TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RƠNG GIÁO ÁN: HÌNH HỌC 7I.. Mục Tiêu: - Ôn tập và hệ thống các kiến thức về tam giác cân, tam giác vuông, định lý Pitago.. - Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài to
Trang 1TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RƠNG GIÁO ÁN: HÌNH HỌC 7
I.
Mục Tiêu:
- Ôn tập và hệ thống các kiến thức về tam giác cân, tam giác vuông, định lý Pitago
- Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán vẽ hình, đo đạc, tính toán, chứng minh, ứng dụng trong thực tế cuộc sống
II.
Chuẩn Bị:
- GV: Chuẩn bị bảng 2 về các tam giác đặc biệt
- HS: Chuẩn bị các câu hỏi ôn tập từ 4 đến 6
- Phương pháp: Vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề
III.
Tiến Trình:
1 Ổn định lớp: 7A3:
2 Kiểm tra bài cũ:
Xen vào lúc ôn tập
3 Nội dung bài mới:
ÔN TẬP CHƯƠNG II (tt) Tuần: 1
Tiết: 1
Trang 2TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RƠNG GIÁO ÁN: HÌNH HỌC 7
Hoạt động 1:
GV cho HS trả lời câu
hỏi 4 và 5 trong SGK
Khi HS trả lời, GV chỉ
vào hình vẽ tương ứng trên
bảng phụ
GV cho HS làm bài
tập 70 trong SGK
Cần chứng minh điều
gì để chứng tỏ AMN cân
Hai tam giác nào chứa
hai cạnh AM và AN?
Chúng đã có các yếu
tố nào bằng nhau?
Còn thiếu yếu tố về
cạnh hay góc nào nữa?
¶ ¶
B =C được suy ra từ
µ µ
B C=
HS trả lời
HS đọc đề bài, vẽ hình và ghi GT, KL
Chứng minh AM = AN
ABM và CAN
MB = NC (gt)
AB = AC (gt) Thiếu ¶ ¶
B =C
1 Một số dạng tam giác đặt biệt:
Bài 70:
a) Ta có:
µ µ ¶ ¶
B C= ⇒B =C (hai góc kề bù)
Xét ABM và ACN ta có:
MB = NC (gt)
¶ ¶
B =C (vừa chứng minh)
AB = AC (gt)
Do đó: ABM = ACN (c.g.c) Suy ra: AM = AN ⇒AMN cân tại A
Hai tam giác nào chứa
hai cạnh BH và CK?
Đây là 2 tam giác gì?
Chúng có các yếu tố
nào bằng nhau?
Hai tam giác nào chứa
hai cạnh AH và AK?
Chúng đã có các yếu
tố nào bằng nhau?
Hoạt động 2:
Hãy nhắc lại định lý
Pitago trong tam giác vuông
GV cho HS thảo luận
theo nhóm bài tập 71
BHM và CKN
Hai tam giác vuông
µ µ
B C= (vì ABM =
ACN)
BM = CN (gt)
ABH và ACK
BH = CK (vừa c.minh)
AB = AC (gt)
HS nhắc lại
HS thảo luận
b) Xét hai tam giác vuông BHM và
CKN ta có:
µ µ
ACN)
BM = CN (gt)
Do đó: BHM = CKN (c.h – g.n) Suy ra BH = CK
c) Xét hai tam giác vuông ABH và
ACK ta có:
BH = CK (vừa chứng minh)
AB = AC (gt)
Do đó: ABH = ACK (c.h – c.g.v) Suy ra: AH = AK
Bài 71:
Ta có:
AB2 = 22 + 32 = 13
AC2 = 22 + 32 = 13
BC2 = 12 + 52 = 26
2
1 1
Trang 3TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RƠNG GIÁO ÁN: HÌNH HỌC 7
4 Củng Cố:
- Xen vào lúc làm bài tập.
5 Dặn Dò:
- Về nhà xem lại các dạng bài tập đã giải
- Ôn tập chu đáo, tiết sau kiểm tra một tiết
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………