1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

quan hệ công chúng pr

23 509 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 242,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Thương hiệu Trademark: là một loại dấu hiệu hoặc số chỉ kim riêng biệt cho một cái cá nhân, tổ chức kinh doanh hoặc thực thể hợp pháp khác dùng để độc đáo nhận dạng nguồn những sản ph

Trang 1

BÀI 11 QUAN HỆ CÔNG CHÚNG

Trang 2

I TRADEMARK, BRAND, LOGO

LÀ GÌ?

Thương hiệu (Trademark): là một loại dấu hiệu hoặc

số chỉ kim riêng biệt cho một cái cá nhân, tổ chức kinh doanh hoặc thực thể hợp pháp khác dùng để độc đáo nhận dạng nguồn những sản phẩm và/hoặc các dịch vụ của nó cho giới tiêu thụ biết, và để nhận định sự khác nhau những sản phẩm hoặc các dịch vụ của nó từ

những thực thể khác

Trang 3

Một thương hiệu là một loại sở hữu trí tuệ, và

tiêu biểu bao gồm một tên, từ, cụm từ, biểu

tượng thương hiệu, ký hiệu, thiết kế, hình ảnh, hoặc một sự phối hợp của những nguyên tố này Người ta cũng có một số những thương hiệu

không theo quy ước bao gồm những dấu hiệu

mà không có rớt vào những thứ loại tiêu chuẩn này

Trang 4

Nhãn hiệu (Brand): là một tên, biểu tượng thương

hiệu, khẩu hiệu, và / hoặc ý đồ thiết kế có liên quan tới một sản phẩm hoặc dịch vụ Sự công nhận nhãn hiệu và các phản ứng khác là do việc dùng sản phẩm hoặc dịch

vụ đó tạo và nhờ vào thế lực quảng cáo, thiết kế, và

tường thuật đại chúng

Trang 5

Một nhãn hiệu là một hiện thân tượng trưng của tất cả thông tin kết nối với sản phẩm và phụng

sự việc tạo lập những liên tưởng và các trông

mong quanh nó Một nhãn hiệu thường bao gồm một biểu tượng, những phong chữ, các thủ đoạn màu sắc, các ký tự, và âm thanh, tất cả những món mà có thể nào được phát triển để đại diện các giá trị, các ý kiến, và ngay cả nhân cách ẩn ngầm

Trang 6

Biểu tượng thương hiệu (Logo): là một phần tử đồ họa, ký hiệu, hoặc biểu tượng (icon) của một thương

hiệu hoặc nhãn hiệu và đi cùng mặt chữ kiểu của nó, tức

là được xếp bộ trong một mặt chữ độc đáo hoặc xếp đặt trong một cách cá biệt Một biểu tượng thương hiệu tiêu biểu được thiết kế nhằm tạo ngay công nhận trước mắt của người xem

Trang 7

Biểu tượng thương hiệu đó là một khía cạnh của nhãn hiệu một công ty hoặc tổ chức kinh tế, và những hình thù, nhiều màu sắc, những phong

chữ và hình ảnh thường khác với những cái khác trong một thị trường tương Những biểu tượng

có thể được dùng để nhận dạng các tổ chức

hoặc những thực thể khác trong những văn

cảnh ngoài mục đích kinh tế

Trang 8

II VAI TRÒ CỦA PR TRONG VIỆC XÂY

DỰNG – QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU

nhãn hiệu ở Mỹ tin rằng PR giữ vai trò quan

trọng hơn quảng cáo trong việc xây dựng và

report”, 1999)

Trang 9

thông điệp đến khách hàng và những nhóm công chúng quan trọng của họ Khi truyền đi các thông điệp này, PR giúp sản phẩm dễ đi vào nhận thức của khách hàng, hay

cụ thể hơn là giúp khách hàng dễ dàng liên tưởng tới

mỗi khi đối diện với một thương hiệu

 Ví dụ như tã lót Huggies đã tổ chức một chương trình

PR rộng rãi được quảng cáo khá rầm rộ “Bé Huggies

năng động” hoặc Unilever vận động chương trình “Gửi tặng đồng phục đi học mà bạn không dùng nữa cho bột giặt OMO” cho các nữ sinh ở các vùng xa Chương trình này có tính từ thiện, phục vụ cho cộng đồng nên đã

tranh thủ được thiện cảm của công chúng

Trang 10

PR đặc biệt hữu hiệu trong trường hợp:

Trang 11

III VAI TRÒ CỦA PR TRONG

TIẾP THỊ

PR đem thông tin về công ty và sản phẩm tới cho người tiêu dùng Vậy PR khác với quảng cáo thế nào?.

thường dùng các phương tiện trung gian có tính khách quan để đem thông điệp đến cho người tiêu dùng:

rõ ràng, mà có tính thông tin nhiều hơn, nên đễ được đối tượng chấp nhận hơn.

Trang 12

 các hoạt động PR mang đến nhiều thông tin cụ thể hơn cho người tiêu dùng

không phải chi các khoản tiền lớn thuê mua thời lượng trên các phương tiện truyền thông và

không cần chi phí thiết kế sáng tạo và sản xuất cao Ngân quỹ cho hoạt động PR của các công

ty thường ít hơn chi phí quảng cáo hàng chục

lần Tuy nhiên, hiệu quả thông tin thường lại

không thấp hơn, do tính chất tập trung của đối tượng và nhờ tác dụng rộng rãi của truyền

miệng (word – mouth)

Trang 13

Các hoạt động PR cũng thường mang tính nhất quán lâu dài hơn Một khẩu hiệu quảng cáo, một tính chất của sản phẩm hay thậm chí một chiến lược kinh doanh có thể thay đổi khá thường

xuyên để bắt kịp thị hiếu của thị trường, song

hình ảnh và các giá trị của thương hiệu thường phải được xây dựng và gìn giữ trong một quá

trình lâu dài mới tranh thủ được lòng tin của

công chúng

Trang 14

 Một đặc điểm nữa của hoạt động PR là thường đem đến lợi ích cụ thể cho đối tượng Một

chương trình ca nhạc do Nokia tài trợ không chỉ quảng bá cho sản phẩm của Nokia mà còn là

một hoạt động giải trí có tính văn hoá và chất lượng nghệ thuật cao cho người xem Bia Tiger tài trợ cho bóng đá Việt Nam cũng được thưởng thức Cup Tiger hấp dẫn Đó là chưa kể đến

những hoạt động PR mang tính từ thiện rõ ràng như Foster’s bia chi hàng trăm triệu đồng nâng cấp bệnh viện Đà Nẵng

Trang 15

Tuy nhiên, một số mặt hạn chế của PR là:

- Không đến được với một lượng rất lớn đối

tượng trong một thời gian ngắn như quảng cáo

- Thông điệp không “ấn tượng” và dễ nhớ

- Khó kiểm soát vì nội dung thông điệp thường được chuyển tải qua góc nhìn của bên thứ ba (nhà báo, nhân vật nỗi tiếng, chuyên gia, sự

kiện )

Trang 16

 Nói tóm lại, nếu quảng cáo đóng vai trò hết sức quan trọng để sản phẩm của công ty được biết

và nhớ tới rộng rãi thì PR góp phần để sản phẩm

và công ty được yêu mến và tin cậy

Trang 17

IV CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH CƠ BẢN CỦA HOẠT ĐỘNG PR

- Tính chất của sản phẩm

- Mục tiêu của công ty

- Đối tượng của sản phẩm

- Các đặc thù tâm lý, văn hoá chính trị, kinh tế

pháp lý của địa phương

- Các thế lực có ảnh hưởng tới lĩnh vực hoạt động của sản phẩm/ công ty

Trang 18

 2) Quan hệ báo chí, bao gồm:

- Tồ chức họp báo, soạn thảo thông cáo báo chí

- Tổ chức các buổi briefing ngắn thông tin cập

nhật cho các nhà báo

- Tạo điều kiện thu xếp các buổi phỏng vấn, phóng

sự đặc biệt

Trang 19

chế là) các lễ khai trương, động thổ, khánh thành, kỷ

niệm…

 4) Đối phó với các rủi ro: như tai nạn, khiếu nại của

khách hàng, tranh chấp, hiều lầm Nhiều công ty, nhất

là các công ty hoạt động trong các lĩnh vực nhạy cảm hoặ rủi ro cao như thuốc lá, dược phẩm, hàng không, y

tế, dầu khí…thường rất chú trọng đến lĩnh vực này và có

hệ thống đối phó riêng được luyện tập thường xuyên để nếu rủi ro xảy ra có thể đối phó một cách tỉnh táo và

chính xác.

Trang 20

khách hàng, chương trình huấn luyện cách sử dụng, thư viết trực tiếp đến khách hàng, triển lãm, roadshow.

Trang 21

7) Quan hệ PR đối nội: hội nghị nhân viên, ngày truyền thống của công ty, bình chọn nhân viên xuất sắc nhất của tháng, của năm Những hoạt động này nhằm nâng cao sự tự hào, gắn bó và lòng trung thành của nhân viên với công ty.

các lĩnh vực: giao tế (lễ tân), phát ngôn (với báo chí với công chúng, với khách hàng và với cơ

quan nhà nước)

Trang 22

V PR LÀ GÌ? (QUAN HỆ CÔNG CHÚNG

LÀ GÌ?)

 Vào năm 1988 , trong một nổ lực nhằm giải quyết vấn

đề này , Ban chấp hành của Hiệp hội Quan hệ công

chúng Hoa Kỳ ( Public Relations Society of America) – chính thức đưa ra một định nghĩa về QHCC mà hiện nay đang dược chấp nhận và sử dụng rộng rãi.Quan hệ công chúng giúp một tổ chức và công chúng của nó ngày

càng hiểu biết nhau hơn và chấp nhận lẩn nhau Theo định nghĩa này , thì QHCC (PR ) bao hàm các những

nhiệm vụ chủ yếu như nghiên cứu , hoạch định, đối

thoại, giao tiếp và đánh giá Những từ như “ tổ chức” (organization) tốt hơn là “ công ty “ hay “ doanh nghiệp” ,và “ công chúng” (public) cho thấy tất cả tổ chức có

những công chúng khác nhau mà từ đó họ phải kiếm lấy

sự đồng tình và ủng hộ.

Trang 23

khi bắt đầu hành động , hoạch định thận trọng và qua

đó, có thể đánh giá hay thẩm định kết quả trước.

* Là một quy trình có hệ thống , liên tục, thay vì chỉ là một hoạt động rieng lẻ , nhất thời

* Làm gia tăng đột biến số luợng khách hàng, khán giả, người đọc hay công chúng

* Vai trò của QHCC như là nhiệm vụ căn cơ nhất của

Ngày đăng: 01/07/2014, 05:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh và các giá trị của thương hiệu thường - quan hệ công chúng pr
nh ảnh và các giá trị của thương hiệu thường (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w