-GV chia HS thành 4 nhóm và yêu cầu các nhóm đọc thông tim trang 37,38 SGK và thảo luận theo 3 câu 2.3-Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ bài tập 1, SGK *Mục tiêu: HS biết đợc trẻ em có quyền đ
Trang 1II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 11
2-Bài mới:
2.1-Khởi động: Cho HS hát bài Trái Đất này là của chúng em Bài hát nói lên điều gì?
Để Trái Đất mãi mãi tơi đẹp, bình yên, chúng ta cần phải làm gì?
-GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (trang 37, SGK)
*Mục tiêu: HS hiểu đợc những hậu quả do chiến tranh gây ra và sự cần thiết phải BV hoà bình
*Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS quan sát các tranh, ảnh về cuộc sống
của trẻ em và ND vùng có CT, về sự tàn phá của
chiến tranh và hỏi:
+Em thấy những gì trong các tranh, ảnh đó?
-GV chia HS thành 4 nhóm và yêu cầu các nhóm đọc
thông tim trang 37,38 SGK và thảo luận theo 3 câu
2.3-Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (bài tập 1, SGK)
*Mục tiêu: HS biết đợc trẻ em có quyền đợc sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình
*Cách tiến hành: -GV lần lợt đọc từng ý kiến trong BT 1
Sau mỗi ý kiến, GV yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu theo quy ớc
GV mời một số HS giải thích lí do
-GV kết luận: Các ý kiến a, d là đúng ; các ý kiến b, c là sai
Trang 2-Mời một số HS trình bày Cả lớp nhận xét, bổ sung.
-GV kết luận: SGV – Trang 54
2.5-Hoạt động 4: Làm bài tập 3, SGK
*Mục tiêu: HS biết đợc những hoạt động cần làm để bảo vệ hoà bình
*Cách tiến hành:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
-Cho HS làm bài theo nhóm 4
-Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
-Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS làm vào bảng con BT 3 tiết trớc
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Kiến thức:
a) Ví dụ 1:
-GV nêu ví dụ
+Muốn biết ngời đó làm 3 sản phẩm
hết bao nhiêu thời gian ta phải làm thế
x 3
3 giờ 30 phút Vậy: 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút
-HS thực hiện: 3 giờ 15 phút
x 5
15 giờ 75 phút
75 phút = 1 giờ 15 phút Vậy: 3 giờ 15 phút x 5 = 16 giờ 15 phút
Trang 3*Muốn nhân số đo thời gian với một số
2.3-Luyện tập:
*Bài tập 1 (135):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào bảng con
13,6 phút28,5 giây
*Bài giải:
Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là:
1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây Đáp số: 4 phút 15 giây3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học
==============
Tập đọc : nghĩa thầy tròI/ Mục tiêu:
1- Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài ; giọng đọc nhẹ nhàng, trang trọng
2- Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện
Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn s trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở
mọi ngời cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài Cửa sông và trả lời các câu hỏi về bài
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học.2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn
+Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà
thầy để làm gì?
+Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn
-Đoạn 1: Từ đầu đến mang ơn rất nặng.
-Đoạn 2: Tiếp cho đến đến tạ ơn thầy.
-Đoạn 3: Đoạn còn lại
+Để mừng thọ thầy; thể hiện lòng
Trang 4kính cụ giáo Chu?
+)Rút ý1:
-Cho HS đọc đoạn còn lại:
+Tình cảm của cụ giáo Chu đối với ngời
thầy đã dạy cho cụ từ thuở vỡ lòng nh thế
nào? Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm
đó?
+Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài
học mà các môn sinh nhận đợc trong ngày
mừng thọ cụ giáo Chu?
+Em biết thêm thành ngữ, tục ngữ, ca dao
khẩu hiệu nào có ND tơng tự?
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
-Cho HS luyện đọc DC đoạn 1 trong nhóm
-Thi đọc diễn cảm
yêu quý, kính trọng thầy
+Từ sáng sớm các môn sinh đã tề tựu trớc sân nhà thầy giáo Chu để mừng…
+) T/C của học trò đối với cụ giáo Chu
+Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ
đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng Thầy mời học trò cùng tới thăm một ng-
ời thầy…
+Tiên học lễ, hậu học văn ; Uống nớc nhớ nguồn ; Tôn s trọng đạo ; Nhất tự vi s, bán tự vi s
+Không thầy đố mày làm nên ; Muốn sang thì bắc cầu kiều ; …Kính thầy…
+)T/C của cụ giáo Chu đối với
ng-ời thầy đã dạy cụ thuở học vỡ lòng
-Nghe và viết đúng chính tả Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động
-Ôn lại quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài, làm đúng các bài tập
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài
-2 tờ phiếu học tập khổ to để làm BT 2
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: HS viết vào bảng con những từ : Sác – lơ Đác uyn, A -
đam, …
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-H ớng dẫn HS nghe – viết :
Trang 5- GV Đọc bài viết.
+ Bài chính tả nói điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: Chi-ca-gô, Niu
Y-ooc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết quy
tắc viết hoa tên ngời tên địa lí nớc
ngoài Mời 1 HS lấy VD là các tên
riêng vừa viết trong bài để minh hoạ
-Mời HS phát biểu ý kiến GV
mời 2 HS làm trên phiếu dán bài
trên bảng lớp, trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời
giải đúng
-Cho HS đọc thầm lại mẩu
chuyện, suy nghĩ nói về nội dung
bài văn
*Lời giải:
-Ơ-gien chi-ê, Pi-e
Pô-Đơ-gây-tê, Pa-ri
-Pháp
GV mở rộng:
Công xã ri
Pa-Quốc tế ca
-Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận của tên Giữa các tiếng trọng một bộ phận của tên đợc ngăn cách bằng dấu gạch nối
-Viết hoa chữ cái đầu vì đây là tên riêng nớc ngoài nhng đọc theo âm Hán Việt
-Tên một cuộc CM Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng
đó
-Tên một tác phẩm Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng
Trang 6I/ Mục tiêu:
- Ôn tậng cầu bằng đùi, chuyền cầu bằng mu bàn chân hoặc ném bóng 150g trúng
đích và một số động tác bổ trợ Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích
- Học trò chơi “ Chuyền và bắt bóng tiếp sức “ Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi đợc
II/ Địa điểm-Ph ơng tiện
- Trên sân trờng vệ sinh nơi tập
- Cán sự mỗi ngời một còi, 10-15 quả bóng, 2-4 bảng đíc
III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp
1 phút
2-3 phút2phút18-22 phút14-16phút
2-3 phút
3 phút10-12 phút5-6 phút
ĐHTL: GV
Tổ 1 Tổ 2
* * * * * * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * * * * *-ĐHTL: GV
* * * *
* * * *
-ĐHKT:
GV
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
Trang 7I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
-Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS làm vào bảng con BT 3 tiết trớc
+Muốn biết trung bình Hải thi đấu mỗi
ván cờ hết bao nhiêu thời gian ta phải
42 phút 30 giây 3
00 Vậy: 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút
-HS thực hiện:
7 giờ 40 phút 4
3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
220 phút 20 0 Vậy: 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút
2.3-Luyện tập:
*Bài tập 1 (136):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào bảng con
*Bài giải:
Ngời thợ làm việc trong thời gian là:
12 giờ – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút
Trung bình ngời đó làm 1 dụng cụ hết
số thời gian là:
4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút
Trang 8Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ và phát huy truyền thống dân tộc Từ đó, biết thực hành sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Từ điển học sinh hoặc một vài trang phô tô phục vụ bài học
-Bảng nhóm, bút dạ…
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại ND cần ghi nhớ về liên kết câu bằng cách thay thế
từ ngữ sau đó làm lại BT 2 (phần luyện tập) của tiết LTVC trớc
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bài theo nhóm 7, ghi
kết quả thảo luận vào bảng nhóm
-Mời một số nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời
giải đúng
*Lời giải :c) Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và đợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
*Lời giải:
a) truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống
b) truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng
c) truyền máu, truyền nhiễm
*VD về lời giải:
-Những từ ngữ chỉ ngời gợi nhớ đến lịch sử
và truyền thống dân tộc: các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản
-Những từ ngữ chỉị vật gợi nhớ đến lịch sử
và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nớc, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, Vờn Cà bên sông Hồng, thanh gơm giữ thành Hà Nội,…
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
Trang 9-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
-Hiểu câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2-Rèn kĩ năng nghe: Nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy học:
-Một số truyện, sách, báo liên quan
-Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
HS kể lại chuyện Vì muôn dân, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
-Cho HS nối tiếp nói tên câu chuyện sẽ
kể
b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về
nội dung, ý nghĩa câu truyện
-Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp
dàn ý sơ lợc của câu chuyện
-Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi
về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện
-GV quan sát cách kể chuyện của HS
các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em
GV nhắc HS chú ý kể tự nhiên, theo
-HS đọc đề
Kể một câu truyện em đã nghe hay đã
đọc nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam
-HS đọc
-HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
-HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với với bạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
Trang 10trình tự Với những truyện dài, các em
chỉ cần kể 1-2 đoạn
-Cho HS thi kể chuyện trớc lớp:
+Đại diện các nhóm lên thi kể
+Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với
bạn về nội dung, ý nghĩa truyện
-Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm,
bình chọn:
+Bạn kể chuyện hay nhất
+Bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất
Sau bài học, HS biết:
-Đâu là nhị, nhuỵ Nói tên các bộ phận chính của nhị và nhuỵ
-Phân biệt hoa có cả nhị và nhuỵ với hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 104, 105 SGK
-Su tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2-Hoạt động 1: Quan sát
*Mục tiêu: HS phân biệt đợc nhị và nhuỵ ; hoa đực và hoa cái
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc theo cặp
-GV yêu cầu HS làm việc theo yêu cầu:
+Hãy chỉ vào nhị hay nhuỵ của hoa râm bụt
và hoa sen
+Hãy chỉ hoa nào là hoa mớp đực, hoa nào
là hoa mớp cái trong hình 5a, 5b
Trang 11+Quan sát các bộ phận của các bông hoa mà nhóm mình đã su tầm đợc và chỉ xem
đâu là nhị (nhị đực), đâu là nhuỵ (nhị cái)
+Phân laọi các bông hoa đã su tầm đợc, hoa nào có cả nhị và nhuỵ ; hoa nào chỉ
có nhị hoặc nhuỵ và hoàn thành bảng trong phiếu học tập
4-Hoạt động 3: Thực hành với sơ đồ nhị và nhuỵ ở hoa lỡng tính
*Mục tiêu: HS nói đợc tên các bộ phận chính của nhị và nhuỵ
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc cá nhân
GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ nhị và nhuỵ trang 105 SGK và đọc ghi chú để tìm
ra những ghi chú đó ứng với bộ phận nào của nhị và nhuỵ trên sơ đồ
Giúp HS:
-Rèn luyện kĩ năng nhân và chia số đo thời gian
-Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán thực tiễn
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu cách nhân và chia số đo thời gian
*Kết quả:
a) 18 giờ 15 phút
Trang 12-Cho HS làm vào nháp Sau đó đổi
*Bài giải:
Số sản phẩm đợc làm trong cả hai lần là:
7 + 8 (sản phẩm)Thời gian làm 15 sản phẩm là:
1 giờ 8 phút x 15 = 17 giờ Đáp số: 17 giờ
1- Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài
2- Hiểu ý nghĩa của bài: Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Nghĩa thầy trò và trả lời các câu hỏi về bài đọc
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn 1:
-Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
Trang 13+Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt
nguồn từ đâu?
+)Rút ý1:
-Cho HS đọc đoạn 2, 3:
+Kể lại việc lấy lửa trớc khi nấu cơm?
+Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của
mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp
nhàng, ăn ý với nhau?
+)Rút ý 2:
-Cho HS đọc đoạn 4:
+Tại sao nói việc giật giải trong hội thi là
“niềm tự hào khó có gì sánh nổi” đối với dân
làng?
+Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm gì
đối với một nét đẹp cổ truyền trong văn hoá
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
-Cho HS luyện đọc DC đoạn 2 trong nhóm
-Thi đọc diễn cảm
+Hội bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của ngời Việt cổ bên bờ …
+)Nguồn gốc của hội thi thổi cơm
-HS thi kể
+Trong khi một thành viên lo lấy lửa, những ngời khác mỗi ngời một việc: ngời ngồi vót những thanh tre già…
+) Sự phối hợp ăn ý của các thành viên trong mỗi đội thi
+Vì giật đợc giải trong cuộc thi chứng tỏ đội thi rất tài giỏi, khéo léo, ăn ý …
-Biết viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn đối thoại trong kịch
-Biết phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch
II/ Đồ dùng dạy học: -Bút dạ, bảng nhóm
-Tranh minh hoạ bài Một số vật dụng để sắm vai diễn kịch
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
Hoc sinh đọc và phân vai diễn lại đoạn kịch Xin thái s tha cho!
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2-Hớng dẫn HS luyện tập:
*Bài tập 1: -Mời 1 HS đọc bài 1
-Cả lớp đọc thầm trích đoạn của truyện Thái s
-HS đọc
Trang 14+SGK đã cho sẵn gợi ý về nhân vật, cảnh trí, thời
gian, lời đối thoại giữa Trần Thủ Độ và phu nhân
Nhiệm vụ của các em là viết tiếp các lời đối thoại
(dựa theo 6 gợi ý) để hoàn chỉnh màn kịch
+Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của hai nhân
vật: Thái s Trần Thủ Độ phu nhân và ngời quân
hiệu
-Một HS đọc lại 6 gợi ý về lời đối thoại
-HS viết bài vào bảng nhóm theo nhóm 4
-GV tới từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn HS
-Đại diện các nhóm lên đọc lời đối thoại của
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Dặn HS viết dàn ý cha đạt về nhà sửa lại dàn ý ; cả lớp chuẩn
bị viết hoàn chỉnh bài văn tả đồ vật trong tiết TLV tới
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
+Sự tấn công của quân và dân ta vào dịp Tết Mậu Thân bất ngờ và đồng loạt NTN?
Trang 15+Sự kiện Tết Mậu Thân 1968 có ý nghĩa nh thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ
cứu nớc của nhân dân ta?
2-Bài mới:
2.1-Hoạt động 1( làm việc cả lớp )
-GV giới thiệu tình hình chiến trờng miền
Nam và cuộc đàm phán ở hội nghị Pa-ri về
sát hình trong SGK để trả lời câu hỏi:
+Mĩ dùng máy bay B52 đánh phá Hà Nội
2.3-Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm)
-Cho HS dựa vào SGK, kể lại trận chiến đấu
đêm 26-12-1972 trên bầu trời Hà Nội thảo
luận trong nhóm 4 và cử đại diện lên trình bày
theo yêu cầu:
2.4-Hoạt động 4 (làm việc cả lớp)
-Tại sao gọi là chiến thắng “Điện Biên Phủ
trên
không”?
-GV cho HS đọc SGK và thảo luận:
+Ôn lại chiến thắng Điện Biên Phủ và ý nghĩa
GV nêu rõ nội dung cần nắm Nhấn mạnh ý
nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên
không”
*Mục đích: Mĩ ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội, hạn chế những thắng lợi của ta, buộc ta phải chấp nhận những điều kiện của
Mĩ trong việc đàm phán kết thúc chiến tranh theo hớng có lợi cho Mĩ
*Diễn biến:
-Ngày 18-12-1972, Mĩ huy động máy bay tối tân bắn phá Hà Nội
-Rạng sáng 21-12 ta bắn rơi 7 máy bay
-26-12 ta bắn rơi 18 máy bay
-Ngày 30-12-1972, Ních-Xơn tuyên bố ngừng ném bom
*Y nghĩa:
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trênkhông” là một chiến dịch phòng không oanh liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ miền Bắc, đã
làm thay đổi cục diện chiến trờng
ở miền Nam Buộc Mĩ phải kí hiệp định Pa-ri, chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam