1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sử 6( chuẩn)

30 205 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Sử 6( chuẩn)
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 258 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lịch sử là khoa học, tìm hiểu và dựng lại toàn bộ những hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ.. Biết ơn, quý trọng những người đã làm nên lịch sử, những người đã l

Trang 1

Giúp HS hiểu lịch sử là một môn khoa học có ý nghĩa quan trọng dối với đòi

sống con người, học lịch sử là cần thiết

Tranh bia tiến sĩ ( Văn Miếu – Quốc Tử Giám)

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.ổn định

Bài mới

Giới thiệu bài : Chương trình lịch sử lớp 6 có 35 tiết, mỗi tuần học 1 tiết gồm

: Lịch sử thế giới cổ đại cácquốc gia phương Đông và phương Tây, lịch sử

Việt Nam tử nguyên thuỷ đến năm 938

Để học được môn lịch sử thì các em phải hiểu lịch sử là gì?, học lịch sử để làm

gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bàihọc hôm nay

4 Củng cố

GV nhắc lại những kiến thức trọng tâm của bài học:

-Lịch sử là mộn khoa học dựng lại toàn bộ hoạt động của con người trong quá

khứ

- Mỗi người đều

Cho HS đọc đoạn đầu trong SGK

GV: những gì diễn ra trong quá khứ

không kể thời gian ngắn hay dài đều gọi

là lịch sử

H: Vậy lịch sử là gì?

GV : chúng ta chỉ tìm hiểu về lịch sử loài

người từ nguồn gốc đến nay

H: có gì khác nhau giữa lịch sử một con

người và lịch sử xã hội loài người?

- Lịch sử là khoa học, tìm hiểu và dựng lại toàn bộ những hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ

2 Học lịch sử để làm gì?

- Học lịch sử để hiểu được cội nguồncủa dân tộc, biết quá trình dựng

Trang 2

H: theo em, chúng ta có cần biết những

sự thay đổi đó không? Tại sao lại có

những sự thay đổi đó? ?( do sự biến đổi

của thời gian, sự phát triển của xã hội…)

H: học lịch sử để làm gì?

H: chúng ta cần biết lịch sử để làm gì?

( Biết ơn, quý trọng những người đã làm

nên lịch sử, những người đã làm nên cuộc

sống ngày nay,những giá trị mà cha ông

để lại để phát triển lên một tầm cao mới)

HS: hãy lấy ví dụ trong gia đình, quê

hương để thấy rõ sự cần thiết phải hiểu

biết lịch sử

H: tại sao chúng ta biết được những gì mà

tổ tiên ta đã làm trong quá khứ?

H: kể những loại tư liệu truyền miệng mà

em biết (truyền thuyết,tục ngữ …)

GV giải thích thêm về các loại tư liệu

- Tư liệu hiện vật như trống đồng,

văn bia

- Tư liệu chữ viết là tư liệu thành

văn như Đại Việt sử kí toàn thư …

H: quan sát hình 1 và hình 2, theo em đó

là những loại tư liệu nào?

H: hình 1 và hình 2 giúp em hiểu thêm

được điều gì?

nước và giữ nước của ông cha ta

- Biết lịch sử phát triển của nhân loại

để rút ra những bài học kinh nghiệm cho hiện tại và tương lai

3.Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử

- Dựa vào tư liệu truyền miệng

- Tư liệu hiện vật

- Tư liệu chữ viết

* Tư liệu là gốc để ta hiểu và dựng lại lịch sử

phải học và biết lịch sử

- Để dựng lại lịch sử cần có 3 loại tư liệu: truyền miệng, hiện vật, chữ viết

5 Dặn dò

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài mới

Trang 3

HS hiểu tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử Hiểu âm lịch,

dương lịch,công nguyên Biết cách đọc, ghi và tính năm tháng theo công lịch

2 kiểm tra bài cũ

H: Lịch sử là gì? Tại sao chúng ta phải học lịch sử?

3 Bài mới

Muốn hiểu và dựng lại lịch sử phải xắp xếp tất cả các sự kiện theo thứ tự

thời gian Từ xa xưa con người đã nghĩ ra cách tính thời gian và làm lịch

Để hiểu rõ vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

GV giảng giải

H: xem lại H1 và H2 , em có thể nhận

biết được trường làng hay tấm bia đá

được dựng nên cách đây bao nhiêu năm?

GV : việc xác định thời gian là cần thiết

Gv giải thích về các hiện tượng tự nhiên

lặp lại nhiều lần

H: người xưa đã dựa vào đâu để tính thời

gian, và làm ra lịch?

H: Xem bảng ghi “ những ngày lịch sử và

kỉ niệm” em thấy có những đơn vị thời

1 Tại sao phải xác định thời gian?

- Xác định thời gian là một nguyên tắc cơbản quan trọng của lịch sử

- Thời cổ đại, con người luôn phụ thuộc vào tự nhiên, trong canh tác họ luôn phải quan sát để phát hiện ra các quy luật tự nhiên

- Họ nhận thấy nhiều hiện tượng tự nhiên

cứ lặp đi lặp lại thường xuyên

-Tất cả những hiện tượng này đều có quan hệ chặt chẽ với hoạt động của mặt trăng và mặt trời -> là cơ sở để xác định thời gian

2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

- Am lịch :sự di chuyển của mặt trăng

Trang 4

gian và loại lịch nào?

GV giải thích về mặt trăng, trái đất, mặt

trời…

GV giải thích sự cần thiết phải có một

thứ lịch chung trên thế giới

Dương lịch được hoàn chỉnh để các dân

tộc trên thế giới đều có thể sử dụng được

Gv hướng dẫn HS cách tính thời gian

- Sự kiện xảy ra TCN : lấy năm sự kiện +

năm hiện tại

VD: Triệu Đà xâm lược Au Lạc cách đây

179 TCN +2006 =2185 năm

- Sự kiện xảy ra SCN : lấy năm hiện tại –

năm xảy ra sự kiện

VD: K/N Hai Bà Trưng cách ngày nay là

2006 -40 = 1966 năm

xung quanh trái đất

- Dương lịch :sự di chuyển cũa trái đất xung quanh mặt trời

3 Thế giới có cần một thứ lịch chung

hay không?

- Xã hội loài người ngày càng phát triển,

sự giao lưu giữa các dân tộc ngày càng tăng vì vậy cần phải có một thứ lịch chung

- Công lịch là năm tương truyền chúa Giê- su ra đời là năm thứ nhất của công nguyên, những năm trước đó là năm TCN

- Cách tính thời gian theo công lịch + 100 năm là một thế kỉ

+ 1000 năm là một thiên niên kỉ

4 Củng cố

GV nhắc lại một số kiến thức cơ bản của bài học

Cho HS tính thời gian của các sự kiện so với năm nay

5 Dặn dò

- Học bài

- Chuẩn bị bài mới

Trang 5

- Giúp HS hiểu biết nguồn gốc của loài người và các mốc lớn trong quá trình chuyển biến từ

người tối cổ thành người hiện đại.

2 Tư tưởng tình cảm

Bước đầu hình thành ở HS ý thức đúng đắn về vai trò của người lao động trong sản xuất,

trong sự phát triển của xã hội loài người.

3 Kĩ năng

Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh.

II PHƯƠNG PHÁP

Phân tích, diễn giảng, đàm thoại

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Tranh ảnh về cuộc sống, công cụ lao động, đồ trang sức thời nguyên thủy

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 ổn định

2 kiểm tra bài cũ

Cho biết những năm sau thuộc thế kỉ nào, cách hiện tại bao nhiêu năm: 938, 1418, 1789,

1858?

3 Bài mới

Giới thiệu bài: Con người có nguồn gốc từ đâu, họ đã tiến hoá như thế nào, cuộc sống

của con người trong buổi sơ khai ấy ra sao? Để biết được vấn đề này chúng ta cùng tìm

hiểu bài học hôm nay.

GV: giới thiệu loài vượn cổ sinh sống trong rừng

rậm.

H:Trong quá trình kiếm thức ăn, loài vượn đã có

những biến đổi gì?

GV: dùng bản đồ thế giới

GV: người tối cổ vẫn mang dấu tích của loài

vượn nhưng đã biết đi bằng hai chi sau, hai chi

trước cầm nắm.

GV: cho HS quan sát tranh trong sách

H: cuộc sống của người tối cổ diễn ra như thế

nào?

GV: từ người tố cổ con người tiến triển thành

ngươì tinh khôn -> từ đây loài người bước sang

một giai đoạn mới.

GV giải thích:chúng ta đã biết, tổ tiên của loài

người là vượn người và con người thoát khỏi

1 Con người đã xuất hiện như thế nào?

- Do quá trình lao động tìm kiếm thức ăn cách đây khoảng 3 -4 triệu năm vượn cổ biến thành người tối cổ

- Người tối cổ sống thành từng bầy Họ hái lượm, săn bắt và ngủ trong các hang động, dưới mái đá hoặc túp lều đơn giản.

- Họ biết chế tạo các công cụ bằng đá Biết dùng lửa để sưởi ấm và nướng thức ăn.

 Cuộc sống hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên nên rất bấp bênh.

2.Người tinh khôn sống thế nào?

- Trải qua hàng triêụ năm, người tối cổ dần trở thành người tinh khôn

- Họ sống thành thị tộc:

+ Họ làm chung, ăn chung + Biết trồng trọt, chăn nuôi + Làm gốm, dệt vải, làm đồ trang sức.

 Cuộc sống ổn định hơn

Trang 6

động vật nhờ có lao động.Sau khi ra đời, một

thời gian rất lâu, con người sống thành từng bầy

– những bầy người nguyên thuỷ.Qua thời gian

đã có những biến đổi

H: Quan sát H5, em thấy người tinh khôn khác

người tối cổ như thế nào?

H: Đời sống của người tinh khôn có tiến bộ gì so

với người tối cổ?

GV phân tích: với người tinh khôn, tổ chức xã

hội phát triển thành thị tộc, họ chung sức lao

động, tất cả của cải đều là của chung, không có

bóc lột.Cuộc sống tinh thần phong phú có nhiều

hình chạm nổi, họ bắt đầu thờ các vị thần linh.

GV nêu việc tìm thấy đồng

GV giải thích:sự phát triển của sản xuất đưa đến

những thay đổi trong đời sống xã hội Cùng với

sự ra đời của nghề nông, con người đã định cư

trong các xóm làng, công xã Bắt đầu có những

sản phẩm dư thừa -> Xã hội có sự phân hoá.

2 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

- Cách đây khoảng 4000 nămTCN con người đã phát hiện ra kim loại và chế tạo công cụ

- Công cụ kim loại ra đời, sản xuất phát triển, có sản phẩm dư thừa ->một số người trở nên giàu có

- Xã hội nguyên thuỷ tan rã, nhường chỗ cho xã hội có giai cấp.

4 Củng cố

cho HS làm bài tập : Nêu sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn

GV kết luận toàn bài: Con người có nguồn gốc từ loài vượn cổ Trải qua quá trình lao động,

người tối cổ đã tiến hoá thành người tinh khôn Sống thành thị tộc Do công cụ bằng kim loại

ra đời nên chế độ công xã nguyên thuỷ tan rã và một thời kì lịch sử mới bắt đầu trong xã hội

loài người.

5 Dặn dò:

- học bài theo câu hỏi SGK

- Đọc trước bài mới

Qua bài học giúp HS hiểu:

- Những nhà nước đầu tiên hình thành ở phương đông

Trang 7

- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước của các quốc gia này

2.Kĩ năng : Bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã

hội và nhà nước chuyên ch

3.Th¸I ® :Yªu thÝch m«n hc vµ thinh thÇn quc t

II.Chun bÞ

Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

So sánh về cuộc sống giữa người tối cổ và người tinh khôn

3 Bài mới

Giới thiệu bài: Xã hội công xã nguyên thủy tan rã và thay thế vào đó là một xã

hội mới tiến bộ hơn cùng với nó là sự xuất hiện của các quốc gia đầu tiên trên

thế giới

GV : chỉ trên bản đồ các quốc gia cổ đại

phương Đông

GV : Các quốc gia cổ đại phương Đông

được hình thành trên lưu vực các con

sông lớn : đất trồng trọt là đất phù sa màu

mỡ, mềm và xốp, dễ canh tác, cho năng

suất cao

H: tại sao cư dân cổ đại phương Đông lại

tập trung sinh sống ở lưu vực những con

H:tầng lớp quý tộc sống như thế nào?

Cho HS thảo luận theo câu hỏi: Vì sao xã

hội cổ đại phương Đông lại phân hoá

thành các tầng lớp trên?

H: Vì sao dân nghèo và nô lệ nhiều lần

nổi dậy đấu tranh?

GV: thân phận của họ không khác gì con

vật Họ đã nhiều lần nổi dậy, đốt cháy

1.Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao

- Từ cuối thiên niên kỉ thứ IV đến đầu thiên niên kỉ thứ III TCN những quốc gia

cổ đại phương Đông được hình thành ở Ai Cập, Lưỡng Hà, An Độ, Trung Quốc

2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm 3 tầng lớp : quý tộc, nông dân công xã,

nô lệ

+ Quý tộc gồm :vua, quan, chúa đất nắm mọi quyền hành

+ Nông dân công xã : là tầng lớp đông đảo nhất+ Nô lệ :Là tầng lớp thấp kém nhất trong xã hội

3.Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông

- Vua đứng đầu bộ máy nhà nước, có quyền cao nhất

- Giúp việc cho vua là các quan lại nắm quyền cai quản từ trung ương đến địa phương

Trang 8

cung điện, thiêu huỷ sổ sách …

Gọi HS đọc 2 điều luật

H: Qua hai điều luật trên, người cày thuê

ruộng phải làm việc như thế nào?

H: Các bộ luật này nhằm mục đích gì?

( bảo vệ quyền lợi cho tầng lớp thống

trị…)

GV: các nước này hình thành và phát

triển khác nhau nhưng cùng một thể chế :

quân chủ chuyên chế.(đứng đầu là vua,

nắm mọi quyền hành, cha truyền con nối)

H: Bộ máy nhà nước chuyên chế được tổ

- học bài theo câu hỏi SGK

- chuẩn bị bài mới

Tit 5

Trang 9

Ngày giảng Tit 5- Bài 5

Bước đầu tập liờn hệ điều kiện tự nhiờn với sự phỏt triển kinh tế

3.Thái đ :Yêu thích môn hc bit s bình đẳng trngà hi

Giới thiệu bài : ở phương Tõy nơi cú điều kiện tự nhiờn khụng thuận lợi

như ở phương Đụng nhưng cũng xuất hiện cỏc quốc gia cổ đại đầu tiờn Hụm nay, chỳng ta sẽ tỡm hiểu về cỏc quốc gia này

Hoạt đng cđa thầy và trò T/g Ni dung

*Hoạt đng 1 Sự hỡnh thành cỏc quốc gia

cổ đại phương Tõy.

HS :đc thông tin

GV : túm tắt lại sự hỡnh thành cỏc quốc gia

cổ đại phương Đụng

GV dựng bản đồ giới thiệu tờn, vị trớ thời

gian hỡnh thành cỏc quốc gia cổ đại phương

(10’

)

1 Sự hỡnh thành cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy.

- Cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy được hỡnh thành trờn cỏc bản đảo Ban Căng và I-ta-li-a vào

Trang 10

GV: Nhìn trên bản đồ, em hãy cho biết các

quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành

ở đâu, trong thời gian nào?

HS :Tr¶ li

H: điều kiện tự nhien ở vùng này có gì khác

khu vực phương Đông?

*Ho¹t ®ng 2 Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô Ma

gồm những giai cấp

H: kinh tế chính của Hi Lạp và Rô Ma là gì?

HS :tr¶ li

GV nhắc lại các tầng lớp trong xã hội

phương Đông cổ đại

GV: ở phương Tây giai cấp thống trị, bị trị

là những ai?

HS :Tr¶ li

GV giải thích : Giai cấp chủ nô gồm chủ

xưởng, chủ các thuyền buôn, chủ trang

trại.Họ sống rất sung sướng trong những

trang trại lộng lẫy nhờ vào sự bóc lột sức lao

- Ở các nước Địa Trung Hải, nô lệ chủ yếu

là người nước ngoài, số đông là tù binh Họ

bị đem ra mua bán như súc vật, hoàn toàn

thuộc quyền sở hữu của chủ, phải làm mọi

việc nặng nhọc kể cả việc mua vui cho

chúng Họ được coi là những công cụ biết

nói, là tài sản riêng của chủ nô Chủ nô có

toàn quyền, kể cả giết nô lệ

*Hoat dong 3 Chế độ chiếm hữu nô lệ

HS :®c th«ng tin

GV nhắc lại thể chế chính trị của xã hội cổ

đại phương Đông

Ơ phương Tây, dân tự do và quý tộc bầu ra

người cai trị đất nước theo thời gian quy

định Đây gọi là thể chế quân chủ đứng đầu

là vua

Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nước

chiếm hữu nô lệ

GV: Em hiểu thế nào là nhà nước chiếm hữu

2 Xã hội cổ đại Hi Lạp,

Rô Ma gồm những giai cấp nào?

- Xã hội cổ đại Hi Lạp và

Rô Ma gồm 2 giai cấp:+ Giai cấp thống trị :chủ

nô sống rất sung sướng+ Giai cấp bị trị :nô lệ phải làm việc rất cực nhọc và hoàn toàn phụ thuộc vào chủ nô

3 Chế độ chiếm hữu nô

lệ

- Xã hội hình thành hai giai cấp cơ bản là: chủ nô

và nô lệ gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ

Trang 11

HS : Tr¶ loi

GV giải thích

4 Củng cố(4’ )

Gv nhắc lại những kiến thức cơ bản của bài học

5 Dặn do hoc nhµ (1’)

- Học bài theo câu hỏi SGK

*Rut kinh nghiem sau gio d¹y :

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 6 Tiết 6 : VĂN HOÁ CỔ ĐẠI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

qua bài học giúp HS hiểu qua mấy nghìn năm tồn tại, thời cổ đại đã để lại cho loài người một di sản văn hoá quý giá đồ sộ tạo nên những thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú bao gồm chữ viết, chữ số, lịch, văn học, khoa học nghệ thuật

Trang 12

2.Tư tưởng tình cảm

Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại, có ý thức

tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại

3 Kĩ năng

tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại qua tranh

ảnh

II PHƯƠNG PHÁP

Phân tích, thảo luận, trực quan …

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Tranh ảnh về các công trình kiến trúc, nghệ thuật

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 ổn định

2 kiểm tra bài cũ

- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu? Từ bao giờ?

- Tại sao gọi xã hội cổ đại phương Tây là xã hội chiếm hữu nô lệ?

3 Bài mới

Giới thiệu bài: Ở thời cổ đại, con người đã sáng tạo ra nhiều thành tựu văn

hoá rực rỡ Đó là những thành tựu gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học

hôm nay

Hoat dong cua thay va tro T/g Noi dung

*V nhắc lại quá trình hìmh thành nhà

nước cổ đại phương Đông

Gv giải thích : do nhu cầu muốn hiểu biết

thời tiết để làm nông nghiệp, người nông

dân phải thường xuyên theo dõi bầu trời,

trăng, sao ….Từ đó họ có một số kiến

thức cơ bản về thiên văn học và làn ra

lịch

H: Để ghi lại những điều mình muốn nói

thì cái gì đã ra đời?(chữ viết)

Cho HS quan sát tranh về chữ tượng hình

GV : ở Ai Cập người ta quan niệm rằng

khi chết con người mới thực sự sống cuộc

sống lâu dài nên đã nghĩ ra việc xây dững

những kim Tự Tháp

(15’ 1 Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá

gì?

- Thiên văn và lịch( âm lịch)

- Chữ viết: chữ tượng hình Ai Cập, Trung Quốc

- Toán học:

+ Người Ai Cập cổ đại nghĩ ra phép đếm đến 10, giỏi về hình học, tính được

số pi = 3,16+ Người Lưỡng Hà giỏi về số học+ Người An Độ sáng tạo ra các chữ số

- Có nhiều công trình kiến trúc, điêu khắc đồ sộ: Kim Tự Tháp, thành Ba- bi- lon…

2 Người Hi Lạp và Rô ma đã có những đóng góp gì về văn hoá

- Thiên văn và dương lịch

- Sáng tạo ra hệ chữ cái a, b, c…

- Có các nhà khoa học nổi danh trong các lĩnh vực như số học, hình học, thiên

Trang 13

GV : nhắc lại sự hình thành các quốc gia

cổ đại phương Tây

H: người Hi Lạp và Rô Ma đã có loại chữ

lại những thành tựu khoa học lớn, làm cơ

sở cho việc xây dựng các ngành khoa học

sau này

văn, địa lý,…

- Văn học cổ Hi Lạp nổi tiếng với những bộ sử thi

- Có nhiều công trình kiến trúc điêu khắc nổi tiếng như : đền Pac- tê- nông ở A- ten, đấu trường Cô- li- dê ở Rô – Ma

4.Củng cố(4’)

GV nnhắc lại những kiến thức cơ bản của bài học

5.H

íng dn vỊ nhµ (1’)

- Học bài theo câu hỏi SGk

- Xem lại các bài đã học

*Rutkinh nghem sau giod¹y

Giúp HS nhớ lại những kiến thức cơ bản của lịch sử cổ đại : Sự xuất hiện của

con người trên trái đất; các giai đoạn phát triển của con người thông qua lao

động sản xuất; các quốc gia cổ đại và những thành tựu văn hoá

Trang 14

Nêu những thành tựu văn hoá phương Đông cổ đại?

Nêu những thành tựu văn hoá phương Tây cổ đại? 18

Dap an: Tiet 6

3 Bài mới

Giới thiệu bài:học lịch sử, chúng ta đã biết con người do đâu mà có Nhờ lao

động mà con người đa biến chuyển dần dần đưa xã hội tiến lên và xây dững

quốc gia cổ đại đầu tiên với những thành tựu văn hoá quý giá

GV hướng dẫn HS điểm lại những nội dung chính

1 Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu?

- Dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở Đông Phi, Gia va, gần Bắc Kinh

- Thời gian xuất hiện từ 3 -4 triệu năm trước đây

2 Những điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ thời nguyên thu

18

Về cấu tạo cơ

thể

Dáng chưa được thẳng, trán thấp,xương hàm choài ra trước, còn một lớp lông bao phủ trên người

Người đúng thẳng, trán cao, hàm lùi vào, chân tay như người ngày nay

Cong cụ sản

xuất

Công cụ bằng đá chỉ ghè đẽo sơ - Công cụ sản xuất đa dạng hơn

và được mài nhẵn

- Có nhiều loại đồ trang sức

Đánh giá những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại

Thời cổ đại, con người đã sáng tạo nên những thành tựu văn minh rực rỡ thể

hiện trí tuệ loài người và đặt tiền đề cho sự văn minh của nhân loại sau này

* Kết luận toàn bài: GV nhắc lại những kiến thức cơ bản

- Ở trong các hang động, mái

đá, lều đơn giản

- Sống theo thị tộc

- Biết làm nhà, chòi để ở

3 Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?

* Phương Đông: An Độ, Trung Quốc, Lưỡng Hà, Ai Cập

* Phương Tây: Hi Lạp, Rô- ma

4 Những điểm khác nhau cơ bản giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và

phương Tây

Điều kiện tự nhiên- Lưu vực các con sông

Trang 15

hội nô lệ

1à nước Nhà nước quân chủ chuyên

chế

Nhà nước chiếm hữu nô lệ

5 Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại

- Chữ viết: chữ tượng hình, chữ theo mẫu a, b, c,…, chữ số

- Các thành tựu khoa học: toán, vật lý, thiên văn, lịch sử…

- Các cônhg trình kiến trúc, nghệ thuật: Kim Tự Tháp, thành Ba- bi- lon; đền Pác- tê- nông

6.cug co(4’)

Kể từ khi con người xuất hiện, xã hội nguyên thuỷ hình thành và tan rã, nhà nước ra đời đã để lại nhiều thành tựu văn hoá có giá trị cho nhân loại

5 Huong danve nha(1’)

ôn bài theo nội dung đã học - Chuẩn bị bài tiếp theo

Ngày gi¶ng : ( B tit nµy )

2 kiểm tra bài cũ

Nêu những thành tựu văn hoá thời cổ đại?

Hôm nay, chúng ta làm bài tập để kiểm tra những kiến thức đã học

GV nhắc lại những kiến thức đã học và hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1 Lập bảng thống kê về những nét chính của người tối cổ và người tinh

khôn

Ngày đăng: 30/06/2014, 08:00

w