1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Toán 5 - tuần 23, ngắn, dễ sửa.

11 384 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 210,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV đưa hình vẽ để HS quan sát, nhận xét và tự rút ra được mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối.. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Chuẩn bị tranh vẽ về mét khối và mối quan hệ giữa mét

Trang 1

Xăng-ti-mét khối Đề-xi-mét khối

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối ; đọc và viết đúng các số đo

- Nhận biết được mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối

- Biết giải một số bài tập có liên quan đến xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Chuẩn bị bảng phụ kẻbảng bài tập 1 ; hình như SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

- GV cho HS làm lại bài tập 1 và 2 của

tiết trước (tiết 110)

- GV nhận xét, cho điểm

- 2 HS làm bài tập 1 và 2 theo yêu cầu

- Cả lớp cùng nhận xét

B DẠY-HỌC BÀI MỚI :

1 Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2 Hình thành biểu tượng về

xăng-ti-mét khối và đề-xi-xăng-ti-mét khối

- GV giới thiệu lần lượt từng hình lập

phương cạnh 1dm và 1cm để HS quan

sát, nhận xét

- GV giới thiệu về xăng-ti-mét khối và

đề-xi-mét khối như SGK Mời HS nhắc

lại

- GV đưa hình vẽ để HS quan sát, nhận

xét và tự rút ra được mối quan hệ giữa

xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối

- GV kết luận về xăng-ti-mét khối và

đề-xi-mét khối, cách đọc và viết và mối

quan hệ giữa hai đơn vị này

- HS nhắc lại xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối như SGK

- HS quan sát hình vẽ và nêu như SGK

1dm 3

1cm 3

1dm 1dm

1dm

Trang 2

3 Hướng dẫn thực hành

Bài 1 :

- GV yêu cầu HS tự làm vào SGK

- GV mở bảng phụ viết sẵn bảng như

SGK, gọi HS đọc và viết theo yêu cầu

của bài tập

Bài 2 :

- Yêu cầu HS tự làm rồi chữa

- Gọi HS nêu kết quả

- HS làm bài cá nhân vào vở

- 6 HS đọc và viết các số đo theo yêu cầu của bài tập

- HS làm bài vào vở

- HS lần lượt nêu kết quả

a) 1dm3 = 1000cm3;

375 dm3 = 375000 cm3

5,8dm3 = 58000 cm3 ; 4

5 dm3 = 800 cm3. b) 2000cm3 = 2 dm3 ; 154000cm3=154dm3

490000 cm3 = 490 dm3;

5100 cm3 = 5,1dm3

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :

- GV mời HS nhắc lại mối quan hệ giữa

xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối

- GV tổng kết tiết học Dặn HS chuẩn bị

trước bài học sau

- 2 HS nhắc lại mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-xăng-ti-mét khối

- HS chú ý lắng nghe thực hiện

Trang 3

Mét khối

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Có biểu tượng về mét khối ; biết đọc và viết đúng mét khối

- Nhận biết được mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối dựa trên mô hình

- Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối

- Biết giải một số bài tập có liên quan đến các đơn vị đo : mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Chuẩn bị tranh vẽ về mét khối và mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

- GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa

xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối

- GV nhận xét, cho điểm

- 2 HS nhắc lại mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-xăng-ti-mét khối

- Cả lớp cùng nhận xét

B DẠY-HỌC BÀI MỚI :

1 Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2 Hình thành biểu tượng về mét khối

và mối quan hệ giữa m 3 , dm 3 , cm 3

- GV giới thiệu các mô hình về mét khối

và mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét

khối, xăng-ti-mét khối

- GV giới thiệu mét khối như SGK

- Nêu mối quan hệ giữa mét khối,

đề-xi-mét khối và xăng-ti-đề-xi-mét khối

- HS quan sát hình vẽ và nêu nhận xét

- HS nhắc lại lời GV như SGK

- 1m3 = 1000dm3

1m3 = 1 000 000cm3

1m 3

1dm 3

1m 1m

1m

Trang 4

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể

tích (từ mét khối, đề-xi-mét khối,

xăng-ti-mét khối)

3 Hướng dẫn thực hành

Bài 1 :

a) Yêu cầu HS đọc các số đo

GV đánh giá bài làm của HS

b) Yêu cầu 2 HS lên bảng viết các số đo,

cả lớp làm vào vở

GV đánh giá bài làm của HS

Bài 2 :

- Yêu cầu HS tự làm rồi chữa

- Gọi HS lên bảng viết kết quả

- Yêu cầu HS trao đổi vở nhau để kiểm

tra

Bài 3 :

- GV hướng dẫn HS nhận xét được : Sau

khi xếp đầy hộp ta được 2 lớp hình lập

phướng dm3 (như hình vẽ)

- GV đánh giá bài làm của HS

- HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích như bảng sau :

1m3

= 1000 dm3 1dm3

= 1000cm3

= 10001 m3

1cm3

= 10001 dm3

- 4 HS đọc các số đo, HS khác lắng nghe, nhận xét

- 2 HS lên bảng viết các số đo, cả lớp làm vào vở

- HS nhận xét bài làm trên bảng

- HS làm bài cá nhân vào vở

- HS lần lượt lên bảng làm

a) 1cm3 =10001 dm3 ; 5,216m3 =5216 dm3 ; 13,8 m3 = 13800dm3 ; 0,22m3 = 220 dm3 b) 1dm3 = 1000cm3 ; 1,969dm3 = 1969cm3

1

4m3 = 250000cm3 ; 19,54m3 = 19540000cm3

- HS giải bài toán vào vở, 1 em làm ở bảng phụ

Bài giải

Mỗi lớp có số hình lập phương 1dm3 là :

5  3 = 15 (hình) Số hình lập phương 1dm3 để xếp đầy hộp:

15  2 = 30 (hình)

- Cả lớp nhận xét bài trên bảng

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :

- GV mời HS nhắc lại mối quan hệ giữa

mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét

khối

- GV tổng kết tiết học Dặn HS chuẩn bị

trước bài học sau

- 2 HS nhắc lại mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối

- HS chú ý lắng nghe thực hiện

Trang 5

Luyện tập

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Ôn tập, củng cố về các đơn vị đo mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối (biểu tượng, cách đọc, cách viết, mối quan hệ giữa các đơn vị đo)

- Luyện tập về đổi đơn vị đo thể tích ; đọc, viết các số đo thể tích ; so sánh các số đo thể tích

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

4 tờ giấy viết sẵn 3 câu của bài tập 3 để HS thi đua

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

- GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa

mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét

khối

- GV nhận xét, cho điểm

- 2 HS nhắc lại mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối

- Cả lớp cùng nhận xét

B DẠY-HỌC BÀI MỚI :

1 Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 :

a) Yêu cầu HS đọc các số đo

GV đánh giá bài làm của HS

b) Yêu cầu 2 HS lên bảng viết các số đo,

cả lớp làm vào vở

GV đánh giá bài làm của HS

Bài 2 :

- Yêu cầu HS tự làm rồi chữa

- Gọi HS trình bày kết quả và đọc

- Yêu cầu HS trao đổi bài nhau để kiểm

- 4 HS đọc các số đo, HS khác lắng nghe, nhận xét

- 2 HS lên bảng viết các số đo, cả lớp làm vào vở

- HS nhận xét bài làm trên bảng

- HS làm bài cá nhân vào SGK

- HS lần lượt nêu kết quả

a) Đ ; b) S ; c) Đ ; d) S

Trang 6

Bài 3 :

- GV dán 4 tờ giấy viết sẵn 3 câu của bài

tập 3 lên bảng

- GV tổ chức cho HS thi đua theo nhóm

- GV cùng HS thống nhất kết quả đúng,

khen ngợi nhóm làm nhanh và đúng

- 4 nhóm (mỗi nhóm 4 HS) tiếp sức làm nhanh

- Cả lớp nhận xét, đưa ra kết quả đúng : a) 913,232413m3 = 913232413cm3 ; b) 123451000 m3 = 12,345m3 ;

c) 8372361100 m3 > 8372361dm3

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :

- GV mời HS nhắc lại mối quan hệ giữa

mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét

khối

- GV tổng kết tiết học Dặn HS chuẩn bị

trước bài học sau

- 2 HS nhắc lại mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối

- HS chú ý lắng nghe thực hiện

Trang 7

Thể tích hình hộp chữ nhật

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật

- Tự tìm ra được cách tính và công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật

- Biết vận dụng công thức để giải một số bài tập có liên quan

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Chuẩn bị một số hình như SGK, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

- GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa

mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét

khối

- GV nhận xét, cho điểm

- 2 HS nhắc lại mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối

- Cả lớp cùng nhận xét

B DẠY-HỌC BÀI MỚI :

1 Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2 Hình thành biểu tượng và công thức

tính thể tích hình hộp chữ nhật

* Ví dụ : Tính thể tích hình hộp chữ nhật

có chiều dài 20cm, chiều rộng 16cm và

chiều cao 10cm

- GV giới thiệu mô hình trực quan về hình

hộp chữ nhật và khối lập phương xếp

trong hình hộp chữ nhật

- GV hướng dẫn, làm mẫu như SGK

* GV đặt câu hỏi gợi ý để HS nhận xét,

rút ra được quy tắc tính thể tích của hình

hộp chữ nhật

- HS quan sát hình

- HS chú ý theo dõi

- Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) Công thức :

V = a  b  c

b c

Trang 8

3 Hướng dẫn thực hành

Bài 1 :

- Cho HS tự làm rồi chữa

- Gọi 3 HS đọc kết quả

- GV đánh giá bài làm của HS

Bài 2 :

- GV : Tính thể tích của khối gỗ có dạng

như hình sau

- GV nêu câu hỏi :Muốn tính được thể

tích khối gỗ ta có thể làm như thế nào ?

- Yêu cầu HS tự giải vào vở

Bài 3 :

- Tính thể tích của hòn đá nằm trong bể

nước như hình vẽ

- Từ nhận xét hình vẽ, GV yêu cầu HS

nêu hướng giải toán và tự làm, nêu kết

quả

- Tất cả HS tự làm bài tập vào vở

- HS đọc kết quả, cả lớp nhận xét

a) V = 5  4  9 = 180 (cm3) ; b) V = 1,5  1,1  0,5 = 0,825 (m3) ; c) V = 2 1 35 3 4 10  1 (dm3)

- HS trả lời :

+ Chia khối gỗ thành hai hình chữ nhật + Tính tổng thể tích của hai hình hộp chữ nhật

- HS giải sau đó nêu kết quả

- HS nhận xét lượng nước dâng lên cao hơn (so với khi chưa bỏ hòn đá vào bể) là thể tích của hòn đá

- Cả lớp làm bài vào vở, 1 em làm ở bảng phụ

Bài giải

Thể tích của hòn đá bằng thể tích của hình hộp chữ nhật (phần nước dâng lên) có đáy là đáy của bể cá và có chiều cao là :

7 - 5 = 2 (cm) Thể tích của hòn đá là :

10  10  2 = 200 (cm3)

Đáp số : 200cm3

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :

- GV mời HS nhắc lại quy tắc tính thể - 2 HS nhắc lại quy tắc tính thể tích hình

8cm

12cm

15cm

5cm 6cm

5cm

10cm

10cm

10cm

Trang 9

- GV tổng kết tiết học Dặn HS chuẩn bị

trước bài học sau

hộp chữ nhật

- HS chú ý lắng nghe thực hiện

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Tự tìm ra được cách tính và công thức tính thể tích hình lập phương

- Biết vận dụng công thức để giải một số bài tập có liên quan

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Chuẩn bị hình như SGK, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

- GV cho HS nhắc lại quy tắc tính thể tích

hình hộp chữ nhật

- GV nhận xét, cho điểm

- 2 HS nhắc lại quy tắc tính thể tích hình hộp chữ nhật

- Cả lớp cùng nhận xét

B DẠY-HỌC BÀI MỚI :

1 Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2 Hình thành công thức tính thể tích

hình lập phương

- GV giới thiệu mô hình trực quan về hình

lập là một trường hợp đặc biệt của hình

hộp chữ nhật

* Ví dụ : Nếu hình lập phương có cạnh

3cm (như hình vẽ) thì thể tích là :

V = 3  3  3 = 27 (cm3)

- HS quan sát hình

3cm 3

3cm 3

Trang 10

- Từ ví dụ trên, hãy phát biểu quy tắc tính

thể tích hình lập phương

- Gọi nhiều HS nhắc lại

- GV giới thiệu công thức chung từ hình

vẽ

V = a  a  a

3 Hướng dẫn thực hành

Bài 1 :

- Cho HS tự làm rồi chữa

- GV mở bảng phụ viết sẵn bảng như

SGK

- Gọi 4 HS lên bảng điền kết quả

- GV đánh giá bài làm của HS

Bài 2 :

- Yêu cầu HS tự giải vào vở

- Gọi 1 em làm bảng phụ

- GV đánh giá bài làm của HS

Bài 3 :

- GV tổ chức hướng dẫn HS bằng cách

đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu hướng giải

bài toán

- Yêu cầu HS giải vào vở

- Gọi 1 em làm bảng phụ

- Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh

- HS nhắc lại quy tắc trên

- HS theo dõi, kết hợp quan sát hình vẽ

- HS viết công thức vào vở

- Tất cả HS tự làm bài tập vào vở

- 4 HS lên bảng điền kết quả, cả lớp nhận xét

- Cả lớp làm bài vào vở, 1 em làm ở bảng phụ

Bài giải

Thể tích của khối kim loại là : 0,75  0,75  0,75 = 0,421875 (m3) 0,421875 (m3) = 421,875 (dm3) Khối kim loại đó cân nặng là :

421,875  15 = 6328,125 (kg)

Đáp số : 6328,125kg.

- Cả lớp nhận xét, sửa chữa

- Cả lớp làm bài vào vở, 1 em làm ở bảng phụ

Bài giải

a) Thể tích của hình hộp chữ nhật là :

8  7  9 = 504 (cm3) b) Độ dài cạnh của hình lập phương là :

(8 + 7 + 9) : 3 = 8 (cm) Thể tích hình lập phương là :

8  8  8 = 512 (cm3)

Đáp số : a) 504cm3 ; b) 512cm3

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ : - 2 HS nhắc lại quy tắc tính thể tích hình

a a a

Trang 11

tích hình lập phương.

- GV tổng kết tiết học Dặn HS chuẩn bị

trước bài học sau

lập phương

- HS chú ý lắng nghe thực hiện

Ngày đăng: 30/06/2014, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thành biểu tượng về mét khối - Toán 5 - tuần 23, ngắn, dễ sửa.
2. Hình thành biểu tượng về mét khối (Trang 3)
2. Hình thành biểu tượng và công thức - Toán 5 - tuần 23, ngắn, dễ sửa.
2. Hình thành biểu tượng và công thức (Trang 7)
Hình hộp chữ nhật. - Toán 5 - tuần 23, ngắn, dễ sửa.
Hình h ộp chữ nhật (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w