MÔN: DƯỢC LIỆU Câu hỏi
1 Định nghĩa Glycosid
2 Định nghĩa Antranoid
3 Định nghĩa Alcaloid
4 Viết phản ứng định tính Antranoid, định tính tinh bột
5 Định nghĩa Glycosid tim
6 Trình bày phương pháp chiết xuất, định tính Alcaloid trong dược liệu
7 Trình bày phương pháp chiết xuất, định tính Glycosi tim
8 Trình bày phương pháp thu hái, phơi sấy các bộ phận dưới mặt đất của các cây thuốc
9 Định nghĩa phân loại Carbohydrat
10 Định nghĩa, cấu tạo, phân loại lipid
11 Định nghĩa tinh dầu
12 Kể tên các phương pháp chiết xuất tinh dầu:
13 Định nghĩa Saponin :
14 Trình bày phương pháp chiết xuất , định tính Saponin, phân biệt
Saponin Triterpenoid và Saponin steroid
15 Định nghĩa Flavonoid:
16 Định nghĩa Anthocyanin:
17.Trình bày phương pháp chiết xuất, định tính Anthocyanin trong dược liệu
18 Định nghĩa Tanin trong dược liệu
19 Phương pháp chiết xuất, định tính Tanin trong dược liệu
20 Phân loại Alcaloid theo cấu trúc hóa học
21 Định nghĩa Tinh bột
22 Câu trúc và phân loại Tinh dầu
22 Câu trúc và phân loại Tinh dầu
23 Trình bày phương pháp cất tinh dầu thường dùng nhất
24 Vẽ công thức hóa học của Alcaloid nhân Tropan
25.Trình bày các phương pháp xác định độ ẩm trong dược liệu, tính kết quả
26 Viết 3 phản ứng định tính Flavonoid trong dược liệu
27 Vẽ công thức hóa học của Flavonoid theo khung C6-C3-C6.
27 Vẽ công thức hóa học của Flavonoid theo khung C6-C3-C6.
28 Định nghĩa, phân loại Coumarin
29 Viết 3 phản ứng định tính Flavonoid trong dược liệu ( trùng câu 26 )
PHẦN ĐẠI CƯƠNG
1 Định nghĩa Glycosid
Trả lời : Glycosid là những hợp chất hữu cơ được tạo thành do sự kết hợp giữa đường và một phân tử hữu cơ khác không phải là đường, gọi là aglycol hay là genin qua- OH bán acetal của đường Glycosid này được gọi là heterosid.
2 Định nghĩa Antranoid
Trang 2Trả Lời : Anthranoid là những sắc tố (màu) thuộc nhóm hydroxyquinon
• Chúng tồn tại dưới 2 dạng: glycosid và tự do.
• Dưới dạng glycosid được gọi là anthraglycosid hay anthracenosid.
• Khi thuỷ phân cho aglycol là 9,10-anthracendion(dạng tự do) và đường (xem công thức anthranoid)
3 Định nghĩa Alcaloid
Trả lời : Alcaloid là những hợp chất hữu cơ, có nitơ, đa số là dị vòng, có tính chất kiềm yếu, đa số có trong thực vật, đôi khi có trong động vật, thường có dược lực tính mạnhvà tác dụng với một số thuốc thử gọi là thuốc thử chung của alcaloid.
• Cafein (trong chè, cà phê) có tính kiềm rất yếu.
• Colchicin trong cây tỏi độc, ricinin
trong dầu thầu dầu, theobromin trong
hạt cây cacao Không có phản ứng
kiềm.
• Arecaidin có trong hạt cau có tính acid
yếu.
4 Viết phản ứng định tính Antranoid, định tính tinh bột
Trả Lời : Định tính tinh bột : Nhỏ dung dịch iot vào nếu có gặp tinh bột thì dung dịch iot sẽ chuyển thành màu xanh đặc trưng ở chỗ nhỏ
Định Tính Antranoid : phản ứng Borntraeger
d 2 có anthranoid tác dụng với dd base: NaOH, NH3 Lớp kiềm sẽ có màu đỏ.
5 Định nghĩa Glycosid tim
• Trả Lời : Glycosid tim là những glycosid steroid thiên nhiên, có tác dụng đặc biệt lên tim ở liều điều trị có tác dụng cường tim, chậm và điều hoà nhịp tim ở liều cao gây độc đối với tim: làm tim ngừng đập
ở thì tâm thu (đối với động vật máu lạnh: ếch ), ở thì tâm trương đối với động vật máu nóng.
• Có thể gây chết người
6 Trình bày phương pháp chiết xuất, định tính Alcaloid trong dược liệu
Trả lời :
a) Định tính : Alcaloid tác dụng với T Mayer 2 (K2HgI4-Kali tetra
Iodomercurat) cho tủa trắng hay vàng nhạt
• T 2 Bouchardat (Iodo-Iodid) cho tủa nâu.
• T 2 Dragendorff (KBiI 4) cho tủa đỏ gạch.
Tủa tinh thể
* D 2 vàng Clorid
Trang 3• D 2 Platin Clorid
• Acid picrolonic.
• Acid styphnic.
T 2 tạo màu với alcaloid (8 T 2 )
H2SO4, HCl đặc, Erdmann (A sulfonitric), Frohde (Sulfomolipdic), Mandelin (A sulfovanadic), Wasicky (P.dimetylaminobenzaldehyd/H2SO4, Marquis (A sulfonitric), Merke (A sulfoseleic) (x.bảng)…
Tủa tinh thể đ ặc biệt) màu vàng
• T 2 Popop (Dung dịch acid picric) alcaloid cho tủa tinh thể đặc biệt) màu vàng.
• Muối Reinecke
[NH4(Cr(SCN)4(NH3)2.H2O-Amoni tetra sulfocyanua diamin cromat III].
• T 2 Scheibler [Acid phosphovonframic-H3P(W3O10)].
• T 2 Godeffroy [Acid silicovonframic- (H3Si(W3O10)].
• T 2 Sonnenschein [Acid photphomolipdic-H3P(Mo3O10)4].
b) Chiết xuất alcaloid
• 1 Chiết xuất bằng d 2 acid (đơn giản, lẫn tạp)
• D 2 H2SO4 , HCl, Acid acetic…, cồn acid.
• 2 Bằng d môi hữu c ơ
• - DL Kiềm hóa (NH3) Chiết=dmhc d, 2
• Chiết=acid Kiềm hóa=NH3 chiết=dmhc, d 2 cất thdm, cắn alcaloid(t đối sạch) chạy sắc ký…
Phương pháp trao đổi Ion
• Muối của alcaloid tan trong nước tạo Ion:
B.HCl [BH] + + Cl ¯.
1 Cathinit
• Cat.¯H + +[BH] + + Cl¯ Cat¯.[BH] + +H + +Cl¯
• Giải phóng alcaloid bằng amoniac(NH4OH)
• Cat.¯[BH] + +NH4OH Cat.¯NH4+B+H2O.
2.Anion: Ani + OH¯+ [ BH] + + Cl¯ Ani + Cl¯
+B+ H2O.
7 Trình bày phương pháp chiết xuất, định tính Glycosi tim
• Trả Lời : Định tính : + Phản ứng xác định vòng lắc tôn 5 cạnh không no:
Phản ứng Legal: (T 2 là Natri Nitroprussiat 0,5% và 2 giọt NaOH 10%), cho mầu đỏ
Phản ứng Baljet: (T 2 gồm: Acid picric 1 phần+ d 2 NaOH 10% 9 phần), cho mầu đ ỏ da cam.
+
Phản ứng xác định đường hiếm (đường 2,6-desoxy) Phản ứng Keller- Kiliani (âm tính với dịch chiết của S gratus).
• T 2 gồm: d 2 FeCl 3 5% trong acid acetic và H 2 SO 4 đặc.
• Tiến hành: hoà tan cắn glycosid tim trong cồn, thêm dung dịch FeCl 3 5% trong acid acetic, lắc đều, rồi thêm từ từ (từng giọt) H 2 SO 4 đặc qua thành ống nghiệm xuống đáy, tạo thành 2 lớp, ở mặt phân cách giữa
Trang 4hai chất lỏng, sẽ thấy xuất hiện vòng tím đ ỏ hay đ ỏ nâu , nếu lắc sẽ thấy mầu xanh ve ở lớp trên.
• Phản ứng Xanthydrol
• Cho 0,5ml T 2 Xanthydrol vào ống nghiệm có chứa glycosid tim, đun
ống nghiệm trong nồi cách thuỷ trong 3 phút, xuất hiện mầu đ ỏ
+ Phản ứng xác định khung steroid : - Phản ứng Lieberman (T 2 gồm
anhydrid acetic và acid H2SO4 đặc.
• Tiến hành: Chiết xuất glycosid tim bằng cồn, lọc, bốc hơi cồn đến khô, sau đó cho anhydrid acetic vào, lắc đều cho tan hết, rồi thêm từ
từ (từng giọt) H2S04 đặc, acid chảy theo thành ống xuống đáy, tạo thành 2 lớp, ở mặt phân cách giữa hai lớp chất lỏng sẽ xuất hiện vòng tím đỏ, rồi chuyển thành xanh lá cây, nếu lắc ống nghiệm sẽ cho mầu xanh ở phần trên.
+ Chiết bằng cồn pha loãng
• Loại tạp tiếp bằng DD chì acetat 15%
• Loại chì thừa bằng Na2SO4,
• Lắc lọc dịch với CHCl3 hoặc CHCl3/ EtOH (4/1).
• Bốc hơi dịch chiết
• Hoà trong dung môi thích hợp để làm phản ứng
8 Trình bày phương pháp thu hái, phơi sấy các bộ phận dưới mặt đất của các cây thuốc
Trả Lời : Rễ và thân rễ ( Radix và Rhizoma )
Những bộ phận dưới mặt đất cần thu hoạch vào lúc lá cây úa, tàn,
có thể đào rễ, thân rễ vào lúc ẩm ướt, vì sau đó vẫn phải rửa sạch dược liệu trước khi phơi, sấy, chế biến.
• Những cây mọc hai hay nhiều năm thường thu hái vào cuối thu sang đ
ông hoặc vào đ ầu xuân
• Tuy nhiên có trường hợp đặc biệt Như rễ cây Bồ công anh cần thu hái vào giữa mùa hè, vì khi ấy chứa nhiều chất đ ắng Taraxacin nhất Nếu chờ đ ến thu đ ông rễ sẽ chứa nhiều inulin ít tác dụng.
• Phơi, sấy (Làm Khô DL)
- Bốn yếu tố ảnh hưởng đến quá trình làm khô (Phơi, sấy khô) :
1 Bản chất của Dược liệu
Có thể ph ơ i trong nhà (ph ơ i âm can), tránh được ánh sáng măt trời, nhưng lâu khô, men có thể phá huỷ một số hoạt chất.
Trang 5- Do vậy, cần sấy trong lò sấy hoặc trong nhà sấy.
9 Định nghĩa phân loại Carbohydrat
Trả Lời : Định nghĩa:
Carbohydrat hay glucid là những nhóm hợp chất hữu cơ gồm:
Monosaccharid, Oligosaccharid, Polysaccharid và những dẫn chất của chúng.
Phân Loại : Carbohydrat có thể chia làm 3 nhóm:
3 Polysaccharid và những chất giống đư ờng.
• Polysaccharid được cấu tạo bởi nhiều monosaccharid, có khi tới hàng trăm, hàng nghìn monosacchrid
• như: Tinh bột (tinh bột lúa mì, tinh bột gạo, tinh bột khoai tây, tinh bột ngô )
10 Định nghĩa, cấu tạo, phân loại lipid
Trả Lời : Lipid là một nhóm các hợp chất hữu cơ, có trong tự nhiên, thường
Lipit đơn giản :
Glycerid (Triglycerid) là các ester của acid béo với alcol, chúng tồn tại dưới dạng giọt dầu.
- Cerid là các ester của acid béo với alcol phân tử lượng cao, chúng là thành phần chính của sáp.
Lipid phức tạp : Lipid phức tạp là cac acid beo co cấu tạo phức tạp, chung gồm co:
* Phospholipid là lipid co cấu tạo bởi acid beo và alcol, một số co gốc acid phosphoric và thường thêm co bazo-N
• Lecitin - là chất beo co cấu tạo phức tạp, co trong lòng đỏ trứng, hạt đậu tương…,
• Phytin là chất béo có cấu tạo phức tạp, có trong các hạt, rễ, củ, đặc biệt có trong cám (vỏ hạt gạo, vỏ ngô, đậu xanh…), dùng làm thuốc
Trang 6bổ dưỡng, chống còi xương, kích thích quá trình sinh trưởng của cơ thể, nhất là trẻ em.
11 Định nghĩa tinh dầu
Trả lời : Tinh dầu là một hỗn hợp các chất hữu cơ,
th ư ờng có mùi th ơ m , không tan trong n ư ớc ,
tan trong dung môi hữu c ơ , bay h ơ i đư ợc
ở nhiệt đ ộ th ư ờng , có thể cất kéo đư ợc bằng P cất kéo h 2 ơ i n ư ớc
12 Kể tên các phương pháp chiết xuất tinh dầu:
Trả lời :
1 Phương pháp cất kéo hơi nước
2 Phương pháp ép.
3 Phương pháp ướp bằng dầu mỡ.
4 Phương pháp chiết bằng dung môi hữu cơ.
13 Định nghĩa Saponin :
Trả Lời : Saponin là những hợp chất hữu cơ thiên nhiên, thường tồn tại dưới dạng glycosid (saponosid) Khi lắc mạnh dịch chiết dược liệu trong nước cho nhiều bọt như xà phòng, bền sau 15 phút Saponin thường kết hợp với cholesterol tạo thành phức ít tan trong nước Với liều thấp saponin độc đối với cá Saponin có tác dụng phá huyết.
14 Trình bày phương pháp chiết xuất , định tính Saponin, phân biệt Saponin Triterpenoid và Saponin steroid
Trả Lời : a) phân biệt saponin steroid và triterpenoid: lấy 1g bột nguyên liệu thực vật, thêm 5ml cồn, đun sôi cách thủy 15 phút.
Lấy 2 ống nghiệm cỡ bằng nhau, cho vào ống thứ nhất 5ml HCl 0,1 N (pH=1) vào ống thứ hai 5ml NaOH 0,1 N (pH=13) Cho thêm vào mỗi ống 2-3 giọt dung dịch cồn chiết rồi bịt ống nghiệm, lắc mạnh cả 2 ống trong 15 giây Ðể yên, nếu cột bọt trong cả 2 ống cao ngang nhau và bền như nhau thì sơ bộ xác định trong dược liệu có saponin triterpenoid Nếu ống kiềm có cột bọt cao hơn ống kia thì sơ bộ xác định là saponin steroid.
b) Định tính : Cho vào ống nghiệm lớn 0,1 g bột dược liệu, thêm 5 ml nước Lắc mạnh trong 5 phút Ðể yên và quan sát hiện tượng tạo bọt Nếu bọt còn bền vững sau 15 phút thì sơ bộ kết luận dược liệu có chứa saponin.
c) Chiết xuất : 1) Lựa chọn dung môi thích hợp : Chủ yếu dựa vào độ tan Saponin tan tốt trong nước lạnh hoặc nước nóng, cồn Rất ít tan trong dung môi hữu cơ.
Sapogenin : Rất ít tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
2) Loại tạp chất : Dùng bột Mg oxyd hoặc bột polyamid để tách saponin ra khỏi tanin
3) Tinh chế : -Thẩm tích
Trang 7- Sắc ký cột, sắc ký lọc gel : Sephadex
- Ðể tinh chế saponin steroid có thể dùng phương pháp kết hợp với
cholesterol: 1 g saponin hoà trong 200ml ethanol đun nóng đến 50-600C rồi cho tác dụng với một dung dịch chứa 2 g cholesterol trong 200ml ethanol đã đun nóng, tủa phức sẽ tạo thành Sau khi nguội đem lọc tủa và sấy khô Phá phức bằng cách hoà tan trong pyridin Saponin tinh khiết sẽ được tủa trong ether Ðể loại hết cholesterol, tủa được hoà tan trong methanol rồi lại tủa với ether.
15 Định nghĩa Flavonoid:
Trả Lời : Khái niệm về flavonoid (Định nghĩa):
Phần lớn những sắc tố màu vàng trong thực vật thường là những dẫn xuất của flavonoid (từ flavus nghĩa là màu vàng); một số flavonoid không có mầu.
Một số chất có màu xanh, đỏ, tím (là anthocyan), một số khác cũng có màu xanh, đỏ, vàng, nhưng không thuộc nhóm flavonoid, mà là carotenoid, xanthon, anthranoid
16 Định nghĩa Anthocyanin:
Trả lời :
Anthocyan là những sắc tố màu xanh, đỏ hoặc tím của hoa, lá, quả Các sắc
tố này ở dạng tan hay kết tinh trong các không bào Chúng thuộc nhóm flavonoid.
17.Trình bày phương pháp chiết xuất, định tính Anthocyanin trong dược liệuTrả lời :
Định tính : Ở pH kiềm cho màu xanh, ở pH acid cho màu đỏ ( như chỉ thị
pH )
Chiết xuất: Các chất anthocyanin thường kém bền vững nhất là các acyl anthocyanin được acyl hoá với các acid aliphatic do đó người ta thường chiết bằng methanol có mặt của các acid yếu như acid acetic, tartric hoặc citric thay vì HCl Có tác giả dùng một lượng nhỏ acid mạnh dễ bốc hơi là trifluoroacetic acid (0,5-3%) để chiết các polyacylanthocyanin phức tạp vì acid này dể bốc hơi trong quá trình làm đậm đặc Dịch chiết đem làm đậm đặc dưới chân không ở nhiệt độ thấp (40-70oC) Ðối với những chất dễ bị biến đổi thuộc các nhóm flavan-3-ol, anthocyanin, flavanon, chalcon
glycosid thì nên làm đông khô.
18 Định nghĩa Tanin trong dược liệu
• Trả lời: Tanin là những hợp chất polyphenol có trong thực vật, có vị chát, dương tính với “thí nghiệm thuộc da” và được định lượng dựa vào mức độ hấp phụ trên bột da sống chuẩn.
• Những phenol đơn giản như acid gallic, catechin, acid chlorogenic (thuộc vào loại pseudotanin).
19 Phương pháp chiết xuất, định tính Tanin trong dược liệu
Trả lời : a) Định tính
Trang 8- Kết tủa với gelatin. Dung dịch tanin (0,5-1%) khi thêm vào dung
dịch gelatin 1% có chứa 10% natrichlorid thì sẽ có tủa Acid gallic và các pseudotanin khác cũng làm kết tủa gelatin nhưng với dung dịch tương đối đậm đặc.
- Kết tủa với phenazon. 5ml dịch chiết nước, thêm 0,5g phosphat acid
natri, đun nóng, để nguội, lọc Thêm vào dịch lọc dung dịch 2% phenazon
sẽ thấy có tủa và thường có màu.
- Kết tủa với các alcaloid. Tanin tạo tủa với các alcaloid hoặc một số
dẫn chất hữu cơ có chứa nitơ khác như hexamethylen tetramin, dibazol
- Kết tủa với muối kim loại. Tanin cho tủa với các các muối kim loại
nặng như chì, thuỷ ngân, kẽm, sắt.
Với muối sắt những tanin khác nhau cho màu xanh lá hay xanh đen với đậm độ khác nhau.
Có thể dựa vào tủa với muối sắt để xác định tanin trên vi phẫu.
b) Chiết xuất : Tanin hầu như không tan trong các dung môi kém phân cực, tan được trong cồn loãng, tốt nhất là nước nóng Hiệu suất chiết được nâng cao nếu được tác động bằng siêu âm Sau khi chiết bằng nước,
có thể tủa tanin bằng (NH 4 ) 2 SO 4 , lọc, lấy tủa, hoà lại trong aceton nước ( 6:1), cất đến khô rồi rửa bằng ether Trong quá trình chiết xuất, muốn tránh sự oxy hoá thì có thể cho thêm vào dịch chiết một ít acid ascorbic hoặc metabisulfit Muốn tách tanin người ta thường chiết từng phân đoạn theo độ phân cực của dung môi rồi sắc ký qua gel với Sephadex hoặc sắc ký điều chế với chất hấp phụ là polyamid, triển khai bằng cồn nước với các độ cồn khác nhau, cũng có thể tách bằng sắc ký giấy.
20 Phân loại Alcaloid theo cấu trúc hóa học
Trả lời : 1.Alcaloid không có nhân dị vòng
- Ephedrin: Ma hoàng Ephedra vulgaris
E equisetina
Trang 9- Capsaicin: Trong Capsicum annuum
- Conchicin:Tỏi độc- Colchicum speciosum
2 Alcaloid nhân Indol-Mã tiền, cựa khỏa mạch (Claviceps purpurea)
3 Alcaloid nhân Pyridin và pyperidin
- Nicotin trong thuốc lá, lào
- Arecaidin, arecolin trong Areca catechu
4 Dẫn xuất của nhân pyrrol hoặc pyrrolidin
• Hygrin có trong các cây thuốc họ cà
5 Alcaloid nhân tropan (Piperidin và N-methylpyrrolidin)
Trang 10Atropin trong Atropa Belladonna (A caucasia, A sinensis, A acuminata,
A komarovii…)
* Hyoscyamin (Atropin) nht
* Scopolamin nht ( có tới 23 alcaloid)
Và trong các cây khác:
- Scopolia lurinda (S japonica, S tangustica,7 loài)
- Datura (D metel, D innoxia, D stramonium, D meteloides… 26 loài
- Hyoscyamus (H niger, H albus, H gyoerffyii, có tới 20 loài)
* Cocain trong Erythrocylon coca, E novagranatense, ta có 5-7 loài, thế giới 250 loài.
6,7 Alcaloid nhân Quinolin và Isoquinolin
Trang 118 Morphinan= Phenandren
Alcaloid nhân phenandren= Morphinan
- Morpin trong thuốc phiện-Papaver somniferum
- Codein, Thebain nt
Alcaloid nhân Purin
-Cafein trong chè-Thea sinensis L (syn Camelia).
Trang 1210 Alcaloid nhân steroid (glycoalcaloid)
- Solanin, solasodin trong họ cà
22 Câu trúc và phân loại Tinh dầu
Trả lời : Tinh dầu được tạo bởi các Isopren
Trang 13Các dẫn chất của monoterpen
+ Các dẫn chất không có oxy: + α-Terpinen, Limonen…
+ có oxy Menthol, Menthon, Citral , Camfor, 1-8-Cineol,
+ có nhân thơm: Eugenol, Anethol, curcumen
Trang 143 Các dẫn chất sesquiterpen: Curcumen, Zingiberen,…
+ Các sesquiterpenlacton: Santonin, Artemisinin,… Artemisinin
+ Các dẫn chất Azulen: Chamazulen, Guiajzulen,…
4 Cdc N, S: Isothiocyanat-Alicin (tỏi),
Trang 1523 Trình bày phương pháp cất tinh dầu thường dùng nhất
Trả lời : Phương pháp thường dùng nhất là Phương pháp cất kéo hơi nước
a) Nguyên tắc:
Dựa trên nguyên tắc cất một hỗn hợp 2 chất lỏng bay hơi được không trộn lẫn vào nhau (nước và tinh dầu) Khi áp suất hơi bão hoà bằng áp suất khí quyển, hỗn hợp bắt đầu sôi và hơi nước kéo theo hơi tinh dầu.
Hơi nước có thể đưa từ bên ngoài do các nồi hơi cung cấp hoặc tự tạo trong nồi cất.
b Các bộ phận của một thiết bị cất tinh dầu:
Với nồi cất công nghiệp hơi nước được đưa vào bằng các ống dẫn hơi, ở qui
mô thủ công, nước chứa sẵn trong nồi, và dược liệu được đặt trên một tấm
vỉ, tránh tiếp xúc với đáy nồi (Hình 4 và 5).
Ống dẫn hơi: (thường được gọi là vòi voi).
Ống dẫn hơi có nhiệm vụ dẫn hơi nước và hơi tinh dầu qua bộ phận ngưng
tụ. Ngoài ra dưới tác dụng của không khí lạnh bên ngoài làm ngưng tụ một phần hơi nước và hơi tinh dầu thành thể lỏng Vì vậy ống dẫn hơi nên có độ dốc nghiêng về phía bộ phận ngưng tụ.
Bộ phận ngưng tụ: