Chiến lược giá (Price Strategy): Tác động của chi phí đến giá (cho mục tiêu lợi nhuận), Phân loại chi phí, Báo cáo lãi lỗ
Trang 1Đào Hoài Nam
Chiến lược giá (Price Strategy)
nam.dhkt.hcm@gmail.com
Trang 2Tác động của chi phí đến giá (cho mục tiêu lợi nhuận)
Trang 3Phân tích chi phí – lợi nhuận theo quan điểm kế toán và marketing
Doanh thu
- Biến phí
Lợi nhuận gộp
- Định phí
Lợi nhuận trước thuế
Doanh thu thay đổi
- Biến phí thay đổi
Phân lợi nhuận gộp thay đổi -Đ ịnh phí thay đổi
Lợi nhuận trước thuế thay đổi
Phân loại theo sản xuất Phân loại theo giải pháp marketing
Trang 4Phân loại chi phí
¡ Biến phí vs Định phí
§ Nguyên vật liệu vs văn phòng phẩm
¡ Chi phí trực tiếp (đến 1 nhãn hàng) vs.Chi phí gián tiếp
§ Ngân sách quảng cáo nhãn hàng vs Lương ban giám đốc công ty
¡ Chi phí thay đổi (theo hoạt động marketing) vs chi phi không thay đổi (theo hoạt động marketing)
§ Giải pháp giảm giá bán lẻ vs Tặng quà khuyến mãi cho người tiêu dùng
Trang 5Bản báo cáo lãi lỗ
Doanh số bán (units)
x Giá niêm yết/giá bán lẻ ($)
= Doanh thu gộp ($)
= Doanh thu thuần ($)
- (cost of good sold) Giá vốn hàng bán (biến phí) ($)
Trang 6Bản báo cáo lãi lỗ (Chi phí gián tiếp và chi phí trực tiếp)
Trang 7Thảo luận
Quản lý chi phí thông qua chuyển giá
(tranfer pricing)
SP – M (X&Y)
Trang 8Thảo luận
Quản lý chi phí thông qua chuyển giá
(tranfer pricing)
¡ Sự thay đổi về lợi nhuận của A và B giữa đợt 1 và đợt 2
¡ Sự thay đổi về lợi nhuận của X và Y giữa đợt 1 và đợt 2
¡ Cho nhận xét tại sao cùng một điều kiện về doanh thu nhưng sự thay đổi về lợi nhuận giữa A và B khác nhau
SP M (X + Y)
400,000 200,000
Trang 9Sự cân bằng giữa giá và khối lượng trong việc duy trì lợi nhuận
Lợi nhuận giữ nguyên Giám giảm 5% = xu thế sales thăng tối đa 15%
Trang 10Phân tích chi phí – lợi nhuận giữa quan điểm kế toán và marketing
Doanh thu
- Biến phí
Lợi nhuận gộp
- Định phí
Lợi nhuận trước thuế
Doanh thu thay đổi
- Biến phí thay đổi
Phân lợi nhuận gộp thay đổi -Định phí thay đổi
Lợi nhuận trước thuế thay đổi
Trang 11¡ Giảm giá bán lẻ cho người tiêu dùng cuối cùng vs
tặng món quà cho người tiêu dùng cuối cùng
¡ Tăng chiết khấu cho nhà phân phối Vs Tặng quầy kệ
nhà phân phối
Trang 12Sản phẩm - Smartphone
¡ Chính sách marketing
§ 1
▪ Giữ nguyên giá
▪ Cắt giảm phụ kiện đi kèm
▪ Chạy chương trình truyền thông “bảo vệ môi trường liên quan đến cắt giảm phụ kiện”
▪ Tài trợ giải bóng đá
▪ Dự báo sản luọng bán tăng 5%
§ 2
▪ Giảm giá
▪ Tài trợ giải bóng đá
▪ Dự báo sản lượng bán tăng 15%
Trang 13Phân loại chi phí theo mối quan hệ với quyết định quản trị
¡ Incremental costs – chi phí thay đổi: Là các khoản chi phí tăng (giảm) trước sự thay đổi về quyết định quản trị (bao hàm thay đổi về giá)
¡ Sunk costs – chi phí lặn, chi phí chìm:là các khoản chi phí đã tiêu tốn và không thay đổi trước bất kỳ những quyết định quản trị nào của doanh nghiệp (bao gồm
quyết định về giá)
¡ Biến phí (Variable costs) luôn là chi phí thay đổi
(incremetal costs) vì nó thay đổi theo số lượng sản
phẩm sản xuất ra trong khi giá thay đổi ảnh hưởng đến lượng bán è thay đổi lượng sản xuất è thay đổi chi phí biến đổi
¡ Định phí (Fixed costs) có thể là khoản chi phí thay đổi (incremental costs) có thể không
Trang 14Bài tập 4
Phân tích chi phí – lợi nhuận giữa quan điểm kế toán và marketing
¡ 1 quán café hoạt động với các chi phí sau:
¡ Biết công suất hoạt động tối đa 1 tháng của quán là phục vụ 4,000 ly
¡ Quán bán giá bình quân 1 ly nước là 25,000 đồng, doanh sô bán bình quân là 2,500 ly/tháng
1 Chi phí nguyên vật liệu (bình quân trên 1 ly nước) 12,000.00 đ/ly
3 Chi phí nhân viên (@4 nhân viên x 4,000,000 đ) 16,000,000.00 đ/tháng
5 Khấu hao tài sản cố định (đầu tư ban đầu) 2,000,000.00 đ/tháng
Hạn mục chi phí Giá trị (VNĐ)
Trang 15Thảo luận
Phân tích chi phí – lợi nhuận giữa quan điểm kế toán và marketing
¡ Sau 6 tháng hoạt động, quán vẫn lỗ với bản báo cáo thu nhập bình quân trong 6 thàng hoạt động như sau:
1 Lượng bán bình quân tháng 2,500.00 ly
3 Doanh thu bình quân tháng 62,500,000.00 đồng
4 Biến phí bình quân tháng 30,000,000.00 đồng
Trang 16Thảo luận
Phân tích chi phí – lợi nhuận giữa quan điểm kế toán và marketing
¡ Quán có các giải pháp như sau:
§ Giải pháp 1: Giảm giá bán
▪ Giảm giá bán xuống còn 22,000 đ/ly
▪ Quảng cáo cho chương trình này với chi phí 500,000 đồng/tháng
▪ Dự báo với mức giá mới lượng bán sẽ tăng 30%/tháng
▪ Với lượng bán ra tăng, quán mua nguồn nguyên vật liệu với số lượng nhiều hơn trong 1 đơn hàng và được giảm giá và chi phí biến đổi đơn vị giảm còn 11,000 đồng/ly
Trang 17Thảo luận
Phân tích chi phí – lợi nhuận giữa quan điểm kế toán và marketing
¡ Quán có các giải pháp như sau:
§ Giải pháp 2: Đầu tư chương trình live music tại quán vào 2 ngày cuối tuần (thứ 7 và CN) và nâng giá bán lên 28,000 đồng/ly.
▪ Dự báo với chương trình Live Music tại quán sẽ kéo thêm
khách và tăng lượng bán lên 15%
▪ Chi phí đầu tư thêm cho giải pháp này bao gồm:
▪ Thuê nhạc công (và dụng cụ của họ): 1,000,000 x 8 buổi
▪ Tiền điện tăng : 1,000,000 đồng/tháng
▪ Quảng cáo cho chương trình : 1,000,000 đồng/tháng
Trang 18Thảo luận
Phân tích chi phí – lợi nhuận giữa quan điểm kế toán và marketing
¡ Quán có các giải pháp như sau:
§ Giải pháp 3: Bán thêm bánh ngọt tại quán
▪ Đầu tư tủ bánh: 10,000,000 đồng
▪ Khấu hao 500,000 đồng/tháng
▪ Quảng cáo cho bánh 1,000,000 đồng/tháng
▪ Điện nước tăng thêm 1,000,000 đồng/tháng
▪ Biến phí đơn vị/bánh 6,000 đồng
▪ Chính sách
▪ Khách chỉ uống café è Giá café 25,000 đồng/ly
▪ Khách uống café và ăn bánh (giả sử 1 bánh) è Giá (café và bánh): 35,000 đồng/phần
▪ Dự báo lượng bán giữ nguyên (2500) nhưng sẽ có 60% khách sẽ vừa uống café vừa ăn bánh
Trang 19Câu hỏi
¡ Tính lợi nhuận thay đổi của 3 phương án theo 2 phuong pháp
§ (1) báo cáo kế toán – Biến phí sản xuất và định phí
§ (2) báo cáo theo marketing – Chi phí thay đổi theo giải
pháp marketing và chi phí không thay đổi
¡ Dựa trên phân tích kế toán chọn giải pháp tối ưu về mặt lợi nhuận (chỉ phân tích ở gốc độ chi phí, lợi nhuận và rủi ro tài chính)
¡ Dựa trên phân tích marketing chọn giải pháp tối ưu về mặt lợi nhuận (chỉ phân tích ở gốc độ chi phí, lợi nhuận
và rủi ro tài chính)