1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề Cương Vi Sinh - Ký Sinh Trùng ( Full Đáp 17 Câu )

12 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Vi Sinh - Ký Sinh Trùng ( Full Đáp 17 Câu )
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Vi sinh - Ký sinh trùng
Thể loại Đề cương
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 24,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG Vi sinh – Ký sinh trùng

Câu 1: Nêu định nghĩa chu kỳ và các kiểu chu kỳ Cho VD

Câu 2: Nêu nguyên lý và kể tên nguyên tắc khi sử dụng vacxin

Câu 3: Trình bày khả năng gây bệnh của tụ cầu

Câu 4:Nêu vị trí kí sinh trong cơ thể người và đường đào thải của mầm giun đũa, giun móc, giun tóc, giun kim và sán lá gan nhỏ

Câu 5: Hãy trình bày khả năng và cơ chế gây bệnh của vi khuẩn lỵ ( Shigella) Câu 6: Trình bày phương pháp lấy bệnh phẩm để chẩn đoán tụ cầu và liên cầu Câu 7: Nêu định nghĩa và các loại KST Cho VD

Câu 8: Trình bày tóm tắt và diễn biến của chu kỳ giun đũa

Câu 9: Nêu định nghĩa vi khuẩn và các dạng hình thể của chúng Vẽ hình, cho VD Câu 10: Nêu định nghĩa và các loại vật chủ Cho VD

Câu 11: Trình bày tóm tắt và diễn biến của chu kỳ giun móc

Câu 12: Nêu biện pháp phòng bệnh do virus HIV, virus Dengue gây ra

Câu 13: Nêu biện pháp phòng chống bệnh do amip lỵ

Câu 14 : Nêu biện pháp phòng bệnh dại và cách xử lý trường hợp khi bị chó nghi dại cắn? (Rabies virus)

Câu 15: Trình bày các phương thức nhiễm của bệnh sốt rét

Câu 16 : Mô tả hình thể và tính chất nuôi cấy của phế cầu

Câu 17: Hãy kể tên, thành phần cấu trúc của virus Vẽ hình minh họa.

Đáp án

Câu 1: Nêu định nghĩa chu kỳ và các kiểu chu kỳ Cho VD

- Chu kỳ là toàn bộ quá trình phát triển của KST từ giai đoạn non như trứng hoặc ấu trùng đến khi trưởng thành hoặc có khả năng sinh sản hữu tính

- Tùy từng loại KST mà chu kỳ có thể khác nhau, từ đơn giản đến phức tạp, qua một hay nhiều vật chủ nhưng chúng ta có thể chia làm 2 loại: + Chu kỳ đơn giản: là chu kỳ cần một vật chủ

VD: chu kỳ của giun đũa người chỉ có một vật chủ là người

+ Chu kỳ phức tạp: là chu kỳ cần từ 2 vật chủ trở lên mới có khả năng khép kín chu kỳ

VD: chu kỳ của KST sốt rét cần 2 vật chủ là người và muỗi có khả năng truyền bệnh sốt rét

- Ngoài ra ta có thể phân hầu hết các chu kỳ thành 5 loại như sau

Trang 2

+ Kiểu chu kỳ 1: KST từ vật chủ ra ngoại cảnh theo các chất thải Sau một thời gian phát triển ở ngoại cảnh đến một giai đoạn nhất định lại xâm nhập vào vật chủ gây bệnh

VD: chu kỳ của giun đũa, giun tóc, giun móc

+ Kiểu chu kỳ 2: KST từ người ra ngoại cảnh theo các chất thải Từ ngoại cảnh KST xâm nhập trở lại qua các vật chủ trung gian, phát triển đến một giai đoạn nhất định là xâm nhập vào người và gây bệnh nếu có điều kiện thuận lợi

VD: chu kỳ của sán lá gan nhỏ, sán dây, sán lá phổi,

+ Kiểu chu kỳ 3: KST từ người ra ngoại cảnh, phát triển ở ngoại cảnh sau đó xâm nhập vào vật chủ trung gian, phát triển được một thời gian rồi lại ra ngoại cảnh Rồi từ ngoại cảnh lại xâm nhập vào cơ thể người nếu có điều kiện thuận lợi

VD: chu kỳ cuả sán máng, sán lá ruột,

+ Kiểu chu kỳ 4: KST từ người sang vật chủ trung gian, sau đó được đào thải ra ngoại cảnh rồi từ đó lại xâm nhập vào người để gây bệnh

VD: chu kỳ của trùng roi đường máu,

+ Kiểu chu kỳ 5: KST từ người sang vật chủ trung gian phát triển tới một giai đoạn nhất định, nếu có điều kiện lại xâm nhập vào người và gây bệnh

VD: chu kỳ của giun chỉ, KST sốt rét

Câu 2: Nêu nguyên lý và kể tên nguyên tắc khi sử dụng vacxin

* Nguyên lý:

Sử dụng vacxin là đưa vào cơ thể kháng nguyên có nguồn gốc từ VSV gây bệnh hoặc VSV có cấu trúc kháng nguyên giống VSV gây bệnh, đã được bào chế đảm bảo độ an toàn cần thiết, làm cho cơ thể tự tạo ra tình trạng miễn dịch chống lại tác nhân gây bệnh

* Nguyên tắc khi sử dụng vacxin

- Phạm vi dùng vacxin: tùy theo tình hình dịch tễ của bệnh nhiễm trung

mà quy định phạm vi dùng vacxin của mỗi nước, mỗi khu vực

- Tỷ lệ dùng vacxin: số người dùng vacxin phải đạt trên 80% đối tượng chủa có miễn dịch mới có khả năng ngăn ngừa được dịch

- Đối tượng dùng vacxin: là tất cả những người có nguy cơ nhiễm VSV gây bệnh mà chưa có miễn dịch

- Thời gian dùng vacxin:

Trang 3

+ Tiến hành dùng vacxin trước mùa dịch, để cơ thể có đủ htời gian hình thành miễn dịch

+ Thời gian dùng nhắc lại tùy thuộc vào thời gian duy trì được tình trạng miễn dịch còn đủ hiệu lực bảo vệ của mỗi loại vacxin

- Liều lượng dùng vacxin: tùy thuộc vào loại vacxin và đường đưa

vacxin vào cơ thể

- Đường đưa vacxin vào cơ thể: vacxin được đưa vào cơ thể theo 3

đường: chủng, tiêm, uống Ngoài ra còn được đưa vào cơ thể theo đường khác như ngậm, đặt, thụt,

- Các phản ứng sau khi dùng vacxin: tất cả các vacxin đều có thể gây ra phản ứng không mong muốn ở một số người tùy theo mức độ Có 2 loại phản ứng: phản ứng tại chỗ và phản ứng toàn thân

- Bảo quản vacxin: bảo quản trong điều kiện khô, tối và lạnh từ 2 – 8 độ C

Câu 3: Trình bày khả năng gây bệnh của tụ cầu

- Tụ cầu vàng thường ký sinh ở niêm mạc mũi họng và có thể cả ở da, là

vi khuẩn gây bênh thường gặp nhất và có khả năng gây nhiều loại bệnh khác nhau

+ Nhiễm khuẩn ngoài da: Gây nên các nhiễm khuẩn sinh mủ (mụn nhọt, đầu đinh, các ổ áp xe, đinh râu….)

+ Nhiễm khuẩn huyết: Thường gây nhiễm khuẩn huyết nhất

+ Viêm phổi: viêm phổi do tụ cầu vàng ít gặp ,thường xảy ra sau viêm đường hô hấp do virus (cúm), hoặc sau nhiễm khuẩn huyết

+ Nhiễm độc thức ăn và viêm ruột cấp: Ngộ độc thức ăn tụ cầu có thể do

ăn, uống phải độc tố hoặc do nó vốn cư trú ở đường ruột chiếm ưu thế về

số lượng

+ Nhiễm khuẩn bệnh viên do trụ cầu: Rất thường gặp, nhất là đối với nhiễm trùng vết mổ, vết bỏng…từ đó dẫn tới nhiễm khuẩn huyết Tỷ lệ

tử vong do bệnh này rất cao

+ Hội chứng da phồng rộp

+ Hội chứng shock nhiễm độc

Câu 4:Nêu vị trí kí sinh trong cơ thể người và đường đào thải của mầm giun đũa, giun móc, giun tóc, giun kim và sán lá gan nhỏ

* Vị trí kí sinh trong cơ thể người

- Giun móc: ký sinh ở tá tràng

Trang 4

- Giun đũa: Ký sinh ở ruột non

- Giun tóc, giun kim: ký sinh ở manh tràng

- Sán lá gan nhỏ: ký sinh ở các ống mật nhỏ trong gan sau đó xuống ruột non

* Đường đào thải:

Mầm bệnh được đào thải ra khỏi vật chủ theo đường tiêu hóa qua phân,

từ phân được thải ra ngoại cnahr, phân tán vào môi trường đất, nước, Câu 5: Hãy trình bày khả năng và cơ chế gây bệnh của vi khuẩn lỵ

( Shigella)

- Khả năng đề kháng của Shigella kém, bị tiêu diệt ở 58- 60 độ C / 10-30 phút hoặc dưới ánh nắng 30phút tring phenol 5% bị chết ngay

- Khả năng gây bệnh: Shigella là tác nhân gây bệnh lỵ trực khuẩn Chỉ

có người và khỉ mắc bệnh này Bệnh rất hay gặp ở nước ta, có thể rải rác hoặc gây thành các vụ dịch địa phương

- Cơ chế gây bệnh: Vi khuẩn theo đường thức ăn nước uống vào đường tiêu hóa, cũng có thể lây trực tiếp do bàn tay bẩn Shigella gây tổn

thương đại tràng nhờ khả năng xâm nhập vào nội độc tố Nội độc tố gây xung huyết, xuất tiết, tạo thành những ổ loét, màng hoại tử Nội độc tố còn tác động lên thần kinh giao cảm gây co thắt và tăng nhu động ruột Những tác động đó làm bệnh nhân đau bụng quặn, buồn đi ngoài và đi ngoài nhiều lần, phân có nhầy lẫn máu

- Bệnh lỵ trực khuẩn thường cấp tính Một tỷ lệ nhỏ có thể trở thành mạn tính, những bệnh nhân này thỉnh thoảng lại bị ỉa chảy và thường xuyên thải vi khuẩn ra ngoài theo phân

Câu 6: Trình bày phương pháp lấy bệnh phẩm để chẩn đoán tụ cầu và liên cầu

* Tụ cầu:

Dùng tăm bông lấy mủ ở các mụn nhọt, vết thương hở có mủ, chất nôn, thức ăn, Dùng bơm tiêm lấy mủ ở ổ kín, lấy máu của những bệnh nhân nhiễm trùng huyết Bệnh phẩm được bảo quản chu đáo đưa về phòng xét nghiệm

* Liên cầu;

Tùy từng bênh mà chúng ta lấy các bênh phẩm ở từng vị trí khác nhau VD: bệnh phẩm họng miệng, máu, nước não tủy, dịch ổ áp xe hoặc mủ

Trang 5

Tất cả các loại bệnh phẩm đều phải cầy ngay vào môi trường nuôi cấy thích hợp, chậm nhất cũng không được quá 3 tiếng

Câu 7: Nêu định nghĩa và các loại KST Cho VD

* Định nghĩa: KST là những sinh vật chiếm sinh chất của các sinh vật khác đang sống để tồn tại và phát triển

VD: giun móc hút máu ở thành ruột người

* Các loại KST:

- Tùy từng loại KST mà hiện tượng ký sinh có khác nhau

+ KST ký sinh vĩnh viễn: suốt đời sống trên/trong vật chủ

VD: giun đũa sống trong ruột người

+ KST ký sinh tạm thời: khi cần thức ăn/sinh chất thì bám vào bám vào vật chủ để chiếm sinh chất

VD: muỗi đốt người khi muỗi đói

- Tùy từng vị trí ký sinh

+ Nội KST: là những KST sống sâu trong cơ thể

VD: giun sán sống trong ruột người

+ Ngoại KST: là những KST sống ở da, tóc, móng.\

VD: nấm sống ở da

- Xét về tính đặc hiệu ký sinh trên vật chủ

+ KST đơn ký: là những KST sống trên một loại vật chủ

VD: giun đũa người chỉ sống trên người

+ KST đa ký: là những KST sống trên nhiều loại vật chủ khác nhau VD: sán lá gan nhỏ có thể sống ở trên người hoặc mèo

+ KST lạc chủ: là những KST có thể sống trên vật chủ bất thường

VD: người có thể nhiễm giun đũa lợn

+ KST gây bệnh

+ KST truyền bệnh

+ KST thật: đó là KST ký sinh và gây bệnh

+ KST giả: sinh vật chất thải (nhìn giống KST) lẫn trong bệnh phẩm + Bội KST là những sinh vật kí sính trên kí sinh trùng

Câu 8: Trình bày tóm tắt và diễn biến của chu kỳ giun đũa

- Giun đũa đực và cái trưởng thành ký sinh ở ruột non sau khi giao hợp, giun cái sẽ đẻ trừng Trứng theo phân ra ngoại cảnh, gặp điều kiện thuận lợi, trứng giun sẽ phát triển thành trứn mang ấu trùng

Trang 6

- Người bị nhiễm giun đũa do ăn uống phải trứng giun đũa có mang ấu trùng Khi vào tới dạ dày, ấu trùng giun đũa thoát ra khỏi vỏ trong nhờ sức co bóp của dạ dày và tác động của dịch vị Ấu trùng xuống ruột non, chui qua các mao mạch ở ruột và tĩnh mạch mạc troe đi về gan Sau đó

ấu trùng theo tĩnh mạch gan đi vào tĩnh mạch chủ và vào tim Từ tim, ấu trùng theo vào phổi để phát triển tới giai đoạn IV rồi đi tới vùng hầu họng Khi người nuốt, ấu trùng sẽ xuống đường tiêu hóa và dừng lại ở ruột non để phát triển thành giun đũa trưởng thành

- Thời gian hoàn thành giai đoạn chu kỳ: khoảng 60-75 ngày

Câu 9: Nêu định nghĩa vi khuẩn và các dạng hình thể của chúng Vẽ hình, cho VD

- Định nghĩa: Vi khuẩn có đầy đủ đặc điểm của một vi sinh vật như khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng để phát triển và nhân lên Trên thực

tế, vi khuẩn là những đơn bào không có màng nhân, thuộc giới

procaryote, có thể quan sát được bằng kính hiển vi

- Các dạng hình thể của vi khuẩn: khác nhau do vách quy định

Cầu khuẩn

+ hình cầu, mặt cắt là những hình tròn, nh¬ưng cũng có thể là hình bầu dục hoặc ngọn nến

+ đường kính trung bình khoảng 11 µm

+ chia làm nhiều loại như¬ ¬: đơn cầu, song cầu, tứ cầu, tụ cầu và liên cầu

Trực khuẩn : hình que, đầu tròn hay vuông,

+ kích th¬¬ước của vi khuẩn gây bệnh th¬¬ờng có gặp là bề rộng 1 µm , chiều dài 2-5 µm

+ Các trực khuẩn không gây bệnh thư¬ờng có kích th¬ớc lớn hơn

VD : vi khuẩn lao, th¬ơng hàn, lỵ, E.coli

Xoắn khuẩn: có hình sợi l¬ợn sóng và di động

+ Chiều dài tới 30 µm

+ 3 giống quan trọng là Treponema (ví dụ, xoắn khuẩn giang mai),

Leptospira và Borrelia

Hình thể trung gian:

Trung gian giữa cầu khuẩn và trực khuẩn là cầu- trực khuẩn

VD: vi khuẩn dịch hạch;

trung gian giữa trực khuẩn và xoắn khuẩn là phẩy khuẩn

Trang 7

VD: phẩy khuẩn tả (Vibrio cholerae)

Câu 10: Nêu định nghĩa và các loại vật chủ Cho VD

Vật chủ là những sinh vật bị ký sinh

- Vật chủ chính: là vật chủ để KST dạng trưởng thành sống ký sinh hoặc

có khả năng sinh sản hữu tính

VD: muỗi là vật chủ chính trong chu kỳ của ký sinh trùng sốt rét

- Vật chủ phụ là vật chủ mang KST ở giai đoạn ấu trùng hoặc chưa

trưởng thành

VD: cá mang ấu trùng của sán lá gan

- Vật chủ trung gian: là vật chủ mà qua đó KST phát triển một thời gian tới một mức nào đó thì mới có khẳ năng phát triển ở người và gây bệnh cho người Vật chủ trung gian có thể là vật chủ chính hoặc có thể là vật chủ phụ

VD: Muỗi trong chu kỳ của KST sốt rét là vật chủ chính Còn muỗi trong chỉ bạch huyết thì là vật chủ phụ

- Người lành mang KST: là người mang KST trong cơ thể nhưng không

có biểu hiện bệnh lý gì

VD: người mang KST amíp

Câu 11: Trình bày tóm tắt và diễn biến của chu kỳ giun móc

- Giun móc đực và cái trưởng thành ký sinh ở tá tràng sau khi giao hợp, giun cái sẽ đẻ trừng Trứng theo phân ra ngoại cảnh, gặp điều kiện thuận lợi, trứng giun sẽ phát triển thành ấu trùng

- Ấu trùng ăn các chất hữu cơ trong đất để phát triển Phát triển đến giai đoạn III, ấu trùng có khả năng xuyên qua da và niêm mạc để xâm nhập vào cơ thể người

- Sau khi xuyên qua da ấu trùng theo đường tĩnh mạch về tim rồi đến phổi Sau đó đến các vùng hầu họng và được nuốt xuống ruột Ấu trung dừng lại ở tá tràng và phát triển thành giun móc trưởng thành

- Thời gian hoàn thành chu kỳ trong cơ thể mất khoảng 3-4 tuần

Trang 8

Câu 12: Nêu biện pháp phòng bệnh do virus HIV, virus Dengue gây ra

* Virus HIV:

Hiện nay chưa có vacxin để phòng bệnh đặc hiệu nên người ta rất coi trọng vấn đề phòng bệnh chung để ngăn chặn đại dịch HIV/AIDS

- Đẩy mạnh tuyên truyền về HIV/AIDS và biện pháp phòng chống

- Quan hệ tình dục lành mạnh, dùng bao cao su khi cần

- An toàn truyền máu và sản phẩm của máu

- Chống sử dụng ma túy, đặc biệt là không tiêm chích ma túy

- An toàn tiêm chích thuốc và sự can thiệp của y tế

- Với các bà mẹ nhiễm HIV: chỉ nên có thai khi rất cần, khi đẻ nên mổ

* Virus Dengue: vacxin phòng bệnh sốt xuất huyết Dengue hiện này vẫn chưa được sử dụng nhiều

- Tiêu diệt côn trùng tiết túc: diệt môi giới trung gian truyền bệnh bằng mọi cách

+ Khơi thông cống rãnh, phát quan bụi rậm để muỗi không còn nơi trú

ẩn và để trứng

+ Phun thuốc diệt muỗi theo định kỳ

- Tránh và hạn chế muỗn đốt: khi ngủ phải mắc màn

Câu 13: Nêu biện pháp phòng chống bệnh do amip lỵ

Khống chế các đường lan truyền và nhiễm bào nang

- Thực hiện các vệ sinh môi trường cụ thể là các biện pháp vệ sinh phân, nước, rác

- Thực hiện các biện pháp vệ sinh thực phẩm, kiểm tra vệ sinh thực phẩm

- Thực hiện các biện pháp tiêu diệt các loại côn trùng, vận chuyển bào nang

- Phát hiện những trường hợp mang KST lạnh để điều trị

Câu 14 : Nêu biện pháp phòng bệnh dại và cách xử lý trường hợp khi bị chó nghi dại cắn? (Rabies virus)

* Biện pháp phòng bệnh:

Cần tiêu diệt những động vật bị dại hoặc nghi dại Trong số những động vật máu nóng thì chó là động vật bị nhiễm dại nhiều Mặt khác chó lại sống gần người do đó cần:

- Hạn chế nuôi chó

- Nuôi chó phải xích hoặc nhốt, không để chạy rông ra đường

Trang 9

- Tiêm vacxin phòng dại cho chó, mèo mỗi năm 1 lần vào mùa xuân trước khi bệnh dại có thể phát triển mạnh

* Cách xử lý trường hợp bị chó nghi dại cắn

- Nhốt cho lại cho ăn uống đầy đủ, theo dõi trong vòng 10 ngày

- Xử lý vết cắn ở người bằng cách: rửa sạch vết thương bằng nước xà phòng đặc 20% hoặc dung dịch Bensal konium clorua 20% Không khâu vết thương Gây tê tại chỗ bằng Procain

- Nếu vết cắn ở chỗ nguy hiểm (gần đầu, sâu) thì tiêm ngay huyết thanh kháng dại rồi tiếp tục tiêm vacxin phòng dại

- Nếu vết cắn bình thường (xa đầu, nông) thì theo dõi chó: nếu sau 10 ngày chó vẫn sống, ăn uống bình thường thì không cần tiêm vacxin; nếu trong 10ngày chó bị chết thì phải tiêm huyết thanh và vacxin ngay

- Trường hợp cho chạy mất tích hoặc bị đánh chết hoặc bị chó con cắn thì phải tiêm huyết thanh và vacxin ngay vì dấu diệu dại ở chó con

không rõ ràng

Câu 15: Trình bày các phương thức nhiễm của bệnh sốt rét

Người nhiễm bệnh sốt rét theo 3 phương thức sau đây

- Do muỗi truyền

- Do truyền máu

- Truyền qua nhau thai

Ngoài 3 phương thức trên, ngày nay vấn đề nhiễm sốt rét do tiêm tĩnh mạch trong cộng đồng những ngừoi tiêm chích ma túy cũng đã được đề cập đến (do dùng chung bơm tiêm dính máu có KST sốt rét)

Trang 10

Câu 16 : Mô tả hình thể và tính chất nuôi cấy của phế cầu

* Đặc điểm hình thể

+ Hình thể : song cầu hình ngọn nến

+ Đường kính : 0,5 -1,25µm

+ Bắt màu : Gram dương

+ không di động ( không lông) , không sinh nha bào, có vỏ

* Tính chất nuôi cấy:

+ Loại: Hiếu kỵ khí tùy tiện

+ Nhiệt độ th¬ích hợp 37 o C

+ Vi khuẩn dễ dàng phát tiển trên môi trường có nhiều chất dinh dưỡng + Môi trường thạch máu: Khuẩn lạc lồi, bóng, trong như giọt xương, xung quanh có vòng tan máu typ α

+ Môi trường nghèo: khuẩn lạc khô, nhỏ, xù xì Những khuẩn lạc có vỏ thường lớn, hơi nhày, xám nhẹ

Ngày đăng: 23/02/2025, 18:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w