1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương - Dược liệu - Phần cây thuốc ( full đáp combo 24 câu )

41 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dược Liệu - Phần Cây Thuốc
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 54,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

PHẦN CÂY THUỐC ( DƯỢC LIỆU )

Câu hỏi

Câu 1 :Cây trúc đào

Câu 2 Sừng dê hoa vàng

Câu 3:Cây ma hoàng

Câu 4 cà độc dược

Câu 5 :Cây canh kina

Câu 6:Cây bình vôi

Câu 7: Cây mã tiền

Câu 8: Cây dừa cạn

Câu 9 :Cây mức hoa trắng

Câu 10: Cây bạc hà

Câu 11:Cây hồi (đại hồi)

Câu 12: Cây quế

Câu 13: Cây thanh cao hoa vàng

Câu 14:cây hương nhu trắng

Câu 15: Cây nghệ vàng

Câu 16:Cây bạch chỉ

Câu 17: Cây sắn dây

Trang 2

Câu 18:Cây sen

Câu 19: Cây cam thảo bắc

Câu 20: Cây nhâm sâm

Câu 21 Cây tam thất

Câu 22:Cây sâm ngọc linh(sâm việt nam)

Câu 23: Cây hoa hòe

Câu 24 :Cây hà thủ ô đỏ

ĐÁP ÁN Câu 1 :Cây trúc đào

Lá tiền khai vặn ngoài

• Hoa mầu hồng, đôi khi mầu trắng, xếp thành ngù ở ngọn Hoa đều, lưỡng tính, có bao hoa và bộ nhị 5 Tràng hình

Trang 3

cánh hợp, hình phễu có phiến chia thành 5 thùy, tiền khai vặn, Chỉ nhị dính liền với tràng, bao phấn đính gốc.

• Quả cấu tạo bởi 2 đại, khi chín nứt dọc, bên trong có hạt mang chùm lông mầu hung

• Toàn cây có nhựa mủ mầu trắng và độc

• Thu hái: Tháng 10-11 hoặc thang 4, hái những lá già, bánh

tẻ, dài khoảng 10cm, phơi hay sấy khô ngay ở khoảng

500C

2 Bộ phận dùng

• Lá đã sấy khô

• 3 Thành phần hóa học

• Lá có glycosid tim 0,5%, 17 glycosid (gồm

Oleandrin-Neriolin, Desacetyloleandrin, Neriantin và Nicotiflorin

• Lá còn có acid Ursolic, các flavonoid (Rutosid,

Nicotiflorin

• Vỏ cây có 4 glycosid tim

• Hạt chứa 26 glycosid nhóm cardenolit

• 5 Tác dụng và công dụng

• Neriolin tác dụng như Digital, nhưng nhanh hơn và ít tích lũy hơn

Trang 4

• Làm chậm nhịp tim, kéo dài thời kỳ tâm trương (tính chất này có lợi cho bệnh nhân…)

• Loại ra khỏi cơ thể nhanh, nên hôm sau có thể thay thuốc

• Ngoài ra còn có tác dụng lợi tiểu, giảm phù

• DL Là hạt của cây sừng dê hoa vàng- Strophntus

divaricatus Hook., họ Trúc đào (Apocynaceae)

• S gratus

• S kombe

• S hispirus

• 1 Đặc điểm thực vật

• Cây nhỏ, cao khoảng 3m, có nhựa mủ trắng,

• Cành và thân cây mầu nâu đen, có nhiều lỗ bì trắng nổi lên

Trang 5

• Lá mọc đối hình trứng dài 5-9cm, rộng 2,5-5cm, gân lá gồm 5-8 đôi Cuống là dài 3-8mm, phía trên có lòng máng.

• Cụm hoa hình xim ở đầu cành Đài hoa mầu xanh, tràng mầu vàng, hình phễu,

• Bên trên chia thành 5 thùy, phần phụ rất dài (đến 10cm)

• Bầu dưới 2 ô

• Quả gồm 2 đại (như sừng bò, s trâu), mỗi đại dài 10-15cm,rộng 3cm, đỉnh thắt lại

• mạch nhanh từng cơn, thiểu năng thất trái, đau thắt tim

Trang 6

• Liều dùng

• Viên 1/10mg, tiêm bắp, mạch máu d2 0,025%

• Tiêm tĩnh mạch 0,0005g/lần; 0,001g/24 giờ

• Uống: ít dùng

Câu 3:Cây ma hoàng

* AL không có nhân dị vòng

• 1 Cây Ma hoàng-Ephedra sinica Stapf

• 2 Mộc tặc ma hoàng- E equisetina Bunge

• 3 Ma hoàng trung gian- E intermedica et C.A Mayer, Họ

thường thoái hóa thành vảy

• Hoa đực, hoa cái khác cành; cành hoa đực nhiều hoa hơn

4-5 đôi

Trang 7

• Quả thịt, khi chín mầu đỏ, trong có 2 hạt; hạt hơi thò ra ngoài

• Hoa nở vào tháng 5, ra hoa vào tháng 7

• Phân bố, trồng hái (tự xem và các loài khác…)

• Bộ phận dùng và chế biến

• Dùng phần trên mặt đất (Herba ephedrae),

• rễ (Radix ephedrae), Thu hái vào mùa thu, Phơi hay sấy khô

Gọi là ma hoàng căn

• 3 Thành phần hóa học

• L-Ephedrin, một ít D-Ephedrin và alcaloid khác

- Alcaloid toàn phần-1,31%(80-85% Ephe.) (E sinica); 0,23-0,85%(E.intermedica…)

- Ma hoàng chữa sốt không ra mồ hôi

• Hen suyễn, ho có nhiều đờm

Trang 8

• Viêm phế quản, viên phổi, thận

• Lợi tiểu

• Dùng 5-10g dưới dạng thuốc sắc, hay phối hợp với thuốc khác

• Ephedrin hydroclorid (sulfat) dạng viên 0.01g dùng để:

• Chữa hen (0,05g/24 giờ, ngạt mũi, khó thở…

- Thuốc nhỏ mũi (sổ mũi), dd 1-3%, mỗi lần nhỏ 1-2 giọt

- Chú ý: không dùng cho người đau tim, người ra mồ hôi nhiều

- Cẩn thận với người cao huyết áp

- Rễ ma hoàng làm giảm mồ hôi với người ra mồ hôi chộm

- Methamphetamin gây kích thích mạnh thần kinh TW, gây nghiện

Bài thuốc: Ma hoàng thang

• Chữa cảm mạo, viêm khí quản, hen xuyễn

Trang 9

-chữa ho hen,giảm đau(đau bụng,đau dạ dày ),say

sóng,say tầu xe,Liều dùng:

-bột lá uống 0,25g/1 lần,1g/24h

-cao lỏng 1/1 (1 phần lá,1 phần dung môi)

-cồn lá 1/10 uống 2g 1 lần,6g/24h

-cà độc dược rất độc,thận trọng khi dùng

Trang 10

Câu 5 :Cây canh kina

*tên khoa học: Cinchona succirubra Pav và nhiều loài

khác

*đặc điểm thực vật: cây gỗ lớn,cao từ 6 -30m,lá mọc

đối,có lá kèm rung sớm,hoa mầu vàng ngà hay hồng,quả nang,thuôn dài,cắt vách mở từ dưới lên trên,chứa nhiều hạt cánh mỏng,cây canh kina được trồng nhiều nơi trên thế giới

ấn độ,indonexia,nước ta được trồng ở ba vì,lâm đồng

*bộ phận dùng: vỏ thân,vỏ cành,thu hoach vào mùa

xuân,lúc trời khô ráo,phơi nắng hoặc sấy ở 50-60 độ C đến khô,có thể dùng cả vỏ rễ

*thành phần hóa học:vỏ thân,vỏ cành,vỏ rễ có chứa nhiều

alcaloid,thành phần chủ yếu là

L-quinin,D-quinidin,D-cinchonin,L-cinchonidin,epiquinin,cinchonamin,acid

quinic,acid quinotanic,glycosid đắng và quinovin,chất

nhựa,sitosterin,tinh bột và chất vô cơ.Vỏ thân 4-12%

alcaloid,có khi 17%

*công dụng,liều dùng :

Chữa sốt rét,cảm,thuốc bổ đắng do kích thích tiêu hóa,vỏ canhkina dùng 5-10g/ngày,dạng thuốc sắc,thuốc viên(diệt thể vô tính trong hồng cầu)

Trang 11

-Liều dùng cho người lớn:quinin uống mỗi lần 0,50g,chia 2-3 lần.1,00-1,50g/24h,tiêm bắp 0,50-1,00/24h,trẻ em liều thấp hơn,truyền tĩnh mạch nhỏ giọt 0,20-0,50g/24h,đợt dùng 5-7 ngày liền

-viên seda 0,50g,chữa cảm cúm,cảm sốt,uống 2-4

viên/lần,ngày uống 2-3 lần,rượu bổ canhkina,chai 650ml kích thích tiêu hóa ,ngày uống 2-3 lần,mỗi lần 30ml trước bữa ăn

Câu 6:Cây bình vôi

*tên khoa học: stephania glabra Lour

*đặc điểm thực vật:cây thuộc loại dây leo,dài từ 2-6m,rễ phát triển to thành củ,có khi nặng tới 20-30kg,lá mọc so le,hình bầu dục,hình tim hoặc hơi tròn,hoa tự tán nhỏ,đơn tính khác gốc,màu vàng cam,quả hình cầu,lúc chín có màu

đỏ tươi,trong chứa một hạt hình móng ngựa,có gai

*bộ phận dùng: dùng củ,trong y học cổ truyền dùng các lát mỏng đã cạo sạch vỏ và phơi hoặc sấy khô,trong y học hiệnđại người ta chiết xuất lấy L-tetrahydropalmatin làm thuốc

Trang 12

*công dụng,cách dùng: củ bình vôi dùng để chữa suy

nhược thần kinh ,rối loạn tâm thần,mất ngủ,nhức đầu,với liều 3-6g ngày,dưới dạng thuốc sắc

L-tetrahydropalmatin(rotundin) hydroclorid viên

50mg,uống 1-3 viên /ngày,trên thị trường đang lưu hành các biệt dược: rotundin,rotunda,stinux 30,stinux 60

Câu 7: Cây mã tiền

• Cây Mã tiền-Strychnos nux- vomica L.

• Mặt trên xanh bóng, có 5 gân hình cung nổi rõ ở mặt dưới

• 2 gân song song với mép lá

• CỤM hoa ngù, mọc ở đầu cành

• Hoa nhỏ, hình ống, mầu vàng nhạt, có 5 cánh hoa dính liền thành 1 ống dài 1-1,2cm, 5 nhị đính trên ống tràng

• Bầu hình trứng, nhẵn

Trang 13

• Quả thịt, hình cầu, đường kính 3-5cm,

• Vỏ nhẵn bóng, khi chín có mầu vàng cam, trong chứa 1-5 hạt hình đĩa dẹt, như chiếc khuy áo, một mặt lồi, một mặt lõm, có nhiều lông mượt, mâu xám bạc

• Mùa ra hoa tháng 3-4,ra quả thÁNG 5-8

• Chất béo, acid loganic,…

• Hạt dùng làm thuốc, strychnin phải chứa 1,2% trở lên

• Công dụng, liều dùng

-Sản xuất Strychnin

- Chữa tê liệt thần kinh, suy nhược cơ năng, Kích thích hành tủy, trong trường hợp giải phẫu não, giải độc thuốc ngủ Barbituric

- Uống 1mg/lần, 3mg/ 24h

- Siro, potio hoặc tiêm dưới da 1mg/lần

2mg/24h

Trang 14

- Mt chưa chế dùng ngâm rượu xoa bóp chữa nhức mỏi

chân, tay do thấp khớp

- Mt chế: chữa đau, nhức, sưng khớp, suy nhược thần kinh, liệt nửa người, tiêu hóa kém

- Uống tối đa 0.10g/lần, 0,30g/24h

- Trẻ dưới 3 tuổi không được dùng

Trên 3 tuổi dùng 0,005g cho mỗi tuổi

Viên hydan chữa thấp khớp

Câu 8: Cây dừa cạn

*tên khoa học: Cattharantus roseus(L),họ trúc đào

(Apocynaceae)

*đặc điểm thực vật: dừa cạn là 1 loại cỏ nhỏ,cao khoảng 40-80cm,mọc thành bụi,cành thẳng đứng,lá mọc đối,thuôn dài khoảng 3-8cm,rộng 1-2,5cm,đầu lá hơi nhọn,hoa mầu hồng hoặc trắng,mùi thơm,mọc riêng lẻ ở các kẽ lá phía trên

- Quả gồm 2 đại ,dài khoảng 2,5-4cm,rộng 2-3mm,trên vỏ

có vạch dọc,có 12-20 hạt nhỏ mầu nâu nhạt,hình trứng,trên mặt hạt có các hạt nổi thành hàng chạy dọc,mùa hoa quả gần như quanh năm,dừa cạn mọc hoang và được trồng ở khắp mọi miền của đất nước,trồng bằng hạt

*bộ phận dùng: lá,dùng toàn cây,rễ và phần trên mặt đất

Trang 15

và vincaleucoblastin ( 3mg 2-3 viên/2 lần/ngày)

Câu 9 :Cây mức hoa trắng

• Alcaloid nhân steroid

Mức hoa trắng (Holarrhena angtidysenterica Well

Họ Trúc đào-Apocynaceae

• Đặc điểm thực vật

Mức hoa trắng, mộc hoa trắng

Cây gỗ, cao khoảng 3-12m, cành có nhiều bì khổng

• Lá mọc đối (dài 12-15, rộng 4-8cm), hình bầu dục, mép lá nguyên, cuống lá rất ngắn

Trang 16

• Hoa hình ống, tràng mầu trắng, mọc thành ngù, hay xim ở đầu cành.

• Quả đại mọc từng đôi, cong giống sừng trâu, trong chứa nhiều hạt; hạt có chùm lông

• Toàn cây có nhựa mủ

• Cây moc hoang ở nhiều nơi trung du, miền núi, nhiều nhất

• Hạt chứa chất Béo 36-40%, tanin, nhựa và alcaloid

• Hàm lượng alcaloid thay đổi theo tuổi, cao nhất ở 8-12 tuổi

• Công dụng, cách dùng

• Conessin trị lị amip, (Cả kén), hiệu lực như Emetin, ít độc hơn

Trang 17

• Chữa đi ngoài

• Dạng dùng: Cao lỏng, bột, cồn, nước sắc vỏ thân hay hạt

• Liều dùng: Vỏ thân 10g/ngày

• Hạt 3-6g/ ngày, Cao lỏng 1-3g; cồn hạt(1/5) 2-6g/ngày,

Viên Holamin (30% conessin)

thập,phiến lá hình bầu dục,mép lá khía răng cưa,cụm hoa mọc vòng xung quanh kẽ lá

Hoa nhỏ mọc thành xim ở kẽ lá,tràng hình môi,màu tím hồng hoặc trắng

Bạc hà âu: cây cỏ,sống nhiều năm,thân bò màu tía,ra hoa

đỏ hoặc thân màu xanh ra hoa trắng,hoa mọc nhiều

vòng,tập hợp thành bông giả ở đầu cành,chúng mọc hoang

và được trồng nhiều nơi ở nước ta

*bộ phận dùng: toàn cây mang cành và lá khi bắt đầu ra hoa,loại bỏ rễ dùng tươi hoặc phơi khô trong râm

Trang 18

*thành phần hóa học: toàn cây chứa tinh dầu ,thành phần chính của tinh dầu là L-menthol,menthyl acetat,L-

menthon,L-alpha-pinen,L-limonen,tinh dầu bạc hà (0,50% trở lên) phải chứa trên 48% menthol toàn phần và 3,9% menthol ở dạng ester,flavonoid

*công dụng,cách dùng:

Tinh dầu bạc hà,menthol dùng dưới dạng dầu xoa(các loại dầu gió,thuốc xoa cao sao vàng),thuốc xông và được dùng nhiều ngành công nghiệp khác

-bạc hà chữa cảm sốt không ra mồ hôi,nhức đầu,ngạt

mũi,nôn mửa,tinh dầu bạc hà,menthol sát trùng mạnh,chữa viêm họng,viêm mũi,đau bụng lạnh

-bạc hà dùng 12-20g/ngày,dưới dạng thuốc xông,thuốc sắc,bột cảm cúm chữa cảm mạo,nhức đầu sổ mũi ,hắt

hơi,ngày uống 6g chia làm 2-3 lần

Câu 11:Cây hồi (đại hồi)

*tên khoa học: Illicium verum Hook.f,họ hồi (Illiciaceae)

*đặc điểm thực vật:

Cây cao 6-10m,cành mọc thẳng,lá mọc so le nhưng thường mọc sít tạo thành các vòng giả.Lá thon dài hoặc hình bầu dục.Lá rất dễ rụng khỏi cành nếu cắt cành rời khỏi cây,hoa mọc riêng lẻ hoặc 2-3 cái ở kẽ lá,quả cấu tạo bởi 8 đại đều

và rời nhau,có khi 9-12 (nhưng hiếm)

Trang 19

Toàn cây,nhất là quả có mùi thơm,mùa hoa:tháng 3-5,mùa quả tháng 6-9,đại hồi có nguồn gốc ở vùng nam trung quốc

và bắc việt nam,hiện nay ,hai khu vực này vẫn là nơi cung cấp tinh dầu hồi chủ yếu cho thế giới,ở việt nam,cây có ở nhiều tỉnh lạng sơn,cao bằng

*Bộ phân dùng: quả thu hái khi chín vào 2 vụ tháng 7-9 và tháng 11-12,có thể nhúng quả hồi vào nước sôi 1 lúc để quảchuyển từ xanh sang vàng,rồi đem phơi,độ ẩm không quá 13%,tạp chất không quá 1%,tỷ lệ vụn nát không quá 10%

*thành phần hóa học: tinh dầu (9-10%),trong đó thành phầnchủ yếu là anethol (80-85%),tinh dầu hồi lạng sơn,anethol trên 90%,lá có tinh dầu khoảng 1%

*công dùng,liều dùng: Làm gia vị, chế rượu mùi, cất tinh dầulàm hương liệu, chế anethol làm nguyên liệu tổng hợp hormon.Làm thuốc chữa đau bụng lạnh, đầy chướng, nôn mửa

-Ngày dùng 4-8g dưới dạng rượu thuốc,dạng sắc

Câu 12: Cây quế

*tên khoa học: Cinnamomum casia Ner et BI

Trang 20

-vỏ và lá vò ra có mùi thơm,mùa hoa tháng 4-7,mùa quả tháng 10-12,quế có nguồn gốc việt nam,hiện trồng nhiều ở yên

bái,quảng ninh,thanh hóa,quảng nam và quảng ngãi

*bộ phận dùng : vỏ thân(quế nhục),cành non (quế chi) phơi hoặcsấy khô,tinh dầu từ cành và lá

*thành phần hóa học : tinh dầu(1-3%),chủ yếu là aldehyd

cinnamic 70-95%,không được dưới 80%

Diterpenoid,phenylglycosid,coumarin và tanin

*công dụng ,cách dùng

Quế nhục dùng chữa bệnh ho do hàn nhiệt chân tay lạnh,mạch chậm nhỏ,đau bụng,phong tê bại,chữa tiêu hóa kém,tả lỵ,phù thũng do tiểu tiện bất lợi,bế kinh,quế chi chữa cảm lạnh không

ra mồ hôi,tinh dầu quế thường cất để chế biến,dùng làm thuốc

và trong kỹ nghệ hương liệu

Ngày 1-4g dạng thuốc sắc ,hãm

Bài thuốc: Chữa suy nhược cơ thể do bệnh đường tiêu hóa

Nhục quế 4g,đẳng sâm,bạch truật,hoàng kỳ,đại táo mỗi vị

12g,trần bì,ngũ vị tử mỗi vị 6g,cam thảo 4g,gừng 2g sắc uống ngày 1 thang

Câu 13: Cây thanh cao hoa vàng

• Thanh cao hoa vàng- Artemisia annua L Asteraceae

1 Đặc điểm thực vật

Trang 21

• Cây thảo sống hàng năm, cao 1,2-1,5m

• Lá xẻ lông chim 2 lần, phiến lá dài, hẹp, phủ nhiều lông mềm, có mùi thơm

• Cum hoa hình cầu, hợp thành chùm kép; trong cụm hoa có khoảng 25-30 hoa, xung quanh là hoa cái, ở giữa là hoa lưỡng tính

• Hạt hình trứng, rất nhỏ, có rãnh dọc ,1000 hat=1g, mọc ở

TQ, LX, Nhật, Mỹ, VN…

2 Bộ phận dùng

• Lá- folium artemisiae annuae, phơi hay sấy khô, DL.khô- h

ẩm 12-12,5% (có sesquiterpenic: acubeben, B-caryophylen,monoterpen: cineol, camphor

- Artemisinin 0,7-1,4%

4 Công dụng, cách dùng

* Artemisinin chữa sốt rét, sốt rét ác tính

• Liều: Viên 0,25g x 2v/ngày đầu sau 1v

• Artesunat tiêm 6mg/kg/ngày cho người lớn

• Điều chế Artesunat, Dihydroartemisinin, Artether

• Lá và cuống hoa làm thuốc chữa sốt cao, giải độc, rối loạn tiêu hóa 6-12g, sắc

• Lá, TQ dùng thanh nhiệt, bổ dạ dày, cầm máu, lợi đờm

Trang 22

Câu 14:cây hương nhu trắng

1 Tên khoa học -H ương nhu trắng-Ocimum gratissimum L.

• Họ Hoa môi=Bạc hà (Lamiaceae)

• 2 Đặc điểm thực vật

• Là cây nhỏ sống nhiều năm, có thể cao tới 1,5-2m.

• Thân vuông, lá mọc đối, mép lá khía răng cưa, phiến lá hình trứng hay hình mác.

• Hoa mọc ở ngọn cành

• Hoa và lá có mùi thơm dễ chịu

3.bộ phận dùng: dùng lá và cành mang hoa ở phía trên

ngọn,Phần trên mặt đất

*thành phần hóa học chính:các bộ phận của cây hương nhu

có tinh dầu,thành phần chủ yếu là eugenol chiếm

45-70%,dược liệu chứa 0,87-1,38% tinh dầu(lá-1,38% tinh dầu,hoa-2,77%;toàn cây 1,14%)

• 4 Công dụng, cách dùng

• Dùng hương nhu để chữa cảm nắng, nhức đầu, phát sốt, sợ lạnh, thổ tả, bụng đau, thuỷ thũng, với liều 3-8g dưới dạng thuốc sắc, thuốc hãm

• Còn dùng để cất lấy tinh dầu làm dầu cao sao vàng, thuốc chữa răng hay điều chế Eugenol dùng trong nha khoa, điều chế “xi măng” hàn răng

Trang 23

• Hoa tự bông, mọc ở giữa các lá, màu vàng, có lá bắc mầu lục hoặc pha hồng ở đầu Quả nang 3 ô mở bằng van Hạt

5 Công dụng, cách dùng

Trang 24

• Nghệ vàng có tác dụng nhuận gan, lợi mật, sát khuẩn, Chữaviêm gan, vàng da, loét dạ dày, bế kinh, kinh nguyệt không đều, phụ nữ sau sinh đau bụng Một trong những ứng dụng quan trọng là làm gia vị Chiết xuất curcumin có tác dụng tăng cường miễn dịch, có khả năng hỗ trợ chữa ung thư, làm chất mầu và làm thuốc thử.

• Dùng nghệ vàng 4-12g/ngày, dưới dạng thuốc sắc, thuốc bột và thuốc cốm

• Viên nghệ, cốm nghệ, nghệ mật ong chữa viêm loét dạ dày với liều 6-12g uống 2-3 lân/ngày

• Nghệ tươi giã nát, ép lấy nước bôi lên vết thương, có tác dụng chóng lên da non và chống tạo sẹo

Câu 16:Cây bạch chỉ

Tên khoa học-Angelica dahurica Benth et Hook., họ Hoa tán-Apiaceae

1 Đặc điểm thực vật

• Cây thảo, sống nhiều năm, cao khoảng 0,50 - 1,50 m

• Thân hinh trụ rỗng, mặt ngoài màu tím hồng, không phân nhánh

• Rễ củ phát triển, trên rễ có nhiều vết sần nổi ngang củ

• Lá to cuống dài, phần dưới phát triển thành bẹ ôm lấy thân cây, phiến lá xẻ 2-3 lần lông chim, mép lá khía rang cưa

Ngày đăng: 16/01/2025, 00:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w