Bài tập đọc Thắng biển hôm nay các em học là một minh chứng cho lòng dũng cảm của con người trong cuộc vật lộn với cơn bão hung dữ, cứu được quãng đê.. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của g
Trang 1- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 1 (SGK).
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
* Những hình ảnh nào trong bài thơ nói
lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái
của các chiến sĩ lái xe ?
* Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ
-GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Cuộc đấu tranh chống thiên tai luôn gay
gắt và quyết liệt … Với lòng dũng cảm,
lòng quyết tâm con người đã chinh phục
được thiên nhiên Bài tập đọc Thắng
biển hôm nay các em học là một minh
chứng cho lòng dũng cảm của con người
trong cuộc vật lộn với cơn bão hung dữ,
cứu được quãng đê
-HS1: đọc thuộc bài thơ Tiểu đội xe không kính
-Đó là các hình ảnh:
+Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi.+Ung dung buồng lái ta ngồi …
-HS2: Đọc thuộc lòng bài thơ
* Bài thơ ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước
-HS lắng nghe
Trang 2b) Luyện đọc:
- Cho HS đọc nối tiếp
-Luyện đọc những từ ngữ khó đọc:
nuốt tươi, mỏng manh, dữ dội, rào rào,
quật, chát mặn …
- GV sửa lỗi phát âm; giúp HS hiểu
nghĩa các từ khó
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài:
- Cần đọc với giọng chậm rãi ở đoạn 1
- Đoạn 2: Đọc với giọng gấp gáp hơn
Cần nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, các từ
tượng thanh, hình ảnh so sánh nhân hoá
c) Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc lướt cả bài
* Cuộc chiến đấu giữa con người với
cơn bão biển được miêu tả theo trình tự
như thế nào ?
Đoạn 1:
-Cho HS đọc đoạn 1
* Tìm từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe
doạ của cơn bão biển trong đoạn 1
Đoạn 2:
-Cho HS đọc đoạn 2
* Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão
biển được miêu tả như thế nào ở đoạn
2 ?
* Trong Đ1+Đ2, tác giả sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh
của biển cả?
* Các biện pháp nghệ thuật này có tác
dụng gì ?
Đoạn 3:-HS đọc đoạn 3
* Những từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện
-HS luyện đọc từ ngữ theo sự hướng dẫn của GV
-Từng cặp HS luyện đọc
- 2 HS đọc cả bài
-HS đọc lướt cả bài 1 lượt
* Cuộc chiến đấu được miêu tả theo trình tự: Biển đe doạ (Đ1); Biển tấn công (Đ2); Người thắng biển (Đ3)
* Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt: “Một bên là biển, là gió … chống giữ”
* Tác giả sử dụng biện pháp so sánh và biện pháp nhân hoá
* Có tác dụng tạo nên hình ảnh rõ nét, sinh động, gây ấn tượng mạnh mẽ
-HS đọc thầm đoạn 3
* Những từ ngữ, hình ảnh là: “Hơn
Trang 3lòng dũng cảm sức mạnh và chiến thắng
của con người trước cơn bão biển ?
d) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 3
-GV nhận xét, khen những HS đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
* Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của bài
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc trước bài TĐ tới
hai chục thanh niên mỗi người vác một vác củi sống lại”
-3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn, lớp lắng nghe
-Cả lớp luyện đọc
-Một số HS thi đọc
*******************************************************
TOÁNTIẾT 126.LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các BT hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 126
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này các em sẽ cùng
làm các bài tập về phép nhân phân số,
phép chia phân số, áp dụng phép nhân,
phép chia phân số để giải các bài toán
có liên quan
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV nhắc cho HS khi rút gọn phân số
phải rút gọn đế khi được phân số tối
giản
- GV yêu cầu cả lớp làm bài
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-Tính rồi rút gọn
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Có thể trình bày như
Trang 4-GV nhận xét bài làm của HS.
Bài 2
- GV yêu cầu HS làm bài
a) -GV chữa bài của HS trên bảng lớp,
sau đó yêu cầu HS dưới lớp tự kiểm tra
lại bài của mình
Bài 3,4( Không bắt buộc)
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
Trang 5II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Luyện đọc
- HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm
- Thi đọc diễn cảm
2 Làm bài tập
GV tổ chức cho HS tự làm bài rồi chữa bài Đáp án:
*******************************************************
THỂ DỤCMỘT SỐ BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN
TRÒ CHƠI : “TRAO TÍN GẬY ”
I MỤC TIÊU
- Thực hiện được động tác tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay
- Biết cách tung và bắt bóng theo nhóm 2 người, 3 người
- Thực hiện được nhảy dây kiểu chân trước, chân sau
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi " Trao tín gậy"
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
Phương tiện : Chuẩn bị 2 còi (cho GV và cán sự ), 2 HS một quả bóng nhỏ, 2 HS
một sợi dây Kẻ sân, chuẩn bị 2 – 4 tín gậy và bóng cho HS chơi trò chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
lượng Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ
số
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu,
yêu cầu giờ học
-Khởi động:
-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng
và phối hợp của bài thể dục phát triển
chung
-Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”.
2 Phần cơ bản:
-GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập,
2 – 3phút
1 phút Mỗi động tác 2 lần
Trang 6một tổ học nội dung BÀI TẬP KÈN
LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN , một tổ học
trò chơi “TRAO TÍN GẬY”, sau 9 đến
11 phút đổi nội dung và địa điểm theo
phương pháp phân tổ quay vòng
a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:
* Ôn tung bóng bằng một tay, bắt bóng
bằng hai tay:
-GV nêu tên động tác
-GV làm mẫu và giải thích động tác
-Tổ chức cho HS tập luyện đồng loạt
theo lệnh thống nhất của cán sự, GV
quan sát đến chỗ HS thực hiện sai để
-GV tổ chức cho HS thi nhảy dây và
tung bắt bóng
b) Trò Chơi Vận Động :
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi : “Trao tín gậy ”
-GV giải thích kết hợp chỉ dẫn sân chơi
và làm mẫu :
Chuẩn bị:
Cách chơi:
Các trường hợp phạm quy :
-Cho một nhóm HS làm mẫu theo chỉ
dẫn của GV
-GV tổ chức cho HS chơi thử, xen kẽ
GV nhận xét giải thích thêm cách chơi
-GV điều khiển cho HS chơi chính thức
rồi thay phiên cho cán sự tự điều khiển
3 Phần kết thúc:
-GV cùng HS hệ thống bài học
-Đi đều và hát
-Cho HS thực hiện một số động tác hồi
tĩnh
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ
học và giao bài tập về nhà
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
-HS hô “khỏe”
Trang 7-GV hô giải tán
*******************************************************
KHOA HỌCNÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (tt)
I MỤC TIÊU
- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên Vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệt kế
-Phích đựng nước sôi
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1/.KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời các
câu hỏi về nội dung bài 50
+Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta
dùng dụng cụ gì ? có những loại nhiệt
kế nào ?
+Nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nước
đá đang tan là bao nhiêu độ ? Dấu hiệu
nào cho biết cơ thể bị bệnh, cần phải
khám chữa bệnh ?
+Hãy nói cách đo nhiệt độ và đọc nhiệt
đố khi dùng nhiết kế đo nhiệt độ cơ thể
người
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
2/.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tìm
hiểu về sự truyền nhiệt
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền
nhiệt
-Thí nghiệm: Chúng ta có một chậu
nước và một cốc nước nóng Đặt cốc
nước nóng vào chậu nước
-Yêu cầu HS dự đón xem mức độ nóng
lạnh của cốc nước có thay đổi không ?
Nếu có thì thay đổi như thế nào ?
-3 HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
Trang 8-Muốn biết chính xác mức nóng lạnh
của cốc nước và chậu nước thay đổi như
thế nào, chúng ta cùng tiến hành làm thí
nghiệm
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong
nhóm Hướng dẫn HS: đo và ghi nhiệt
độ của cốc nước, chậu nước trước và sau
khi đặt cốc nước nóng vào chậu nước rồi
so sánh nhiệt độ
-Gọi 2 nhóm HS trình bày kết quả
+Tại sao mứ nóng lạnh của cốc nước và
chậu nước thay đổi ?
-Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn
sang vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm
trên, sau một thời gian đủ lâu, nhiệt độ
của cốc nước và của chậu sẽ bằng nhau
-GV yêu cầu:
+Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em
biết về các vật nóng lên hoặc lạnh đi
+Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật
thu nhiệt ? vật nào là vật toả nhiệt ?
+Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt
của các vật như thế nào ?
-Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn
thì thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần
vật lạnh hơn thì toả nhiệt, sẽ lạnh đi
Vật nóng lên do thu nhiệt, lạnh đi vì nó
toả nhiệt, hay chính là đã truyền nhiệt
cho vật lạnh hơn Trong thí nghiệm các
em vừa làm vật nóng hơn (cốc nước) đã
-Tiến hành làm thí nghiệm
-Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ của cốc nứơc nóng giảm đi, nhiệt độ của chậu nước tăng lên
+Mức nóng lạnh của cốc nước và chậu nước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từ cốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh
-Lắng nghe
-Tiếp nối nhau lấy ví dụ:
+Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc, khi cầm vào cốc ta thấy nóng; Múc canh nóng vào bát, ta thấy muôi, thìa, bát nóng lên; Cắm bàn là vào ổ điện, bàn là nóng lên, …
+Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả vào tủ lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho đá vào cốc, cốc lạnh đi; Chườm đá lên trán, trán lạnh đi, …
+Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa, quần áo, …
+Vật toả nhiệt: nước nóng, canh nóng, cơm nóng, bàn là, …
+Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toả nhiệt thì lạnh đi
-Lắng nghe
-2 HS nối tiếp nhau đọc
Trang 9truyền cho vật lạnh hơn (chậu nước)
Khi đó cốc nước toả nhiệt nên bị lạnh
đi, chậu nước thu nhiệt nên nóng lên
-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết
trang 102
*Hoạt động 2:Nước nở ra khi nóng lên,
và co lại khi lạnh đi
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong
nhóm
-Hướng dẫn: Đổ nước nguội vào đầy lọ
Đo và đánh dấu mức nước Sau đó lần
lượt đặt lọ nước vào cốc nước nóng,
nước lạnh, sau mỗi lần đặt phải đo và
ghi lại xem mức nước trong lọ có thay
đổi không
-Gọi HS trình bày Các nhóm khác bổ
sung nếu có kết quả khác
-Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để làm
thí nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất lỏng
trong bầu nhiệt kế Nhúng bầu nhiệt kế
vào nước ấm, ghi lại cột chất lỏng trong
ống Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế vào
nước lạnh, đo và gho lại mức chất lỏng
trong ống
-Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm
+Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức
chất lỏng trong ống nhiệt kế ?
+Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng
trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng
nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác
nhau ?
+Chất lỏng thay đổi như thế nào khi
nóng lên và khi lạnh đi ?
-Tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm theo sự hướng dẫn của GV.-Nghe GV hướng dẫn cách làm thí nghiệm
-Kết quả thí nghiệm: Mức nước sau khi đặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức nước sau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mực nước đánh dấu ban đầu
-Tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm theo sự hướng dẫn của GV
-Kết quả làm thí nghiệm: Khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi
+Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào nước có nhiệt độ khác nhau
+Khi dùng nhiệt kế để đo các vật nóng lạnh khác nhau thì mức chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp
+Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
+Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta biết được nhiệt độ của vật đó
+Lắng nghe
Trang 10+Dựa vào mực chất lỏng trong bầu
nhiệt kế ta thấy được điều gì ?
-Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật
nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong
ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên
mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng
khác nhau Vật càng nóng, mực chất
lỏng trong ống nhiệt kế càng cao Dựa
vào mực chất lỏng này, ta có thể biết
được nhiệt độ của vật
*Hoạt động 3:Những ứng dụng trong
thực tế
-Hỏi:
+Tại sao khi đun nước, không nên đổ
đầy nước vào ấm ?
+Tại sao khi sốt người ta lại dùng túi
nước đá chườm lên trán ?
+Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn
nước sôi trong phích, em sẽ làm như thế
nào để có nước nguội để uống nhanh ?
-Nhận xét, khen ngợi những HS hiểu
bài, biết áp dụng các kiến thức khoa học
vào trong thực tế
3/.Củng cố:
-Nhận xét tiết học
-Lưu ý: Khi nhiệt độ tăng từ 00C đến
40C thì nước cpo lại mà không nở ra
4/.Dặn dò:
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết và chuẩn bị: 1 chiếc cốc hoặc 1 thìa
nhôm hoặc thìa nhựa
-Thảo luận cặp đôi và trình bày:
+Khi đun nước không nên đổ đầy nước vào ấm vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện
+Khi bị sốt, nhiệt đfộ ở cơ thể trên
370C, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng Muốn giảm nhiệt độ ở cơ thể
ta dùng túi nước đá chườm lên trán Túi nước đá sẽ truyền nhiệt sang cơ thể, làm giảm nhiệt độ của cơ thể.+Rót nước vào cốc và cho đá vào.+Rót nước vào cốc và sau đó đặt cốc vào chậu nước lạnh
Trang 11- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trích không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng BTCT phương ngữ (2)a
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Một số tờ giấy khổ to để HS làm BT
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS GV đọc cho HS viết:
Cái rao, soi dây, gió thổi, lênh khênh,
trên trời, …
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Các em được biết về lòng dũng cảm
của những chàng trai, cô gái qua bài TĐ
Thắng biển Hôm nay một lần nữa, các
em gặp lại các chàng trai, cô gái ấy qua
viết chính tả đoạn 1+2 của bài Thắng
biển
b) Viết chính tả:
a) Hướng dẫn chính tả
-Cho HS đọc đoạn 1+2 bài Thắng biển
-Cho HS đọc lại đoạn chính tả
-GV nhắc lại nội dung đoạn 1+2
-Cho HS luyện viết những từ khó: lan
rộng, vật lộn, dữ dội, điên cuồng, …
b) GV đọc cho HS viết:
-Nhắc HS về cách trình bày
-Đọc cho HS viết
-Đọc một lần cả bài cho HS soát lỗi
c) Chấm, chữa bài:
-GV chấm 5 đến 7 bài
-GV nhận xét chung
* Bài tập 2:
-GV chọn câu a
a) Điền vào chỗ trống l hay n
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
-2 HS lên bảng viết, HS còn lại viết vào giấy nháp
-1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
-HS làm bài cá nhân
-3 HS lên thi điền phụ âm đầu vào
Trang 12-Cho HS trình bày kết quả: GV dán 3
tờ giấy đã viết sẵn BT lên bảng lớp
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Cần điền lần lượt các âm đầu l, n, như
sau: lại – lồ – lửa – nãi – nến – lóng
lánh – lung linh – nắng – lũ lũ – lên
lượn
b) Điền vào chỗ trống tiếng có vần in
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tìm và viết vào vở
5 từ bắt đầu bằng từ n, 5 từ bắt đầu bằng
từ l
chỗ trống
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào VBT
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, theo yêu cầu của bài tập 3
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Bảng phụ hoặc tờ giấy viết lời giải BT1
-4 bảng giấy, mỗi câu viết 1 câu kể Ai là gì ? ở BT1
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Trong tiết LTVC hôm nay, các em sẽ
tiếp tục luyện tập về câu kể Ai là gì ?
tìm được câu kể Ai là gì ? trong đoạn
văn Không những vậy, bài học còn giúp
các em xác định được bộ phân CN, VN
trong các câu, viết được đoạn văn có
dùng câu kề Ai là gì ?
* Bài tập 1
-Cho HS đọc yêu cầu BT
-HS1: Tìm 4 từ cùng nghĩa với từ dũng cảm
-HS2: Làm BT 4 (trang 74)
-HS lắng nghe
HS đọc thầm nội dung BT
Trang 13Câu kể Ai là gì ?
a) Nguyễn Tri Phương là người Thừa
c) Cần trục là cánh tay kì diệu của các
chú công nhân
* Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT2
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV dán 4 băng giấy viết sẵn 4 câu kể
Ai là gì? lên bảng lớp
-GV chốt lại lời giải đúng
*CN
Nguyễn Tri Phương
Cả hai ông
Ông Năm
Cần trục
* Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu BT3
-GV giao việc: Các em cần tưởng
tượng tình huống xảy ra Đầu tiên đến
gia đình, các em phải chào hỏi, phải nói
lí do các em thăm nhà Sau đó mới giới
thiệu các bạn lần lượt trong nhóm Lời
giới thiệu có câu kể Ai là gì ?
-Cho HS làm mẫu
Cho HS viết lời giới thiệu, trao đổi từng
cặp
-Cho HS trình bày trước lớp Có thể
tiến hành theo hai cách: Một là HS trình
bày cá nhân Hai là HS đóng vai
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
-Tác dụngCâu giới thiệuCâu nêu nhận định
Câu giới thiệuCâu nêu nhận định
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS phát biểu ý kiến
-4 HS lên bảng làm bài
-Lớp nhận xét
*VNLà người Thừa ThiênĐều không phải là người Hà Nội.Là dân ngụ cư của làng này
Là cánh tay kì diệu của các chú công nhân
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-1 HS giỏi làm mẫu Cả lớp theo dõi, lắng nghe bạn giới thiệu
-HS viết lời giới thiệu vào vở, từng cặp đổi bài sửa lỗi cho nhau
-Một số HS đọc lời giới thiệu, chỉ rõ những câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn
Trang 14-GV nhận xét, khen những HS hoặc
nhóm giới thiệu hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu những HS viết đoạn giới
thiệu chưa đạt về nhà viết lại vào vở
-Lớp nhận xét
************************************************************
TOÁNTIẾT 127.LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 127
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này các em sẽ tiếp tục
làm các bài tập luyện tập về phép chia
phân số
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
-GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu
cầu HS: Hãy viết 2 thành phân số, sau đó
thực hiện phép tính
-GV nhận xét bài làm của HS, sau đó
giới thiệu cách viết tắt như SGK đã trình
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-Tính rồi rút gọn
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm hai phần, HS cả lớp làm bài vào VBT HS có thể tính rồi rút gọn cũng có thể rút gọn ngay trong quá trình tính như đã giới thiệu trong bài
1, tiết 127
-2 HS thực hiện trên bảng lớp, HS cả lớp làm bài ra giấy nháp:
2 : 43 = 12 : 43 = 12 Í 34 = 38-HS cả lớp nghe giảng
Trang 15-GV yêu cầu HS áp dụng bài mẫu để
làm bài
-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi
chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Bài 3, 4:( Không bắt buộc)
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
bài sau
-HS làm bài vào VBT Có thể trình bày như sau:
a) 3 : 75 = 3×57 = 215b) 4 : 31 = 41×3 = 121 = 12c) 5 : 61 = 5×16 = 301 = 30
-HS cả lớp
************************************************************
ĐẠO ĐỨCTÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO
I MỤC TIÊU
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia
- Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-SGK Đạo đức 4
-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
-Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nhắc lại ghi nhớ của bài: “Giữ gìn các
công trình công công”
+Nêu các tấm gương, các mẫu chuyện
-Một số HS thực hiện yêu cầu
-HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 16nói về việc giữ gìn, bảo vệ các công trình
công cộng
GV nhận xét
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “Tích cực tham gia các
hoạt động nhân đạo”
b.Nội dung:
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (thông
tin- SGK/37- 38)
+Em suy nghĩ gì về những khó khăn,
thiệt hại mà các nạn nhân đã phải chịu
đựng do thiên tai, chiến tranh gây ra?
+Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?
-GV kết luận:
Trẻ em và nhân dân các vùng bị thiên
tai, lũ lụt và chiến tranh đã phải chịu
nhiều khó khăn, thiệt thòi Chúng ta cần
cảm thông, chia sẽ với họ, quyên góp tiền
của để giúp đỡ họ Đó là một hoạt động
Trong những việc làm sau đây, việc làm
nào thể hiện lòng nhân đạo? Vì sao?
a/ Sơn đã không mua truyện, để dành
tiền giúp đỡ các bạn HS các tỉnh đang bị
thiên tai
b/ Trong buổi lễ quyên góp giúp các bạn
nhỏ miền Trung bị lũ lụt, Lương xin Tuấn
nhường cho một số sách vở để đóng góp,
lấy thành tích
c/ Đọc báo thấy có những gia đình sinh
con bị tật nguyền do ảnh hưởng chất độc
màu da cam, Cường đã bàn với bố mẹ
dùng tiền được mừng tuổi của mình để
giúp những nạn nhân đó
-GV kết luận:
+Việc làm trong các tình huống a, c là
đúng
-Các nhóm HS thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày; Cả lớp trao đổi, tranh luận
-HS nêu các biện pháp giúp đỡ
-HS lắng nghe
-Các nhóm HS thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp Cả lớp nhận xét bổ sung
-HS lắng nghe
-HS biểu lộ thái độ theo quy ước ở hoạt động 3, tiết 1- bài 3
Trang 17+Việc làm trong tình huống b là sai vì
không phải xuất phát từ tấm lòng cảm
thông, mong muốn chia sẻ với người tàn
tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân
*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 3-
SGK/39)
-GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập
3
Trong những ý kiến dưới đây, ý kiến
nào em cho là đúng?
a/ Tham gia vào các hoạt động nhân đạo
là việc làm cao cả
b/ Chỉ cần tham gia vào những hoạt động
nhân đạo do nhà trường tổ chức
c/ Điều quan trọng nhất khi tham gia vào
các hoạt động nhân đạo là để mọi người
khỏi chê mình ích kỉ
d/ Cần giúp đỡ nhân đạo không những
chỉ với những người ở địa phương mình
mà còn cả với những người ở địa phương
khác, nước khác
-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa
chọn của mình
-GV kết luận:
ịÝ kiến a :đúng
ịÝ kiến b :sai
ịÝ kiến c :sai
ịÝ kiến d :đúng
4.Củng cố - Dặn dò:
-Tổ chức cho HS tham gia một hoạt
động nhân đạo nào đó, ví dụ như: quyên
góp tiền giúp đỡ bạn HS trong lớp, trong
trường bị tàn tật (nếu có) hoặc có hoàn
cảnh khó khăn; Quyên góp giúp đỡ theo
địa chỉ từ thiện đăng trên báo chí …
-HS sưu tầm các thông tin, truyện, tấm
gương, ca dao, tục ngữ … về các hoạt động
Trang 18TIẾNG ANH ( 2 tiết)
( Có GV chuyên soạn giảng)
**********************************************************************************************************************
Thứ Tư, ngày 3 tháng 3 năm 2010
SÁNG
KỂ CHUYỆNKỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU
- Kể lại được câu chuyện( đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm
- Hiểu được nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện( đoạn truyện)
- HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Một số truyện viết về lòng dũng cảm (GV và HS sưu tầm)
-Bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Kiểm tra 1 HS
* Vì sao truyện có tên là “Những chú
bé không chết”
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Các em đã nghe, được đọc nhiều
truyện trên sách báo, qua lời kể của bố
mẹ, anh chị hoặc các anh chị phụ trách
đội Trong tiết học hâm nay mỗi em sẽ
kể một câu truyện mình đã nghe, đã đọc
nói về lòng dũng cảm cho cả lớp cùng
nghe
b) Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề
bài:
-Cho HS đọc đề bài
-GV ghi lên bảng đề bài và gạch dưới
-HS kể 2 đoạn truyện Những chú bé không chết
* Vì: 3 chú bé ăn mặc giống nhau nên tên phát xít nhầm tưởng chú bé bị chết sống lại
* Vì: tinh thần dũng cảm, sự hy sinh cao cả của các chú bé sẽ sống mãi trong tâm trí mọi người
-HS lắng nghe
-1 HS đọc đề bài
Trang 19những từ ngữ quan trọng.
Đề bài: Kể lại một câu chuyện nói về
lòng dũng cảm mà em đã được nghe
hoặc được đọc
-Cho HS đọc các gợi ý
-Cho HS giới thiệu tên câu chuyện
mình sẽ kể
c) HS kể chuyện:
-Cho HS kể chuyện trong nhóm
-Cho HS thi kể
-GV nhận xét, khen những HS kể
chuyện hay, nói ý nghĩa đúng
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa
kể ở lớp cho người thân nghe
-Dặn HS về nhà đọc trước nội dung
của tiết KC tuần 27
-4 HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1,
-Một số HS thi kể, nói về ý nghĩa câu chuyện mình kể
-Lớp nhận xét
2 Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
* Tìm những từ ngữ hình ảnh (trong
Đ1) nói lên sự đe doạ của cơn bão biển
* Những từ ngữ, hình ảnh nào (trong
Đ3) thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh
Trang 20và chiến thắng của con người trước cơn
bão biển ?
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Các em đã được đọc, được nghe về
nhiều tấm gương dũng cảm của thiếu
nhi Việt Nam Hôm nay, các em sẽ được
biết về một chú bé nước ngoài rất dũng
cảm qua bài TĐ Ga-vrốt ngoài chiến luỹ
(trích trong tác phẩm nổi tiếng Những
người khốn khổ của nhà văn Pháp
Huy-Gô)
b) Luyện đọc:
a) Cho HS đọc nối tiếp
-GV chia đoạn: 3 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu … mưa đạn
+Đoạn 2: Tiếp theo … Ga-vrốt nói
+Đoạn 3: Còn lại,
-Cho HS luyện đọc những từ ngữ dễ
đọc sai: Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra,
Cuốc-phây-rắc
b) Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa
từ
-Cho HS đọc
c) GV đọc cả bài một lượt
Khi đọc cần chú ý: Giọng Ăng-giôn-ra
bình tĩnh Giọng Cuốc-phây-rắc lúc đầu
ngạc nhiên sau lo lắng Giọng Ga-vrốt
bình thản, hồn nhiên, tinh nghịch
Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: mịt
mù, nằm xuống, đứng thẳng lên, ẩn vào,
phốc ra, tới lui, dốc cạn
c) Tìm hiểu bài:
Đoạn 1:
-Cho HS đọc đoạn 1
* Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm
-HS đọc thầm đoạn 2
- Ga-vrốt không sợ nguy hiểm, ra