Các nhiệm vụ của PR bán gỗm: Truyễn thông tức là đề xuất hoặc trao dỗi ý lưỡng, ý kiến hoặc thông diệp qua các phương tiên khác nhau như hình ảnh, văn bản hoặc đối thoại trực tiếp, Côn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI KHOA QUẢN LÝ VĂN HÓA - NGIIỆ THUẬT
Shinar
TÌM HIỂU CONG TAC QUAN HE CONG CHUNG -
PR CUA CONG TY THONG TIN DI DONG
(VMS) — MOBIFONE
KHOA LUAN TOT NGHIEP
CHUVEN NGANH: QUAN LY VAN HOA
Giảng viên hướng dẫn : Tb.s Ngô Ảnh Hồng
Sinh viên thực hiện : Dang Thanh Tuyén
HA NOI — 2010
Trang 2Loi cam on!
Kinh gũi: Các thầy cô trong Khoa Quản lý Văn hoá - Nghệ thuật
Đẳng kính gửi: Ban lãnh đạo và các chuyên viên Quan hệ công chúng của
công ty Thông tín di động (VMS) - Mobifone
Trong quá trinh hoàn thành khoả luận tốt nghiệp của mình, tôi dã nhận
được nhiễu sự giúp đỡ của các thấy cô giáo trong khoa Dac biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Giảng viên - Thạc sĩ Ngô Ánh Iiồng, tuy công
việc cúa một Giảng viên và là một chuyên viên PR rất bận nhưng vẫn dành
thời gian để hướng dẫn cho tôi hoàn thành khoá luận này
Tôi cũng xin cắm on ban lãnh đạo và các chuyên viên Quản hệ gông
chúng của công ty Thông tin di động (VMS) - Mobifone đã niềm nở tiếp đón
và hướng dẫn, cung cấp cho tôi những thông tin hữu ích cho bài khoá luận của
mình
Dồng thời, tôi cũng vô cùng cảm ơn gia đình và những người ban đã
luôn ủng hệ, cổ vũ và giúp đỡ tôi để tôi có thêm niễm say mê và quyết Lâm dé
hoản thành khoá hiận này
Xin chân thành cầm ơn:
Ha Nội ngày 17/05/2010
Dặng Thanh Tuyển
Trang 31.1.5 Nội dung cơ bản của Quan hệ công ching 10
12 Phân biệLQusn hệ công chúng-PR với quãng cáo, markcting,
12.1 PR và quảng cáo 12
1.2.3 PR vá dân vận
124 PR va tuyén truyền
13 Dặc trưng của Quan hệ công chúng: PR
14 Công cụ của Quan hệ công chúng-PR
1⁄42 Tả chức sự kign (Hvent Management) 7
146 Quan hệ cộng đồng (Community Relation) 19
1.4.7 Đóng góp từ thiện (Charity Contributions) 19
1.49 Tạp chỉ của doanh nghiệp (Enterprise’s Magazine) 19
1.5 _ Vai trỏ của Quan hệ công chúng] PR trong việc xây dựng và
quảng bá thương hiệu ở Việt Nam hiện nay a 21
15.2 Vai trò của quan hệ công chúng — PR trong việc xây dựng và quảng
CHUONG 2:HOAT BONG QUAN HE CÔNG CHÚNG- PR NHẰM xAY DUNG VA PHAT TRIEN THUONG HIEU MOBIFONE TAL
Trang 41.3 Chức năng, nhiệm vụ và tuyên ngôn sứ mệnh 28
2.1.4 Mục tiêu chiến lược phát triển của công ty, see DD
Phân tích môi trường hoạt động Quan hệ công chúng — PR
của công ty Thông tin di déng (VMS) - Mobifone trong thoi ky
hội nhập WTO (Diễm mạnh - điểm yêu; cơ hội - thách thức) .29
2.3 Thực trạng hoạt động Quan hệ công chúng - PR tại công ty
thông tin di đông (VMS) — Mobifane 30
2.3.1 Nhận thức của ban lãnh đao về tầm quan trọng của Quan hệ
công chúng - PR trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu 30
2.3.2 Quy trình lập kế hoạch Quan hệ công chúng - DR của công Ly 32
2.3.3 Các hình thức Quan hệ công g chúng - TR của công ty đã và dang
thương hiệu trong thời gian tới
24 Dánh giá hiệu quả hoạt động Quan hệ công chúng PR của công
TIIGNG TIN DI BONG (VMS)
3.1 Day manh cdng lac Quan hé cong chimg - PR noi bd 60
3.1.1 Kết hợp phác triển trang Web của công ty với vi 4
3.1.2 Thường » xuyên tb chức các cuộc triển lầm v vi cong ty Mobifone teens 60 3.2 Xây dựng chiến lược Quan hệ công chúng - PR lâu dài
3.2.1 Tạo mỗi quan hệ tốt dep va lau đài với giới truyền thông
3.2.2 Tiếp tục duy trì và đẩy mạnh công tác Chăm sóc khách hảng
3.2.3 Thiết lập một “#orwm” (diễn đàn) cho Mobifone 62 3.2.4 Xây dung quan hệ Lốt dẹp với các Quan chức Chính phủ 63
3.2.5 Kế hoạch Quan hệ công chúng cần dược vạch ra theo từng quý,
năm 63
3.3 Kết hợp Quan hệ công chúng - PR với các hình thức tuyên truyền,
quảng bả khác
3.3.1 Kết hợp Quan hệ công chúng - PR với Quảng cáo
3.3.2 Kết hợp Quan hệ công chúng - PR với Marketing
Trang 5PHAN MO DAU
1 Ly do chon dé tai
Ong cha †a từng có câu: “ Hạc ăn, học nói, học géi, hoc me” Giao tiếp
không đơn thuần là noi chuyện với nhau thco ý muốn mà người ta đã nâng
tâm nó trở thành một nghệ thuật "Thế mới có câu:
“Tới nói chẳng mắt tiễn mua
1ựa lời mà nói cho vừa lòng nhau "”
Giao tiếp chính là cơ sở của các mỗi quan hệ giữa người với người Từ lúc sinh ra cho tới khi kết thúc cuộc đởi, con người không thể tổn tại như những cá thể riêng biệt mà luôn là một thành phần của gia đình, tổ chức,
xã hội Chúng ta cần sự biểu biết, chia sẽ, hễ trợ, giúp đỡ, cộng tác của
những người xung quanh về cả vật chất lẫn th thần dễ có thể tồn tại, phát triển và thành đạt Dễ xây dụng, duy trì và phát triển những mỗi quan hệ
nay, chúng la phải dựa vào các hoạt động giao tiếp Giao Liếp bao gồm các
hoạt động trao đối thông tin giúp con người chia sẻ với nhau những suy
nghĩ, tỉnh cảm, biểu biết, thúc đấy sự hợp tác với nhau, từ đó đạt thành công trong công việc và cuộc sống Hoạt đông giao tiếp diễn ra khắp nơi
và liên tục, chiém phan lớn thời gian và hoạt động của chúng ta Nguời ta
ước tính rằng các hoạt động giao tiếp chiếm đến 90% thời gian làm việc một ngày gủa một nhà quán lý cao cp Noi tom lại, giao tiếp là một hoạt động cơ bản và cần thiết, một trong những nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống con người, gắn liền với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người
Trang 6cũng có nhu cầu giao tiếp với công chúng - những người, nhóm người mả
tổ chức có ảnh hưởng và bản thân họ cũng tác động đến lợi ích, sự tồn vong của tổ chức Để tôn tại và phát triển, tổ chức cần được công chúng biết đến, hiểu và ung hd Công việc nay phải được tiến hành thưởng xuyên, duy trì lâu đải Do đó, tổ chức cần đến những người đại điện cho mình,
chuyên làm công việc giao tiếp với công chúng - đó chính là người làm PR
~ Quan hệ công chủng,
Tất kì ai làm việc trong ngành kinh đoanh cũng sẽ quan tâm đến cầu
hỏi: Điền gì làm nên thành công cúa một daanh nghiệp? Có vô van những câu trả lời nhưng có lẽ nhiều người sẽ chọn câu trả lời là đó lả
Danh tiếng, Thương hiệu Quan hệ công chúng là một yếu tố vô cùng
quan trọng giúp làm nên diều dé Khong phải ngẫu nhiên mà ngày nay
người ta nói: “Quảng cáo thoái vị PR lên ngồi” Dỏ lá bởi vì Quan hệ
công chúng có thể làm được nhiều hơn những gì mà Quảng cáo đầm
nhiệm và ngày càng khẳng định được vị thể của mình trong việc xây dựng,
và quảng bá thương hiệu
Công ty Thông tin di đông (VMS) -Mobifone là đơn vi đầu tiên của
Việt Nam tham gia cung cấp mạng di động cho khách hàng Trải qua gin
20 năm ra đời, tồn tại và phát triển, thương hiệu Mobifone không ngừng
dỗi mới và lớn mạnh, ngày cảng chiếm piữ được niềm tin nơi đông dao các khách hàng Có được kết quả ấy là nhờ một phần không nhỏ của công tác truyền thông- Quan hệ công chúng của Công ty trong suốt những năm qua
1ä mệt sinh viên khoa Quản lý văn hóa, dã từng được tham gia học hồi
và tìm hiểu về PR - Quan hê công chúng, tôi thấy đây là một lĩnh vực mới
vả thiết thực nên đã chọn dễ tài này làm khỏa luận tốt nghiệp Đồng thời, trong quá trình quan sát và tìm hiểu thực tế, tôi nhận thấy công ty Thông,
48) -Mobifone là một công ty đã có nhiều thành công trong
tin đi đệng (
Trang 7công tác Quan hệ công chúng Vi thế lôi đã chon Mobilone làm đối tượng nghiên cứu trong để tài khóa luận này
Nhin chung, kiến thức về PR trong các tài liệu của việt Nam còn rời
rac, it öi, thiếu tính toản điện và chưa di vào phần lý luận cư bản Trong
khi đó, PR lại lả một lĩnh vực liên ngành, rat can sự tổng kết, hệ thống hóa
kiến thức Ngược lại, nguồn tải liệu PR của các học giả nước ngoài lại rất dồi dào, phong phú Trải qua gần 100 năm phát triển, PR đã được đào sâu
nghiên cứu cả trên lĩnh vực lý luận và thực hành, với sự tham gia của nhiều học giã tên tuổi
'Tuy nhiên, ở Việt Nam, vẫn chưa có nhiều những nghiên cứu về lĩnh
vực này và cũng có rất ÍL nghiên cứu về oông tác truyền thông của một đơn
vị cụ thể nào đó Được biết đến là một đơn vị lắm rất tốt công tác Quan hệ
công chúng-PR trong những năm qua nhung Mobifone hầu như chưa có
nghiên cứu nào để đánh giá mức dộ thành công cũng như những hạn chế trong công tác này
Trong để tải khỏa luận của mình, tôi mạnh đạn nghiên cứu về một vấn
dề khá mới mẻ để dưa ra những kết quã và nhận dịnh về công tác truyền
thông của Mobifone
3 Mục đích, đối trợng và phạm ví nghiên cúu
$1 Mục đích
Trang 8Nghién ciru trong khóa luận này nhằm hướng đến những mục đỉch sau
® Mang lới những hiểu biết cơ bản cho bản thân về Quan hệ công
« Thử súc trong việc đưa ra các ý tưởng sảng tạo cho việc phát triển
công tác Quan hệ công chúng - PR
«Trở thành tài liệu tham khảo cho những người muốn nghiên cứu về
công lác Quan hệ công chứng - PR nói chung va công tác Quan hệ công chúng - PR của Mobifone nói riêng
3.2 Dấi trọng nghiên cứu: Công tác Quan hệ công ching - PR
3.3 Phạm vị nghiên cứu: Công ty thông tin di động (VMS) - Mobifone
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được đề li này, tôi đã sử dụng những phương pháp sau
«© Nghiên cứu tài liệu: sách báo, tạp chỉ, Internet
© Diều tra điền dã
® Phỏng vấn
* Phân tích Swot
* Quan sát, tham dự
5 Những đóng góp của khóa luận
Trong khóa luận này, tôi mong muốn sẽ có được một số đóng góp nhỏ
sau
«Giúp người đọc có cát nhìn tổng quan và hệ thống về Quan hệ
công chúng - PR
Trang 9© ‘Téng két qué trinh thye hiện công tác Quan hệ công chúng - PR
cia céng ty Mobifone
© Duara nhimg dinh gid, nhin xét về kết quả hoạt động Quan hệ
công chúng - PR của công ty Mobilonc
«- Đưa ra một số ý tưởng giúp công lác Quan hệ công chúng-PR lại
Mobifone có hiệu quả hơn
© Luan van sé trở thành môi nguồn tải liệu tham kháo hiệu quá cho
những người quan tâm và cán bệ làm trong lĩnh vực quan hệ công chúng
6 Bồ cục cửa khúa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, khóa luận được chia thành
3 chương như sau:
Chương 1:Tng quan về Quan hệ công chúng-PR
Chương 2: Hoạt động Quan hệ công chúng- PR nhằm xâu dựng và phát
triển thương hiệu Mobifone tại công ty Thông tin di động (VMS) hiện nay
Chương 3: Mũt số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt đông
Quan hệ công chúng - PR tạt công íy thông tn đi lộng (VMS) - Mobifone
Trang 10PHAN NOI DUNG
CHUONG 1
TONG QUAN Vit QUAN IIE CONG CIIUNG - PR
1.1 Quan hệ công chúng - PR
LLL Khai nệm
‘Theo nha nghién cia Frank Jefkins, PR la hoat dong lién quan đến mọi
tế chức, đủ là tổ chức thương mại hay phi thương mai Nó tồn tại một cách
khách quan, đủ ta muốn hay không muốn PR bao gồm tất cả các hoạt động thông tin với tất cả những người mà tổ chức có liên hệ Không chỉ các tổ
chức, mà cả các cá nhân cũng it nhiều có lúc cần đến hoặc có sử dung PR, trừ
phi người đó hoàn toàn bị cô lập và tổn tại bên ngoài phạm vi liên hệ của xã
hội loài người Dó cũng chính là cơ sở dẫn đến sự ra đời và phát triển ngành
Quan hệ công chúng, hay con gọi là PR (Public Relation)
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về PR Những ngừời làm PR đưa ra những cách hiểu khác nhau về nghề này Diều đó cũng dễ hiểu vì PR là một Tĩnh vực hoạt đồng rất phong phú và những người làm PR có thể tiếp cận nó
từ nhiều góc độ khác nhau
Frank Jefkins đã đưa ra định nghĩa về PR nit sau: “PR bao gdm tat cả
các hình thức giao tiếp được lên kế hoạch, cả bên trong và bên ngoài tô chức,
giữa một tổ chức và công chứng của nó nhằm đạt được những mục tiêu cụ thé
liên quan đến sự hiểu biết lẫn nhau" Frank Jefkins nhắn mạnh mục đích của
PR không chỉ tạo sự hiểu biết lẫn nhau ma con nhằm dat dược những mục tiêu
cụ thể, như giải quyết các vẫn đề truyền thông giao tiếp, làm thay đối thái độ
từ tiêu cực san tích cực
Một định nghĩa khác về PR do Viện Quan hệ công ching Anh (IPR)
đưa ra cũng bao hàm những yếu tổ cơ bản nhất cilia hoat déng PR: “PR Id những nỗ lực một cách có kế hoạch, có tô chức của một cả nhân hoặc tập thể
10
Trang 11nhằm thiết lập vở duy trì mỗi quan hệ cùng có lợi với đông đảo công chúng
Nguén “PR - by lufin và ứng dụng” (œ.43) 1.1.2 Các quan điểm về Quan hệ công chúng - PR
Các tác giả của cuôn Nghé PR : Quan hé céng ching coi “cơ sở chit yếu của hoại động PR là cung cấp thông tin cho công chúng, xây dựng thông lin 2 chiều giữa công chúng và lỄ chức, tạo nên sự biểu biết và ứng hộ của công chúng" Còn theo E Jefkins, nội dung chính trong định nghĩa về PR là cung cấp kiến thức cho công chứng, nhằm mục đích thay đổi nhận thức của họ Hội
PR Mỹ lại quan niệm :?R giúp một tổ chức và công chứng của nó thích ứng véi mhau"
Mật cách ngắn gọn, PR là quá trình truyền thông nhiều chiều được xây đụng, đuy trì và phát triển nhằm tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp Các nhiệm vụ của PR bán gỗm: Truyễn thông tức là đề xuất hoặc trao dỗi ý lưỡng, ý kiến
hoặc thông diệp qua các phương tiên khác nhau như hình ảnh, văn bản hoặc
đối thoại trực tiếp, Công bồ trên báo chỉ tức là các thông điệp đã được lập kế
hoạch với mục dích rõ rảng, dăng tải trên các phương tiện truyền thing dai
chúng một cách có chọn lựa nhằm nâng cao lợi ích cho tổ chức, Quảng hả tức
là các hoạt động được thiết kế nhằm tạo ra và kích thích sự quan tâm vào một
cá nhân, một sản phẩm, một tổ chức hoặc một vấn dé pi dé; Tao thông tin trên
ik
Trang 12bao chi ure là tạo ra các cầu chuyện lin phần ánh về phong cách sống, những thể loại thông tin "mềm", thường liên quan đến các thông tin giải tri; Tham gia cùng với marketing tức là PR cùng chung maục đích với các hoạt động tiếp thi hoặc quảng cáo để phúc vụ lợi ích của tổ chứu, Quán ly các vẫn đề tức là nhận đạng, theo déi va tién hành các chỉnh sách liên quan téi công chúng và
lợi ích của tổ chức
1.1.3 Lược sử Quan hệ công chúng-PR
PR với tư cách một ngành nghề chuyên nghiệp chỉ bắt đầu xuất hiện
nên PR hiện đại, với những tên tuổi lớn, những nhân vật được coi là người
sáng lập ngành PR chuyên nghiệp như Ivy Lee, George Creel, E Bemays,
Rex Hallow
Lịch sử PR tại Mỹ ghi nhận, năm 1897, lần đầu tiền thuật ngữ “ Quan
hệ công chúng" đã được Hiệp hội đường sắt Mỹ sử dụng Thời kỳ đầu, PR
chủ yếu là những đại diện báo chí - những tổ chức xúc tiến việc triển khai các
ý tưởng sin phẩm, dịch vụ hoặc các cá nhân, trên phương tiện thông tin đại
chúng và hình thức khác
Dâu thẻ kỉ X%, nhiều công ty PR ra đời va ndi tiéng, nhw Ivy Ledbetter
Lec va George Parker Hoal ding PR dược mở rộng và hoàn thiện hơn Năm
1923, H Bernays dưa ra thuật ngữ "7w vấn PR” va coi day như là một trong
những chức năng lớn nhất của PR
Tir MY, nghé PR đã lan rộng sang nhiều nước khác như Anh,
Australia Không chỉ ở Mỹ và châu Âu, ngày nay ngành công nghiệp PR đã
xuất hiện và lớn mạnh tại nhiều nước châu Á Trung Quốc, Ilan Quốc, Việt
Nam là những quốc gia ma PR duoc img dụng nhiều trong kinh doanh, tải
12
Trang 13chính Đến nay, PR đã có bước phát triển toàn điện từ nghiên cứu, thực hành
đến đảo tạo PR có mặt treng mọi lĩnh vực của đời sống, từ chính trị, kinh tế,
xã hội đến văn hóa, thể thao
Sự phát triển của PR trên thể giới cũng dã dẫn đến sự ra đời các hiệp hội quốc tế như Hiệp héi PR Quéc té (IPRA) Dén nay, với sự phát triển rộng lớn của PR, ở nhiễu quốc gia nhu cầu nhân lực trong ngành này là rất lớn Các
chuyên gia tiên đoán thể ký XXI là "thể fg? vang ctia PR"
Nguẫn “PR - lý luận và ứng dụng” (.67)
1.1.4 Các loại hình Quan hệ công chúng - PR
* PR trong chinh phủ
- Vai trò của PR trong chính phả: Hoạt déng PR trong chinh phủ só thể
khác nhau tủy từng cơ quan, song chúng đựa trên hai cơ sở nền tầng: (1)
Chính phủ dân chủ phải thông tín cho người dân biết hoạt động của mình, (2)
Hoạt động quân lý chính phủ hiệu quả đỏi hói phải có sự chủ động tham gia
và ủng hộ của người dân
-_ Nhiệm vụ hoại động PR trong chính phủ: Hoạt động cũng như mục tiêu
của các chuyên gia PR trong chính phủ khá đa dạng, thậm chí được coi là đa
dang hon bat ki lĩnh vực nào khie cia PR Heat déng PR trong chính phú
thường bao pầm những nội dung co ban sau: (1) Thong tin đến người dân về hoạt động của chính phủ, nâng cao hình ảnh vả uy tỉa của chính phủ, (2) Thuyết phục, fm dong người dân tham gia œ ¿ hoạt dộng của chính phủ, (3)
Quan hệ bảo chí, quản lý thông tin
* PR trong doanh nghiệp:
- Déi với doanh nghiệp, truyền thông là một công cụ quản lý hữu hiệu Công cụ này được hình thành bằng các quy tắc được thống nhất sử đụng trong nội bộ doanh nghiệp và với oác tổ chức bên ngoài nhằm tạo ra một môi trưởng hoạt động “đễ chịu” cho doanh nghiệp đỏ Cac ki ning PR được hình thánh từ các hoạt động thực tiễn của doanh nghiệp Đồng thời, công tác truyền
Trang 14thông hiệu quá đem lại những đóng góp to lớn đối với các mục tiêu mang linh
chiến lược đài hạn cho doanh nghiệp
Nguân: °PR ~ LỤ luận và ứng đụng” (ír.165)
« PR trong các tổ chức phí chính phú: Ngày nay, hầu như tắt cả các quốc gia trên thế giới dều có các Tổ chức phi chính phủ (NGO) dang hoạt động Các tổ chức này dạt dược nhiều thành tựu trên nhiều lĩnh vực và từng bước củng cổ uy tín, như thúc đấy thành công việc kí kết thỏa thuận mới về mỗi trưởng nâng cao nhân quyền và quyền phu nữ, kiểm soát vũ khí và giới hạn giải trừ quân bị NGO cũng giúp cải thiện các quyền và phúc lợi cho trẻ
em, người tàn tật, người nghèo và những người bản địa NGO còn tham gia
các hoạt dộng dân chủ hóa, dấu tranh với bệnh tật, chăm sóc sức khỏe công
đồng, cải thiện điều kiện sống cho người dân Do những tính chất đặc thủ của
tổ chức, hoạt đông PR trong các NGO thường báo gồm bốn nội dung chính
sau:
-_ Gây quỹ, quyên góp tiền cho hoạt động của tổ chức,
- _ Cung cắp thông tin cho chính phú nước sở lại và công chúng,
-_ Quan hệ báo chí và quản lý thông tin,
-_ Giải quyết khủng hong,
Nguân: “PR - Lý luận và ứng dụng” (œ.186)
1.1.5 Nội dung cơ bản của Quan hệ công chúng - PR
« PR với báo chí: Nhà báo và nhân viên PR củng phải thực hiện các quy TÁC:
-_ Tỉnh trung thực: các chuyên gia PR phải tin tưởng vào báo chỉ vả sự tin
tưởng này phải được bồi đắp dan dan, điều đó đồng nghĩa với việc phỏng viên phải tin tưởng hoàn toàn vào nhân viên PR và nhân viên PR không được nói
dối
-_ Phục vụ báo chí ở mức cao: Các chuyên gia PR cần cung cấp thông tin thoi su, hap dan va ding lic
14
Trang 15« PRnộib
: PR nội bộ là chức năng quản lý nhằm tạo ra và gây dựng
mỗi quan hệ có lợi và tốL đẹp giữa lãnh đạo của tổ chức, cơ quan với công chúng nội bộ để đi tới thành công chung của tổ chức, cơ quan đó Công chủng
ở đây là tập thé cán bộ, nhân viên của tế chức, công ty và họ được liên kết với
nhau bằng các mỗi quan hệ chuyên môn và công việc Nhiệm vụ của quan hệ công chúng nội bộ là kiểm soát công déng bên trong nhằm tạo ra sự quản lý hiệu quả nhất
« PR cộng đồng: Cộng đồng là khái niệm rộng lớn, đó có thể là những
khách hàng, đối thủ, nhân viên công ty, các thủ lĩnh uy tín của đư luận xã hội,
cỗ dông, dại biểu của quốc hội, nhà bao dia phương, dai diện của các trung, tâm báo chí, các cộng đồng tài chỉnh và sự nghiệp
Các tổ chức, cơ quan hay công ty cần để cao một quy tắc: mỗi trường xã
hội cảng tốt bao nhiêu thì cơ hội cho sự thịnh vương của tổ chức, cơ quan hay công ty càng nhiều bấy nhiêu Công việc của các chuyên gia PR là lên kế hoạch va quản lý các mỗi quan hệ giữa tổ chức, cơ quan hay công ty với công, đồng của nó
* PR trong vận động hành lang (Lobby): Vận động hành lang (lobby)
là sự gây ảnh hưởng, áp lực tới một số người hoặc một nhóm người của một
tổ chức hữu quan (liên quan) đến việc thông qua một quyết định cần thiết của chính phủ Khái niệm lobby được hiểu một cách rất đặc trưng là hoạt động ánh hướng điến tiến trinh ban hành quyết định hoặc cỏ thể mang một nghĩa réng hon Lobby va PR déu lá hoạt động giao tiếp nhằm tạo ảnh hướng và
thay đổi những nhận thức, quan niệm hoặc chỉ đơn giản là thái độ Diểm khác
biệt là mục tiêu của lobby nhằm để thay đổi chính sách hoặc ảnh hướng đến việc thay đổi quyết dịnh Điều nảy dồng nghĩa với việc người ta có thể sử
dụng PR như một công cụ để phục vụ mục tiêu của lobby Nhiệm vụ của các
chuyên pia này là
Trang 16+ Cai thiện mỗi quan hệ truyền thông với các cả nhân của chỉnh phú hoặc các cơ quan chính phủ;
-_ Thông tin và ghi chép công việc của các nhà làm luật;
-_ Đăm bảo gác quyền lợi của tổ chức có trong tất cả các lĩnh vực quản lý
của nhà nước;
- Tác động, gầy ánh hưởng tới luật pháp có liên quan tới lĩnh vực hoại
đông của tổ chức, công ty;
-_ Vận dụng các khả năng để các nhà lâm luật hiểu được hoạt động và các
vấn đề liên quan tới tổ chức, công ty
Ngân: “PR - Lý luận và ứng dụng" (tr.233)
12 Phân biệt Quan hệ công chúng PR với Quảng cáo, Marketing,
Tuyên truyền, Dân vận
1.2.1 PR va Quảng cáo
Chúng La có thể thấy, cả PR và Quảng cáo đều là những loại hình hoại
động thông tin, cùng sử dung các biện pháp tác đông vào đổi tương thông qua việc cung cấp thông tin, song chúng hưởng đến những mục đích khác nhau: Quảng cáo hướng vào việc làm thay đổi nhụ cầu của khách hàng tiềm năng nhằm thúc đẩy hành vi mua hang, trong khi PR hưởng vào việc thay đổi nhận thức để suối cùng dẫn đến những thay đổi về hành vị Mục Liêu cuỗi cùng của Quảng cáo là lợi nhuận còn mục tiêu cao nhất của PR là tạo dựng sự hiểu biết lẫn nhau, sự ủng hộ và những môi quan hệ có lợi PR có phạm vi hoạt động, khả năng tác động cũng như dối tượng lác dộng rộng hơn Quảng cáo Đối
tượng tác động của quảng cáo chủ yếu là hướng tới khách mua hàng, trong,
khi công chúng của PR rất đa dạng, rộng khắp và có thể thay đổi tủy theo tỉnh
huồng, mục dịch Phạm vi hoạt dộng của PR không giới hạn trong thương mại
như Quảng cáo, mả có thể bao gồm nhiều lĩnh vực khác như chính trị, xã hội,
văn hóa
16
Trang 17Đều là qual- Thông tm mội|- Thong tin hai chidu,
trình thông | chiều: thông bảo thương | da đạng, hướng đến nhiều
tin, đưa thông | mại, được chuyển từ | đối tuợng, có sự trao đổi
người bán hàng đến khách hàng tiềm năng, chủ yếu hướng đến đối tượng mua
thông lin (rao đổi giữa
người phát ngôn và báo chí,
trả lời phỏng vấn )
- PR liên quan đến toàn bộ hoạt động giao tiếp
và thông lim của tổ chức nên nó có tầm bao quát rộng hơn quảng cáo
- _ LÀ tiếng nói gián tiếp
của bên thử ba (giới truyền
thông)
1.2.2 PR va Marketing
- Giống nhau: Cả PR và Marketing đều có chức năng quân lý: PR quần
lý mối quan hệ, marketing quản lý hoạt đông mua ban PR và marketing đều
sử dụng các phương pháp nghiên cứu, thông tin Để thực hiện các hoạt động,
PR hoặc marketing, một yêu cầu quan trọng trước tiễn là phải tìm hiểu rõ về đối Lượng bằng cách sử dụng các phương pháp, kĩ thuật nghiên cứu
- Sự khác nhau giữa PR và Marketing:
Trang 18chức và công chúng của tô
nghiên cứu nhu cầu của người tiêu dùng, khuyến khích mua hàng
Mỗi quan tâm
chính
Quan tâm đên dư luận và
trách nhiệm của tổ chức đối
với xã hội, dự đoán và đón
đầu các khuynh hướng
Quan tâm đến nhu cầu
và thỏa mãn nhu cau
động chính dang
Mỗi quan hệ Tế chức- công chúng Người bán- người mua chủ yếu
Chức năng Có chức năng tham vấn, để | Tăng lợi nhuận thông
qua việc thỏa mãn nhu
cầu khách hàng
1.2.3 PR và Dân vận
18
Trang 19Công lác din vận, hay còn gọi là công tác vận động quần chúng nhân dân, là hoạt đông truyền thông chính trị đặc thủ ở nước ta Đây là một trong,
những hoạt động chính trị chủ yếu của Dang Céng sản Việt Nam kế từ khi
Đảng được thành lận đến nay Chủ tịch IIề Chí Minh đã đưa ra khái niệm về
dân vận như sau: “Ddn vận là vận dộng tÃI cả lực lượng của mỗi người dân,
không để sót một người dân nào, góp thành lực lượng toàn dân, đễ thực hành
những công việc nên làm, những công việc chính phủ và đoàn thế giao cho” (Nguồn: Học viện chính trị Hồ Chí Minh, Giáo rình Công tác Quân
chẳng của Đáng, NXB Chính trị Quốc gìa, H.2004, tr.9) Dân vân mang
những nét đặc thử của PR về mặt mục đích (xây dựng mỗi quan hệ Dáng -
dân), nhiệm vụ (thông tin, truyền tâi chủ trương của Đảng tới dân, xây dựng
cũng cổ niém tin, tham vẫn cho ban lãnh dạo Đẳng, nghiên cứu và dự doán,
xử lý các vẫn để nảy sinh), công cụ (sử dụng các công cụ thông tin, thuyết
phục giếng như PR), hoạt động có kế hoạch, có nhân sự, có hệ thống (Ban
Dan vận lừ trung ương dén dia phương) Điểm khác biệt là ớ chỗ, dân vận chỉ
†ập trung trong lĩnh vực chính trị thực hiện mục đích chính trị còn PR có thể
vận đụng trong nhiều lĩnh vực khác như kinh tế, tải chính, văn hóa, xã hội
Như vậy, dân vận có thể được coi là một lĩnh vực chuyên biệt của PR gidng
như PR tải chính, PR doanh nghiệp Nói cách khác, có thể xem dân vận là một nhánh của PR, dân vận chính là một hình thức PR chính trị, PR của Dảng
124 PR và ngên tuyên
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã định nghĩa công tác tuyên truyền một cách
ngắn gọn: Tuyên truyền là dem một việc gì dó nói cho dân hiểu, đân nhớ, dân
ti đân làm Cả tuyên truyền và PR đều có thể sử đụng nhiều công cụ thông
tin, thuyết phục giống nhau: báo chí, sự kiện mit-ting, xuất bản phẩm, thảo
luận Mục dich của tuyên truyền là làm sao dễ đân hiểu, dân nhs, dan tin, dan lam Mue đích của PR cũng là xây dựng nhận thức, thúc đẩy hảnh đông
Tiệm vụ của tuyên truyền là “mưu lợi cho đồng bào” và “tránh được lệ hai
cho đồng bào” Nhiệm vụ của PR cũng là đem lại lợi ích cho lỗ chức vả tránh
những vẫn dễ khủng hoảng cho tổ chức Mfuc tiêu của tuyên truyền là phổ
19
Trang 20biển chú trương, đường lỗi của Đăng, chính sách, pháp luật của Nhá nước đến với mỗi người đân Mục tiêu của PR là thông tin đến với công chúng về tình
hình hoạt động, chính sách của tễ chức
Tuy nhiên, nội đung của tuyên truyền tập trung vảo lĩnh vực chính trị,
tư tướng PR rộng hơn, sử dụng trong nhiều lĩnh vực, từ kinh lẾ, tài chính, dến chỉnh trị, xã hội, khoa học Tuyên truyền chủ yếu mang tính thông tin một
chiều, còn PR mang tinh thong tin hai chiều PR là một chức ning quan lý,
con tuyén truyén không phải là mội chức năng quản lý DR xuất phát từ sự phát triển của kinh tế thị trưởng, xã hội thông tin, phục vụ nhiều lĩnh vực,
nhiều đổi tượng Tuyên trưyền ra đời để phục vụ nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ
cách mạng của Đăng, Nhà nước Đối tượng và chủ thể tuyên truyền là toàn thể nhân dân Việt Nam, ở trong và ngoài nước, thuộc mọi thành phần Côn đổi tượng của PR là các nhóm công chúng cụ thể tùy thuộc vào từng tổ chức
Tom lại, PR và tuyên truyền là hai loại hình hoạt động thang tin có nhiều nét tương đồng, Tuy nhiên, Luyên truyền được sứ dụng để phục vụ mục đích chính trị, sử đụng chủ yếu trong chính trị nên hoạt đông tuyên truyền mang mảu sắc chính trị sâu sắc và được thu hẹp trong phạm vỉ chính trị
Trong khi đó, hoạt động PR mở rộng trong nhiều lĩnh vực, với nội dung
phong phủ hơn
1.3 Đặc trưng của Quan hé cing chimg-PR
1.3.1 Thong tin mang tính chất hai chiêu, da dang
Quan hệ công chủng oó chức năng quản lý thông tin nhưng những thông tin dưa ra không mang tính ap dat mà hướng tới sự trao đổi thông tin
giữa tổ chức và công chủng của nó
13.2 Déi tượng tác động rộng lớn
PR có đổi tượng tác động rẤL da dạng rộng khắp vá có thể thay dỗi Lủy theo tỉnh huống, mục đích Phạm vi hoạt động của PR cũng không giới hạn
mi cé thé bao gồm nhiều lĩnh vực khác như chính trị xã hội, văn hóa
1.3.3 La tiéng noi gián tiếp của bên thú: ba (giới truyền thông}
Trang 21Người làm PR không trực tiếp trã tiền cho báo chỉ vẻ những bài viết nói đến tổ chức hoặc công ty của họ Chính vì vậy, họ không thể chỉ phối nội dung, hình thức thể hiện cũng như khả năng xuất hiện của thông điệp Tuy nhiên, khi thông điệp xuất hiện thì chúng có được sự khách quan và đáng tin
cậy của giới bảo chỉ
1.4 Công cụ của Quan hệ công chúng-PR
1.41 Họp bảo (Press Relase)
Họp báo là một trong những hoạt động điễn ra thường xuyên, nhằm
mục tiêu loan báo các thông tim cần thiết từ một hoặc một số chủ thể (cá nhân
hoặc tổ chức) với cáo phương Liên truyền thông đại chứng để thông tin đó đền
được với công chúng
“» Nội dung chủ yếu của họp báo
Khi có một sự kiện gì quan trọng xảy ra thi họ tổ chức họp bao để cung
cấp thông tin về tổ chức, về sản phẩm, trách nhiệm xã hội, thậm chí lả đính
chính lại thông tin, xin lỗi công chúng trước một sai sói nào đó
Nội dung thông tin quan trọng kết hợp với một hình thức phong phú sẽ
đảm bảo cho cuộc hợp báo có được kết quả tốt nhất
Cùng với họp báo, Thông cáo báo chí là một loại tài liệu rất quan trọng trong hoạt đông PR Thông cáo báo chí là một văn bán ngẫn gọn, thường chi
một trang nhằm mục đích giới thiệu, tác động vào nhận thức, kêu gọi sự quan
tâm của công chúng tới một sự kiên, một vấn dễ có giá trị thông tin cao của tổ chức Thông cáo báo chỉ được gửi tới tất cá các loại báo: báo in, báo nói, báo
hình, báo trực tuyến Miột thông cáo báo chí được giới truyền thông đánh giá cao sẽ tác động lớn đến nhận thửc của công chúng về sự kiện, vấn đễ của tổ
chức
1.4.2 TẢ chức sự kiện (Event Management)
Trang 22Mật công ty báo giờ cũng muốn thu hút khách hàng chủ ý tới sản phẩm,
dịch vụ của mình nhằm mục đích tăng được doanh số bán Tễ chức sự kiện đã trở thành một công cụ hữu hiệu trong hoạt động PR để đạt được mục tiêu đó
Dé gay được sự chủ ÿ của khách hàng cũng như giới truyền thông, các đoanh nghiệp thường tố chức các sự kiện như: khai truơng, giới thiệu sẵn phẩm mới, các kì nghĩ, các ngảy lễ, sự xuất hiện của nhưng người nỗi tiếng, kĩ
niệm thành lập, tổ chức các trỏ chơi và ác cuộc thí
1.4.3 Hội thao (Forum)
Hội thảo cũng là một công cụ quan trọng của PR Miột doanh nghiệp
chắc chắn sẽ đạt được thành công nếu như những sự kiện mới của doanh
nghiệp dược tiến hành dưới hình thức là các cuộc hội thảo Thành phần tham gia hội thảo thường bao gồm: doanh nghiệp, khách hàng, báo giới, nhà khoa
học, các quan chức Trung ương và địa phương, đại điện các Bộ ngành
Những ý tưởng đưa ra từ buổi hội thảo có thể là sư gợi mở để hoàn thiện sân phẩm mới, hay định hưởng giải pháp cho chiến lược kinh doanh,
hay có thể là chương trình quáng bá thương hiệu hay tôn tạo uy tín của doanh
nghiệp tại thị tường mục tiêu trong và ngoái nước mà doanh nghiệp dang
thâm nhập
1.4.4 Noi chuyén (Talk, speech)
Nói chuyện là một hinh thức PR khá được phd biển hiện nay Nêu như
hội thảo, hợp báo, hay tổ chức sự kiện thu hút được nhiều sự quan lâm của
bảo giới thì nói chuyên lại làm cho mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách
hang trở nên gần gũi hơn
Nói chuyện có thể được hiểu theo hai khía cạnh đó là trả lời phóng van của báo giới và phát biểu trước công chúng,
Trang 23Thứ nhất, trả lời phóng vẫn của báo giới thường được thực hiện nhân một sự kiện nảo đó Cũng có thê là ngày kỷ niệm doanh nghiệp hay liên quan
đến một vấn đề nỗi cộm
Thử hai, phát biểu trước công ching sững lả một hình thức khác của
nói chuyện Nếu như bài phát biểu và cách thức thể hiện của bạn thu hút được
công chúng, bạn sẽ làm công chúng tin cậy bạn Và điều này có nghấa là bạn
dã thành công trong việc xây dựng hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp dối
với công chúng
1.4.5 Tuyén trayén (Publicity)
'Tuyên truyền là một thuật ngữ được dùng khả rộng nhằm quảng bả
thông tin về một tổ chức, một cá nhân thông qua các phương tiên đại chúng
trong đó có báo chí lý do dim bao cho hoạt động tuyên truyền có dược hiệu
quá cao là do tuyên truyền xuất hiện trên các phương tiện truyền thông dưới
hình thức là một câu chuyện hơn là một quảng cáo, nó nhận được sự truyền
cảm mạnh và sự diễn đạt rất sâu sắc từ phía người tuyên truyền hay người
đông ôn định và liên lục trong một cộng đồng nhằm khai thác tối ưu yếu tố
môi trường và mang lại những lợi ích thiết thực cho cả hai bên lá doanh
nghiệp và cộng đông
Mi quan hệ với cộng dồng tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng
gặt hái dược những thành công ngoài sức mong dợi Các khách hàng thường,
sẽ đánh giá rất cao những đóng góp của doanh nghiệp về các hoạt động hay các mỗi quan hệ với công đẳng Chỉnh diều này thường tạo dược lòng tin của
khách hàng mục tiêu với doanh nghiệp
4.4.7 Déng gép tit thién (Charity Contributions)
k2 a
Trang 24Cac doanh nghiệp cũng thường sử dụng hoạt động này nhằm thể hiện trách nhiệm với cộng đồng, góp phần tăng cường uy tín của doanh nghiệp Việc đóng góp từ thiện thông thường thông qua một tổ chức từ thiện nhân đạo (hay tổ chức làm việc thiện),
Thông qua việc làm này, hình ảnh của doanh ngị sẽ trở nên gần gũi
và thân thiện hơn với công chúng Điều này cũng chứng tỏ Irách nhiệm với
công dồng của doanh nghiệp, sự quan tâm tới chất lượng cuộc sống của mọi người
1.4.8 Vận động hành lang (Lobby)
Vận đông hành lang là sự gây ảnh hướng, áp hrc tới một nhóm người
của một tố chức liên quan thông qua một quyết định cần thiết của chính phủ
Lobby can thiết khi có nhiều ý kiến khác nhau xung quanh một vấn dẻ Lobby được hiểu một cách rất đặc trưng là hoạt động ảnh hửởng tới một tiến
trình ban hành nhất định: Cải thiện mỗi quan hệ truyền thông với gác cá nhân
và cơ quan chính phủ, Thông tin và ghi chép công việc của các nhà làm luật, bdo đâm các quyên lợi của tổ chức có trong tất cả các lĩnh vực quản lý của nhà nước; Vận dụng các khá năng để các nhá làm luật hiểu được hoạt động và các vẫn đề liên quan tới tổ chức
14.9 Tap chi cia doanh nghigp (Enterprise's Magazine)
Tap chỉ của doanh nghiệp là một hình thức quảng bá rất rộng rãi hinh
ảnh của đoanh nghiệp đến các cá nhân, tổ chức khác, giới truyền thông cũng
như các khách hàng mục Liêu
‘Tap chí của doanh nghiệp thường bao gằm cả bân tin công ty Trước
đây, bản tin thường chỉ được lưu hành nội bộ trong doanh nghiệp nhằm tạo ra
mốt kênh thông tin chính thức từ ban giám dốc đến nhân viễn giúp mọi người hiểu được tình hình và phương hướng phát triển của doanh nghiệp, đặc biệt là
ở những đoanh nghiệp có nhiều nhân viên tại nhiều chỉ nhánh hay văn phòng
ở nhiễu nơi
Trang 25Nội dung của tạp chi bao gồm các thành công cúa công ty, lắp đặt dãy chuyển mới, kết quả chương trình khuyến mãi, các hoạt động marketing, đào
tạo nhãn viên
Trochure vả tờ rơi cũng đều là những tập tài liễu nói về một vẫn dé nao
đó của đoanh nghiệp như: sự ra đời, tôn chỉ mục đích, hoạt động kinh doanh,
nguồn lực, sẵn phẩm, các hoạt dộng xã hội Prochure vá tờ rơi ngày cảng trở
thành một hình thức PR hữu hiệu trong các hoat dộng, sự kiện của doanh
nghiệp
1.4.10Xử lÿ khủng hoang
Xứ lý khủng hoảng là một công cụ đặc biệt của PR mả Marketing hay
Quảng cáo đều không có được Có quá nhiều bài học của các doanh nghiệp trong và ngoài nước về vấn dễ xử lý khủng hoãng Nếu không biết cách xử lý khéo léo, khủng hoảng có thể gây ra hậu quả khôn lường thậm chí có thể pha
hồng cả một Lhương hiệu Vì vậy, công Lác xử lý khủng hoảng lá vô cùng,
quan trọng với mỗi một doanh nghiệp nào và trong moi hoàn cảnh
Khủng hoảng là một sự cổ xảy ra thu hút sự quan tâm của báo chi Vi đụ: Tai nạn, ô nhiễm mỗi trường, sẵn phẩm không đạt chất lượng, biển thủ công quỹ
LS Vai trò của Quan hệ công chúng - PR trong việc xây dựng và quảng
bá thương hiệu ở Việt Nam hiện nay
1.5.1 Khái niệm thương hiệu
Thuong hiệu là một khái mệm phổ biến trong marketing Theo hiệp hội
Marketing Hoa Kỳ, Thương hiệu là “một cái tên, từ ngũ, kí hiệu, biểu lượng,
hoặc hình vẽ kiểu thiết kẻ, hoặc tập hợn của các yêu tô trên nhằm xác định và
phân biệt hàng hỏa hay dịch vụ của một người ban hay nhóm người bản với
hàng hỏa và dịch vụ của đôi thủ cạnh tranh”
Một thương hiệu được cầu thành bởi hai phần:
bo a
Trang 26Phần phải âm được: là những yếu tỗ cô thể đọc được, tác động vào thính giác của người nghe như tên công ty, tên sản phẩm, câu khẩu hiệu, đoạn nhạc hát đặc trưng và các yêu tổ phát âm được khác
Phân không phát âm được: là những yêu tố không dọc dược mà chỉ có
thể cẩm nhận được bằng thị giác như hinh vẽ, biểu tượng, màu sắc, kiểu dang
thiết kế, bao bì và các yếu tố nhận biết khác
Có thể nói, thương hiệu là hình thức thể hiện cái bên ngoài, tạo Ấn tượng và thể hiện cái bên trong cho sản phẩm hoặc doanh nghiệp Thương hiệu tạo ra nhận thức và niềm tim của người tiêu dùng dối với sản phẩm và
dich va ma doanh nghiệp cung ứng Giá trị của một thương hiệu là triển vọng,
lợi nhuận mà thương hiệu đó có thể đem lại cho nhà đầu tư trong tương lai
Nói cách khác, thương hiệu là tài sản vô hình của doanh nghiệp
1.427 Vai rò của PR trong việc xây dựng và quảng bá thương hiện ở Việt
Nam hiện nay
Một doanh nghiệp thành đạt gắn chặt việc sử dụng chiến dịch PR vào
việc xây dựng thương hiệu, bởi thương hiện chính là chiếc chỉa khóa vàng cho mọi đoanh nghiệp Theo Charlcss Prymeor, CEO (Tổng Giám đốc) của hãng
Interrbrand Scheter: 7hương hiệu đại diện cho một sự cuẩn húi, là lỗng thể
những giá trị hay những thuộc tính nhất định mà khách hàng nhận được
Thương hiệu bắt nguồn từ cảm nhận của khách hàng về sản phẩm, dịch
vụ mà họ nhận được Do đó, thương hiệu được tạo lập bởi nhận thức và niềm
cân nhắc và quyết định, nên phần lớn họ sẽ mua sản phẩm đựa vào niém tin
sẵn có Một thương hiệu mạnh là yếu tố quan trọng nhất tác dộng dến hành vi
của khách hàng,
Các đoanh nghiệp định vị và quảng bá thương hiệu bằng nhiều phương pháp: quảng cáo, PR, giá cả hoặc bằng chính sản phẩm, với mục tiêu chung là
Trang 27đưa thương hiệu vào tâm trí khách bàng Trong đó, boat dang PR la yéu 14 lac động tích cực tới việc quảng bá thương hiệu với các chương trình hành động
được thiết kế và hoạch định tỉ mí, cẩn thận nhằm đạt được sự thừa nhận của công chúng và thông tin đến hợ những hoạt đông vả mục tiêu của doanh
nghiệp
Nguén: “PR - Ly ludn va eng dung” (tr 168)
Trong thời đại Toàn cầu hóa hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam
cũng đang bắt đầu quan tâm nhiều đến Thương hiệu vả vai trò quan trọng của
nó Nhận thức được dõ là yếu tổ then của sự phát triển, các doanh nghiệp nước ta đang đầu tư rất lớn và có những học hỏi, lựa chọn vả sáng tạo trong
việc tạo nên thương hiệu riêng cho mình
Tổng kết chương 1
Trong chương 1, khóa luận đã đi vào tim hiéu khái niệm và những kiến
thức căn bản về Quan hệ công chúng - PR, đồng thời đưa ra một số luận cử để
phân biệt PR với quảng cáo, marketing, dân vận, tuyên truyền Mặt khác,
chương này cũng để cập đến vai to cla PR trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu nói chung vả thương hiệu tại môi trường Việt Nam nói riêng,
Tuy nhiên, đó mới chỉ dựa trên lý thuyết, trong chương 2, khóa luận số
di vào tìm hiểu và phân tích một trưởng hợp cụ thể tại công ty thông tin di động (VMS) Mobifone
Trang 28CHƯƠNG 2
THOẠT ĐỘNG QUAN HỆ CÔNG CHÚNG - PR NIIAM XAY DUNG
VA PHAT TRIEN THUONG HIEU MOBIFONE TAI CONG TY
THONG TLN DL DONG (VMS) HIEN NAY
2.1.Mé ta céng ty Théng tin di d6ng (VMS)- Mobifone
2.1.1 Lược sử hình thành
Công ty thông tin đi động (VMIS) là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc
Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT) Dược thành lập vào ngày
16 tháng 04 năm 1993, VMS đã trữ thành doanh nghiệp đầu Liên khai thác
dịch vụ thông tin di déng GMS 900/1800 với thương hiệu Mobifone, đánh
đấu cho sự khởi đầu của ngành thông tin di động Việt Nam Lĩnh vực hoạt
1994: Thành lập Trung tâm Thông tin di động Khu vực I & II
1995: Công ty Thông tin di đồng ký hợp dồng hợp tác kinh duanh (BBC) với
tập doàn Kinnevik/Comvik (Thụy Điển) thành lập Trung tâm thông tin
đi động Khu vực TH
2085: Công ty Thông tin di động thanh lý hop dang hop tác kinh doanh
(BC) với tập đoàn Kinnevic/Comvik Nhà nước và Bộ Bưu chính viễn thông (nay là Dệ thông tin và Truyền thông) có quyết định chính thức
về việc cễ phần hóa công ty 'Phông tin di đông Ông Lê Ngọc Minh lên làm Giám đốc Công ty Thông tin di động thay Ông Dinh Văn Phước
(về nghỉ hưu),
2066: Thành lập Trung tâm thông tin di đông Khu vực IV
Trang 292008: Thành lập Trung tâm thông tin dị động Khu vực V Ki niệm 15 năm
thành lập Công ty thông tin di động Thành lập trung tâm Dịch vụ Giá
trị Gia tăng,
Tính đến tháng 04/2008, Mobifone đang chiếm lĩnh vị trí số 1 về thi
phần thuê bao di động tại Việt Nam
BIEU DO PHAN CHIA THI PHAN (TINH BEN QUY 1/2008)
Nguén Website Mobifone
29
Trang 302.1.2 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ tổ chức
Hiện nay công ty Thông tin di đông có 5 Trung tâm Thông tin di đông,
trực thuộc, một Trung tâm Dich vụ Gia tri gia ting (VAS) và một Xí nghiệp
thiết kế
“Trụ sở chính của văn phòng công ty đặt tại Hà Nội
Địa chỉ: Số 216 đường Trần Duy Hưng, Quận Cầu Giấy, Thành phó Hà
Nội
\ 104/1 11/)91//A))
30
Trang 31Trung tâm Thông tin di động khu vực | cé try sé chinh tai Ha M6,
chịu trách nhiệm kinh đoanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực
miễn Đắc ( các tỉnh phía Bắc dén Ha Tinh):
Dia chỉ: số §11A đường Giải Phóng, Quận Hoàng Mai, Thành Phố Hà
Nội
Trung tim thông tin di dộng khu vực II có trụ sở chính tại TP Hồ
Chí Minh, chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động
khu vực miền Nam (từ tính Ninh Thuận dến các tỉnh miễn Đông Nam Bộ và
"TP Hề Chí Miinh)
Địa chỉ: MMI18 đường Trường Sơn, Phường 14, Quận 10 TP Hồ Chỉ
Minh
Trung tâm thông tin di động khu vực LII có trụ sở chính tại Da
Nẵng, chịu trách nhiêm kinh doanh vả khai lhác mạng thông lin đi động khu
vực miễn rung và Cao Nguyên (từ tỉnh Quảng Bình đến tính Khánh Hòa và
tỉnh Dắc Lắc)
Địa chỉ: Số 263 đường Ngui
Trung tâm thông tin di động khu vực IV có trụ sở chính tại Can Thơ,
chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin đi động khu vực 10
en Văn Linh, TP Đà Nẵng,
tỉnh miền Tây Nam Bộ
Tịa chỉ: Số 06, đại lộ Hòa Bình, phường An Cu, Quận Ninh Kiều, TP+>
Cần Tho
Trung tâm thông tin đi động khu vực V có trụ sở chính tai Hải Phòng, chịu trách nhiệm kính doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực tại 14 tỉnh, thành phổ phía Bac
Địa chỉ: Số # lô 28 đường [.ê Hông Phong, ‘IP Hai Phong
Trung tâm Dịch vụ Giá trị gia tăng được thanh lập ngày 06/10/2008
có trụ sở chính tại Thành phố Hà Nội, có chức năng phát triển, quản lý, khai
Trang 32thác và kinh doanh các địch vụ giá trị gia tăng trên mạng thông tin di động
đao gồm địch vụ SMS, dịch vụ trên nền SMS, trên nền GPRS, 3G va dịch vụ
chuyển vùng quốc gia, quốc tế)
-_ Xi nghiệp thiết kế thanh lập ngày 21/01/1997 có trụ sở tại Hà Nội với
nhiệm vụ tư vẫn, khảo sát, thiết kế xây đụng các công trình thông tin di động
Nguén Website Mobifone
213 Chức năng, nhiệm vụ và tuyên ngôn sứ mệnh
«Chức năng, nhiệm vụ của Mobifone là tổ chức, thiết kể, xây dựng, phát
triển mạng lưới và triển khai cung cấp dịch vụ mới về thông tin đi
động,
* Cam kết của Mobifone với khách hàng,
Mong muốn khách hàng luôn thoải mái và hài lỏng khi sử dụng dịch vụ
Mobifone, mỗi thành viên của Míobifone cam kết:
Mỗi khi gặp khách hàng, chúng ta sẽ
1 Dén tiép mỗi khách hang với lời chảo, cử chỉ, nụ cười, ánh mắt thân
thiện Nếu có thể, gọi tên khách hàng:
2 Lãng nghe vả phạc vụ khách hàng với thái đệ tôn trọng,
3 Cổ gắng tìm hiểu va dy đoán nhu cầu của khách hảng nhằm đáp ứng
hơn những mong đợi của khách hang;
4 Cung cấp thông tin đúng về tất cả các địch vụ, sản phẩm của Mobifone
và trả lời nhanh chóng, chính xác các câu hỏi của khách hàng;
5 Khi khách hảng có yêu cầu hoặc gặp khó khăn về sử dụng dịch vụ, chúng ta phải có trách nhiệm trước khách hàng và giải quyết hoàn chỉnh các
yêu cầu đó cho đến khi khách hang hài lòng;
6 Giữ lời hứa và trung thực;
7 Bich thân xin lỗi khách hàng khi khách bảng không hài lỏng với dịch
vụ của chúng ta, cho dủ chúng ta có lỗi hay không,
Trang 33§ Cảm ơn khách hàng và khuyến khich khách hàng đóng góp ý kiến về việc cung cầp dịch vụ Mobifone
Nguén Website Mobifone
2.2 Phân tích môi trường hoạt động Quan hệ công chúng- PR của
Công ty Thông tin di động (VMS)- Mobifone trang thời kì hội nhập
WTO
Cơn lốc cúa thời kỉ hội nhập W'TO mang lai nhiing co hdi lon cho sự phát
triển của các ngành nghề trong mọi lĩnh vực Tuy nhiên, cũng với nó cũng là
những khó khăn và thách thức không nhỏ PR không nằm ngoài véng xoay
đó
Không phải khi gia nhập WTO nước ta mới biết đến nghề Quan hệ công
chúng — PR Thực ra, Quan hệ công chúng — PR đã vào nước ta được trên
dưới 20 năm Nhưng lúc đâu PR chi mang tinh chât không chuyên vả tách
biệL Đây là cơ hội để ngành Quan hệ công chúng và những người làm PR
trong nước có cơ hội hòa vào dòng chảy PR lâu đời của thé giới, có thêm nhiều kiến thức tổng quan, kinh nghiệm va suy nghĩ đúng din với nghé
Là một cơ quan đã thực hiện công tác DR Lử những ngay đầu, Mobifone
cũng đứng trước những cơ hội vả thách thức trong thời kì hội nhập Dễ có thể
đánh giá được tiềm năng cũng như nhận thức được những khó khăn số gặp
phải trên con đường hội nhập quốc tế sâu rộng thì phân tích các yếu tổ chủ
quan và khách quan là một việc làm cần thiết với bất kì một công ty, doanh
nghiệp nào
Bảng nhân tích SWOT về công tác PH của Mobifone
đạo nhận thức phòng PR động PR của sẽ có thêm
đúng dẫn về đánh riêng, Mobifone cớ nhiều dỗi thủ
tầm quan trọng — | cho bộ phận cơ hội liếp xúc _ | cạnh tranh
của Quan hệ làm công Lác với các hình : Nhiều
ory a
Trang 34- Mang
đến cơ hội về
sự phát triển
các kĩ năng giúp hoạt động
2.3 Thực trạng hoạt động Quan hệ công chúng- FR tại cõng fy Thông
tin di ding (VMS)- Mobifone
3381 Nhận tuức của ban lãnh dạo về tim quan trong cud PR trong việc
xdy dung và phát triển thương hiệu
Tả một mạng thông tin di đông di tiên phong trong việc khai thác dịch
vụ này, Mobifone đã cho thấy mình là một công ty mở đường và đẫn đầu trong việc xây dựng thương hiệu Để có dược điều dó, yếu tổ cơ bản nhất phải
kể đến là ban lãnh đạo của Mobifone Không chỉ tập trung phát triển mạng,
lưới cũng như dịch vụ mà Mobifone còn để tâm khá lớn đến vấn dé Quan hệ công chúng, xây dựng một hình ảnh thân thiện với công chúng,
Trang 35Ngay từ những ngày đầu, khi mạng di đơng cịn khá mới mé véi nước
ta, Mobifone đã kí kết hợp tác với các cơng ty của nước ngồi để tăng thêm tuy tín và sức ảnh hướng của mình với khách hàng Các nhà lãnh đạo của Mobifone đã nhận thức được rằng cơng ty chỉ cỏ thể phát triển nếu cĩ lỏng tin
từ khách hảng Nhận thức về một thương hiệu mạnh đã trở thành vẫn để sống
củn và quan trọng nhất với Mobifone
Kết quả là sau 17 năm hoạt động và khơng ngừng phát triển mạng lưới phục vụ cũng như phủ sĩng trên tộn lãnh thể Việt Nam, Mobifone đã khẳng
định vị trí dẫn dầu trong lĩnh vực thơng tin di đơng tại Việt Nam Trong năm
2007 cơng ty Thơng tin di dang VMS da chính thức ra mắt hệ thống nhận
điện thương hiệu mới cho dịch vụ thơng tin đi động Mobifone Đây là động thải chuẩn bị cho kế hoạch hành động dễ phát triển VẶI§ thành một cơng ty lớn mạnh, vươn mình ra thị trường quốc tế và hướng tới cơng nghệ 3G
Cơng tác Quan hệ sơng chúng cĩ vai trị rất quan trọng trong việc phat
triển thương hiệu của Mobifone Ban lãnh đạo luơn giao trọng trách này cho tbộ phận làm cơng tác Quan hệ cơng chủng- PR của cơng ty Bởi trong mỗi
quyết sách của ban lãnh đạo thi bộ phận này chính là người tham mưu và dua
Ta những đĩng gĩp quan trọng giúp cho những chính sách đĩ được đúng đắn
Hơn nữa, đây cũng là bộ phận giúp chuyển tải thơng tin đến sơng chúng bằng nhiều hình thức khác nhau và xử lý khi cĩ những sự cổ xây ra
Là một cơng ty đã cĩ thương hiệu mạnh nhưng các nhà lãnh đạo
Mobifone khơng đừng lại ở đĩ, họ tiếp tục quan tâm đến
hoạt động Quan
hê cơng chúng và coi đĩ là yếu tế then chết dễ giữ vững hình ảnh tốt dẹp và thân thiện của mình Vi khai thác trong lĩnh vực thơng di động nên VĂMS cĩ tâm ảnh hưởng khá lớn đến déng dao cơng chúng Theo nhận dịnh của Ban
lãnh đạo cơng ty thì cơng tác quản lý thơng tin và quan hệ với báo chí là vơ
củng quan trọng Trong khi đĩ, chỉ cĩ Quan hệ cơng chúng mới củng lúc giải
ey an
Trang 36quyết được hết những vẫn đề này, Vì vậy, những hoạt déng PR duve nhing
nhả lãnh dao Mobifone rat coi trong
Trong những năm trở lại đây, công tác PR của Mobifone luôn dién ra liên tục vả dạt dược nhiều thành công nhất định Điều do đã góp phần phát triển hình ảnh của công ty vả tăng thêm sự tin tưởng của Ban lãnh đạo với
trình bảy được các biên pháp đánh giá kết quả cụ thể Ngoài ra, những người
lập kế hoạch còn phải dự tính các rủi ro hay khủng hoảng tiềm năng hay các
cơ hội bắt ngd
Nắm vững những yêu cầu đó và lá những người làm PR chuyên nghiệp,
muỗi kế hoạch Quan hệ công chúng của Mobifone đều được lên kế hoạch và
tính Loắn kĩ lưỡng trước khi triển khai
Cụ thể là một chiến dịch Quan hệ công chúng của Mabifane sẽ trải
qua Quy trình như sau:
-_ Bước 1: Thông tin tong quan / phân tích tình hình
Đây là bước dầu tiên của một chiến dịch PR của Mobifone và là khâu vô
củng quan trọng Trong bước này, các nhân viên PR sẽ phải thu thập thông tín
và phần tích tỉnh hình của Mobifone hiện tại để biết được các vấn dé vé cơ hội, thách thức trong thời gian tới Cụ thể là cần phải biết được rằng hiện tại
những vẫn đế quan trọng của công ty là gì? Đó có thể bao gồm: thị trường, sự