Đề Cương Môn Tổng Quan Du Lịch ( Full Đáp Án ) Đề Cương Môn Tổng Quan Du Lịch ( Full Đáp Án ) Đề Cương Môn Tổng Quan Du Lịch ( Full Đáp Án ) Đề Cương Môn Tổng Quan Du Lịch ( Full Đáp Án ) Đề Cương Môn Tổng Quan Du Lịch ( Full Đáp Án ) Đề Cương Môn Tổng Quan Du Lịch ( Full Đáp Án ) Đề Cương Môn Tổng Quan Du Lịch ( Full Đáp Án ) Đề Cương Môn Tổng Quan Du Lịch ( Full Đáp Án )
Trang 1Khách du lịch bao gồm khách thăm viếng (quốc tế và nội địa ) và khách
du hành trong khách thăm viếng có du khách và khách tham quan
+ Khách thăm viếng quốc tế
Là bất cứ người nào đi du hành đến 1 QG khác với QG cư trú thường xuyên của họ trong 1 khoảng tgian nhất định vs mđích tham quan, tìm hiểu, gtrí, nghỉ dưỡng chứ k thực hiện bất cứ hđộng nào để có thu nhập trong tgian ở lại QG họ thăm viếng
Du khách quốc tế : là người đi thăm viếng, họ lưu lại ít nhất một đêm
tại các cơ sở lưu trú tập thể hoặc tư nhân ở quốc gia được thăm viếng
Khách tham quan quốc tế : là người đi thăm viếng, họ k có qua đêm
tại các cơ sở lưu trú tập thể và tư nhân ở QG đc thăm viếng K/n này còn tính cả những hành khách đi trên các tàu DL, họ đến 1 QG bằng tàu biển và trở lại tàu mỗi đêm để ngủ, cho dù tàu này neo ở cảng
Trang 2nhiều ngày Nó còn được tính cho cả những người đi trên các du thuyền, xe lửa.
+ Khách thăm viếng nội địa
Khách du lịch nội địa : là những người cư trú trong nước, không kể
quốc tịch, thăm viếng 1 nơi trong nước ngoài nơi cư trú thxuyên của mình trong một khoảng tgian nhất định với mđích tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng chứ k thực hiện bất cứ hđộng nào để có thu nhập trong thời gian thăm viếng
K/niệm khách thăm viếng nội địa được phân biệt với khách thăm viếng quốc tế ở chỗ nơi đến của họ cũng chính là nước họ cư trú thường xuyên
Du lịch là tổng thể những hiện tượng và những mqh phát sinh sự tđộng
qua lại lẫn nhau giữa khách DL , nhà KD DL, chính quyền sở tại và CĐ dân
cư địa phg trong qt thu hút và lưu giữ khách DL Theo Luật DL VN: “ DL là các hđộng có lquan đến chuyến đi của cngười ngoài nơi cư trú thxuyên of mình nhằm đ/ứng ncầu tham quan, tìm hiểu, gtrí, nghỉ dưỡng trong 1
khoảng tgian nhất định”
Mối quan hệ giữa khách du lịch và du lịch
DL và khách DL có mqh gắn bó mật thiết vs nhau, đồng thời còn tđộng qua lại lẫn nhau Nếu khách DL có vai trò là cầu tức là mang tính thời vụ thì DL đóng vai trò là cung mang tính ổn định Khi ncầu của khách DL tăng thì nó đòi hỏi sự đáp ứng của DL cũng phải tăng theo và ngược lại, khi khách DL giảm thì việc cung cấp các hoạt động trong DL cũng giảm
Trang 3theo
Câu 2.Nêu khái niệm và các nguyên tắc của pt DL bền vững?
Khái niệm
RIO – 92 : “DL bền vững là việc pt các hoạt động DL nhằm đ/ứng
ncầu hiện tại của du khách và người dân bản địa trong khi đó vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn TN và phát triển trong tương
lai” DLBV sẽ có kế hoach quản lí các nguồn tài nguyên nhằm thỏa mãn nhu cầu về KT, XH, thẩm mĩ của con người, trong khi đó vẫn duy trì được sự toàn vẹn về VH, đa dạng sinh học, sự pt của các hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cs của con người”
Việt Nam : “Pt DL bền vững là hđ khai thác có quản lý các GT tự
nhiên và nhân văn nhằm TM các ncầu đa dạng của khách DL,có qtâm đến các lợi ích KT dài hạn trong khi vẫn đảm bảo sự đóng góp cho bảo tồn và tôn tạo các nguồn TN ,duy trì đc sự toàn vẹn về vh để pt hđ
DL trong TL ,cho công tác BVMT và góp phần nâng cao mức sống của CĐ địa phương
Các nguyên tắc của phát triển bền vững
Muốn DL pt bền vững cần thực hiện nghiêm túc 10 nguyên tắc sau:+ Khai thác, sd các nguồn tài nguyên một cách hợp lí
+ Hạn chế việc sd quá mức TN và giảm thiểu chất thải ra MT
+ PT phải gắn liền vs nỗ lực bảo tồn tính đa dạng
+ PT DL phải phù hợp vs quy hoạch tổng thể KT – XH
+ Chú trọng việc chia sẻ lợi ích vs CĐ địa phương trong QT pt
+ Khuyến khích sự tham gia của CĐ địa phương vào các hoạt động
pt DL + Thường xuyên trao đổi tham khảo ý kiến CĐ địa phương và các đối
Trang 4tượng có liên quan trong qt hoạt động pt DL
+ Chú trọng việc đào tạo nâng cao nhận thức về TN MT
+ Tăng cường tính trách nhiệm trong hoạt động xúc tiến, quảng cáo DL
+ Coi trọng việc thường xuyên tiến hành công tác nghiên cứu
Câu 3 : Kn sp DL?Pt các bộ phận cấu thành của spDL? Sp DL có những đđiểm đtrưng gì khác so vs các sp thông thường ? cho VD minh họa?
Khái niệm
Sản phẩm du lịch là những thứ có thể đáp ứng nhu cầu và mong
muốn của khách DL, nó bao gồm các dịch vụ DL, các hàng hoá và tiện nghi cho du khách, được tạo nên bởi các yếu tố tự nhiên - xã hội
và trên cơ sở vật chất kỹ thuật và tạo ra DL tại một vùng, một cơ sở nào đó
Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu
cầu của khách DL trong chuyến đi du lịch (Luật du lịch Việt Nam)
Các bộ phận hợp thành sản phẩm du lịch ( 6 bộ phận)
Tài nguyên du lịch
Là cảnh quan thiên nhiên , yếu tố tự nhiên , DTLS – VH, công trình
LĐ sáng tạo của cngười và các GT nhân văn khác có thể SD nhằm đáp ứng nhu cầu DL , là yếu tố cơ bản để hình thành các khu DL , điểm DL , tuyến DL , đô thị DL Tạo ra sự hấp dẫn DL, TNDL càng phong phú , đặc sắc , hấp dẫn thì càng lôi cuốn du khách
Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ khách du lịch
Trang 5CSVCKT DL là toàn bộ các phương tiện VC tham gia vào việc khai thác các tiềm năng DL tạo ra và thực hiện các dịch vụ và hàng hóa
DL (sp DL) nhằm TM nhu cầu của khách DL Đó là các khu DL
(resorts), các CS lưu trú, các nhà hàng , các điểm tham quan, các CSgiải trí, các phương tiện vận chuyển khách DL, các cơ sở thương mại
Tình hình kinh tế- chính trị - xã hội của một quốc gia
Là 1 trong những yếu tố góp phần tạo ra và hoàn thiện nên sp DL Một vùng , 1 địa phương có nền KT ổn định , pt , XH hòa bình, CT
ổn định và có mqh tốt với các vùng, QG khác thì lúc đó DLms đc đảm bảo và pt
Sp DL có những đđiểm đtrưng # so với các sp hàng hoá thông
thường:
Tính trừu tượng, không cụ thể
Sp DL cơ bản là vô hình mang tính trừu tượng nhưng thực ra nó là 1 kinh nghiệm DL hơn là một hàng hóa cụ thể Mặc dù trong cấu thành SPDL có hàng hóa Tuy nhiên SPDL là k cụ thể nên dễ dàng bị sao
Trang 6chép, bắt chước Do đó mà việc làm khác biệt hóa sp mang tính cạnhtranh khó khăn hơn trong kinh doanh hàng hóa.
Ví dụ : Những chương trình DL, cách trang trí của mỗi nơi khác
nhau, không theo 1 khuôn khổ Còn hàng hóa thong thường như sữa
ở các tỉnh thành đều như nhau, có phân biệt người lớn trẻ con…
Tính không thể lưu kho cất giữ :
SPDL chủ yếu là các sp tinh thần, các dvụ như vận chuyển , lưu trú,
ăn uống… do đó k thể để lưu kho, dự trữ cất giữ như các hh thông thường
Ví dụ : khi thiết kế ra một tour DL cho năm nay thì k thể lưu kho cất
giữ , 1 khách sạn , nhà hàng XD xong thì không thể bỏ kho cất giữ , bảo quản.Vé máy bay, vé tàu k bán hết thì sẽ hủy tour DL mùa hè k thể cất giữ cho mùa đông…
Tính k thể di chuyển:
Các SPDL như CSVCKTDL , TNDL, điểm đến DL có tính cố định k thể di chuyển đc , khi khách DL muốn sd các sp DL phải ts ngay nơi tạo ra SPDL
Ví dụ : muốn khám phá đại nội huế thì phải tới huế vào đại nội chứ
không thể ở bất cứ đâu HN hay ĐN.Muốn tắm biển Nhật Lệ thì phải tới Quảng Bình chứ k thể đến HN or SG.?
Trang 7Câu 4 : Từ việc phân tích những đặc điểm của sp DL, anh chị rút ra được những lưu ý gì cho ngành KD dịch vụ nói chung và KD DL nói riêng?
Câu 5 :Pt những động cơ cơ bản kích thích nhu cầu DL ? Cho VD minh họa? Vì sao phải nghiên cứu động cơ đi DL của du khách ?
Những động cơ cơ bản kích thích nhu cầu du lịch
Động cơ DL là nhân tố chủ quan khuyến khích mọi người hành động , động cơ DL chỉ ra ngnhân , tâm lý khuyến khích chúng ta đi DL ở đâu , theo loại hình DL nào … điều này thường được biểu hiện ra bằng các hình thức như nguyện vọng, hứng thú , sự yêu thích tìm kiếm điều mới lạ… từ
- Tham gia vào các hoạt động thể thao
- Mua sắm, các hoạt động vui chơi giải trí
VD : Leo núi, câu cá, tắm biển, casino
Nhóm động cơ về văn hóa
- Sự tò mò muốn biết về các quốc gia mới, con người và những vùng
đất mới
Trang 8- Niềm yêu thích về nghệ thuật, âm nhạc, kiến trúc, văn hóa dân gian
của một cộng đồng
- Sự quan tâm đến các di tích lịch sử (các phế tích, các công trình kỷ
niệm, chùa chiền, nhà thờ, các di tích cách mạng )
- Muốn trải nghiệm các sự kiện quốc gia và quốc tế đặc biệt
VD : Thế vận hội, các festival ca nhạc
Nhóm động cơ cá nhân
- Thăm viếng người thân và bạn bè
- Gặp gỡ những con người mới và tìm kiếm những tình bạn mới
- Tìm kiếm những kinh nghiệm mới và khác nhau ở những MT khác
nhau
- Thoát khỏi MTXH hằng ngày (mong muốn có sự thay đổi = ‘sự đổi
gió’)
- Vì những lý do tâm linh (các cuộc hành hương)
- Niềm yêu thích được đi chu du mọi nơi.
VD : Chuyến DL thăm viếng trường xưa ở VN , dự lễ cưới, đến các chùa
Nhóm động cơ về thanh thế và địa vị
- Tìm kiếm các cơ hội kinh doanh
- Tham gia các hội nghị, hội thảo
Trang 9- Muốn thể hiện cái tôi (‘chơi trội’, theo mode)….
VD : tham gia các hội thảo, triển lãm
Phải nghiên cứa động cơ đi du lịch của khách là vì :
Động cơ đi DL của khách có ý nghĩa quan trọng trong việc khai thác thị trường khách DL cũng như giải quyết mqh cung-cầu của ngành DL Khi hiểu được đcơ của khách và ploại nó ra như vậy nhà điều hành tour sẽ dễ dàng đưa ra các loại hình DL phù hợp để đứng tốt ncầu của du khách, điềunày sẽ tránh đc sự lãng phí k đáng có về cả tgian và cphí của du khách cũng như nhà điều hành tour
Câu 6 : Nêu một số loại hình DL đang pt ở VN hiện nay? Theo anh chị những loại hình DL nào sẽ có khả năng pt mạnh vẽ trong TL? Vì sao? Câu 7 : DL bao gồm những ngành kinh doanh nào?Tại sao ns “ DL là
1 ngành KT có tính chất tổng hợp”
Dl bao gồm 5 ngành kinh doanh
Ngành vận chuyển hành khách
+ NVCHK nhằm đưa khách từ nơi cư trú đến điểm đến DL (và ngược lại )
và bên trong phạm vi 1 điểm đếnDL
+ Bao gồm : hàng không , cho thuê ô tô , xe buýt DL, DL đường sắt , vận chuyển bằng đường thủy…
Ngành công nghiệp lưu trú
+ NCNLT kdoanh các dịch vụ lưu trú ăn uống và vui chơi gtrí diễn ra trong phạm vi các ksạn ,nhà khách ,biệt thự cho thuê , khu DL, làng DL,
homestay…
+ Đã và đang xhiện nhiều tập đoàn ks lớn có nhiều chi nhánh ở nhiều
Trang 10+ Bên cạnh đó các hãng hàng k cũng sở hữu or liên kết với các hệ thống
ks lớn
+ Ngành công nghiệp lưu trú cung cấp đa dạng các loại hình lưu trú :
- Theo quy mô : vài phòng ngủ, hàng nghìn phòng ngủ
- Theo loại khách lưu trú
- Theo giá cả dịch vụ
Ngành công nghiệp phục vụ ăn uống
+ Pt cùng với ngành công nghiệp kinh doanh ks và lưu trú
+ Tốc độ pt của ngánh này rất nhanh và thu hút một lượng LĐ khá lớn+ Ở VN ,hệ thống nhà hàng cũng đang đc pt cả về SL & CL để đ/ứng ncầungày càng lớn của cư dân địa phương cũng như sự gia tăng đột biến của khách DL
+ Các tập đoàn nhà hàng quốc tế cũng đag pt mạnh
+ Ngành công nghiệp nhà hàng pt theo 2 hướng :
• Khuynh hướng trở về đặc sản truyền thống
• Khuynh hướng phục vụ nhu cầu công nghiệp :thức ăn nhanh …+ Ở VN, khuynh hg trở về vs trthống đang nở rộ trong những năm trở lại đây , nhiều NH phvụ các món ăn trthống , các đsản đtrưng của mỗi vùng
đã & đang đc XD Tuy nhiên kd NH cũng mang tính rủi ro cao , quá nhiều
NH hoạt động trog cùng 1 kvực và việc mở 1 NH là tg đối dễ (hơn mở một
ks ) Theo 1 ngcứu ms nhất về NH thì khoảng 27% các NH đã thất bại ngay trong năm đầu tiên hđ
Ngành kinh doanh lữ hành
+ Trong DL ,khi mua các sp DL ,khách hàng có thể mua trực tiếp sp DL tại
Trang 11nhà cung cấp hoặc mua thông qua các đại lý DL và các nhà điều hành tour.
- Đại lí DL: họ là những nhà bán lẻ spdl ,là một tchức trung gian bán các dv
DL trọn gói cho các tchức khác Họ bán các sp lữ hành với giá cố định và
đc hưởng hoa hồng theo thỏa thuận từ các nhà cung ứng hay các tchức đhành tour ,đại lý DL là những đvị chuyên môn ,hiểu rõ về đg sá ,chỗ trọ , điểm thquan ,gcả nên nó mang c/n của 1 chuyên gia một cố vấn cho du khách về những chuyến đi
- Nhà tổ chức điều hành tour or công ty lữ hành: là một đvị kd chuyên sắp
xếp các dv riêng rẽ thành 1 sp du lịch hoàn chỉnh ,bán thông qua mạng lưới đại lý DL hoặc bán trực tiếp cho du khách , các TO đưa ra nhiều gói
DL bao gồm :vận chuyển hàng k , cho thuê xe ,khách sạn ….gói DL này sẽ
đc bán trực tiếp cho hành khách or thông qua các đại lý DL và thưởng hoa hồng cho các đại lý
Sỡ dĩ TO tồn tại là do nó có thể bán cho du khách một chuyến du lịch với giá rẻ hơn nếu họ tự lo liệu vì các TO mua hàng hóa và dịch vụ với số lượng lớn và họ được hưởng gía chiết khấu
Công việc của TO là lên chương trình DL, liên hệ vs các đơn vị cung ứng DVDL để giảm giá, quảng cáo, tổ chức các mạng lưới bán buôn và bán lẻ, liên hệ vs các đơn vị cung ứng để giữ chỗ
Kinh doanh các loại dv khác
+ Bao gồm tcả các dv bổ sung phvụ hđ DL và nằm ngoài phạm vi DL nêu trên
+ Ngành CN giải trí :bao gồm kinh doanh các công viên giải trí sở thú việnbảo tàng , di tích lịch sử , các lễ hội và sự kiện , các hội chợ , nhà hát ….+ Các dv phục vụ hđ mua sắm của du khách : những cửa hàng bán hàng lưu niệm và quà tặng có CL cao ,những chợ mang bản sắc địa
Trang 12phương ,các siêu thị
“ DL là 1 ngành KT có tính chất tổng hợp” vì :
+ Quy mô hđ của ngành DL mang tính chất liên kết toàn cầu;
+ Loại hình du lịch đa dạng, phong phú;
+ Dịch vụ du lịch tiếp cận với tất cả mọi mặt của đời sống xã hội; + Đối tượng phục vụ của ngành du lịch không có sự phân biệt xã hội.+ Các ngành nghề kinh doanh trong du lịch rất đa dạng, phong phú, chiếm hầu hết các ngành kinh tế của một địa phương, một quốc gia + Du lịch chính là chiếc cầu nối góp phần thúc đẩy nền KT, là bộ mặt của một đất nc, KT muốn pt thì phải đẩy mạnh DL, và DL muốn pt mạnh thì các cấp lãnh đạo phải biết quan tâm và cân nhắc các chính sách pt sao cho phù hợp vs tình hình KT Để có một spDL hoàn hảo, hấp dẫn và thu hút được khách DL là điều không hề đơn giản, bởi DL có mqh sâu sắc với các ngành KT phụ trợ khác như: Y tế, thương mại, tài chính, anninh, hải quan, giao thông vận tải, khách sạn Muốn PTDL một cách bền vững ta phải xem xét mqh giữa ngành DL với các ngành KT phụ trợ và phối hợp nhịp nhàng các ngành đó để đem lại hiệu quả KT cao nhất
=> Do vậy, có thể nói rằng du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp
Câu 8 : Hãy pt những ưu nhược điểm của những loại hình vận
chuyển khác nhau trong ngành vận chuyển Dl? Pt tình trạng pt của các loại hình vận chuyển DL ở VN hiện nay?
HÀNG KHÔNG
* Ưu điểm:
+ Tiết kiệm thời gian đi lại của du khách
Là một trong những loại hình tiên tiến nhất, có thể tới tham quan, nghỉ dưỡng trong nước hay nước ngoài với thời gian ngắn.
Trang 13+ Trang thiết bị, tiên nghi và sự phục vụ chu đáo-> khách DL rất ưa
chuộng
+ Dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt
* Nhược điểm:
- Cước phí cao
- Thủ tục trước và sau khi bay khá rườm rà với việc kiểm tra an ninh
và chờ đợi tại sân bay
- Khả năng khám phá không gian thấp
- Chỉ có thể đưa du khách từ điểm đi tới điểm đến, không thể triển khai
lữ hành diện rộng
- Khoảng cách từ trung tâm tp đến phi trường quá dài
- Cphí XD CSHT sbay cũng như thbị vchuyển tốn kém cần có sự đầu
boeing 747
CHO THUÊ Ô TÔ
*Ưu điểm
- Cơ động, thích nghi cao với các điều kiện địa hình, khí hậu
- Có hiệu quả kinh tế cao trên các cự li vận chuyển ngắn và trung bình
- Đáp ứng các yêu cầu vận chuyển đa dạng của khách hàng
- Có thể kết hợp linh hoạt với các loại phương tiện vận tải khác
Trang 14*Nhược điểm:
- Khả năng rủi ro cao vì những tai nạn giao thông đường ô tô
- Tốn nhiều nhiên liệu, gây ô nhiễm môi trường
- Phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên
- Cước vận tải cao
- Ô nhiễm môi trường
- Tuổi thọ động cơ kém, nhanh hỏng
ĐƯỜNG SẮT
* Ưu điểm
- Vận chuyển được các hàng nặng trên những tuyến đường xa
- Tốc độ nhanh, ổn định, mức đô an toàn và tiện nghi cao => tiết kiệm
tg
- Ít bị ảnh hưởng của điều kiện thời tiết, khí hậu
- Khả năng thông hành lớn, giá thành thấp
* Nhược điểm:
- Chỉ hoạt động trên hệ thống đường ray có sẵn, tuyến đường cố định
- Không được linh hoạt trong quá trình vận chuyển
ĐƯỜNG THỦY
* Ưu điểm
- Du khách có thể nhìn ngắm vẻ đẹp từ con tàu của mình
Trang 15- Đảm bảo tiện nghi sang trọng, thoải mái giá rẻ , cung cấp đầy đủ các
dv du lịch mà du khách mong đợi (các phòng sang trọng các nhà hàng chuyên phục vụ những món ăn cho những người sành ăn ,các chương trình giải trí hấp dẫn được thực hiện bởi những người nghệ sĩ ưu tú ,bể bơi ,thẫm mĩ viện ,tưu viện rạp bóng ,song bạc ,các cửa hàng miễn thuế )
- Cho phép kết hợp vừa duy chuyển vừa tham quan trên biển, trên bờ * Nhược điểm:
- Phụ thuộc vào điều kiện thời tiết và khí hậu
- Tốc độ vận chuyển thấp, tốn nhiều thời gian
- Mức độ an toàn không cao
Câu 9: Hãy phân tích những yếu tố tác động đến nhu cầu du lịch? Trong các yếu tố đó, yếu tố nào có vai trò quyết định? Tại sao?
Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu du lịch
Yếu tố tự nhiên
Điều kiện về TNDL như bờ biển đẹp, dài… mùa DL biển tăng và ngược lại hoặc các danh lam thắng cảnh phong phú sẽ làm tăng cường độ DL tham quan Ở những vùng có suối nước khoáng tạo điều kiện DL chữa bệnh pt… Ở những nơi có đkiện tự nhiên mới lạ , đặc biệt dể dàng thu hút được khách DL, thời tiết KH cũng ảnh hưởng rất lớn tới nhu cầu DL của khách DL
Yếu tố VHXH (Tình trạng tâm sinh lý của cngười, độ tuổi và giới tính,
tgian rỗi, dân cư, BSVH và TN nhân văn, trình độ VH, nghề nghiệp )
Trang 16 Yếu tố kinh tế
Khi KT pt mức sống người dân được ncao thì nhu cầu DL cũng tăng theo
Yếu tố KHKT và quá trình đô thị hóa những nơi có trình độ pt
KHKT , CSVCKT tốt sẽ thu hút khách DL và đảm bảo sự hài lòng của khách
Yếu tố chính trị
Khi đất nước có sự ổn định về chính trị thì du lịch sẽ phát triển
Giao thông vận tải
Nếu có đầy đủ các tuyến đg và phg tiện lưu thông từ tỉnh này sang tỉnh khác, từ QG này sang QG khác thì sẽ đón đc nhiều khách DL hơn
Các yếu tố khác ( hiệu ứng quảng cáo, bắt chước, thiên tai dịch
bệnh )
Yếu tố đóng vai trò quyết định nhất là yếu tố KT.
Vì KT pt, thu nhập tăng, mà việc đi DL của con người xảy ra khi họ
có đủ tài chính Theo tháp nhu cầu của Maslow, trước hết con người phải TM nhu cầu sinh lí, an toàn,phụ thuộc, được tôn trọng Khi TM cá nhu cầu đó họ ms TM nhu cầu thể hiện, trong đó có nhu cầu đi DL
Câu 10: Thời vụ du lịch có những đặc điểm gì? Hãy phân tích những tác động bất lợi do thời vụ du lịch mang lại? Cho ví dụ minh hoạ.
Các đặc điểm của thời vụ du lịch
Trang 17TVDL là 1 htượng phổ biến khách quan ở hầu hết các nc, các vùng có
hđ DL
Tgian và cườg độ of mùa có sự # biệt fụ thuộc vào từng loại khách DL
Thời gian và cường độ các mùa có sự khác biệt phụ thuộc vào mức
độ khai thác tài nguyên du lịch và điều kiện đón tiếp, phục vụ khách
Các tác động bất lợi của tính thời vụ trong du lịch
Đối với nhà kinh doanh du lịch
Thời vụ ngắn trong DL làm cho việc sd TNDL , CSVC hđ k hết công suất gây lãng phí lớn, nguồn LĐ k đc sd hết có thể gây chuyển dịch việc làm
Khi cầu DL tăng tới mức vượt quá khả năng cung cấp của các cơ sở kinh doanh DL nhiều lần (độ căng thẳng của độ tập trung cầu du lịch):
+ Đối với chất lượng phục vụ du lịch
+ Đối với việc tổ chức và sử dụng nhân lực
+ Đối với việc t/c các hđ cung ứng, các ngành KT và dịch vụ có liênquan, dịch vụ công cộng