1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an KHOA HOC-Ca nam

162 217 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao an KHOA HOC-Ca nam
Tác giả Nhanh Nguyễn Thị
Trường học Trường T.H Minh Đức
Chuyên ngành Khoa học
Thể loại Giao án khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách tiến hành Bước 1 : Làm việc theo nhóm - Giáo viên gợi ý học sinh có thể vẽ sơ đồ bằng chữ hoặc hình vẽ tùy theo sự sáng tạo, trí tưởng tượng của mình.. Vai trò của chất bột đường I

Trang 1

Ngày dạy:

Tuần 1 Tiết 1

Con người cần gì để sống?

I/ MỤC TIÊU

- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Hình trang 4, 5 sách giáo khoa

- Phiếu học tập

- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

5’ 1 - Khởi động

2 - Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra đồ dùng học tập đầu năm của

học sinh

- Tổ trưởng kiểm tra, báo cáo

1’ 3 - Bài mới+ Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học.

Mục tiêu : Học sinh liệt kê tất cả những gì

các em cần có trong cuộc sống của mình

Cách tiến hành

10’ Hoạt động 1

+ Yêu cầu học sinh kể ra những thứ các em

cần dùng hằng ngày để duy trì sự sống - Mỗi học sinh nói 1 ý ngắn gọn.

- Giáo viên tóm tắt những ý kiến được ghi

trên bảng và rút ra nhận xét chung

- 2 học sinh đọc kết luận :

- Điều kiện về đời sống vật chất: thức ăn,nước uống, quần áo, các đồ dùng, cácphương tiện, …

- Điều kiện về đời sống tinh thần: tìnhcảmgia đình, bạn bè, làng xóm, …

10’ Hoạt động 2

Mục tiêu : Học sinh phân biệt được những

yếu tố “Cần phải có để duy trì sự sống” và

những yếu tố chỉ có con người cần

Cách tiến hành

Bước 1 : Làm việc với phiếu

- Giáo viên phát phiếu và hướng dẫn làm

việc theo nhóm

Bước 2 : Chữa bài tập cho cả lớp.

(Tham khảo SGV trang 23)

Bước 3 : Thảo luận cả lớp

- Yêu cầu học sinh thảo luận 2 câu hỏi :

+ Như mọi sinh vật khác, con người cần gì

- Học sinh thảo luận và trình bày kết quảtheo yêu cầu

- Học sinh thảo luận trả lời

Trang 2

để duy trì sự sống của mình ?

+ Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống

của con người còn cần nhửng gì ?

- Giáo viên nêu kết luận như SGV trang 24 - Học sinh lắng nghe, 2 học sinh nhắc lại

10’ Hoạt động 3 : Trò chơi.

Mục tiêu : Củng cố kiến thức thức về những

điều kiện cần để duy trì sự sống của con

người

Cách tiến hành

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm nhỏ,

phát mỗi nhóm 20 tấm phiếu gồm những

thứ “ cần có”, “muốn có” Mỗi tấm phiếu

chỉ vẽ một thứ

- Mỗi nhóm chọn 6 thứ cần thiết hơn cả

- Từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn vàgiải thích tại sao lại lựa chọn như vậy

4’ 4 - Củng cố, dặn dò

+ Nêu lại những kết luận đã tìm

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về xem lại bài, chuẩn bị

bài học tiếp theo

- 2 học sinh nêu

Trang 3

Ngày dạy:

Trao đổi chất ở người

I/ MỤC TIÊU

+ Sau bài học, học sinh biết :

- Kể ra những gì hằng ngày cơ thể phải lấy vào và thải ra trong quá trình sống

- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất

- Viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Hình vẽ trang 6, 7 sách giáo khoa

- Giấy A 4, VBT, bút vẽ

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

+ Hơn hẳn những sinh vật khác con người còn

cần gì để sống ?

- Nhận xét, ghi điểm

3 - Bài mới

+ Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở

người

Mục tiêu:

- Kể ra những gì cơ thể lấy vào và thải ra

trong quá trình sống

- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất

Cách tiến hành:

Bước 1 : Làm việc theo nhóm đôi.

Bước 2

- Giáo viên kiểm tra và giúp đỡ các nhóm

Bước 3 : Hoạt động cả lớp

- Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- HS thực hiện yêu cầu

- Học sinh kể tên những gì được vẽtrong hình 1 trang 6 sách giáo khoa

- Phát hiện những thứ đóng vai trò quantrọng đối với sự sống của con ngườiđược thể hiện trong hình

- Phát hiện thêm những yếu tố cần chosự sống của con người mà không đượcthể hiện qua hình vẽ

- Tìm xem cơ thể người lấy những gì vàthải ra môi trường những gì trong quátrình sống của mình

- Các nhóm thảo luận nhóm thực hiệnnhiệm vụ trên

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 4

4’

Bước 4: Yêu cầu học sinh đoc mục Bạn cần

biết và trả lời:

+ Trao đổi chất là gì ?

+ Nêu vai trò của trao đổi chất đối với con

người, thực vật và động vật

Kết luận : Giáo viên nêu kết luận như SGV

trang 26

Hoạt động 2 : Thực hành viết hoặc vẽ sơ đồ sự

trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

Mục tiêu

Học sinh biết trình bày một cách sáng tạo

những kiến thức đã học về sự TĐC giữa cơ thể

người với môi trường

Cách tiến hành

Bước 1 : Làm việc theo nhóm

- Giáo viên gợi ý học sinh có thể vẽ sơ đồ bằng

chữ hoặc hình vẽ tùy theo sự sáng tạo, trí tưởng

tượng của mình

Bước 2 : Trình bày sản phẩm

- Giáo viên nhận xét

4 - Củng cố, dặn dò

- Gọi học sinh đọc mục Bạn cần biết sách giáo

khoa trang 6

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh

- HoÏc sinh trả lời -> Học sinh khácnhận xét

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh thảo luận nhóm

- Học sinh thực hiện yêu cầu

- Đại điện nhóm trình bày sản phẩm

- Học sinh nhóm khác nhận xét

Trang 5

Tuần 2

Ngày dạy:

Trao đổi chất ở người (tiếp theo) I/ MỤC TIÊU

+ Sau bài học, học sinh có khả năng :

- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiệnquá trình đó

- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra bên trong cơthể

- Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể trong việc thực hiệntrao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Hình trang 8, 9 sách giáo khoa

- Phiếu học tập

- Bộ đồ chơi “Ghép chữ vào chỗ … trong sơ đồ”

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

+ Hằng ngày, cơ thể người cần lấy những gì

từ môi trường và thải ra môi trường những gì?

+ Nêu ghi nhớ tiết học trước

3 - Bài mới :

+ Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học.

Hoạt động 1 : Xác định những cơ quan trực

tiếp tham gia quá trình trao đổi chất ở người

Mục tiêu

- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá

trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá

trình đó

- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn

trong quá trình trao đổi chất xảy ra bên trong

cơ thể

Cách tiến hành

Bước 1

- Giáo viên giao nhiêm vụ

Bước 2 : Làm việc theo nhóm đôi.

- Giáo viên kiểm tra và giúp đỡ các nhóm

Bước 3 : Làm việc cả lớp

- 2 học sinh thực hiện yêu cầu

- Học sinh quan sát hình 8 sách giáo khoavà thảo luận theo nhóm đôi

+ Nêu chức năng của từng cơ quan

+ Cơ quan nào trực tiếp thực hiện quátrình trao đổi chất giữa cơ thể với môitrường bên ngoài ?

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

Trang 6

- Giáo viên ghi tóm tắt những gì học sinh

trình bày lên bảng

(Tham khảo bảng SGV trang 29)

- Giáo viên giảng về vai trò của cơ quan tuần

hoàn trong việc thực hiện quá trình trao đổi

chất xảy ra bên trong cơ thể

(Tham khảo cột 4 của bảng 2 SGV trang 30)

Kết luận

- Những biểu hiện bên ngoài của quá trình và

các cơ quan thực hiện quá trình đó là :

+ Trao đổi khí: do cơ quan hô hấp thực hiện

+ Trao đổi thức ăn: do cơ quan tiêu hoá thực

hiện

+ Bài tiết: do cơ quan bài tiết nước tiểu và da

thực hiện

Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các

cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất

ở người

Mục tiêu

Trình bày được sự phối hợp hoạt động của

các cơ quan trong cơ thể trong việc thực hiện

sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ

thể với môi trường

Cách tiến hành

Trò chơi : Ghép chữ vào chỗ … trong sơ đồ

Bước 1

- Giáo viên phát cho mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi

Bước 2 : Trình bày sản phẩm

- Giáo viên đánh dấu thứ tự xem nhóm nào

làm xong trước

Bước 3

Bước 4 : Làm việc cả lớp

+ Hằng ngày cơ thể người lấy những gì từ

môi và thải ra môi trường những gì ?

+ Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất

bên trong cơ thể được thực hiện ?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu 1 trong các cơ quan

tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng

hoạt động

Kết luận

- Học sinh lắng nghe

- Các nhóm thi nhau lựa chọn các phiếucho trước để ghép vào chỗ … ở sơ đồ chophù hợp

- Các nhóm treo sản phẩm

- Đại diện các nhóm trình bày về mốiquan hệ giữa các cơ quan trong cơ thểtrong quá thực hiện trao đổi chất giữa cơthể và môi trường

- Học sinh trả lời, HS sinh khác nhận xét

- Học sinh lắng nghe

Trang 7

- Giáo viên kết luận như SGK trang 9, nhấn

mạnh thêm như phần kết luận SGV trang 34

4 - Củng cố, dặn dò

- Đọc lại mục Bạn cần biết trang 9 SGK

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài tiếp theo

- 2 học sinh đọc

Trang 8

Ngày dạy:

Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn

Vai trò của chất bột đường

I/ MỤC TIÊU

+ Sau bài học, học sinh có thể :

- Sắp xếp các thức ăn vào nhóm nguồn gốc động vật hoặc nhóm nguồm gốc thực vật

- Cách phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dưỡng có trong thức ăn

- Biết tên, vai trò và nguồn gốc của các thức ăn chứa chất bột đường

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Sử dụng các hình ảnh trong sách giáo khoa

- Phiếu học tập

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

2 - Kiểm tra bài cũ

+ Yêu cầu học sinh vẽ lại sơ đồ trao đổi chất

giữa cơ thể người với môi trường

3 - Bài mới

+ Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học.

Hoạt động 1 : Tập phân loại thức ăn.

Mục tiêu

- Học sinh biết sắp xếp các thức ăn vào

nhóm có nguồn gốc động, thực vật

- Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh

dưỡng có nhiều trong thức ăn đó

Cách tiến hành

Bước 1

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, trả

lời 3 câu hỏi trong sách giáo khoa trang 10

Bước 2 : Làm việc cả lớp.

Kết luận : Như SGV trang 36.

Hoạt động 2 : Tìm hiểu vai trò chất bột

đường.

Mục tiêu : Nói tên và vai trò nhóm thức ăn

chứa nhiều chất bột đường

Cách tiến hành

Bước 1 : Làm việc với SGK theo nhóm đôi.

Bước 2 : Làm việc cả lớp

+ Nói tên những thức ăn giàu chất bột đường

trong các hình ở trang 11

+ Kể tên các thức ăn chứa chất bột đường mà

các em ăn hằng ngày

+ Kể tên những thức ăn chứa chất bột đường

- 3 học sinh thực hiện yêu cầu

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Đại diện một số nhóm đôi trình bày kếtquả thảo luận

- Học sinh nói với nhau tên thức ăn chứanhiều chất bột đường ở trang 11

- Học sinh trả lời -> Học sinh khác nhậnxét, bổ sung

Trang 9

3’

mà các em thích ăn

+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều

chất bột đường

Kết luận : Như SGV trang 37.

Hoạt động 3 : Xác định nguồn gốc của các

thức ăn chứa nhiều chất bột đường.

Mục tiêu : Nhận ra các thức ăn chứa nhiều

chất bột đường đều có nguồn gốc từ động

vật

Cách tiến hành

Bước 1

- Giáo viên phát phiếu học tập

Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp

- Giáo viên nhận xét, kết luận

4 - Củng cố, dặn dò

- Kể tên những thức ăn mà em thích và phân

nhóm thức ăn đó ?

- Yêu cầu học sinh về học bài, chuẩn bị bài

học tiếp theo

- Học sinh làm việc cá nhân với phiếu

- Một số học sinh trình bày kết quả ->Học sinh khác nhận xét bổ sung

- 2 học sinh nêu

Trang 10

Tuần 3

Ngày dạy:

Vai trò của chất đạm và chất béo

I/ MỤC TIÊU

+ Sau bài học, học sinh có thể :

- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm, một số thức ăn chứa nhiều chất béo

- Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể

- Nhận ra nguồn gốc của nhóm thức ăn chức chất đạm và chất béo

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Các hình vẽ trong sách giáo khoa

- Phiếu học tập

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1’

5’

15’

1 - Khởi động

2 - Kiểm tra bài cũ

+ Hãy kể tên những thức ăn thuộc nhóm bột

đường ?

+ Em thích nhất thức ăn nào và cho biết nó

thuộc nhóm thức ăn nào ?

3 - Bài mới

Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của chất đạm

và chất béo.

Mục tiêu

- Nói tên và vài trò của các thức ăn chứa

nhiều chất đạm và chất béo

Cách tiến hành

Bước 1 : Làm việc theo nhóm đôi.

Bước 2

- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi :

+ Nói tên những thức ăn giàu chất đạm (hình

trang 12 )

+ Kể tên những thức ăn chứa chất đạm mà

các em ăn hằng ngày hoặc thích ăn

+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn thức ăn

chứa nhiều chất đạm ?

+ Nói tên những thức ăn giàu chất béo (hình

trang 13 )

+ Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất béo em

ăn hằng ngày hoặc thích ăn

+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều

chất béo ?

- Học sinh thực hiện yêu cầu

- Các nhóm thảo luận nêu tên các thứcăn có trong hình trang 12, 13 SGK

- Tìm hiểu vài trò của chất đạm, chấtbéo ở mục “Bạn cần biết’

- Học sinh trả lời, học sinh khác nhậnxét, bổ sung

Trang 11

4’

Hoạt động 2 : Xác định nguồn gốc của các

thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo.

Mục tiêu : Phân loại thức ăn chứa nhiều chất

đạm và chất béo có nguồn gốc từ đv và tv

Cách tiến hành

Bước 1

- Giáo viên phát phiếu học tập

Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp

- Gọi học sinh nêu kết quả làm bài

- Giáo viên nhận xét, kết luận :

Các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo

đều có nguồn gốc từ động vật và thực vật.

4 - Củng cố, dặn dò

+ Nêu tên thức ăn chứa nhiều chất đạm - béo,

có nguồn gốc thực vật hoặc động vật

- Học bài và chuẩn bị bài 6

- Nhận xét tiết học

- Học sinh lắng nghe, nhắc lại kết luận

- Học sinh tự hoàn thành phiếu

- Học sinh trình bày kết quả -> Học sinhkhác nhận xét, bổ sung

Trang 12

Ngày dạy:

Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

I/ MỤC TIÊU

+ Sau bài học, học sinh có thể :

- Nói tên và vai trò của thức ăn chức nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

- Nhận ra nguồn gốc của nhóm thức ăn vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Hình vẽ trang 14, 15 sách giáo khoa

- Giấy khổ lớn, bảng phụ

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1’ 1 - Khởi động

5’ 2 - Kiểm tra bài cũ

+ Nêu ghi nhớ và vai trò của chất đạm, béo ?

+ Nêu thức ăn mà em biết và nêu nguồn gốc

của thức ăn đó ?

3 – Bài mới

1’ + Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học.

15’ Hoạt động 1 : Trò chơi thi kể tên các thức ăn

chứa nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ

15’

Mục tiêu

- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều vi-ta-min

chất khoáng và chất xơ

- Nhận ra nguồn gốc của thức ăn chứa nhiều

vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

Cách tiến hành

Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn

- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm có bảng

phụ

Bước 2 : Các nhóm thực hiện nhiệm vụ trên

Bước 3 : Trình bày

- Giáo viên tuyên dương nhóm thắng cuộc

Hoạt động 2 : Thảo luận về vai trò của

vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ và nước

Mục tiêu

- Nêu được vai trò của vi-ta-min, chất khoáng

và chất xơ và nước

Cách tiến hành

Bước 1 : Thảo luận về vai trò của vi-ta-min

- Các nhóm bàn luận, ghi vào bảng phụ,nhóm nào ghi được nhiều tên thức ăn vàđánh dấu vào các cột tương ứng là thắngcuộc

- Các nhóm trình bày sản phẩm củanhóm mình và tự đánh giá trên cơ sở sosánh với nhóm bạn

Trang 13

- Giáo viên nêu câu hỏi :

+ Kể tên một số vi-ta-min mà em biết Nêu

vai trò của vi-ta-min đó ?

+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa

vi-ta-min đối với cơ thể

Bước 2 : Thảo luận về vai trò chất khoáng

- Giáo viên nêu câu hỏi :

+ Kể tên một số chất khoáng mà em biết, nêu

vai trò

+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa chất

khoáng đối với cơ thể

Bước 3 : Thảo luận về vai trò của chất xơ và

nước

- Giáo viên nêu câu hỏi :

+ Tại sao hằng ngày chúng phải ăn các thức

ăn có chứa chất xơ ?

+ Hằng ngày chúng ta uống khoảng bao nhiêu

lít nước ? Tại sao cần uống đủ nước ?

- Học sinh thảo luận nhóm đôi, rút ra kếtluận :

Vi-ta-min không tham gia trực tiếp vàoviệc xây dựng cơ thể hay c/c năng lượngcho cơ thể hoạt động nhưng rất cần chohoạt động sống của cơ thể, nếu thiếu sẽ

- Học sinh thảo luận, trả lời, học sinhkhác bổ sung, nhận xét

4’

Kết luận

- Chất xơ cần thiết để đảm bảo hoạt động

bình thường của bộ máy tiêu hóa

- Hằng ngày cần uống khoảng 2 lít nước

4 - Củng cố, dặn dò

- Gọi học sinh đọc mục Bạn cần biết.

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về học bài, chuẩn bị bài 7

- Học sinh lắng nghe

- 2 học sinh đọc

Trang 14

Tuần 4

Ngày dạy:

Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

I/ MỤC TIÊU

+ Sau bài học, học sinh có thể :

- Giải thích tại sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và phải đổi món thường xuyên

- Nêu tên các món thức ăn nào cần ăn đủ hay ăn vừa hay ăn ít

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Tranh vẽ trong sách giáo khoa, tranh ảnh các loại thức ăn

- Sưu tầm các đồ chơi bằng nhựa như gà, cá, tôm, cua, …

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

2 - Kiểm tra bài cũ

+ Nêu vai trò của các chất Vitamin, khoáng

và xơ ?

+ Kể các thức ăn có chứa chất vi-ta-min,

khoáng, xơ

3 - Bài mới

+ Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học.

Hoạt động 1 : Thảo luận về sự cần thiết

phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và

thường xuyên thay đổi món

Mục tiêu

Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều

loại thức ăn và thường đổi món

Cách tiến hành

Bước 1 : Thảo luận nhóm

+ Tại sao ta phải phối hợp và thường xuyên

đổi món ?

- Giáo viên đi từng nhóm hướng dẫn, đưa ra

các câu hỏi phụ nếu cần

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên kết luận : Không có loại thức ăn

nào chứa tất cả các chất dinh dưỡng, vì vậy

chúng ta phải phối hợp và thường xuyên đổi

món để có đủ chất dinh dưỡng

Hoạt động 2 : Làm việc với sách giáo khoa

tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối

Mục tiêu

Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa

phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế

Cách tiến hành

Bước 1 : Làm việc cá nhân

- HS thực hiện yêu cầu

- Học sinh thảo luận , trả lời theo nhóm

- Học sinh nhắc lại

Trang 15

2’

- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu

“Tháp dinh dưỡng” cân đối trung bình cho

một người trong 1 tháng

Bước 2 : Làm việc theo nhóm đôi

Bước 3 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên tổ chức cho học sinh báo cáo kết

quả làm việc theo cặp dưới dạng đố nhau

Kết luận

Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường,

vitamin, chất khoáng và chất xơ cần được

ăn đầy đủ Các thức ăn chứa nhiều chất đạm

cần được ăn vừa phải, hạn chế chất béo,

muối, không nên ăn nhiều đường

Hoạt động 3 : Trò chơi Đi chợ

Mục tiêu

Biết lựa chọn các thức ăn cho từng bữa ăn

một cách phù hợp và có lợi cho sức khoẻ

Cách tiến hành

Bước 1 : Giáo viên hướng dẫn cách chơi.

- Giáo viên treo lên bảng bức tranh vẽ một

số món ăn, đồ uống

- Phát cho mỗi học sinh 3 tờ giấy màu khác

nhau

Bước 2 : Học sinh chơi như hướng dẫn.

Bước 3

- Giáo viên hướng dẫn họcv sinh nhận xét

sự lựa chọn của bạn nào là phù hợp

4 - Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu học sinh nêu lại các thức ăn cho

buổi sáng, trưa, tối

- Dặn học sinh ăn uống đủ chất dinh dưỡng

- Học bài, chuẩn bị bài 8

- Học sinh hỏi đáp theo nhóm đôi, nóitên nhóm thức ăn : cần ăn đủ, ăn vừaphải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn chế

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, họcsinh nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS tự nghiên cứu

- Học sinh quan sát tranh

- Học sinh ghi các thức ăn cho từng bữalên các tờ giấy màu khác nhau

- Học sinh tham gia trò chơi

- Từng học sinh tham gia giới thiệu trướclớp những thức ăn, đồ uống mà mình đãchọn

Trang 16

Ngày dạy:

Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật?

I/ MỤC TIÊU

+ Sau bài học, học sinh có thể :

- Giải thích lí do cần ăn phối hợp đạm động vật, đạm thức vật

- Nêu ích lợi của việc ăn cá

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh vẽ sách giáo khoa

- Phiếu học tập

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

2 - Kiểm tra bài cũ

+ Tại sao phải phối hợp nhiều loại thức ăn ?

+ Thế nào là một bữa ăn cân đối ?

3 - Bài mới

+ Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Thi kể tên các món thức ăn

có nhiều chất đạm.

- Giáo viên chia lớp thành 2 đội

- Mỗi đội cử đội trưởng lên rút thăm nói

trước

Bước 2 : Cách chơi và luật chơi.

- Giáo viên hướng dẫn cách chơi

(Tham khảo SGV trang 49)

Bước 3 : Thực hiện

- Giáo viên đánh giá và đưa ra kết quả : đội

nào ghi được nhiều tên món ăn là thắng

cuộc

Hoạt động 2 : Tìm hiểu lí do cần ăn phối

hợp đạm động vật và đạm thự vật

Mục tiêu

- Kể tên các món thức ăn vừa có chất đạm

động vật vừa có chất đạm thức vật

- Giải thích tại sao không chỉ ăn đạm động

vật hoặc chỉ ăn đạm thực vật

Cách tiến hành

Bước 1 : Thảo luận cả lớp

- Học sinh thực hiện yêu câu

- Học sinh chơi theo sự hướng dẫn

- Thư ký viết tên các món ăn vào giấykhổ to

- Cả lớp cùng đọc thầm

Trang 17

- Yêu cầu cả lớp đọc lại danh sách các món

ăn đã lập

+ Tại sao nên ăn phối hợp đạm động vật và

đạm thực vật ?

Bước 2 : Làm việc với phiếu học tập theo

nhóm

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm nhỏ và

phát phiếu học tập cho các nhóm

Bước 3 : Thảo luận cả lớp

- Yêu cầu đại diện cá nhóm trình bày kết

quả

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc mục Bạn

cần biết để chốt lại ý chính

4 - Củng cố, dặn dò

+ Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật

hoặc đạm thực vật ?

- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài 9

- Nhận xét tiết học

- Học sinh làm bài vào phiếu

- Đại diện vài nhóm trình bày kết quả ->Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Học sinh trả lời

Trang 18

Tuần 5

Ngày dạy:

Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn

I/ MỤC TIÊU

+ Sau bài học, học sinh có thể :

- Giải thích tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật-thực vật

- Nói về lợi ích của muối I-ốt

- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Hình vẽ trong sách giáo khoa

- Sưu tầm tranh ảnh, thông tin nhãn mác quảng cáo nói về muối I-ốt

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

2 - Kiểm tra bài cũ

+ Tại sao phải ăn phối hợp đạm động vật-thực

vật ?

+ Nêu ích lợi của việc ăn cá ?

3 - Bài mới

+ Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học.

Hoạt động 1 : Thi kể tên các món ăn cung cấp

nhiều chất béo

- Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử đại diện lên

rút thăm để được nói trước

Bước 2 : Cách chơi và luật chơi

- Giáo viên hướng dẫn cách chơi

Bước 3 : Thực hiện

- Yêu cầu 2 đội thực hiện trò chơi

- Giáo viên đánh giá và đưa ra kết quả

Hoạt động 2 : Thảo luận về ăn phối hợp chất

béo có nguồn gốc động vật và nguồn gốc thực

vật

Mục tiêu

- HS thực hiện yêu cầu

- Học sinh chơi theo sự hướng dẫn

- 2 đội lần lượt kể các thức ăn chứanhiều chất béo -> Mỗi đội cử 1 họcsinh ghi tên món ăn vào giấy khổ to

- Đội nào nói chậm, nói sai, nói trùngtên món ăn với đội bạn là thua

- Cuối cùng, đội nào ghi được nhiềutên món ăn hơn là thắng cuộc

Trang 19

2’

- Biết tên các món ăn vừa có chất béo động vật

vừa có chất béo thức vật

- Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có

nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc

thực vật

Cách tiến hành

- Giáo viên yêu cầu cả lớp đọc lại danh sách

các món ăn đã lập và chỉ ra món nào vừa chứa

chất béo động vật, vừa chứa chất béo thực vật

+ Tại sao nên ăn phối hợp béo động vật và chất

béo thực vật ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh nói ý kiến của

mình

- Giáo viên nhận xét, chốt ý

Hoạt động 3 : Thảo luận về ích lợi của muối

I-ốt và tác hại của ăn mặn

Mục tiêu

- Nói về ích lợi của muối I-ốt

- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

Cách tiến hành

- Giáo viên yêu cầu học sinh giới thiệu tranh,

ảnh mà mình đã sưu tầmvề muối I-ốt

- Giáo viên cho học sinh thảo luận :

+ Làm thế nào để bổ sung I-ốt cho cơ thể ?

+ Tại sao không nên ăn mặn ?

- Giáo viên nhận xét và chốt ý

- Giáo dục học sinh về việc nên ăn muối có I-ốt

và tác hại của viiệc ăn mặn

4 - Củng cố, dặn dò

+ Tại sao không nên chỉ ăn béo động vật hoặc

béo thực vật ?

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về học bài, chuẩn bị bài10

- Nhiều học sinh nói

- Thảo luận nhóm đôi, đưa ra kết quả

Trang 20

Ngày dạy:

Ăn nhiều rau và quả chín.

Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn

I/ MỤC TIÊU

+ Sau bài học, học sinh có thể :

- Nhận xét đánh giá các nơi bán và chế biến thực phẩm về vệ sinh

- Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn

- Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn về thực phẩm

- Vì sao phải ăn nhiều rau, quả chín

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Các hình vẽ trong sách giáo khoa

- Chuẩn bị theo nhóm một số rau quả, một số đồ hộp hoặc vỏ đồ hộp

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

2 - Kiểm tra bài cũ

+ Tại sao phải ăn phối hợp béo động vật và

chất béo thực vật ?

+ Nêu ích lợi của muối i-ốt

3 - Bài mới

+ Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học

Hoạt động 1 : Tìm hiểu lí do cần ăn nhiều rau

và quả chín

Mục tiêu

- Nhận xét đánh giá về tình hình vệ sinh ở nơi

bán và chế biến thực phẩm

Cách tiến hành

Bước 1

- Yêu cầu học sinh xem lại sơ đồ tháp dinh

dưỡng cân đối và nhận xét xem các loại rau

và quả chín được khuyên dùng với liều lượng

như thế nào trong một tháng, đối với người

lớn

Bước 2 : Hoạt động cả lớp

- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi :

+ Kể tên một số rau loại rau, quả các em vẫn

ăn hằng ngày ?

+ Hãy nêu ích lợi của việc ăn rau, quả ?

- Giáo viên kết luận như SGV trang 56

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

Mục tiêu

+ Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn

+ Kể ra các biện pháp thực hiện

- 2 học sinh thực hiện yêu

- Học sinh quan sát -> Nêu ý kiến

- HoÏc sinh trả lời

Các nhóm thảo luận

- Nhóm 1 câu a, b

- Nhóm 2 câu c, d

- Nhóm 3 câu e, f

Trang 21

+ Vì sao phải ăn nhiều rau quả chín hằng

ngày

Cách tiến hành

- Giáo viên đặt vấn đề :

a/ Cách chọn thức ăn tươi, sạch

b/ Cách nhận ra thức ăn ôi, héo

c/ Cách chọn đồ hộp

d/ Tại sao không nên dùng thực phẩm nhuộm

màu ?

e/ Thảo luận sử dụng nước sạch vào việc gì ?

f/ Sự cần thiết phải nấu chín thức ăn

g/ Tại sao nên ăn thức ăn nóng ?

h/ Tại sao phải bảo quản thức ăn ?

i/ Vì sao cần ăn nhiều rau và quả chín hằng

ngày ?

- Yêu cầu các nhóm trính bày kết quả thảo

luận

- Giáo viên nhận xét, chốt ý

4 - Củng cố, dặn dò

+ Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn ?

+ Vì sao phải ăn nhiều rau, quả chín ?

- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài 11

- Nhóm 4 câu g, h

- Nhóm 5 câu i

- Đại diện nhóm lên trình bày

- > Nhóm klhác nhận xét, bổ sung

Trang 22

Tuần 6

Ngày dạy:

Một số cách bảo quản thức ăn

I/ MỤC TIÊU

+ Sau bài học, học sinh có thể :

- Kể tên các cách bảo quản thức ăn Nêu ví dụ

- Nói về những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dùng để bảo quản và cách sử dụng thứcăn đã bảo quản

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Hình vẽ trong sách giáo khoa, trang 24, 25

- Phiếu học tập

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

5’

1’

10’

12’

1 - Kiểm tra bài cũ

+ Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn ?

+ Vì sao phải ăn nhiều rau quả chín hằng

ngày ?

2 - Bài mới

+ Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu các cách bảo quản

thức ăn

Mục tiêu : Kể tên các cách bảo quản thức ăn.

Cách tiến hành

Bước 1

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình

vẽ trong sách giáo khoa và trả lời các câu

hỏi:

+ Chỉ và nói những cách bảo quản thức ăn

trong từng hình

Bước 2 : Làm việc nhóm đôi

- Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp

- Giáo viên chốt ý : Người ta có thể bảo quản

thức ăn bằng cách : phơi khô, nướng, sấy, ướp

muối, nâm nước mắm, ướp lạnh, đóng hộp, cô

đặc với đường

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cơ sở khoa học của

các cách bảo quản thức ăn

Mục tiêu : Giải thích được cơ sở khoa học của

các cách bảo quản thức ăn

Cách tiến hành

Bước 1

- Giáo viên giảng : Các loại thức ăn tươi có

nhiều nước và các chất dinh dưỡng, đó là môi

trường thích hợp cho vi sinh vật phát triển nên

- Học sinh thực hiện yêu cầu

- Học sinh trả lời câu hỏi trong sách giáokhoa theo nhóm và ghi vào bảng

Trang 23

2’

dễ bị hư hỏng Vậy muốn bảo quản thức ăn

được lâu chúng ta phải làm như thế nào ?

Bước 2

- Giáo viên cho cả lớp thảo luận :

+ Nguyên tắc chung của việc bảo quản thức

ăn là gì ?

Bước 3

- Yêu cầu học sinh làm bài tập :

+ Trong các cách bảo quản thức ăn dưới đây,

cách nào làm cho vi sinh vật không có điều

kiện hoạt động ? Cách nào ngăn không cho

các vi sinh vật xâm nhập vào thực phẩm ?

1 Phơi khô

2 Ướp muối, ngâm nước mắm

3 Ướp lạnh

4 Đóng hộp

5 Cô đặc với đường

Hoạt động 3 : Tìm hiểu một số cách bảo quản

thức ăn ở nhà.

Mục tiêu

- Học sinh liên hệ thực tế về cách bảo quản

một số thức ăn mà gia đình áp dụng

Cách tiến hành

Bước 1

- Giáo viên phát phiếu học tập cho cá nhân

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên nhận xét

3 - Củng cố, dặn dò

+ Kể tên các cách bảo quản thức ăn ?

+ Nói về những điều cần chú ý khi lựa chọn

thức ăn dùng để bảo quản và cách sử dụng

thức ăn đã bảo quản ?

- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài 12

- Làm cho các vi sinh vật không có môitrường hoạt động hoặc ngăn không chocác vi sinh vật xâm nhập vào thức ăn

- Làm cho vi sinh vật không có điều kiệnhoạt động : 1, 2, 3, 4

- Ngăn không cho các vi sinh vật xâmnhập vào thực phẩm : 5

- Học sinh làm việc với phiếu học tập

- Một số HS trình bày, các em khác bổsung

Trang 24

Ngày dạy:

Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng

I/ MỤC TIÊU

+ Sau bài học, học sinh có thể :

- Kể tên các bệnh thiếu chất dinh dưỡng

- Nêu các cách phòng ngừa

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Hình vẽ trong sách giáo khoa

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

5’

1’

10’

12’

1 - Kiểm tra bài cũ

+ Kể tên các cách bảo quản thức ăn ?

+ Nêu những điều cần chú ý khi lựa chọn

thức ăn để bảo quản và cách sử dụng thức ăn

đã bảo quản ?

2 - Bài mới

+ Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học.

Hoạt động 1 : Nhận dạng một số bệnh do

thiếu chất dinh dưỡng

Mục tiêu

- Mô tả đặc điểm bên ngoài của trẻ bị bệnh

còi xương, suy dinh dưỡng và người bị bệnh

bướu cổ

- Nêu được nguyên nhân gây ra các bệnh kể

trên

Cách tiến hành

Bước 1 : Làm việc theo nhóm đôi

- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Gọi học sinh trình bày kết quả thảo luận

- Giáo viên chốt :

- Thiếu đạm bị suy dinh dưỡng, thiếu

vi-ta-min D bị còi xương

- Thiếu I-ốt cơ thể phát triển chậm, kém

thông minh, dễ bị bướu cổ

Hoạt động 2 : Thảo luận về cách phòng bệnh

do thiếu chất dinh dưỡng

Mục tiêu

- Nêu tên và cách phòng một số bệnh do

thiếu chất dinh dưỡng

Cách tiến hành

- Học sinh thực hiện yêu cầu

- Quan sát hình 1, 2 trang 26 sách giáokhoa nhận xét, mô tả các dấu hiệu củabệnh còi xương, suy dinh dưỡng và bệnhbướu cổ

- Thảo luận nguyên nhân gây bệnh

- Đại diện nhóm lên trình bày, các nhómkhác bổ sung

- Nhiều học sinh phát biểu, học sinh

Trang 25

2’

- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi :

+ Kể tên một số bệnh khác cũng do thiếu

chất dinh dưỡng

+ Nêu cách phòng các bệnh đó

- Giáo viên nhận xét

Hoạt động 3 : Trò chơi “Thi kể tên một số

bệnh”

Mục tiêu : Củng cố những kiến thức đã học

Cách tiến hành

Bước 1 : Tổ chức

- Giáo viên chia lớp thành 2 đội

Bước 2 : Cách chơi và luật chơi

- Giáo viên hướng dẫn cách chơi

- Kết thúc trò chơi, giáo viên tuyên dương đội

thắng cuộc

3 - Củng cố, dặn dò

+ Nhận biết một số bệnh do ăn thiếu chất

dinh dưỡng

+ Kể tên các bệnh khác cũng do thiếu chất

dinh dưỡng

+ Nêu các cách phòng ngừa

- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài 13

- Nhận xét tiết học

khác nhận xét

- Mỗi đội cử ra đội trưởng rút thăm xemđội nào nói trước

- Học sinh chơi theo sự hướng dẫn

- Học sinh thực hiện yêu cầu

Trang 26

Tuần 7

Ngày dạy:

Phòng bệnh béo phì

I/ MỤC TIÊU

- Nhận biết các dấu hiệu của bệnh béo phì

- Nguyên nhân, cách phòng bệnh béo phì

- Có ý thức phòng bệnh béo phì và vận động cả người khác

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Hình vẽ trong sách giáo khoa

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 - Kiểm tra bài cũ

+ Nêu một số bệnh do ăn thiếu chất dinh

+ Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học.

Hoạt động 1 : Làm việc với phiếu học tập

Mục tiêu

- Nhận biết dấu hiệu và tác hại bệnh béo phì

Cách tiến hành

- Giáo viên chia nhóm và phát phiếu học tập

- Nội dung của phiếu học tập :

+ Theo bạn, dấu hiệu nào không phải dấu

hiệu của bệnh béo phì

+ Bị bệnh béo phì có những bất lợi nào?

+ Béo phì có phải là bệnh không ? Vì sao ?

- Giáo viên nhận xét và kết luận

Hoạt động 2 : Thảo luận

Mục tiêu

- Nêu nguyên nhân và cách phòng ngừa bệnh

béo phì

Cách tiến hành

- Giáo viên nêu các câu hỏi sau :

+ Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì ?

+ Làm thế nào để phòng tránh bệnh béo phì ?

+ Cần làm gì khi người thân bị bệnh béo phì ?

- Giáo viên kết luận như mục “ Bạn cần biết”

Hoạt động 3 : Trò chơi Đóng vai.

Mục tiêu

- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh do

ăn thừa chất dinh dưỡng

- 3 học sinh thực hiện yêu cầu

- Học sinh làm việc theo nhóm 4

- Đại diện các nhóm trả lời, bạn khácnhận xét, bổ sung

- Học sinh tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

- Học sinh lắng nghe

Trang 27

Cách tiến hành

Bước 1

- Giáo viên chia nhóm và giao các tình huống

cho các nhóm về bệnh béo phì

(Tham khảo các tình huống SGV trang 68)

Bước 2 : Làm việc theo nhóm.

- Giáo viên nhận xét

4 - Củng cố, dặn dò

+ Nêu dấu hiệu của bệnh béo phì

+ Nguyên nhân, cách phòng bệnh béo phì

- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài 14

- Nhận xét tiết học

- Các nhóm thảo luận và phân vai theotình huống đã đặt ra để đóng kịch, códiễn xuất

- Học sinh khác nhận xét

Trang 28

Ngày dạy:

Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá

I/ MỤC TIÊU

+ Sau bài học, học sinh có thể :

- Kể tên và nhận thức được mối nguy hiểm của bệnh lây qua đường tiêu hoá

- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá

- Có ý thức phòng bệnh và vận động mọi người cùng thực hiện

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Hình vẽ trong sách giáo khoa

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

5’

1’

10’

10’

1 - Kiểm tra bài cũ

+ Nguyên nhân của bệnh béo phì là gì ?

+ Nêu tác hại của bệnh béo phì

+ Nêu cách phòng bệnh béo phì

2 - Bài mới

+ Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về một số bệnh lây

qua đường tiêu hóa

Mục tiêu

- Kể tên và nhận thức được mối nguy hiểm

của bệnh lây qua đường tiêu hoá

Cách tiến hành

- Giáo viên đặt vấn đề :

+ Trong lớp có bạn nào đã bị đau bụng, tiêu

chảy? Khi đó sẽ cảm thấy thế nào ?

+ Kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hoá

khác ?

- Giáo viên giảng về các triệu chứng của một

số bệnh : Tiêu chảy, tả, lị

- Giáo viên kết luận như SGV trang 70

Hoạt động 2 : Thảo luận về nguyên nhân và

cách phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá

Mục tiêu

- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh lây

qua đường tiêu hoá

Cách tiến hành

Bước 1 : Làm việc theo nhóm

- Yêu cầu học sinh quan sát hình SGK và trả

lời các câu hỏi :

+ Chỉ và nói nội dung từng hình

+ Bạn nào có việc làm đúng, bạn nào có việc

làm sai dẫn đến bệnh lây qua đường tiêu

hóa? Giải thích ?

- Học sinh thực hiện yêu cầu

- Nhiều học sinh trả lời

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời theo nhóm

Trang 29

2’

+ Việc làm nào của các bạn có thể đề phòng

được các bệnh lây qua đường tiêu hoá ? Tại

sao ?

+ Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh lây

qua đường tiêu hoá ?

Bước 2

- Yêu cầu học sinh nêu kết quả thảo luận

- Giáo viên nhận xét, chốt ý

Hoạt động 3 : “ Vẽ tranh cổ động”

Mục tiêu

- Có ý thức phòng bệnh và vận động mọi

người cùng thực hiện

Cách thực hiện

Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Phân công từng thành viên trong nhóm vẽ

hoặc viết về chủ đề bài học

Bước 2 : Thực hành

- Giáo viên kiểm tra, giúp đỡ các nhóm để tất

cả các bạn cùng tham gia

Bước 3 : Trình bày và đánh giá.

- Giáo viên nhận xét

4 - Củng cố, dặn dò

+ Kể tên và nêu một số bệnh lây qua đường

tiêu hoá

+ Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh lây

qua đường tiêu hoá

- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài 15

- Nhận xét tiết học

- Đại diện các nhóm trình bày, nhómkhác nhận xét, bổ sung

- Học sinh thảo luận tìm ý cho nội dungtranh

- Học sinh thực hiện theo sự hướng dẫncủa giáo viên

- Các nhóm treo sản phẩm của nhómmình, cử đại diện phát biểu cam kết củanhóm về việc thực hiện giữ vệ sinhphòng bệnh lây qua đường tiêu hoá, nêu

ý tưởng bức tranh

Trang 30

Tuần 8

Ngày dạy:

Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh?

I/ MỤC TIÊU

+ Sau bài học, học sinh có thể :

- Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh

- Biết nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi trong người cảm thấy khó chịu

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Hình vẽ trong trong sách giáo khoa trang 32, 33

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

5’

1’

15’

15’

1 - Kiểm tra bài cũ

+ Hãy kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu

hoá?

+ Hãy nêu cách đề phòng như thế nào ?

2 - Bài mới

+ Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học.

Hoạt động 1 : Quan sát và kể chuyện

Mục tiêu

- Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị

bệnh

Cách tiến hành

Bước 1 : Làm việc cá nhân

- Giáo viên yêu cầu từng học sinh thực hiện

theo yêu cầu ở mục “Quan sát và thực hành”

trang 32 sách giáo khoa

Bước 2 : Làm việc theo nhóm.

- Giáo viên yêu cầu học sinh sắp xếp các

hình có liên quan trong sách giáo khoa thành

3 câu chuyện

Bước 3 : Làm việc cả lớp

- Yêu cầu mỗi nhóm trình bày một câu

chuyện

- Giáo viên nhận xét

- Hỏi thêm :

+ Khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu

không bình thường, em phải làm gì ? Tại sao?

Hoạt động 2 : Trò chơi đóng vai “ Mẹ ơi, con

… sốt “

Mục tiêu

- Học sinh có kĩ năng nói với cha mẹ khi

trong người khó chịu, không bình thường

- 2 học sinh thực hiện yêu cầu

- Học sinh thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm kể chuyện

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Học sinh trả lời và tự kết luận

Cách tiến hành

Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn

Trang 31

- Giáo viên nêu nhiệm vụ : Các nhóm sẽ đưa

ra tình huống để tập ứng xử khi bản thân bị

bệnh

- Giáo viên nêu gợi ý như SGV trang 73

Bước 2 : Làm việc theo nhóm

Bước 3 : Trình diễn

- Giáo viên nhận xét, kết luận như đoạn sau

của mục “Bạn cần biết” trang 33.

4 - Củng cố, dặn dò

+ Khi bị bệnh em cảm thấy thế nào ?

+ Nhận thấy cơ thể có dấu hiệu không bình

thường, em làm gì ?

- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài 16

- Nhận xét tiết học

- Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn phânvai theo tình huống trong nhóm đã đềra

- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất.Các bạn khác góp ý kiến

- Học sinh lên đóng vai, các học sinhkhác theo dõi và đặt mình vào nhân vậttrong tình huống nhóm bạn đưa ra vàcùng thảo luận để chọn ra cách ứng xửđúng nhất

Trang 32

Ngày dạy:

Ăn uống khi bị bệnh

I/ MỤC TIÊU

+ Sau bài học, học sinh biết :

- Nói về chế độ ăn uống khi bị một số bệnh

- Nêu được chế độ ăn uống khi bị bệnh tiêu chảy

- Pha dung dịch ô-rê-dôn và chuẩn bị nước cháo muối

- Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Hình vẽ trong sách trang 34, 35 sách giáo khoa

- Chuẩn bị một gói dung dịch ô-rê-dôn ; 1 cốc có vạch chia;1 bình nước; một nắm gạo; một ítmuối; 1 chén

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

5’

1’

10’

1 - Kiểm tra bài cũ

+ Kể tên một số bệnh mà em đã mắc phải

+ Khi bị mắc bệnh, em phải làm gì ?

2 - Bài mới

+ Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học.

Hoạt động 1 : Thảo luận về chế độ ăn uống

đối với người mắc bệnh thông thường

Mục tiêu

- Nói về chế độ ăn uống khi bị một số bệnh

thông thường

Cách tiến hành

Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn

- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời :

+ Kể tên các thức ăn cần cho người mắc bệnh

thông thường

+ Đối với người ốm nặng nên cho họ ăn đặc

hay loãng ? Tại sao ?

+ Đối với người bệnh không muốn ăn hoặc ăn

quá ít nên cho ăn thế nào ?

Bước 2 : Làm việc theo nhóm

Bước 3 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên ghi các câu hỏi trên ra các phiếu

rời

- Kết luận : như mục Bạn cần biết trang 35

sách giáo khoa

- Học sinh thực hiện yêu cầu

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảoluận những câu hỏi do giáo viên yêucầu

- Đại diện nhóm lên bốc thăm trúng câunào trả lời câu đó -> HS khác nhận xét

- Học sinh ghi nhớ

12’ Hoạt động 2 : Thực hành pha dung dịch

ô-rê-dôn và chuẩn bị vật liệu để nấu cháo muối

Mục tiêu

Trang 33

2’

- Nêu được chế độ ăn uống của người bị bệnh

tiêu chảy

- Học sinh biết cách pha dung dịch ô-rê-dôn

và chuẩn bị nước cháo muối

Cách tiến hành

Bước 1

- Giáo viên yêu cầu cả lớp quan sát và đọc

lời thoại hình 4, 5 trang 35 sách giáo khoa

+ Bác sĩ khuyên người bị bệnh tiêu chảy cần

phải ăn uống như thế nào ?

Bước 2 : Tổ chức và hướng dẫn

- Giáo viên yêu cầu các nhóm báo cáo về đồ

dùng đã chuẩn bị để pha dung dịch ô-rê-dôn

hoặc nước cháo muối

Bước 3 : Các nhóm thực hiện, giáo viên theo

dõi, giúp đỡ

Bước 4 :

- Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm cử 1 bạn lên

làm trước lớp Giáo viên nhận xét chung

Hoạt động 3 : Đóng vai

Mục tiêu

- Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống

Cách tiến hành

Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn

- Yêu cầu các nhóm đưa ra tình huống để vận

dụng những điều đã học vào cuộc sống

Bước 2 : Làm việc theo nhóm

Bước 3 : Trình diễn

- Giáo viên nhận xét, kết luận

4 - Củng cố, dặn dò

+ Nói về chế độ ăn uống khi bị một số bệnh

thông thường và khi bị bệnh tiêu chảy ?

- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài 17

- 1 học sinh đọc câu hỏi của bà mẹ, 1học sinh đọc câu trả lời của bác sĩ

- Vài học sinh nhắc lại lời khuyên củabác sĩ

- Học sinh pha dung dịch ô-rê-dôn đọchướng dẫn ghi trên gói và làm theo

- Nhóm chuẩn bị vật liệu để nấu cháomuối quan sát chỉ dẫn ở hình 7 trang 35sách giáo khoa và làm theo hướng dẫn

(Không yêu cầu học sinh nấu cháo)

- Học sinh theo dõi và nhận xét

- Học sinh theo dõi

- Các nhóm đưa ra tình huống và đóngvai thể hiện nội dung

- Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn phânvai theo tình huống nhóm đã đề ra

- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất.Các bạn khác góp ý

- Học sinh lên đóng vai, các học sinhkhác theo dõi và cùng thảo luận để điđến cách lựa chọn đúng nhất

Trang 34

- Nhận xét tiết học.

Trang 35

Tuần 9

Ngày dạy:

Phòng tránh tại nạn đuối nước

I/ MỤC TIÊU

+ Sau bài học, học sinh có thể :

- Biết một số nguyên tắc khi tập bơi hay đi bơi

- Kể một số việc nên hay không nên làm để phòng tránh tại nạn đuối nước

- Có ý thức và vận động mọi người cùng phòng tránh tại nạn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Hình vẽ trang 36, 37 sách giáo khoa

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

5’

1’

10’

10’

1 - Kiểm tra bài cũ

+ Nêu chế độ ăn uống khi bị một số bệnh

thông thường và khi bị bệnh tiêu chảy

+ Yêu cầu học sinh đọc mục Bạn cần biết

2 - Bài mới

+ Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học.

Hoạt động 1 : Thảo luận về các biện pháp

phòng tránh tai nạn đuối nước

Mục tiêu

- Kể tên một số việc nên và không nên làm

để phòng tránh tai nạn đuối nước

Cách tiến hành

Bước 1 : Làm việc theo nhóm

Thảo luận : Nên và không nên làm gì để

phòng tránh đuối nước trong cuộc sống hằng

ngày

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Kết luận :

- Không chơi đùa ở gần hồ, ao, sông, suối

Giếng nước, chum, vại phải có nắp đậy

- Chấp hành tốt các quy định khi tham gia

các phương tiện giao thông đường thủy

Hoạt động 2 : Thảo luận về một số nguyên

tắc khi tập bơi hoặc đi bơi.

Mục tiêu

- Nêu một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi

bơi

Cách tiến hành

Bước 1 : Làm việc theo nhóm

Thảo luận : Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Giảng thêm : Không bơi khi ra mồ hôi, vận

- 2 học sinh thực hiện yêu cầu

- Học sinh làm việc theo nhóm

- Đại diện nhóm lên trả lời

- Học sinh làm việc theo nhóm

- Đại diện nhóm lên trả lời

Trang 36

2’

động và tuân theo các qui tắc khi xuống hồ,

- Kết luận : Như mục “Bạn cần biết”.

Hoạt động 3 : Thảo luận

Mục tiêu

- Có ý thức và vận động mọi người cùng

phòng tránh tại nạn đuối nước

Cách tiến hành

Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn

- Giáo viên chia lớp thành 3-4 nhóm Giao

mỗi nhóm một tình huống để các em thảo

luận

(Tham khảo các tình huống SGV trang 79)

Bước 2 : Làm việc theo nhóm

Bước 3 : Làm việc cả lớp

4 - Củng cố, dặn dò

+ Kể một số việc nên hay không nên làm

để phòng tránh tại nạn sông nước

- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài 18

- Nhận xét tiết học

- Học sinh trả lời theo nhóm

- Nêu lên cái lợi và cái hại của các tìnhhuống trên

- Các nhóm học sinh lên đóng vai, cáchọc sinh khác theo dõi và đặt mình vàotình huống do nhóm bạn đưa ra và thảoluận để đi đến lựa chọn cách ứng xửđúng

Trang 37

Ngày dạy:

Ôn tập Con người và sức khoẻ

I/ MỤC TIÊU

- Sự trao đổi chất của cơ thể con người với môi trường

- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò

- Phòng tránh các bệnh do ăn thiếu, nhiều chất dinh dưỡng và bệnh lây qua đường tiêu hoá

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Các phiếu câu hỏi

- Phiếu ghi lại tên thức ăn, đồ uống của bản thân học sinh trong tuần qua

- Các tranh ảnh, mô hình hay vật thật về các loại thức ăn

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

5’

1’

13’

18’

1 - Kiểm tra bài cũ

+ Kể một số việc nên hay không nên làm

để phòng tránh tại nạn sông nước

- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và

vai trò của chúng

- Cách phòng tránh các bệnh do ăn thiếu

hoặc thừa chất dinh dưỡng và bệnh lây qua

đường tiêu hoá

Cách tiến hành

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, trang bị

4 cái chuông, yêu cầu lớp trưởng làm giám

khảo

- Giáo viên đặt câu hỏi, nhóm nào lắc

chuông trước sẽ được trả lời (Nếu đúng

cộng điểm)

- Giáo viên nhận xét

Hoạt động 2 : “Tự đánh giá”

Mục tiêu

- Học sinh có khả năng : Áp dụng những

kiến thức đã học để kiểm tra chế ăn uống

của bản thân

Cách tiến hành

- Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào các

kiến thức đã học để tự đánh giá, như :

+ Đã ăn phới hợp và thường xuyên đổi món

thức ăn chưa ?

- 2 họcsinh thực hiện yêu cầu

- Học sinh lắùc chuông giành quyền trảlời (Tất cả các bạn đều phải tham gia)

- Học sinh tự đánh giá và trao đổi vớibạn bên cạnh

Trang 38

+ Đã ăn phối hợp chất đạm, béo động thực

vật chưa?

+ Đã ăn các loại thức ăn chứa vi-ta-min và

chất khoáng chưa ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu kết

quả của mình

- Giáo viên chốt ý

4 - Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết

- Chuẩn bị bài ôn tập tiếp theo

- Học sinh phát biểu kết quả tự đánh giácủa mình

Trang 39

Tuần 10

Ngày dạy:

Ôn tập Con người và sức khoẻ

I/ MỤC TIÊU

- Sự trao đổi chất của cơ thể con người với môi trường

- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò

- Phòng tránh các bệnh do ăn thiếu, nhiều chất dinh dưỡng và bệnh lây qua đường tiêu hoá

3’

1’

15’

15’

1- Kiểm tra bài cũ

+ Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

2 - Bài mới

+ Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học.

Hoạt động 3 : Trò chơi “Ai chọn thức ăn

hợp lí ?”

Mục tiêu

- Học sinh biết áp dụng các kiến thức đã

học vào bữa ăn hằng ngày

Cách tiến hành

Bước 1 : Tổ chức hướng dẫn

- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm Các

em sử dụng những thực phẩm mang đến,

những tranh ảnh, mô hình về thức ăn đã sư

tầm đề trình bày một bữa ăn ngon và bổ

Bước 2 : Làm việc theo nhóm

- Giáo viên yêu cầu học sinh về nói với cha

mẹ những gì đã được học ở lớp

- Giáo viên nhận xét và chốt ý

Hoạt động 4

Thực hành : Ghi lại và trình bày 10 điều

khuyên dinh dưỡng hợp lí

Mục tiêu

- Hệ thống hoá những kiến thức đã học về

dinh dưỡng qua 10 lời khuyên về dinh

dưỡng hợp lí của Bộ Y tế

Cách tiến hành

Bước 1 :

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá

nhân như đã hướng dẫn ở mục “ Thực hành”

SGK

- Giáo viên dặn học sinh về nhà nói với bố

mẹ và treo bảng về 10 điều khuyên này

- Giáo viên nhận xét và chốt ý

4 - Củng cố, dặn dò

- HS lắng nghe

- Học sinh làm việc theo gợi ý của giáoviên, đại diện từng nhóm lên trình bàymón ăn mình chuẩn bị

- HS khác nhận xét và đánh giá

- Học sinh làm việc như đã hướng dẫn

- Một số học sinh trình bày sản phẩmcủa mình trước lớp

Trang 40

4’ + Sự trao đổi chất của cơ thể con người với

môi trường

+ Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và

vai trò

+ Phòng tránh các bệnh do ăn thiếu, nhiều

chất dinh dưỡng và bệnh lây qua đường tiêu

hoá

- Chuẩn bị bài 20

- Nhận xét tiết học

Ngày đăng: 29/06/2014, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên - Giao an KHOA HOC-Ca nam
Sơ đồ v òng tuần hoàn của nước trong tự nhiên (Trang 50)
Hình   4:  cảnh   đường   phố   đông   đúc, - Giao an KHOA HOC-Ca nam
nh 4: cảnh đường phố đông đúc, (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w