ĐỀ CƯƠNG MÔN GIẢI PHẪUGIẢI PHẪU CỤC BỘ VÙNG ĐẦU
I.Vùng xoang miệng
1 Giới hạn
- Phía trước : môi
- Phía sau: màng khẩu cái
- Phía trên: vòm khẩu cái
- Phía dưới: Lòng máng tạo bởi xương hàm dưới và cơ ngang hàm
- Cơ thổi: áp sát vào niêm mạc má, nằm giữa xương hàm trên và xương hàm dưới
- Cơ ngang hàm: tạo nên giới hạn dưới của xoang miệng
- Cơ cánh: gồm cơ cánh trong và cơ cánh ngoài Cơ cánh trong bắt đầu từ mào cánh khẩu tận cùng là mặt
trong nhánh thẳng đứng xương hàm dưới cơ cánh ngoài bắt đầu từ mào cánh khẩu và đầudưới xương cánh
Trang 2- Cơ nâng cánh mũi và môi trên:đầu trên bám vào cơ trán và cơ vòng mi, đầu dưới chia làm 2 nhánh gồm
nháh trên tận cùng ở mũi ngoài và môi trên nhánh dưới tận cùng ở mép
- Cơ hạ môi dưới: ở bờ trước xương hàm dưới, tận cùng ở môi dưới_
- Cơ nâng môi trên: đầu trên bám vào trên lỗ dưới hố mắt xương hàm trên, tận cùng bám vào môi trên
- Cơ vòng môi: mặt ngoài bám vào da, mặt trong gồm niêm mạc và tuyến môi
hai bên gai hìnhđài có hai gai hình lá
Đầu lưỡi tù, gaihình chỉ ở toàn
bộ bề mặt lưỡi
gai lưỡi sừng hoá do đó mặt lưỡi ráp Gai hình nấm nằm xen kẽ giữa cácgai chỉ 1/3 phíasau có u lưỡi
hai bên gốc lưỡi có hai hàng gai hình đài và không cógai hình lá
Có thiết diện rộng, không ráp Các gai nấm và gai chỉ nằm xen kẽ nhau trên bề mặt gốc lưỡi
có các gai sợi hướng vào phíatrong Phía trước gai sợi cóhai gai hình đài,hai bên có hai gai hình lá
Lưỡi dẹp, mỏng, mặt lưỡi
có rãnh sâu chạy từ trước rasau Gai chỉ mềm gốc lưỡi
có gai sợi có
2-3 gai hình đài trước gai sợi, 2 gai hình lá không rõ
-5.2, Răng
trước Răng hàm sau Tổng
Trang 3Trâu, bò: có phần lợi tạo thành gờ dày, cứng ứng với răng cửa hàm trên
-5.4, Màng khẩu cái
Màng khẩu cái Màng khẩu cái
dài, che kín phía sau xoang miệng nên ngựakhông thở đượcbằng miệng
Màng khẩu cái ngắn hơn bò thở được bằng miệng
Bề mặt màng rộng, amidan nổi rõ, trên bề mặt amidan có nhiều lỗ
Màng khẩu cái giống lợn có vết đốm
-5.5, Vòm khẩu cái
Vòm khẩu cái Có các gờ
ngang và hướngthức ăn về phía sau
2/3 phía trước vòm khẩu cái
có các gờ ngang, 1/3 phía sau nhẵn
Vòm khẩu cái hẹp và dài Giống lợn trên bề mặt có đám
tế bào sắc tố đen
-5.6, Môi
cử động, có thể dùng để lấy thức ăn, trên môi có nhiều lông xúc giác
Môi dày cứng, kém linh hoạt hơn, không dùng để lấy thức ăn, mặt trên môi rộng,
có nhiều tế bào sắc tố đen và luôn ẩm ướt
Môi dưới nhỏ, môi trên phát triển tràn ra ngoài môi dưới hình thành mõm
Môi có nhiều lông xúc giác, rãnh nhân trungsâu Hai bên mép gấp nếp sâu vào trong
do đó miệng rộng
- 5.7, Tuyến nước bọt: tuyến dưới hàm, tuyến dưới lưỡi, tuyến dưới tai
Trang 4+ Thần kinh giao cảm: phân đến từ hạch cổ trước.
+ Thần kinh phó giao cảm: đi theo 2 dây thần kinh:
Từ hành não theo dây thần kinh VII phân đến niêm mạc miệng, tuyến nước bọt dưới lưỡi và tuyến dưới hàm
Theo dây thần kinh so IX phân vào tuyến nước bọt dưới tai và ống dẫn
- Động mạch cơ nhai phân nhánh đến cơ nhai và tuyến dưới tai
- Động mạch thái dương nông là một trong 2 nhánh tân cùng của động mạch cảnh ngoài phân nhánh đến tuyến dưới tai
- Động mạch hàm trong là một trong hai nhánh của động mạch cảnh ngoài phân nhánh đến răng hàm trên, màng khẩu cái , khẩu cái nhỏ, khẩu cái lớn, má
8 Hạch lympho
- Hạch hạnh nhân: 2 bên chân cầu trước của màng khẩu cái
- Hạch dưới hàm nằm cạnh sau nhánh vuông góc và thẳng đứng của xương hàm dưới.Giải phẫu cục bộ xoang mũi
a Giới hạn
- Phiá trước: 2 lỗ mũi
- Phía sau: lỗ thông với yết hầu và giáp tảng bên xương sàng
- Phía trên: xương mũi và cơ vùng mặt
- Phía dưới: mặt trên vòm khẩu cái
- Hai bên là thành bên của xương hàm trên
Trang 5- Giữa được ngăn cách bởi sụn do xương lá mía và sụn lá mía tạo thành
- Cơ nâng cánh mũi và môi trên: nằm ở 2 bên sống mũi Nó cùng với cơ bên kia bám vào
cơ trán, cơ vòng mi đầu dưới chia làm 2 nhánh: nhánh trên là nhánh sâu Nhánh dưới là nhánh nông Cơ lm co, kéo môi mép lên và nở rộng lỗ mũi
- Cơ nở mũi trong và cơ nở mũi ngoài
- Cơ ngang mũi
+ Vùng khứu giác: có nhiều tế bào thần kinh
f Thần kinh
- Thần kinh động vật: + dây thần kinh cảm giác số I
+ dây thần kinh cảm giác số V: cảm giác từ niêm mạc mũi đến nhánhhàm trên
+ dây thần kinh vận động số VII
- Thần kinh thực vật: + thần kinh giao cảm phân đến từ hạch cổ trước
Trang 6+ thần kinh phó giao cảm xuất phát từ hành não theo dây thần kinh số VII đến cơ quan vận động
- Bò có 3 đôi xương ống cuộn
- Ngựa có 2 đôi xương ống cuộn
- Chó có 3 đôi xương ống cuộn
Trang 7c Màng võng:
- Cấu tạo:
+ Phần sau chứa các yếu tố thụ cảm ánh sáng
+ Phần trước từ thể mi về trước
Trang 8- Nơi đi ra của dây TK thị giác là điểm mù Đối diện với con ngươi ở phía sau có 1lõm nhỏ, đó là vùng cảm giác thị giác
2.Các phần chứa trong nhãn cầu:
- Là môi trường trong suốt, có khả năng khúc xạ ánh sáng, bào gồm:
+ Tinh cầu nằm sau lòng đen
+ Thủy dịch nằm trước tinh cầu
+ Thể thủy tinh nằm sau tinh cầu
- Vận chuyển trong hai buồng và đổ vào ống tĩnh mạch vòng rồi thoát vào tĩnh mạch các
- Giới hạn nên khe mắt
- Giới hạn giữa mặt ngoài da mi và phần trán là lông mày
Trang 9- Mặt ngoài mi lồi, mặt trong lõm
- Cạnh tự do của mi có lông mi dài
- Cấu tạo:
+ Lát mặt trong mi và mặt trước giác mạc là màng kết mạc mi,
+ Có mô nhờn tiết chất nhày
+ Còn kết mạc nhãn cầu thì trong suốt
- Chỗ hai mi gặp nhau là khóe mắt
- Khóe mũi ở trong, chứa mống lệ và có mi nháy( gấp nếp hình bán nguyệt có tácdụng lau mắt)
- Khóe trán ở phía ngoài
+ có các ống nhỏ để nước mắt vào xoanh mi trên
- Nước mắt làm ướt, rửa bụi và sát trùng
3 Các cơ mắt :
Có 7 cơ vận động nhãn cầu : 5 cơ thẳng, 2 cơ chéo
+Cơ thẳng trên, thẳng dưới, thẳng dưới, thẳng ngoài đi từ đáy hố mắt đến mặt trên,mặt dưới, mặt trong, mặt ngoài cùng mạc của nhãn cầu và hướng nó lên trên,xuống dưới vào trong, ra ngoài
+ Cơ thẳng sau : bọc quanh TK thị giác, chỉ gia súc mới có, kéo nhãn cầu về sau
Trang 10+ Cơ chéo trên( chéo lớn) đi từ đáy hố mắt về trước và phía trên thành trong hố mắt, bẻ gập lại bám vào củng mạc gần cơ thẳng ngoài, cơ co làm xoay nhãn cầu xuống dưới, ra ngoài.
+ Cơ chéo dưới( chéo bé) đi song song với đường gấp khúc cơ chéo lớn, bám từ hổ mắt xương hàm trên đến mặt dưới củng mạc, chỗ giữa cơ thẳng dưới và thẳngngoài Cơ xoay nhãn cầu lên trên, vào trong
+ nhánh dây mắt sau khi ra khỏi hộp sọ thì đến tuyến lệ
- Dây số VI : TK vận nhãn ngoài : từ nhân vận động ở cầu não đến chỗ vuông góccủa tháp trước và thể thang phân cho cơ thẳng sau và cơ thẳng ngoài
- TK thực vật :
+ Giao cảm : hạch cổ trên : thể mi, màng đồng tử, tuyến lệ
+ Phó giao cảm :
++ dây số III : phân đến cho thể mi và màng đồng tử
++ dây số VII : phân đến : tuyến lệ, tuyến dưới hàm, dưới lưỡi
4.2 Mạch quản :
Nhánh tách ra từ ĐM hàm trong :
Trang 11- ĐM mắt ngoài : đi từ lỗ cánh đến lỗ sàng, dọc đường phát những nhánh phân đếnnhãn cầu, tuyến lệ.
- ĐM dưới hố mắt : phân cho mi mắt, khóe mắt chui vào lỗ lệ
II Vùng thái dương
-Tai ngoài: gồm loa tai và ống tai ngoài
- Tai giữa: là một xoang hình trống, mặt ngoài có màng nhĩ, mặt trong giáp với tai trong Tai giữa thông với yết hầu bởi ống vòi nhĩ và thông với các xoang nhỏ bởi mỏm chũm xương thái dương
- Tai ngoài: gồm mê lộ xương và mê lộ màng
+ Mê lộ xương: gồm xương tiền đình, vòng bán khuyên và ốc tai
+ Mê lộ màng :gồm tiền đình màng, bán khuyên màng, ốc tai màng
5 Thần kinh
- Thần kinh động vật: + thần kinh cảm giác: dây thần kinh số VIII, dây thần kinh số V + thần kinh vân động: dây thần kinh số VII
6 Mạch quản
Trang 12-Các nhánh của động mạch thái dương nông là một trong hai nhánh tân cùng của động mạch cảnh ngoài.
-Môt nhánh của động mạch hàm trong
GIẢI PHẪU CỤC BỘ VÙNG XOANG SỌ
1,Các xương: Gồm 6 xương x trán, x.đỉnh, x.thái dương, x.chẩm, x.bướm, x.sàng
6 xương vùng hộp sọ liên kết với nhau bởi các khớp bất động hình thành nên xoang sọ chứa não bộ ở trong
2, Các cơ
Chỉ có cơ trán nằm trọn vẹn trong xoang sọ còn các cơ còn lại là các cơ từ nơi khác đến bám vào
3, Các lỗ trên xoang sọ:
Mê lỗ sàng là lối đi cho đôi dây thần kinh số I
Lỗ nhãn là lối đi cho đôi dây thần kinh số II(dây thần kinh thị giác)
Lỗ tròn lớn, khe bướm lớn là lối đi cho các đôi dây thần kinh III, IV, V, VI
Lỗ châm trũm: là lối đi cho đôi dây thần kinh số VII
Lỗ rách: là lối đi cho các đôi dây thần kinh số IX, X, XI
Lỗ lồi cầu chẩm : là lối đi cho đôi dây thần kinh số XII
Dây thần kinh số VIII đi qua lỗ trên mảnh đá xương thái dương
4, Các cơ quan nằm trong xoang sọ
Não gồm:Hành não
Não sau( hậu não;gồm tiểu não và cầu não)
Não giữa(Trung não) gồm cuống não và củ não sinh tư
Gian não(Não trung gian) gồm đồi thị và vùng dưới đồi thị
Cùng não gồm hai bán cầu đại não, thể vân, khí quan liên bán cầu
5, Mạch quản
Trang 13Dẫn truyền cảm giác về mùi
Dẫn truyền cảm giác về ánh sáng, màu sắc, hình ảnh
Vận động cơ chéo trên của mắt
Nhánh tiết dịch đến tuyến lệNhánh hỗn hợp đến thừng màng nhĩ, 2/3 trước lưỡi, vòm khẩu cái
Nhánh vận động các xương tai, cơ mặt
Trang 14có các sợi trục đi qua hạch tiền đình tạo thành dây TK thăng bằng
Phần thính giác: từ các TB thính giác nằm trên màng
và nền của con ốc tai, sợi trục làm thành dây TK thính giác
Hai nhánh hợp lại tạo thành dây TK VIII thoát ra ở mặt dưới của hành não, đi lên củ não sinh tư từ đó có cácđường liên hệ với vỏ đại não
Cảm nhận thăng bằng và âm thanh
Nhân TK thực vật: Phân cho khí quản và thanh quản
_Đốt cổ 1: không có thân đốt do hai cung tròn tạo nên.phía trước mặt khớp lõm sâu ,hình
trứng tiếp nhận 2 lồi cầu xương chẩm.Mặt khớp sau hình yên ngựa khớp với mỏm răng
đốt trụ
_Đốt cổ 2: là đốt cổ cao nhất và dài nhất Phía trước nhô ra 1 mỏm răng hình bán trụ
Mỏm gai to nhô cao và chẻ hai ở sau
_Đốt cổ 3,4,5 mỏm ngang đều chia 2 nhánh ,mỏm khớp phát triển ,mỏm gai thấp
Trang 15_Đốt cổ 6:mỏm ngang chia 3 nhánh
_Đốt cổ 7:mỏm gai nhô cao và hướng về trước ,mỏm ngang 1 nhánh không có lỗ ngang Phía sau thân đốt xuất hiện 2 hố khớp sườn làm chỗ tựa cho đôi sườn1
I.Xương vùng cổ bò
_đốt 1 trên cánh không có lỗ ngang, lỗ cánh và lỗ giáp hợp nhau làm 1
_đốt 2 mỏm gai phía sau không chia nhánh
_đốt 3,4,5,6 mỏm ngang đều chia 2 nhánh ,đốt 6 mỏm ngang nhánh dưới phát triển, mỏmgai cao dần và dốc xiên về trước
_đốt 7 mỏm ngang 1 nhánh mỏm gai đứng thẳng
II.Xương vùng cổ lợn
_Mỏm gai cao và cao dần từ trước ra sau, đốt 7 mỏm gai phát triển
_Đốt 3-6 mỏm ngang chia 2 nhánh :nhánh to hướng xuống dưới ,nhánh nhỏ hướng ra sau
+Đầu trước thân đốt lồi đầu sau lõm nên chúng khớp nhau
+Các mỏm khớp sau của đốt trước có mặt khớp úp xuống còn các mỏm khớp trước của đốt sau thi mặt khớp lại ngửa lên nên chúng chồng khít lên nhau
_Dây chằng
+ Dây chằng chung trên là một băng sợi dài ,mỏng nằm ở mặt trên thân các đốt sống trong ống sống từ đốt trục đến xương khum.Mặt trên dây chằng giáp với màng cứng tủy sống
+Dây chằng chung dưới đc thay thế bởi cơ dài cổ
+Dây chằng liên gai màu vàng đàn hooifddi từ mỏm gai này đến mỏm gai khác
Trang 16+Dây chằng trên gai là một giải vàng đàn hồi nằm chính giua các lớp cơ cổ trên từ mỏm gai các đốt lưng đến bám vào gò chẩm ngoài và mỏm gai các đốt cổ
_Bao khớp: Bao quanh mặt khớp phát triển và đàn hồi
IV.Các cơ vùng cổ
1.cơ cổ bò
_Cơ thang: cơ này giàu chất cơ hơn ở ngựa bám trên từ đốt cổ 1 đến đốt lưng 10
_Cơ trám bám trên từ đốt cổ 2 đến đốt lưng 7-8
_Cơ ức đầu
+Phần nông bắt đầu bằng một gân to chắc bám vào cạnh trc cơ hàm và cạnh dưới phần nằm của xương hàm dưới
+Phần sâu gân bám vào mỏm chũm và mỏm nền xương chẩm
+Cả 2 phần đều bám tận vào xương ức và sườn 1
_Cơ chũm –cánh tay
+1 phần bám vào xương chẩm và dây chằng cổ
+1 phần bám vào mỏm chũm ,xương hàm dưới và mặt trong cơ dài cổ
_ Cơ ngang vai bám từ cánh atlas và mỏm ngang đốt 2 đến bám tận ở gai vai
_Cơ khí quản-atlas bám trên vào cánh atlas bám dưới vào mỏm ngang các đốt 3,4,5_Cơ bậc thang
+Nhánh trên bám từ mỏm ngang đốt 7 rồi chia 5 bó đến bám vào đầu trên sườn 1
+Nhánh dưới từ mỏm ngang đốt cổ 4,5,6 Kéo dài về sau đến sườn 2,3,4 xoè ra trên cơ răng cưa lớn
2,Cơ cổ lợn
_Cơ thang có phần trên bám từ xương chẩm đến đốt lưng 10
_Cơ trám bám trên từ xương chẩm đến đốt lưng 6
_Cơ ức đầu chổ bám trên chỉ ở mỏm chũm xương thái dương
Trang 17_Cơ chũm cánh tay phần trên bám vào xương chẫm và mỏm chũm
_Cơ lách bám trước vào xương chẫm, mỏm chũm và đốt atlas
1.Xoang ngực được giới hạn
_ Trên bởi các đốt sống vùng lưng
_Phía dưới là xương ức và các cơ vùng ức
_Phía trước là cửa vào lồng ngực
_Phía sau là cơ hoành(cửa vào xoang bụng)
_2bên là xương sườn và các cơ liên sườn
2 Xoang phế mạc: nằm trong xoang ngực và được giới hạn giữa 2 lá phế mạc:lá
thành và lá tạng
_ Lá thành lót mặt trong thành ngực
_Lá tạng phủ lướt bề mặt 2 lá phổi
_Giữa lá thành và lá tạng tạo thành xoang áo gọi là xoang phế mạc
_trong xoang chứa dịch phế mạc có tác dụg bôi trơn và gắn kết lá thành và lá tạng lại với nhau
II.Các đốt sống lưng ,xương và khớp
1,Các đốt sống lưng:18 Đốt ở ngựa,13 đốt ở bò và chó , 12-17 đốt ở lợn
_ Có thân đốt ngắn, 2 bên đầu trước và đầu sau thân có các hố khớp sườn,các hố khớp sườn của 2 khớp liền nhau liên kết với nhau hợp thành 1đài khớp tiếp nhận đầu trên xương sườn
Trang 18_Cung đốt ngắn.có mỏm gai phát triển,cao dần từ 1đến 4 rồi sau đó ngắn dần
_ Mỏm ngang ngắn làm chỗ tựa để khớp với củ sườn,càng về sau mỏm ngang càng nhọn
và nhỏ
_ Mỏm khớp không rõ,hai mỏm khớp trước hướng lên trên,nằm phía trước vòng
cung.2mỏm khớp sau nằm úp xuống dưới nằm ở gốc mỏm gai
_Các mẻ trước và mẻ sau nằm ở chỗ thân và cung giáp nhau,có kích thước khác nhau2,Các xương
2.1 Xương sườn
-sS lương các đôi xương sườn tương ứng với các đốt sống lưng.Mỗi xương sườn gồm 1 phần xương dài đính với các đốt lưng và 1 phần sụn ngắn đính trực tiếp hoặc gián tiếp với xương ức
-Mỗi xương gồm 1thân là ở giữa,cạnh trước lõm mỏng, cạnh sau lồi dày
+ Đầu trên khớp với các đốt lưng bằng 2 nhánh
+)Nhánh trước đến tựa vào đài khớp
+)Nhánh sau đến tựa vào mỏm ngang của đốt lưng cùng số
+ Đầu dưới nối với sụn sườn đến tựa vào xương ức
-Sụn sườn nối xương sườn với xương ức, ở các xương sườn thật thì sụn sườn tựa trực tiếpvào xương ức còn các xương giả thì sụn sườn dài ,nhọn tựa cái nọ lên cái kia hình thành cung sụn sườn
2.2 xương ức
-Là một phiến dẹp giống hình thuyền,gồm 1thân và 2đầu,
+ Đầu trước là mỏm khí quản, cạnh trên là hố khớp và đôi sườn 1
+ Thân xương ức gồm 7đốt đính với nhau mỗi bên có 7hố sụn , riêng hố sụn cuối tiếp nhận 2sụn sườn
+ Đầu sau gọi là mỏm kiếm dài và hơi tròn
3.Các khớp
3.1.Khớp sườn-thân đốt
Trang 19- Mặt khớp do đầu trên xương sườn làm thành 2diện lồi với 2hố khớp sườn lõm của 2đốt lưng liên tiếp,hố này được ngăn cách bởi đĩa sụn gian đốt
-Bao khớp mỏng được hỗ trợ bởi 2dây chằng
+Dây chằng dưới gồm 3bó mỏng hình quạt
+Dây chằng trên đi từ đầu sườn ở mặt trên đến đĩa sụn gian đốt
3.2.khớp sườn-mỏm ngang
- Mặt khớp gồm 1bên là củ sườn 1bên là mỏm ngang của đốt sống lưngtương ứng,2 mặt khớp hơi phẳng
-Bao khớp với 2 dây chằng
+Dây chằng sườn-mỏm ngang trước nằm ở mặt trước khớp, ngắn, bám từ cổ sườn đến mỏm ngang phủ lên khớp sườn-thân đốt
+Dây chằng sườn-mỏm ngang sau dài rộng hơn,đi chéo về sau khớp sườn-đốt sốngIII.Các cơ
Các cơ vùng ngực được chia làm 3nhóm chính
1.Cơ nối đai vai vào thân
-Cơ lưng to:cơ rộng,hình tam giác,đầu bám từ mỏm gai đốt hông cuối đến đốt lưng
3-4 ,cơ co kéo cánh tay và vai về phía sau
-Cơ ngực nông:+ gồm ngực nông trước bám từ mỏm khí quản xương ức đến tận cùng ở rãnh xoắn xương cánh tay và cân mạc
+Ngực nông sau bám từ cạnh dưới phần trước xương ức đến rãnh xoắn xương cánh tay+)Cơ co khép chi trước vào trong
-Cơ ngực sâu:+ ngực sâu trước bám từ nửa trước mặt bên xương ức đến chỗ cơ gai và cânmạc vai
+Ngực sâu sau bám từ mặt dưới xương ức và mỏm kiếm đến tận cùng ở gò trong cánh tay
+)Khi cơ co kéo khép chi trước vào trong và về sau
Trang 20-Cơ răng cưa lớn: + hình quạt,phần lớn bị vai che phủ,bám trên vào mặt trong xương bả vai đầu dưới làm thành các bó răng cưa đến bám vào mặt ngoài của 8sườn đầu tiên
+Cơ co điểm cố định ở trên kéo sườn lên trên về phía trước khi thở và,điểm cố định
ở dưới thì kéo hạ đầu trên vai
-Cơ ngang sườn là cơ mỏng nằm lấp trong cơ ngực sâu bám từ sườn 1 chéo xuống dưới
về sau đến tận cùng ở sụn 4.cơ co kéo sườn về sau khi thở ra
-Cơ liên sườn ngoài:nằm ở khoảng giữa các xương sườn,từ cạnh sau sườn trước chéo xuống dưới về sau bám tận ở cạnh trước,mặt ngoài sườn sau,cơ co kéo sườn về trước khi thở vào
3.Cơ thở ra
-Cơ răng cưa nhỏ sau cơ này cùng cơ lưng to bám vào mỏm gai các đốt 10-18 và
các đốt hông,sợi cơ đi về phía trước,xuống dưới,đến tận cùng ở cạnh sau bám vào
xương sườn bằng các rang cưa.cơ co kéo các xương sườn xuóng khi thở ra
-Cơ liên sườn chung là nhóm cơ hẹp và dẹp,nằm bên ngoài cơ cánh song lưnggồm
nhiều bó hướng xuống dưới,về trước,ở mặt ngoàicác xương sườn,khi vượt qua
xương sườn bám tận ở cạnh sau các xương sườn phía trước cơ bắt đầu bám từ mỏmngang các đốt hông đến tận cùng ở mỏm ngang đốt cổ cuối khi cơ co kéo sườn về
sau khi thở ra
-Cơ liên sườn trong ở trong cơ liên sườn ngoài,từ cạnh trước sườn sau sợi cơ chéo
xuống dưới về trước.cơ co kéo sườn về sau khi thở ra
-Cơ tam giác ức cơ mỏng,hình tam giác,nằm mặt trên xương ức,bám vào 2bên
Trang 21đường trung tuyến thân xương ức
IV.Các cơ quan trong ngực
1.Tim
1.1 Vị trí
Tim nằm trong xoang ngực giữa 2 lá phế mạc khoảng từ xương sườn thứ 3 tớixương sườn thứ 6 theo chiều từ trên xuống dưới từ trước ra sau từ phải sang trái1.2 Hình thái
1.2.1 Hình thái ngoài
_Tim có dạng hình nón lộn ngược được chia thành 1 đỉnh và 1 đáy trong đó đáynằm ở phía trên, đỉnh nằm phía dưới bao gồm 2 cạnh trong đó cạnh trước xiên từtrên xuống dưới từ trước ra sau, cạnh sau hơi thẳng và chia làm 2 mặt: mặt trái vàmặt phải Trong đó mặt trái hướng về phía trước mặt phải hướng về phía sau Mỗimặt có 1 rãnh mạch quản làm đường đi cho động mạch vành tĩnh mạch vành_Tim gồm 2 nửa bao gồm nửa phải nằm phía trước, nửa trái nằm phái sau, mỗi nửa
có 1 tâm thất, 1 tâm nhĩ, đáy tim có gốc tim
1.2.2 Hình thái trong
_Giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải có van nhĩ thất phải, lỗ nhĩ thất phải,
_Giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái có lỗ nhĩ thất trái van nhĩ thất trái
_Giữa tâm nhĩ trái và tâm nhĩ phải có vách liên nhĩ
_Giữa tâm thất phải và tâm thất trái có vách liên thất
_Tim có 3 loại chân cầu
+ Chân cầu loại 1
+chân cầu loại 2
+chân cầu loại 3
PHÂN BIỆT CÁC LOÀI
Trang 22Ngựa Bò Lợn Chó
Vị trí tim Trong khoảng
xương sườn
3-6, đỉnh tim cáchxương ức 1-1.5cm, cách cơ hoành 6-8 cm
Trong khoảng xương sườn 3-
6, cách xương
ức 2cm, cách
cơ hoành 2-5 cm
Trong khoảng xương sườn 3-7
Trong khoảng xương sườn 3-7
2 Phổi
2.1 Vị trí
Gồm 2 lá: phổi trái và phải.Chiếm phần lớn xoang ngực, cách nhau bởi bức ngăn
giữa và liên hệ với nhau nhờ sự phân nhánh của khí quản ,của các mạch quản và
thần kinh phân đến phổi
2.2 Đặc điểm hình thái
1 lá phổi gồm: 1 đỉnh, 1 đáy và 3 mặt trong đó đỉnh hướng về cửa vào lồng ngực,
đáy nằm phía sau cong theo chiều cong của cơ hoành
2.3 Cấu tạo
- Màng phổi bao phủ bề mặt của phổi chính là lá tạng của phế mạc, màng này chui
qua rốn phổi đi vào trong mô phổi
- Mô phổi gồm 3 hệ thống ống rỗng: hệ thống ống phế quản là đường dẫn khí vào
trong các chum phế nang, hệ thống động mạch phổi, hệ thống tĩnh mạch phổi
PHÂN BIỆT GIỮA CÁC LOÀI
Có 5 thùy: 2 thùy đỉnh,2 thùy hoành, 1 thùy phụ
Có 8 thùy : 2 thùy đỉnh, 3 thùy tim, 2 thùyhoành,1 thùy phụ
Có 7 thùy: 2 thùy đỉnh, 2 thùy tim, 2 thùyhoành,1 thùy phụ
Có 7 thùy: 2 thùy đỉnh, 2 thùy tim, 2 thùyhoành,1 thùy phụ
3 Khí quản nằm trong xoang ngực
Trang 233.1 Vị trí, hình thái
- Đoạn từ cửa vào lồng ngực đến rốn phổi, đi bên dưới thực quản
3.2 Đặc điểm cấu tạo
-Lớp áo ngoài: đoạn ngực bao bọc bởi phế mạc
-Lớp áo cơ đoạn ngực là cơ trơn
5 Hạch bạch huyết
- Nằm ở vòng cung khí quản đoạn xoang ngực cho tới tận đáy tim
- c.n: vừa làm nhiệm vụ nội tiết vừa làm nhiệm vụ về miễn dịch
_Về phía trước cung động mạch chủ phát ra động mạch thân cánh tay-đầu vàđộng mạch nách
Trang 24_Động mạch nách trái đi lên theo mạch bên khí quản.
_Động mạch nách phải lớn hơn nằm dưới khí quản
_Ở vùng ngực động mạch nách có các nhánh ngang:
+Động mạch lưng đến các cơ vùng u vai
+Động mạch cổ trên nuôi vùng trên cổ
+Động mạch đốt sống theo các lỗ ngang các đốt cổ đến vùng gáy
+Động mạch cổ dưới đến vùng dưới cổ
+Động mạch ngực ngoài nuôi các cơ ngực
+Động mạch ngực trong đi vào mặt trên xương ức
_Vòng cung động mạch chủ đi về sau dựa theo phía dưới và bên trái cột sống, rồichui qua giữa các chân cơ hoành để vào xoang bụng
_Ở vùng ngực còn có các động mạch liên sườn đi theo kẽ các xương sườn
Trang 25Ngựa, chó :tĩnh mạch lẻ phải.
Bò, lợn: tĩnh mạch lẻ trái
3.Mạch bạch huyết
a Ống ngực
Là ống bạch huyết lớn nhất cơ thể, bắt đầu từ một phình nằm ở vùng dưới hông,
đi về trước qua cơ hoành vào xoang ngực.Ống nằm giữa cột sống và động mạchchủ , có khi là hai ống riêng, có khi chập làm 1cungx có khi là 1 ống
+Hạch liên sườn: là những hạch nhỏ, nằm ở phần trên các khoảng liên sườn,gần
bó mạch thần kinh,dưới màng ngực.Các hạch này nhận hạch bạch huyết từ vùnggai lưng và sườn,đổ vào các hạch của vách giữa hoặc vào ống ngực
+Hạch dưới cột sống:nằm dưới thân các đốt sống lưng cuối, trên động mạch chủ,gồm những hạch nhỏ, nhận hạch bạch huyết từ thành ngực và các cơ quan tronglồng ngực và đổ vào hạch ở vách giữa trước
+Hạch trên ức : gồm vài hạch nằm trên xương ức,nhận bạch huyết ở thành ngựcdưới và bụng, đổ vào hạch ở vách giữa trước
_Hạch trong lồng ngực
+Hạch khí quản: hạch nhỏ nằm rải rác dọc theo khí quản, nhận các mạch bạchhuyết từ khí quản,thực quản và vách ngăn giữa
Trang 26+Hạch màng ngăn giữa gồm các hạch trước, các hạch giữa và các hạch sau củamàng ngăn.
+Hạch phổi:nằm quanh các phế quản gốc
VI.Thần kinh vùng ngực
a.Thần kinh tủy sống
_Phân chia giống động mạch liên sườn số lượng các đốt tủy lưng tương ứng với
số đốt lưng( ngựa 18 đôi, bò 13 đôi) mỗi dây thần kinh sau khi ra khỏi lỗ giáp, chialàm một nhánh trên và một nhánh dưới
+Nhánh trên đầu vùng sống lưng và phần trên thân
+Nhánh dưới đến các cơ liên sườn, da
b.Chuỗi hạch giao cảm lưng
Hai chuỗi hạch giao cảm lưng nằm bên thân đốt lưng , trong rãnh đốt
sống,x.sườn ngoài phế mạc là thành
_Mỗi hạch ứng với 1 thần kinh tủy sống 18 hạch bầu dục (ngựa),13 hạch(bò) _Hạch cổ dưới cùng của hạch lưng tạo thành hạch sao, hạch sao phát ra các sợihạch đến tim, phổi, động mạch chủ, khí quản ,thực quản
c.Thần kinh phế vị
_Thần kinh này từ hành tủy, khi qua cổ thì tạo nên thừng mê tẩu_giao cảm,đếncửa lồng ngực thì tách ra khỏi dây giao cảm
_Dây trái đi theo động mạch chủ đén tận cùng chỗ phân nhánh của khí
quản.Dây phải thì dọc theo khí quản đến gặp dây bên kia tạo ra đám rối phế quản
và các thần kinh trên và thực quản dưới , đi vào xoang bụng ddeeens dạ dày vàhạch bàn nguyệt
Trang 27_Dây phế vị cồn có các phân nhánh phân đến hạch sao,đến timvaf nhánh lùi đếnthanh quản dưới.
C-XƯƠNG CHI TRƯỚC
I.Các xương
1-Xương bả vai
_Là xương dẹp hình tam giác,đầu trên có mảnh hình bán nguyệt,đầu dưới khớp vớixương cánh tay
_Nằm áp vào mặt ngoài lồng ngực,chéo xuống dưới về trước
_Mặt ngoài có đường sống dài là gai vai,trên và dưới gai vai có hố trên gai và hốdưới gai
_Mặt trong lõm thành hố dưới vai,áp vào xương sườn
_Cạnh trên tiếp nhận sụn trên vai
_Cạnh trước mỏng sắc,tận cùng là mỏm quạ
_Cạnh sau dày hơi lõm
_Góc trước là góc cổ,góc sau là góc lưng,góc dưới là góc cánh tay có hố gơ-len
phía trên eo lại thành cổ xương bả vai
Xưong bả vai Hố trước gai bằng 1/2 hố
sau gai, gai vai thoải dần
Hố trước gai bằng 1/3 hố sau gai, gai vai dừng đột ngột
2-Xương cánh tay
_Là xương dài,đầu trên giáp xương bả vai,đầu dưới giáp xương cẳng tay,chéo từtrên xuống dưới,từ trước ra sau,có một thân hai đầu
_Thân có 4 mặt
Trang 28+Mặt trước trên rộng hơn dưới
u trong gọi là u nhị đầu.Đầu dưới khớp với hàng cườm trên
b-Xương trụ
_Dài,áp vào mặt sau xương quay
_Đầu trên là mỏm khuỷu
_Đầu dưới có lõm tổ chim
Trang 294-Xương tay
Gồm: xương cườm,xương bàn,xương nón và xương vừng
a-Xương cườm
_Là xương cổ tay.có 2 hàng xương nhỏ
_Hàng trên có bốn xương: xương đậu,xương tháp,xương bán nguyệt và xươngthuyền
_Hàng dưới: xương mấu,xương cả,xương thê và xương thang
b-Xương bàn
_Ngựa: một xương bàn chính và hai xương bàn phụ
_Bò: chỉ có xương ống và xương cụt.Xương ống do hai xương bàn lớn dính lại làmmột nên bò có bốn xương bàn
_Bò có hai xương ngón lớn “III và IV”
_Lợn có bốn xương ngón trong đó xương ngón thứ 3 và 4 là chủ yếu
_Chó có năm xương ngón
II-CƠ VÙNG CHI TRƯỚC
Trang 301-Các cơ có tác dụng khớp vai
a-Cơ duỗi
-Cơ trên gai: chiếm hết cả hố trên gai.Bắt đầu bám vào hố trên gai.Đầu dưới tậncùng bám vào phía trước các gò ở đầu trên xương cánh tay
Tác dụng: kéo duỗi cánh tay
-Cơ quạ cánh tay: là cơ nằm ở khớp vai cánh tay.bắt đầu bằng một gân dài,bám ởmỏm quạ xương bả vai.cuối cùng bám vào gò nhám bên trong xương cánh tay.Tác dụng:kéo duỗi cánh tay và hơi vào trong
b-Cơ gấp
-Cơ đen-ta là một cơ nằm gọn trong góc hợp bởi xương bả vai và xương cánhtay.đầu trên có 2 phần: một phần bắt đầu bằng một gân bám dọc theo gai vai,mộtphần kia bám dọc phần trên cạnh sau xương bả vai.cuối cùng bám vào u đen-ta củaxương cánh tay
Tác dụng : kéo gấp cánh tay và hơi ra ngoài
_Cơ tròn lớn: hình dẹp dài,nằm phía trong cơ tam đầu cánh tay.bắt đầu bám ở góclưng cạnh sau xương bả vai.Đầu cuối cùng bám vào gò nhám bên trong xươngcánh tay
Tác dụng: kéo gấp cánh tay hơi vào phía trong
-Cơ tròn nhỏ:là một cơ nhỏ nằm ở mặt gấp của khớp vai,nằm ở dưới mặt sâu của
cơ đen-ta.Bắt đầu bằng gân,bám ở nửa dưới cạnh sau xương bả vai.Cuối cùng bámvào u đen-ta
Tác dụng: cùng với cơ tròn lớn kéo gấp cánh tay
c-Cơ khép và dạng
Trang 31-Cơ dưới vai: là một cơ dẹp,hình tam giác,chiếm tất cả hố dưới vai
Tác dụng: kéo cánh tay vào trong
-Cơ dưới gai: nằm chiếm phần lớn hố dưới gai bám vào sụn trên vai và gai vai,đầu dưới bám vào các gò xương cánh tay
Tác dụng:kéo cánh tay ra ngoài
2-Các cơ tác dụng khớp khuỷu
a-Cơ duỗi
-Cơ tam đầu cánh tay là cơ to nhất chi trước,hình tam giác nằm trong góc tạo bởi
xương bả vai,xương cánh tay.Gồm ba đầu:
+ Đầu dài hay cơ khuỷu dài: bám vào cạnh sau của xương bả vai, tận cùng bám vào mỏm khuỷu
+Đầu ngoài hay cơ khuỷu ngoài là một cơ to,ở phía ngoài vùng cánh tay,phần trên
bị cơ đen-ta và cơ tròn trùm lên.Đầu trên bám vào u đen-ta,tận cũng bám vào mặt
ngoài của mỏm khuỷu
+Đầu trong hay cơ khuỷu trong: bám vào mặt trong vùng cánh tay đến bám vào nặt trong mỏm khuỷu
-Cơ khuỷu nhỏ
Đậy trên hố khuỷu.bắt đầu bám trên bờ hố khuỷu và taanij cùng bám trên mỏm
khuỷu
-Cơ căng cân mạc cẳng tay nằm ở mặt trong cơ khuỷu dài,dính chặt với cơ khuỷu
dài và cơ lưng to bởi một lớp gân.bám cạnh sau xương bả vai,tận cùng đến vùng
bàn tay
b-Cơ gấp
-Cơ nhị đầu cánh tay: bắt đầu bằng một gân hẹp,bám trên vào mỏm quạ xương
Trang 32cánh tay,tận cùng bám vào u nhị đầu của xương quay
Tác dụng: kéo gấp cẳng tay và cánh tay
-Cơ cánh tay:bắt đầu bám trên từ mặt sau đầu trên xương cánh tay,tận cùng ở mặttrên xương quay,dưới chỗ bám của cơ nhị đầu
tác dụng: kéo duỗi bàn tay
-Cơ duối chéo bàn:bắt đầu bám trên vào đoạn giữa mặt trước cạnh ngoài củaxương quay,tận cùng bám vào đầu xương bàn trong
Trang 33-Cơ duỗi bên ngón: bắt đầu từ u ngoài đầu trên xương quay và thân xương trụ,tậncùng ba,s vào mặt trước đầu trên xương ngón I
b-Cơ gấp
-Cơ gấp ngón nông: bắt đầu bám vào bờ trong hố khuỷu của xương cánh tay,tậncùng bám vào hai bên mặt sau đốt ngón thứ nhất
Tác dụng: kéo gấp ngón tay
_Cơ gấp ngón sâu:phần bắt đầu của cơ gồm 3 đầu
+đầu cánh tay: bám vào bờ trong hố khuỷu
+đầu trụ bắt đầu bám vào mặt trong mỏm khuỷu
+đầu quay nhỏ có khi không có,bắt đầu bám từ mặt sau đoạn giwuax xương quayIII-KHỚP CỦA XƯƠNG CHI TRƯỚC
1-Khớp bả vai cánh tay
-là một khớp toàn động đơn giản
Gồm các phần sau: một đầu là hố gơ-len ở đầu dưới của xương bả vai,khớp với lồicầu đầu trên của xương cánh tay
Trang 34ở ngón,khớp phức tạp nhất là khớp cầu
-Mặt khớp gồm đầu dưới xương bàn chính,đầu trên đốt I và các xương vừng lớn-Dây chằng:
+dây chằng vừng.gồm 3 dây liên vừng,2 dây vừng trên và 8 dây vừng dưới
+dây chằng khớp: một dây trước bao mặt khớp.bốn dây bên.một dây sau
IV-MẠCH VÀ HẠCH BẠCH HUYẾT
1-Động mạch vùng chi trước
-Động mạch nách: là nhánh tiếp tục của động mạch dưới đòn.gồm
+động mạch chóp vai: chui ra phía ngoài phân cho các cơ trên gai,cơ dưới gai+động mạch dưới vai: phân cho cơ dưới vai,cơ tròn lớn và đầu dài của cơ tam đầucánh tay
-Động mạch cánh tay là nhánh tiếp theo của động mạch nách.gồm:
+động mạch vòng cánh tay trước: chen giữa cơ quạ cánh tay đến tận cùng đầu trên
cơ nhị đàu cánh tay
+động mạch cánh tay sâu phân cho cơ tam đầu cánh tay,cơ căng cân mạc cẳngtay,cơ khuỷu nhỏ
+động mạch nhị đầu cánh tay: phân cho đầu dưới cơ nhị đầu và cơ ngực sâu+động mạch trụ: đi xuống theo mạch sau cẳng tay chen giữa hai nhánh của cơ trục-Động mạch quay trước là tận cùng của động mạch cánh tay.chia làm hai nhánh:động mạch quay trước và động mạch quay sau
động mạch quay trước đi từ mặt trong xương cánh tay,trước khớp khuỷu và mặttrước khớp xương quay,dưới các cơ vùng trước cẳng tay,cơ duối trước bàn,cơ duốichéo bàn,các cơ duối ngón
Trang 35d-Động mạch quay sau: là nhánh tiếp tục của động mạch cánh tay
e-Động mạch quay gan tay:to, đi xuống lớp nông theo cạnh trong mặt sau vùngcườm,tận cùng ở vùng trên bàn tay
f-Động mạch gan bàn tay: là nhánh tiếp tục của động mạch quay sau,đi giữa gân cơgấp ngón đến đầu trên khớp cầu thì chia 2 nhánh : động mạch ngón ngoài và độngmạch ngón trong
2-Hạch bạch huyết vùng chi trước
-hạch nách: ở sau khớp vai cánh tay,mặt trong cơ tròn lớn
-hạch trước vai: ở cạnh trước xương bả vai và cơ trên gai
-hạch cánh tay:ở trong cơ tam đầu cánh tay
-hạch nách sườn 1;chỉ bò mới có,ở khớp vai cánh tay và ngay xương sườn 1,trong
Cách phân phối: ngay khi ra khỏi cơ bậc thang,nó đi vào cơ dưới vai và chia ra đểphân phối cho các vùng thân,vai,cánh tay,cẳng tay
1-cho thân
-1 nhánh đi về thần kinh hoành mô
-1 nhánh đi lên mặt cơ giác vai,phân phối cho cơ ấy và cơ hình trám
-5 nhánh cho các cơ vùng ngực: nhánh thứ nhất cho cơ ngực,vai.nhánh thứ hai cho
Trang 36cơ ngang ngực và ngực nông.ba nhánh sau phân cho cơ ngực sâu
-1 nhánh dưới da ngực: đi theo tĩnh mạch dưới da ngực,ở cạnh trên cơ ngực sâuchia nhiều nhánh cho cơ bì nhục
-1 nhánh cho cơ răng cửa lớn
-1 nhánh cho cơ lưng to
-thần kinh quay: thần kinh rất to,hướng về sau xuống dưới,theo cánh tay,đến giữacánh tay thì nó chạy về sau xương cánh tay đến mặt ngoài cánh tay,theo cơ ấy đếntrước khớp khuỷu rồi xướng cẳng tay,phân phối cho cơ duỗi bàn và ngón.nó phát
ra một nhánh to đi xuống tận bàn để tạo ra thần kinh bàn lưng trong
4-Cho vùng cẳng tay và bàn tay
-Thần kinh trụ: đi theo đm cánh tay rồi tách ra đi về sau xuống vùng cẳng tay trong
kẽ giữa hai cơ trụ rồi tiếp tục bằng hai thần kinh gan bàn tay và bàn lưng ngoài-thần kinh giữa: luồn dươi cơ nhị đầu cánh tay đi xuống đến đầu dưới cơ gan bàn
Trang 37lớn để tiếp tục bằng thần kinh gan bàn trong
-thần kinh bàn tay:phát từ thần kinh trụ và thần kinh giữa
5-thần kinh ngón
-thần kinh bàn lưng trong và bàn lưng ngoài: cả 2 đều xuống vùng ngón mặt trước
và trở thành thần kinh bên lưng dị tâm các ngón
-thần kinh gan bàn: thần kinh gan bàn ngoài và trong đi xuống vùng ngón ở phíasau thì đổi tên dị tâm ngón ngoài và ngón trong ,nhánh tk gan bàn trong phát ramột nhánh đi vào giữa gọi là thần kinh đồng tâm ngón
ĐỀ CƯƠNG GPCB XOANG BỤNG
I Đại cương về xoang bụng
1, giới hạn:
- phía trước : cơ hoành; phía sau là cửa vào xoang chậu
- phía trên là các đốt sống vùng hông; phía dưới là đường trắng
-hai bên là cơ thành bụng
Trang 38- Là bức ngăn giữa x bụng và x xoang ngực
- ở giữa là cân mạc, xq là cơ
- chân hoành phải: bám vào mặt dưới các đốt sống hông 3-5
- chân hoành trái: bám vào mặt dưới các đốt sống hông 1, 2
- hai bên bám vào sườn 12 và sụn sườn cuối cùng
- Có 3 lỗ: chủ đm sau- chủ tm sau- thực quản
2, Cơ hông lớn
- Đầu bám trước: mỏm ngang và thân các đốt sống hông
- Đầu bám sau: mặt trong đầu trên các xương sườn cuối
3, Cơ hông nhỏ
- Đầu bám trước: đầu trên các đốt sống lưng sau cùng, các đốt hông đầu tiên
- Đầu bám sau: lần theo mặt dưới các đốt sống hông đến bám vào mào lược xương chậu
4 Cơ chéo bụng ngoài
-đầu: bám vào mặt ngoài các xương sườn cuối và cân lưng hông
- đầu bám sau: bám vào đường trắng, gân trước háng, góc hông xương cánh chậu.-hướng : đi chéo từ trên xuống dưới, từ trước ra sau
5, Cơ chéo bụng trong.( trong ccb ngoài)