- Bảng nhóm III Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG HỌC 1 Ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - HS nhắc lại cách tìm số bị chia.. - HS làm bài tập bảng lớp..[r]
Trang 1Tuần 26:
Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2013
Tiết 1 :Toán : Luyện tập
I/ Mục tiêu :
- Củng cố kĩ năng xem đồng hồ Tiếp tục phát triển các biểu tượng về thời gian
- Rèn kỹ năng xem đồng hồ thành thạo
- Giáo dục học sinh chăm học để liên hệ thực tế
II/ Đồ dùng- dạy học :
- Mặt đồng hồ quay được
III/Các hoạt động dạy học:
- Nêu câu hỏi
+ Điền giờ hay phút vào câu a? Vì sao?
Tương tự với các câu hỏi khác
- HS 1: Hà đến trường lúc mấy giờ?
- HS 2: Quay kim đồng hồ đến giờ đúng và đọc số giờ
- Đọc yêu cầu của bài tập số 2
- Làm miệng:
a) Hà đến trường sớm hơn
b) Quyên đi ngủ muộn hơn
- Điền giờ, mỗi ngày Nam ngủ 8 giờ, không điền phút vì 8 phút thì quá ít mà chúng ta cần ngủ từ đêm đến sáng
- Điền phút vì 8 phút thì có thể đánh răng, rửamặt
- Tương tự với các câu hỏi còn lại
- Thực hành tập xem đồng hồ:
- Học sinh 1: Quay kim đồng hồ vào 7 giờ
- Học sinh 2: Đọc 7 giờ…
Trang 2Tiết 2 :Đạo đức :Lịch sự khi đến nhà người khác
- Tranh minh hoạ
III/ Các hoạt động dạy học
- Hẹn hoặc gọi điện thoại trước khi đến chơi
- Gõ cửa hoặc bấm chuông trước khi vào nhà
Trang 3Tiết 3 & 4:Tập đọc: Tôm Càng và Cá Con
I Mục tiêu
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng
- Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật (Tôm Càng, Cá Con)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : búng càng, ( nhìn ) trân trân, nắc nỏm, mái chèo,
- Hiểu được Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm Càng giúp bạn qua khỏi hiểmnguy, tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít
KNS:Kĩ năng ra quyết định, ứng phó với căng thẳng
II/ Đồ dùng dạy học:
SGK, Tranh vẽ
III: Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài thơ : Bé nhìn biển
- Những hình ảnh nào cho thấy biển giống
như trẻ con ?
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu, ghi đầu bài
- Chú ý các từ ngữ : óng ánh, trân trân, lượn,
nắc nỏm, ngoắt, quẹo, uốn đuôi, phục lăn, đỏ
ngầu, xuýt xoa,
* Đọc từng đoạn trước lớp
- GV HD HS đọc
- Cá Con lao về phía trước, đuôi ngoắt sang
trái Vút cái nóp đã quẹo phải Bơi một lát,
Cá Con lại uốn đuôi sang phải Thoắt cái,
nó lại quẹo trái Tôm Càng thấy vậy phục
- HS nối nhau đọc từng câu
- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
Trang 4- Khi đang tập dưới đáy sông, Tôm Càng
gặp chuyện gì ?
- Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế
nào ?
- Đuôi của Cá Con có ích lợi gì ?
- Vẩy của Cá Con có ích lợi gì ?
- Kể lại việc Tôm Càng cứu cá Con ?
- Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen
- Nêu nội dung chính của bài?
- Em học được ở Tôm Càng điều gì ?
(Yêu quý bạn, thông minh, dám dũng cảm
cứu bạn )
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà học kĩ bài, chuẩn bị
cho tiết kể chuyện
- Tôm Càng gặp một con vật lạ, thân đẹp,hai mắt tròn xoe, khắp người phủ một lớpvẩy bạc óng ánh
- Làm quen bằng lời chào và lời tự giớithiệu tên, nơi ở
- Vừa là mái chèo, vừa là bánh lái
- Là bộ áo giáp bảo vệ cơ thể nên Cá Con bị
va vào đá cũng không biết đau
- HS nối tiếp nhau kể lại
- Tôm Càng thông minh, nhanh nhẹn
- HS phân vai thi đọc lại truyện
- Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng.Tôm Càng cứu được bạn qua khỏi hiểmnguy Tình bạn của họ vì vậy càng khăngkhít
- Học sinh chia nhóm thi đọc diễn cảm từngđoạn tự chọn
- Luyện đọc phân vai: Người dẫn truyện,Tôm Càng, Cá Con (đoạn 1 và 2)
Thứ ba ngày 5 tháng 3 năm 2013
Tiết 1 :HĐNGLL: YÊU QUÝ MẸ VÀ CÔ GIÁO
TRÒ CHƠI “ĐI CHỢ”
I/ Mục tiêu
- Giáo dục HS tình cảm yêu quý, quan tâm, giúp đỡ mẹ của mình
II QUY MÔ HOẠT ĐỘNG:
Tổ chức theo quy mô lớp
III/ Đồ dùng dạy học
- Một chiếc giỏ bằng mây tre hoặc bằng nhựa
- Khoảng không gian rộng để tổ chức trò chơi
IV
Các hoạt động dạy học
Trang 5- GV phổ biến trò chơi để HS nắm được:
+ Tên trò chơi: Đi chợ
+ Cách chơi: Cả lớp đứng thành vòng tròn
Đầu tiên, một số HS cầm giỏ chạy vòng tròn,
vừa chạy vừa hô: Đi chợ, đi chợ Tất cả mọi
người sẽ đồng thanh hỏi lại: Mua gì? Mua gì?
Em HS cầm giỏ phải hô một món đồ gì đó mà
các em có thể mua ở chợ cho mẹ, ví dụ: Mua
hai trái cam cho mẹ, mua rau… và đưa chiếc
giỏ cho bạn nào thì bạn đó lại cầm giỏ chạy và
hô tiếp Đi chợ, đi chợ…Cứ như vậy trò chơi
tiếp tục cho đến khi hết thời gian chơi
+ Luật chơi: Nếu HS nào được bạn trao giỏ mà
không chạy ngay và hô các câu theo quy ước
thì coi như phạm luật
- Tổ chức cho HS chơi thử để hiểu ró hơn về
cách chơi và luật chơi
+ Trò chơi muốn nhắc nhở chúng ta điều gì?
+ Em đã bao giờ đi chợ giúp mẹ chưa?
+ Em có muốn lớn nhanh để có thể đi chợ mua
đồ cho mẹ không?
- GV nhận xét và kết luận: Chúng ta ai cũng
yêu quý, quan tâm và muốn giúp đỡ mẹ mình
Các em hãy học chăm, học giỏi, lớn thật nhanh
để có thể đi chợ mua đồ cho mẹ, giúp đỡ mẹ
trong cuộc sống hàng ngày
HĐ2: Tổng kết – Đánh giá
- Nhận xét thái độ, ý thức tham gia hoạt động
của HS - Dặn dò HS chuẩn bị nội dung cho
tiết hoạt động sau
3 Chuẩn bị tiết sau:
-HS lắng nghe
Lớp trưởng điều khiển
- HS tiến hành chơi thật- Thảo luận sau trò chơi:
- HS trả lời-HS Lắng nghe
Trang 6X : a = b ( với a, b là các số bé và phép tính để tìm x là phép nhân trong bảng tính đã học)
- Biết giải bài toán có một phép nhân
-Rèn tìm số bị chia nhanh, đúng chính xác
- Giáo dục HS tự giác, tích cực chủ động tiếp thu kiến thức
II/ Đồ dùng dạy học
Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau
III/Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I Bài cũ : Gọi 3 em TLCH.
-15 giờ 10 phút còn gọi là mấy giờ ?
-23 giờ 30 phút còn gọi là mấy giờ ?
-Em đi ngủ lúc 21 giờ tức là mấy giờ
tối ?
-Nhận xét, cho điểm
II Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài
2 Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và
phép chia
-Giáo viên gắn 6 hình vuông thành 2
hàng
-Nêu bài toán : Có 6 hình vuông xếp
thành 2 hàng Hỏi mỗi hàng có mấy hình
vuông ?
-Em hãy nêu phép tính giúp em tìm
được số hình vuông có trong mỗi hàng ?
-Giáo viên viết bảng 6 : 2 = 3
-Em hãy nêu tên gọi các thành phần và
kết quả trong phép tính trên ?
-GV ghi bảng: số bị chia, số chia,
-Giáo viên nêu bài toán : Có một số hình
vuông được xếp thành 2 hàng, mỗi hàng
có 3 hình vuông Hỏi 2 hàng có bao
nhiêu hình vuông ?
-Em hãy nêu phép tính giúp em tìm
được số hình vuông có trong cả 2 hàng ?
Trang 7- Vậy trong một phép chia, số bị chia
bằng thương nhân với số chia (hay bằng
tích của thương và số chia)
3.Tìm số bị chia chưa biết.
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 1 em đọc
-HS tự làm bài Cả lớp theo dõi
Trang 8-Em hãy giải thích cách tìm số bị chia
chưa biết ?
-Nhận xét cho điểm
Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề.
-Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo ?
-Có bao nhiêu em được nhận kẹo ?
-Vậy để tìm xem có tất cả bao nhiêu
chiếc kẹo ta làm như thế nào ?
-Chữa bài, cho điểm
6 : 3 = 2, còn 6 là số bị chia trong phép chianày, mà ta đã biết tích của thương và số chiachính bằng số bị chia
-Có một số kẹo, chia đều cho 3 em, mỗi em được 5 chiếc kẹo Hỏi có tất cả bao nhiêu chiếc kẹo ?
-Mỗi em nhận được 5 chiếc kẹo
Số kẹo có tất cả là :
5 x 2 = 10 (chiếc kẹo) Đáp số : 10 chiếc kẹo.
-Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với
số chia
Tiết 3 : Kể chuyện
Tôm Càng và Cá Con.
I.Mục tiêu.
Dưạ theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2)
II Đồ dùng dạy học:
Trang 9- Bảng ghi các gợi ý tóm tắt của từng đoạn truyện
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS nối tiếp nhau kể câu
chuyện : Sơn Tinh Thuỷ Tinh
, nêu ý nghĩa câu chuyện?
- GV cho HS khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét chốt lại , cho điểm vào
bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài- ghi bảng:
2 Hướng dẫn lời kể từng đoạn
truyện:
a.Kể lại từng đoạn truyện theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh kể
theo tranh.Nói vắn tắt nội dung từng
+ 4 HS đại diện 4 nhóm kể trước lớp
b Phân vai dựng lại câu chuyện :
- GV tổ chức cho HS thi kể lại toàn
bộ câu chuyện
- GV hướng dẫn HS phân vai dựng
lại câu chuyện – 3 vai
* Lu ý : Thể hiện giọng nói , điệu bộ
chuyện cho người thân nghe
- 2 HS nối tiếp nhau kể câu chuyện
Sơn Tinh Thuỷ Tinh
- nêu ý nghĩa câu chuyện?
- HS khác nhận xét bổ sung
- HS nghe
- HS quan sát tranh , nghe lại nội dung từng tranh trong SGK để nhớ lại câu chuyện đã học
- HS trả lời câu hỏi, tìm hiểu lại truyện
VD: Tranh 1: Tôm Càng và Cá Con làm quen nhau
Tranh 2: Cá Con trổ tàiTranh 3 :Tôm Càng phát hiện
Tranh 4: Cá Con nể trọng Tôm Càng
- HS kể theo gợi ý bằng lời của mình
- HS đại diện nhóm , mỗi em chỉ kể một đoạn
- Cả lớp theo dõi , nhận xét bạn kể
- HS thực hành thi kể chuyện
- Cả lớp theo dõi , nhận xét bạn kể
- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện
( theo vai : Người dẫn chuyện , )
- Giáo dục HS thêm yêu quý tình bạn
Trang 10
Thứ tư ngày 6 tháng 3 năm 2013
Tiết 1 : Toán :Luyện tập
I.Mục tiêu:
Biết cách tìm số bị chia
Nhận biết số bị chia, số chia, thương
Biết giảI bài toán có một phép nhân
Làm được các bài tập : 1, 2 (a/b), 3 (cột 1, 2, 3, 4), 4
II.Đồ dùng dạy học :
- Viết sẵn bài tập 3 lên bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:
Tìm x: x : 4 = 2
x : 3 = 6
- Yêu cầu cả lớp làm bảng con
- Nhận xét, chữa bài, cho điểm HS
B.Dạy bài mới.
1.Giới thiệu bài.
2.Luyện tập.
*Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài, chữa bài
- Yêu cầu HS giải thích cách làm bài
- Gv gọi HS nhận xét bài của bạn làm trên
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị trừ, số bị
chia chưa biết?
- Yêu cầu HS tự làm bài và chữa bài
- Gv nhận xét, cho điểm HS
*Bài 3:
- Nêu yêu cầu của bài tập ?
- GV treo bảng đã viết sẵn ND bài tập
- Yêu cầu HS đọc tên các dòng trong bảng
- GV hướng dẫn HS cách làm
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bảng con
- x là thừa số cha biết
- Lấy tích chia cho thừa số đã biết
Trang 11- Nêu cách tìm số bị chia , tìm thương trong
phép chia?
- Yêu cầu HS tự làm bài và chữa bài GV chốt
lại kết quả bài làm đúng
II.Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS chọn đọc 1 đoạn trong
bài và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, cho điểm vào bài
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài- ghi bảng:
2.Luyện đọc:
a) GV đọc mẫu :
- GV đọc mẫu chú ý giọng đọc cho
HS theo dõi chú ý để biết cách đọc
Trang 12- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu, GV
theo dõi phát hiện từ HS còn đọc sai ,
đọc nhầm lẫn, GV ghi bảng để hớng
dẫn HS luyện đọc
VD: xanh non , lụa đào , lung linh ,
trong lành , đỏ rực
- GV cho HS đọc đồng thanh,cá nhân,
theo dõi uốn sửa cho HS
- GV cho HS luyện đọc đoạn Yêu cầu
đọc đoạn: HS đọc nối tiếp đoạn Mỗi
em đọc 1 đoạn
- Yêu cầu HS đọc đoạn tìm từ khó và
giải nghĩa:
- Luyện đọc đoạn trong nhóm
e Đọc cả bài : GV cho HS đọc cả bài
nhau…của sông Hương ?
- NHững màu xanh ấy do cái gì tạo
nên ?
Câu hỏi 2 ?
a0 Vào mùa hè ?
- Do đâu có sự thay đổi?
b) Vào đêm trăng ?
- Do đâu có sự thay đổi?
Câu hỏi 3?
- GV bổ sung chốt lại
- HS đọc nối tiếp câu cho đến hết bài
- HS nảy tiếp từ còn đọc nhầm lẫn ,còn đọc sai.VD: +Từ, tiếng: xanh non , lụa đào , lung linh ,trong lành , đỏ rực
- HS đọc đồng thanh ,cá nhân , HS luyện đọc
- HS phát hiện cách đọc câu thơ trong đoạn tìm
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trong bài
+Đọc đoạn: HS đọc nối tiếp đoạn Mỗi em đọc
+ xanh non : bắp ngô
+ xanh biếc: 2 màu xanh xen với mây trời
+ Thay áo xanh bằng dải lụa đào ửng hồng
- Do hoa phượng nở đỏ rực + Dòng sông là đường trăng lung llinh dát vàng
- Do ánh trăng chiếu rọi
+ Làm cho thành phố thêm đẹp, không khí trong lành thêm êm đềm
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS nêu, HS khác nhận xét bổ sung
Trang 134 Luyện đọc lại :
- GV cho HS luyện đọc lại
- HS khá giỏi luyện đọc diễn cảm, HS
Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức mẫu chuyện vui
Làm được các bài tập (2) a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn
II Đồ dùng dạyhọc:
- Bảng phụ , phấn màu
II.Các hoạt động dạy học :
A.Kiểm trabài cũ:
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng, cả lớp
viết bài vào bảng con các tiếng có tr /
ch: VD: con trăn , cái chăn
a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn:
- GV treo bảng phụ đoạn văn, GV
đọc 1 lần
- Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều
gì? Việt hỏi anh điều gì ?
- Câu trả lời của Lâm có gì đáng buồn
cười?
b Hướng dẫn trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu
viết thế nào?
c Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các chữ bắt đầu
- HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV
- 2 HS lên bảng, cả lớp viết bài vào vở các từ VD: con trăn , cái chăn
con trâu , châu chấu
- HS khác nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- HS theo dõi
- Lớp quan sát bảng phụ và đọc thầm, - 1 HS đọclại
- Về câu chuyện giữa hai anh em nói chuuyện với nhau về loài cá vì sao nó không biết nói + Lâm chê em ngớ ngẩn nhưng chính Lâm lạikhông hiểu gì cả( Loài cá có ngôn ngữ riêng của
nó nói với bầy đàn)
- Đoạn văn có 5 câu
- Viết lùi vào 1 ô, viết hoa chữ cái đầu tiên
- Tìm và nêu các chữ :
- 2 HS lên bảng viết
- Lớp viết lên bảng con
- HS nhìn bảng chép bài vào vở
Trang 14I/ MỤC TIấU: Giúp học sinh
-Bước đầu hoàn thiện một số bài tập RLTTCB.Yêu cầu thực hiện động tác ở mức độ tương đối chớnh xỏc
-Trò chơi Kết bạn.Yêu cầu HS vững cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
Địa điểm : Sân trường 1 còi , sân chơi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
26p 16p 2-3lần
Trang 15a.ễn *Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống
b.Đi nhanh chuyển sang chạy
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS đi
10p
7p
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Tiết 2 :Toán : Chu vi hình tam giác , chu vi hình tứ giác
I ) Mục tiêu
- Nhận biết được chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác
- Biết tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài của mỗi cạnh của nó
- Các bài tập cần làm: bài 1, 2 Bài 3 dành cho HS khá giỏi
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
Trang 16- Gắn hình tam giác ABC lên bảng và chỉ vào
cạnh giới thiệu: Hình tam giác ABC có 3 cạnh
là AB, BC, CA
- Giới thiệu chu vi của hình tam giác là tổng độ
dài các cạnh của hình tam giác đó Vậy chu vi
hình tam giác ABC là 12 cm
- Giới thiệu chu vi hình tứ giác là tổng độ dài
các cạnh của hình tứ giác đó Vậy chu vi của
hình tứ giác DEGH là 15 cm
3 + 2 + 4 + 6 = 15 cm
=> Kết luận chung: Tổng độ dài các cạnh của
hình tam giác( hình tứ giác) là chu vi của hình
đó
b) Thực hành
* Bài 1: HS đọc yêu cầu
- HS nhắc lại cách tìm chu vi hình tam giác
- Hướng dẫn mẫu:
a) 7 cm, 10 cm và 13 cm
Bài giảiChu vi hình tam giác là:
7 + 10 + 13 = 30( cm)
A
3 cm 4 cm
B 5 cm C
HS nhắc lại 3 cạnh của hình tam giác
- Ghi độ dài các cạnh lên bảng: AB = 3 cm;
BC = 5 cm; CA = 4 cm
HS nhắc lại 4 cạnh của hình tứ giác DEGH
- Độ dài các cạnh hình tứ giác: DE = 3cm,
EG = 2 cm, GH = 4 cm, HD = 6 cm
- Đọc yêu cầu
- Nhắc lại cách tính chu vi hình tam giác
Trang 17* Bài 2: HS đọc yêu cầu
- HS nhắc lại cách tìm chu vi hình tứ giác
20 + 30 + 40 = 90( dm)Đáp số: 90 dm
- Làm bài vào vở + bảng lớp
Bài giảiChu vi hình tam giác là:
8 + 12 + 7 = 27( cm)Đáp số: 27 cm
- Đọc yêu cầu
- Nhắc lại cách tìm chu vi hình tứ giác
- Làm bài tập bảng con + bảng lớp
Bài giảiChu vi hình tứ giác là: