1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

giao an Khoa hoc lop 4 ca nam

105 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 212,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 2 : Thảo luận phân loại các ý kiến - GV xếp các ý kiến của HS vào các nhóm Kết luận : như SGK Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng đối với đời sống con người Mục tiêu : Kể [r]

Trang 1

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Mở đầu :

- Kiểm tra đồ dùng học tập

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

+ Mục tiêu : Phân biệt yếu tố con người sinh vật

cần , yếu tố chỉ có con người cần

- Cách tiến hành :

Bước 1 : GV phát phiếu học tập

Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp

- GV gọi đại diện các nhóm trình bày trước lớp kết

qủa làm việc với phiếu học tập

Con người

Động vật

Thực vật

Trang 2

Bước 3 :

Dựa vào kết quả làm việc PHT trả lời

- Như mọi sinh vật khác con người cần gì để duy trì

Bước 1 : Tổ chức thành 3 đội chơi

Bước 2 : Hướng dẫn cách chơi

Bước 3 : Tiến hành chơi

- Cần thức ăn, nước uống , không khí , ánh sáng , nhiệt độ , để duy trì sự sống

- Con người chúng ta cần gì để duy trì sự sống ?

- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem tiếp bài sau

- Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường

Khi ô -xi Cơ Khí các bô níc

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Trang 3

-Con người cần gì để sống ?

-GV nhận xét

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 :

+ Mục tiêu : Kể những gì cơ thể lấy vào và thải ra

trong quá trình sống nêu được thế nào là trao đổi

- Yêu tố nào cần cho đời sống con người mà không

thể hiện qua hình vẽ được ?

- Vậy tìm xem cơ thể con người lấy những gì và thải

Hoạt động 2 : Thực hành vẽ sơ đồ sự trao đổi chất

với môi trường

+ Mục tiêu : HS trình bày một cách sáng tạo

Bước 1 : làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ

thể với môi trường theo tưởng tượng

- Lấy : thức ăn , nước uống , không khí

- Thải : phân nước tiểu mồi hôi ….là những chất cặn

- HS thực hiện nhiệm vụ cùng với bạn

- HS trình bày kết quả làm việc của nhóm

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Là quá trình lấy thức ăn nước uống từ môi trường

và thải ra môi trường những chất cặn bã

- Có trao đổi chất mới sống và phát triển được

- HS hiểu sơ đồ sự trao đổi chất và vẽ sau đó mở SGK quan sát hình 2 trang 7

- Nhóm làm việc

- Từng nhóm lên trình bày kq làm việc các HS khác nhận xét

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Sự trao đổi chất là gì ? động vật có cần trao đổi chất không ?

- Dặn HS về nhà học thuộc bài tập vẽ sơ đồ sự trao đổi chất

Trang 4

Duyệt tuần 1:

………

………

………

Tuần 2: Thứ ba: 11 tháng 9 năm 2012 Tên bài dạy : Trao đổi chất ở người ( tt )

A MỤC TIÊU :

- Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người : tiêu hóa , hô hấp , tuần hoàn , bài tiết

- Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động , cơ thể sẽ chết

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 8 ,9 SGK

- Phiếu học tập

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra

- Thế nào là trao đổi chất ?

- GV nhận xét

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 : xác định những cơ quan tham gia vào

quá trình trao đổi chất ở người

+ Mục tiêu : Kể tên những biểu hiện vai trò của cơ

quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất

- Bước 1 : Quan sát và thảo luận theo cặp

- Chỉ vào hình nói tên các cơ quan ?

- Nêu chức năng của chúng ?

1 – 2 HS trả lời

- 2 HS nhắc lại

- HS quan sát các hình trong SGK và thảo luận theo cặp

- Trong các cơ quan trên cơ quan nào trực tiếp trao

đổi chất với môi trường ?

Bước 2 :

- GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm

Bước 3 : Làm việc cả lớp

- Cơ quan tiêu hoá , hô hấp , tuâàn hoàn , bài tiết

- Tiêu hoá : tiêu hoá thức ăn lấy chất dinh dưỡng nuôi cơ thể

- Hô hấp : trao đổi khí

- Tuần hoàn : đưa máu đến toàn cơ thể

Trang 5

- GV tóm tắt ý ghi bảng

Hoạt động 2 : TC ghép chữ vào chỗ chấm trong sơ

đồ

- Bước 1 : Phát cho mỗi nhóm 1 sơ đồ hình 5 SGK

Và tấm phiếu ghi từ còn thiếu

- Cách chơi : các nhóm thi đua ghép chữ

- Bước 2 : Trình bày sản phẩm

- GV nhận xét

Bước 3 :

- Trính bày mối qua hệ giữa các cơ quan trong cơ thể

trong quá trình thực hiện trao đổi chất cơ thể và môi

trường

Bưỡc 4 : Làm việc cả lớp

- Điều gì sẽ sảy ra nếu một trong các cơ quan trên

ngừng hoạt động ?

- GV kết luận nội dung bài học

- Bài tiết : thải ra ngoài chất cặn bã

- Tiêu hoá , bài tiết , hô hấp

- HS thực hiện nhiệm vụ được giao

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Kể tên các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ?

- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau

Thứ sáu: 14 tháng 9 năm 2012

Tên bài dạy : Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn

Vai trò của chất bột đường

A MỤC TIÊU :

Trang 6

- Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn : chất bột đường ,chất đạm , chất béo , Vi – ta –min ,chất khoáng

- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường : gạo ,bánh mì , khoai , ngô , sắn …

- Nêu vai trò của chất bột đường đối với cơ thể : cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động

và duy trì nhiệt độ cơ thể

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 10 ,11 SGK

- Phiếu học tập

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1

Tập phân loại thức ăn

Mục tiêu : Sắp xềp thức ăn hằng ngày vào nhóm

động vật và thực vật , phân loại thức ăn dựa và chất

Tìm hiểu vai trò của chất đường bột

Mục tiêu : nói về vài trò của chất đường bột

Bước 1 : Làm việc với SGK theo cặp

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Nói tên những thức ăn giàu chất đường bột có trong

các hính ở trang 11 SGK

- Kể tên các thức ăn chứa chất bột ăn hằng ngày ?

- Nêu tên thức ăn chứa chất bột đường mà em

- Có nguồn gốc từ thực vật : rau cải , đậu cô ve , bầu mướp , nước cam …

- Dựa vào chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn

Trang 7

- GV nhận xét bổ sung

Hoạt động 3 :Xác định nguồn gốc … bột đường

Mục tiêu : nhận ra thức ăn bột đường có nguờn gốc

thực vật

Bước 1 : GV phát phiếu học tập

Bước 2 :Chữa bài tập cả lớp - HS làm việc theo nhóm - HS trình bày kết quả

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn ?

- Nêu vai trò của chất dường bột đối với cơ thể

- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau

Duyệt tuần 2

………

………

………

Tuần 3 Thứ ba: 18/9/2012 Tên bài dạy : Vai trò của chất đạm và chất béo

A MỤC TIÊU :

- Kể tên một số thức ăn chứa chất đạm ( thịt cá , trưng , tôm , cua,… ) chất béo ( mỡ , dầu ,bơ )

- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể :

+ chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi – ta – min A , D , E , K

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 12 ,13 SGK

- Phiếu học tập

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra

- Nêu vai trò của nhóm thức ăn đường bột ?

- Kể tên 4 nhóm thức ăn mà em đã học ?

- GV nhận xét

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

- 1 – 2 HS trả lời

- 2 HS trả lời

- 2 HS nhắc lại

Trang 8

Hoạt động 1

- Tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất béo

Mục tiêu : Nói tên và nêu vai trò của thức ăn chứa

chất đạm và chất béo

Bước 1: Làm việc theo cặp

- Nêu tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm béo trong

hình 12 , 13 SGK

- Tìm hiểu vai trò chất đạm chất béo ở mục bạn cần

biết 12, 13 SGK

Bước 2 :

- Nói tên những thức ăn giàu chất đạm ở hình 12

SGK

- Kể tên những thức ăn chứa mà em ăn hàng

ngày ,hoặc em thích ăn ?

- Tại sao hàng ngày cần ăn những thức ăn chứa nhiều

chất đạm ?

- Kể tên thức ăn chứa chất béo mà các em ăn hàng

ngày ?

-Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất

béo ?

- GV nhận xét và bổ sung câu trả lời

Hoạt động 2 :

- Xác định nguồn gốc thức ăn chứa nhiếu chất đạm

và chất béo

Bước 1 : GV phát phiếu học tập

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Một số HS trình bày kết quả làm việc với phiếu học

tập trước lớp Các nhóm khác bổng sung sửa bài

- GV nhận xét bổ sung

- Đậu nành , thịt lợn , trứng gà , vịt quay , cá tôm …

- Cua , thịt lợn , đậu nành …

- Cá , cua , thịt , trứng gà… - ( HS khá , giỏi ) - Giúp xây dựng và đổi mới cơ thể tạo ra tế bào mới - Dừa , dầu , lạc , mỡ…

- ( HS khá , giỏi ) - Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi ta min - HS lần lượt trả lời câu hỏi - HS làm việc theo nhóm TT Tên thức ăn Nguồn –TV Nguồn –ĐV 1 Đậu nành +

2 Thịt +

3 Rau +

4 Trứng +

5 Cà chua +

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ : - Chất đạm và chất béo có vai trò như thế nào đối với cơ thể - Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau

Trang 9

- Nêu vai trò của vi ta min , chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể ;

+ Vi – ta – nim rất cần cho cơ thể , nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh

+ Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể , tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống , nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh

+ Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần để đàm bảo hoạt đng65 bình thường của bộ máy tiêu hóa

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 14 ,15 SGK

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Kiểm tra

- Nêu vai trò của chất đạm đối với cơ thể ?

- Chất béo có vai trò như thế nào dối với cơ thể ?

- GV nhận xét

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

NGĐV

NGTV

Chứavitamin

ChứaKhoáng

Trang 10

và chất xơ và nước

Mục tiêu : Nêu được vai trò của các chất nói trên

Bước 1 : Thảo luận vai trò của vitamin

- Kể tên một số vitamin mà em biết ?

- Nêu vai trò của vitamin đó ?

- Nêu vai tró của nhóm thức ăn chứa vitamin đối với

cơ thể?

Bước 2 : Thảo luận vai trò chất khoáng

- Kể tên các chất khoáng mà em biết ? nêu vai trò

của chất đó ?

- Vai trò của chất khoáng đối với cơ thể ?

- GV nhận xét bổ sung

Bước 3: Thảo luận vai trò của chất xơ

- Tại sao phải ăn các thưc ăn có chất xơ ?

- Hằng ngày ta cần uống khoảng bao nhiêu nước ?

- GV nhận xét bổ sung

- ( HS khá , giỏi )

- Vitamin A ,B , C , D , E , K …

- Vitamin A : thiếu sẽ bị khô mắt ,quáng gà

D : còi xương ở trẻ

C : chảy máu chân răng

- Cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động

- Chất khoáng : sắt , can xi Thiếu sắt gây thiếu máu, thiếu can xi , ảnh hưởng hoạt động của tim loãng xương

- ( HS khá , giỏi ) - Tạo ra các men thúc đẩy vào điều khiển các hoạt động cơ thể

- Giúp cơ thể thải được chất cặn bã

- Khoảng 2 lít nước

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Nêu vai trò của các thức ăn chứa vitamin đối với cơ thể ?

- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau

Duyệt tuần 3

………

………

………

Tuần 4 Thứ ba: 25/9/2012 Tên bài dạy : Tại sao cần phối hợp nhiều loại thức ăn

A MỤC TIÊU :

- Biết phân biệt được thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng

- Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món

- Chỉ váo bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói : cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường , nhóm chứa nhiều vi- ta- min và chất khoáng : ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm ; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo ; ăn ít đường và hạn chế muối

Trang 11

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 16 SGK

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra

- Nêu vai trò của các thức ăn chứa vitamin , kể tên

các thức ăn có chứa vitamin ?

- Nêu vai trò của các chất khoáng đối với cơ thể ?

- GV nhận xét ghi điểm

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 : Thảo luận về sự cần thiết phải phối

hợp nhiều loại thức ăn vàthường xuyên thay đổi

Mục tiêu : Giải thích sự phối hợp nhiều loại thức ăn

và thường xuyên thay đổi

Bước 1 : Thảo luận nhóm

- Nhắc lại tên một số thức ăn mà em thường ăn ?

- Nếu ngày nào em củng ăn một vài món cố định em

Bước 1: Làm vịêc cà nhân

Bước 2 : Làm việc theo cặp

- Hãy nói tên nhóm thức ăn , cần ăn đủ ,ăn vừa

phải , có mức độ hạn chế ?

Bước 3 : Làm việc cà lớp

- GV kết luận

Hoạt động 3 :Trò chơi đi chợ

Mục tiêu : biết lựa chọn thức ăn cho từng bữa phù

hợp

Bước 1 : GV hướng dẫn cách chơi : thi kể hoặc viết

tên các thức ăn uống hằng ngày

- 2 HS thay nhau đặt câu hỏi và trả lời

- HS báo cáo kết quả làm việc dạng đố nhau

- Chia ba tổ thi đua vối nhau

Trang 12

- Biết được tại sao cần phối hợp đạm động vật và đạm thực vật để cung cấp đầy đủ chất cho cơ thể

- nêu ích lợi của việc ăn cá : đạm của cá dể tiêu hóa hơn đạm của gia súc , gia cầm

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 18 ,19 SGK

- Phiếu học tập

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra

- Tại sao ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và

thường xuyên thay đổi ?

- GV nhận xét ghi điểm

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 :

- Trò chơi kể tên các món ăn chứa nhiều đạm

Mục tiêu : Lập ra danh sánh tên món ăn chứa nhiều

- 2 HS trả lời

- 2 HS nhắc lại

Trang 13

đạm

Bước 1 : Tổ chức

-GV chia lớp thành hai đội

Bước 2 : Cách chơi và luật chơi

- Thời gian chơi là 7 phút

- Nếu chưa hết thời gian đội nào nói chậm , nói sai là

Bước 1 : Thảo luận nhóm

- Chỉ ra món ăn nào chứa đạm động vật và đạm

thưc vật?

- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp đạm động vật và

đạm thực vật ? Để giải thích câu hỏi này GV yêu

cầu HS làm việc trên phiếu học tập

Bước 2 : Làm việc PHT

- Đọc thông tin trong PHT trả lời :

a Tại sao không nên ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn

- Hai đội chơi như hướng dẫn

- Lớp đọc lại danh sánh các món ăn

- Canh chua , mực xào , canh tôm , đậu hà lan …

- Để cung cấp cơ thể đầy đủ chất dinh dưỡng

- Lớp chia nhóm thực hiện

- Mỗi loại đạm có chất bổ ở tỉ lệ khác nhau , ăn kết hợp giúp cơ thể tiêu hoá tốt

- Vì đạm cá dể tiêu hoá hơn đạm thịt , tối thiểu nên

ăn ba bữa cá trong 1 tuần

- Các nhóm báo cáo kết quả

- 2 –3 em đọc lại

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hay chỉ ăn đạm thực vật

- Dặn HS về nhà học thuộc bài và xem bài sau

Duyệt tuần 4

Trang 14

………

………

****************************************

Tuần 5

Thứ ba: 02/10/2012 Tên bài dạy : Sử dụng hợp lí các chất và muối ăn

( Chuẩn KTKN : 92 ; SGK : 20 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Biết được cẩn ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

- Nêu ích lợi của muối iốt ( giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ) , tác hại của thói quen ăn mặn ( dể gây bệnh huyết áp cao )

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 20, 21 SGK

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra

- Tại sao ta nên ăn phối hợp đạm động vật và đạm

thực vật ?

- GV nhận xét ghi điểm

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 :

- Trò chơi kể tên các món ăn chứa nhiều chất béo

Mục tiêu : Lập ra danh sánh tên món ăn chứa nhiều

chất béo

Bước 1 : Tổ chức

-Chia nhóm mỗi tổ chọn một bạn rút thăm xem đội

nào nói trước

Bước 2 : Cách chơi và luật chơi

- Thời gian chơi là 5 phút

- Nếu chưa hết thời gian đội nào nói chậm , nói sai là

thua cuộc

Bước 3 : Thực hiện

- 2 HS trả lời

- 2 HS nhắc lại

- Lớp chia 4 tổ lên rút thăm

- Lần lượt hai đội nói tên thức ăn chứa nhiều chất béo ( Gà rán , mỡ , dừa ,….)

- Hai đội chơi như hướng dẫn

Trang 15

- GV theo dõi diễn biến cuộc chơi và kết thúc cuộc

- Lập danh sách các món ăn chứa nhiều chất béo ,

chỉ ra món nào béo ĐV món nào béo TV ?

- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo ĐV và

chất béo TV ?

Hoạt động 3 :

- Thảo luận về lợi ích của muối iốt

- GV giới thiệu những tranh tư liệu về vai trò của

muối iốt

- GV cho HS thảo luận

- Làm thế nào để bổ sung iốt cho cơ thể ?

- Tại sao không nên ăn mặn ?

- GV nhận xét bổ sung , rút ra nội dung bài học

- HS ghi vào giấy nháp theo yêu cầu trình bày kết quả

- Tại sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc ĐV và TV

- Dặn HS về nhà học thuộc bài và xem bài sau

Thứ sáu: 05/10/2012

Tên bài dạy : Ăn nhiều rau và quả Sử dụng thực phẫm

sạch và an toàn

Trang 16

+ Một số biện pháp thục hiện vệ sinh an toàn thực phẩm ( chọn thức ăn tươi , sạch , có giá trị dinh dưỡng , không có màu sắc mùi vị lạ ; dùng nước sạch để rửa thực phẩm ,dụng cụ và để đun nấu ; nấu chín thức ăn , nấu xong nê ăn ngay ; bảo quản đúng cách những thức ăn chưa dúng hết )

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 22, 23 SGK

- Sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối trang 17 SGK

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra

- Tại sao ta không nên ăn mặn ?

- Làm thế nào để bổ sung iốt cho cơ thể?

- GV nhận xét ghi điểm

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 :

- Tìm hiểu lí do cần ăn nhiều rau và quả chín

Mục tiêu : Biết giải thích vì sao phải ăn nhiều rau

quả chín hằng ngay

Bước 1 :

- Các loại rau quả chín được khuyên dùng với liều

lượng như thế nào ?

Bước 2 :

- GV điều khiển cả lớp trả lời các câu hỏi :

- Kể tên một số loại rau , quả các em vẫn ăn hằng

ngày ?

- Nêu ích lợi của việc ăn rau quả ?

Hoạt động 2 :

- Xác định tiêu chuẩn thực phẫm sạch và an toàn

Mục tiêu : Giải thích thế nào là thực phẫm sạch và

an toàn

Bước 1 : Nhóm 2 HS cùng trả lời câu hỏi

- Theo bạn thế nào là thực phẫm sạch và an toàn ?

Bước 2 :

- GV giúp các em phân tích các ý sau :

Ù- Là thực phẫm được nuôi trồng theo quy trình

- HS xem sơ đồ tháp dinh dưỡng

- Rau và quả chín được khuyên dùng cần ăn đủ với

số lượng nhiều hơn nhóm thức ăn khác

- Rau muốn , rau lang , cải bắp , dưa hấu , cà chua , mướp …

- ( HS khá , giỏi ) - Giúp cơ thể chóng táo bón

- HS quan sát hình 3,4 SGK để trả lời

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 17

Thảo luận về các biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực

phẫm

Bước 1 :Làm việc nhóm

- Nhóm 1 : Cách chọn thức ăn tươi sạch

- Nhóm 2 : Cách chọn đồ hộp và chọn những thức

ăn được đóng gói

- Nhóm 3 : Sử dụng nước sạch rửa thực phẫm , ăn

chín

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- GV nhận xét chung

- Hình dạng bên ngoài lành lặn …

- Xem ngày sản xuất và hạn sử dụng có in trên bao bì - Chọn nước sạch để rửa rau , và thức ăn phải nấu chín - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét D CŨNG CỐ - DẶN DÒ : - Vì sao cần ăn nhiều rau và quả chín hằng ngày ? - Dặn HS về nhà học thuộc bài và xem bài sau Duyệt tuần 5 ………

………

………

Tuần 6 Thứ ba: 09/10/2012 Tên bài dạy : Một số cách bảo quản thức ăn

A MỤC TIÊU :

- Kể tên các cách bảo quản thức ăn : làm khô , ướp măn , ướp lạnh , đóng hộp …

- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 24, 25 SGK

- Phiếu học tập

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Trang 18

I / Kiểm tra

-VÌ sao cần ăn nhiều rau quả chín hằng ngày ?

- GV nhận xét ghi điểm

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 :

- Tìm hiểu các cách bảo quản thức ăn

- Kể tên các cách bảo quản thức ăn

Bước 3 : GV cho HS làm bải tập

- Trong các cách bảo quản thức ăn dưới đây , cách

nào làm cho vi sinh vật không có điều kiện hoạt

động ? cách nào ngăn không cho các vi sinh vật

xâm nhập vào thực phẫm ?

Hoạt động 3 :

Bước 1 : GV phát phiếu học tập cho các cách

Nội dung : Điền tên các loại thức ăn và cách bảo

Phơi khôĐóng hộpƯớp lạnhƯớp lạnhLàm mắm ( ướp nặn )Làm mứt ( cô đặc có đường )Ướp muối ( muối cá )

- Làm khô , ướp lạnh , đóng hộp …

- ( HS khá giỏi ) - Làm cho thức ăn khô để các vi sinh vật không phát triển được

a / Phơi khô , nướng sấy

b / Ướp muối , ngâm nước muối

Trang 19

- GV nhận xét chung

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

-Kể tên các cách bảo quản thức ăn , nêu VD về 1 số loại thức ăn và cách bảo quản ?

- Dặn HS về nhà học thuộc bài và xem bài sau

- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng :

+ Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé

+ Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và năng lượng

- Đưa trẻ đi khám để chữa trị kịp thời

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 26, 27 SGK

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Trang 20

I / Kiểm tra

-Nêu VD về một số loại thức ăn và cách bảo quản ?

- Kể tên các cách bảo quản thức ăn ?

- GV nhận xét ghi điểm

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 : Nhận dạng một số bệnh do thiếu chất

dinh dưỡng

Bước 1 : Làm việc theo nhóm

-GV yêu cấu cácnhóm trưởng điều khiển

- Mô tả các dấu hiệu của bệnh còi xương suy dinh

Thảo luận cách phòng bệnh thiếu dimh dưỡng

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :

- Ngoài các bệnh còi xương , suy dinh dưỡng , bướu

cổ các em còn biết bệnh nào do thiếu dinh dưỡng ?

- Nêu cách phát hiện và đề phòng các bệnh do thiếu

dinh dưỡng ?

- GV nhận xét

Hoạt động 3 : Chơi trò chơi

- Trò chơi thi kể tên một số bệnh

Bước 1 : Tổ chức

Bước 2 : Cách chơi và luật chơi

- VD đội 1 nói thiếu chất đạm dội 2 trả lời sẽ bị suy

dinh dưỡng và ngược lại đội hai nói tên bệnh đội 2

trả lời ( thiếu chất …)

- Đội nào sai là thua cuộc, Kết thúc tró chơi GV

tuyên dương đội thắng cuộc

- Nguyên nhân : ăn không đủlượng và thiếu chất đạm

sẽ bị suy dinh dưỡng, thiếu vita min D còi xương , thiếu iốt bệnh bướu cổ

- Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp

- Các nhóm khác bổ sung

- ( HS khá , giỏi )

- Bệnh quáng gà khô mắt do thiếu vi ta min A, bệnh phù do thiếu vi ta min B, bệnh chảy máu chân răng thiếu vi ta min C

- Cần ăn đủ chất đủ lượng , cần theo dõi cân nặng thường xuyên

-HS trả lời các câu hỏi trên

- Lớp chia làm hai đội

- Mỗi đội cử một nhóm trưởng ra rút thăm xem đội nào nói trước

- Hai đội chơi theo hướng dẫn

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

-Kể tên một số bệnh do thiếu dinh dưỡng ?

- Dặn HS về nhà học thuộc bài và xem bài sau

Ký duy t tu n 6:ệt tuần 6: ần 6:

Trang 21

………

………

………

………

………

**********************************

Tuần 7

Thứ ba: 16/10/2012 Tên bài dạy : Phòng bệnh béo phì

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN)

Nêu cách phòng bệnh béo phì :

+ ăn uống hợp lí , điều độ , ăn chậm nhai kĩ

- Năng vận động cơ thể , đi bộ vả luyện tập TDTT

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 28, 29 SGK

- Phiếu học tập

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra

- Kể tên một số chất do thiếu chất dinh dưỡng ?

- Nêu cách phòng một số bệnh do thiếu chất dinh

dưỡng ?

- GV nhận xét ghi điểm

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về bệnh béo phì

Mục tiêu : Nhận dạng và nêu tác hại của bệnh béo

phì ?

Bước 1 : Làm việc theo nhóm

-GV chia nhóm nhỏ và phát phiếu học tập

- ND câu 1 : Chọn câu đúng theo dấu hiệu nào dưới

đây không phải béo phì ở trẻ em

- Câu 2 : chọn câu đúng nhất

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- 2 HS trả lời

- 2 HS nhắc lại

- Các nhóm làm việc trên PHTđánh dấu vào các lựa chọn đúng

- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp

Trang 22

+ Cần làm gì khi khi em bé hoặc bản thân bạn bị

béo phì hay có nguy cơ béo phì ?

- GV nhận xét chốt ý đúng

Hoạt động 3 : Đóng vai

Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm 1

tình huống : GV nêu lên 1 số tình huống

Bước 2 : Làm việc theo nhóm

Bước 3 : Trình bày

-Tuyên dương nhóm biểu diễn hay nhất

- GV nhận xét chung

- Các nhóm khác bổ sung

- Ăn quá nhiều , ít hoạt động

- Giảm ăn vật , tăng ăn những thức ăn ít năng lượng

ăn theo chế độ dinh dưỡng hợp lí

- Ăn theo chế độ dinh dưỡng hợp lí , năng vận động luyện tập thể dục thể thao

- Các nhóm lắng nghe tình huống của mình để thực hiện

- Các nhóm làm việc phân vai các lời đối thoại , diễn xuất

- TưØng nhóm lên đóng vai

- Các nhóm khác theo dõi nhận xét

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Em hãy nêu nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh béo phì ?

- Dặn HS về nhà học thuộc bài vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Kể tên một số bệnh lây qua dường tiêu hoá : tiêu chảy , tả , lị ….

Trang 23

- Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hóa : uống nước lã , ăn uống không vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu

- Nêu cách phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa :

+ Giữ vệ sinh ăn uống

+ Giữ vệ sinh cá nhân

+ Giữ vệ sinh môi trường

- Thực hiện vệ sinh ăn uống để phòng bệnh

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 28, 29 SGK

- Phiếu học tập

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra

-Nêu nguyên nhân gây bệnh béo phì ?

- Nêu cách phòng như thế nào ?

- GV nhận xét ghi điểm

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về một số bệnh lây qua

đường tiêu hoá

Mục tiêu : kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá

GV đặt vấn đề

- Trong lớp có bạn nào đã từng bị đau bụng tiêu chảy

,khi đó sẽ cảm thấy thế nào ?

- Kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hoá khác mà

em biết ?

- Các bệnh lây qua đường tiêu hoá có nguy cơ như

thế nào ?

Hoạt động 2 : nguyên nhân và cách phòng

* GDBVMT : Qua các tranh vẽ SGK giáo dục HS

cần giữ môi trường xung quanh sạch sẽ

Mục tiêu : nêu nguyên nhân và đề phòng

- GV yêu cầu HS quan sát hình trang 30 ,31 và trả

lời câu hỏi :

- Việc làm của các bạn trong hình có thể dẫn đến bị

lây bệnh qua đường tiêu hoá ? tại sao ?

- Việc làm nào của các bạn trong hình có thể phòng

được các bệnh lây qua đường tiêu hoá ?

- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua

đường tiêu hoá

Trang 24

- GV đánh giá tuyên dương , nhận xét

- Các nhóm treo sản phẫm của nhóm mình

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Em hãy nêu nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh đường tiêu hoá?

- Dặn HS về nhà học thuộc bài vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống

- Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh : hắt hơi , sổ mũi , chán ăn , mệt mỏi , đau bụng , nôn , sốt

- Biết nói với cha mẹ , người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu , không bình thường

- Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cơ thể bị bệnh

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 32, 33 SGK

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra

- Hãy kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá?

-Hãy nêu lên cách đề phòng như thế nào ?

GV nhận xét ghi điểm

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 : Quan sát và kể chuyện

Mục tiêu :Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi

bị bệnh

Bước 1: Làm việc cá nhân

- GV nêu yêu cầu

Bước 2: Làm việc theo nhóm nhỏ

- 2 HS trả lời

- 2 HS nhắc lại

- HS thực hiện theo yêu cầu ở mục ‘quan sát và thựchành’trang 32 SGK

Trang 25

Bước 3: Làm việc cả lớp

- GV dặt câu hỏi cho HS liên hệ

+ Kể tên một số bệnh em đã bị mắc ?

+ Khi bệnh đó em cảm thấy thế nào ?

+ Khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu không

bình thường , em phải làm gì? Tại sao ?

1 B ạn Lan bị đau bụng và đi ngoài vài lần khi ở

trường Nếu là Lan, em sẽ làm gì?

2 Đi học về , Hùng định nói với mẹ bị mệt và đau

đầu nhưng mẹ mải chăm em không để ý nên Hùng

không nói gì Nếu là Hùng, em sẽ làm gì?

Bước 2 : làm việc theo nhóm

Bước 3 : Trình diễn

- GV nêu kết luận SGK

- ( HS khá , giỏi ) - Lần lượt từng HS sắp xếp các hình có liên quan trong SGK thành 3 câu chuyện Kể lại với các bạn trong nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả nhóm khác bổ sung

- Các nhóm hội ý lời thoại và diễn xuất

- Vài HS lên đóng vai , các nhóm khác theo dõi thảo luận để đi đến ứng xử đúng

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Khi bị bệnh em cảm thấy thế nào ? Nhận thấy cơ thể có dấu hiệu không bình thường, em làm gì?

- Dặn HS về nhà học thuộc bài vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống

************************************

Thứ sáu: 26/10/2012

Tên bài dạy : Ăn uống khi bị bệnh

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Nhận biết người bệnh cần được ăn uống đủ chất , chỉ một số bệnh phải ăn kiêng theo chỉ dẫn của bác sĩ

- Biết ăn uống hợp lí khibi5 bệnh

Trang 26

- Biết cách phòng chống mất nước khi bị tiêu chảy : pha được dung dịch ô-rê-dôn hoặc chuẩn bị nước cháo muối khi bản thân hoặc người thân hoạc người thân bị tiêu chảy

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 34, 35 SGK

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 : Thảo luận về chế độ ăn uống đối với

người mắc bệnh thông thường

*Mục tiêu: Nói về chế độ ăn uống khi bị một số

bệnh thông thường

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

+ Kể tên các thức ăn cần cho người mắc bệnh

thông thường?

+ Đối với người ốm nặng nên cho họ ăn đặc hay

loãng ? Tại sao ?

+ Đối với người bệnh không muốn ăn hoặc ăn quá ít

nên cho ăn thế nào?

Bước 2: Làm việc theo nhóm

Bước 3 : làm việc cả lớp

- GV nêu kết luận

Hoạt động 2 : Thực hành pha dung dịch ô ra dôn và

chuẩn bị nấu cháo muối

Bước 1 :

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và đọc lời thoại

trong hình 4 ,5

- Bác sĩ khuyên người bị bệnh tiêu chảy cần ăn

uống như thế nào ?

- Nên cho ăn loãng để thức ăn dể tiêu hoá

- Ăn nhiều lần trong ngày

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận các câu hỏi do GV yêu cầu

- Đại diện các nhóm lên bóc thăm trả lời

- Một HS đọc câu hỏi của bà mẹ đưa con đến khám bệnh 1 em đọc trả lời

- Phải uống dung dịch ô rê dôn hoặc nước cháo muối

- Các nhóm thực hiện

- Nhóm trưởng điều khiển phân vai đặt lời thoại cho tình huống

- HS lên đóng vai

Trang 27

- GV kết luận chung - Cả lớp theo dõi nhận xét

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Người bị bệnh cần ăn uống như thế nào ? Nêu cách nấu cháo muối ?

- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Nêu được một số ví dụ nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước

+ Không chơi đùa gần hồ , ao , sông , suối ; giếng , chum , vại , bể nước phải có nặp đậy

+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy

+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ

- Thức hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 36, 37 SGK

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra

- Nêu chế độ ăn uống khi bị một số bệnh thông

thường và khi bị bệnh tiêu chảy

-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết

- GV nhận xét ghi điểm

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 : Thảo luận về các biện pháp phòng

tránh tai nạn đuối nước

*Mục tiêu : Kể tên một số việc nên và không nên

làm để phòng tránh tai nạn đuối nước

- 2 HS trả lời

- 2 HS nhắc lại

- HS quan sát SGK và hiểu biết trả lời

Trang 28

Bước 1 : Làm việc theo nhóm

Thảo luận: Nên và không nên làm gì dể phòng tránh

đuối nước trong cuộc sống hằng ngày?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- GV nhận xét kết luận

Hoạt động 2: Thảo luận về một số nguyên tắc khi

tập bơi hoặc đi bơi

*Mục tiêu: Nêu một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc

đi bơi

Bước 1 : Làm việc theo nhóm

Thảo luận: Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- GV giảng thêm: Không bơi khi ra mồ hôi, vận

động và tuân theo các qui tắc khi xuống hồ, …

- GV kết luận: Như mục ‘Em có biết’.

Hoạt động 3: Thảo luận

*Mục tiêu: Có ý thức và vận động mọi người cùng

phòng tránh tại nạn đuối nước

Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn

- GV chia lớp thành 3 – 4 nhóm Giao mỗi nhóm

một tình huống để các em thảo luận:

+ Tình huống 1: Bạn Hùng đang chơi đá bóng về,

Nam liền rủ Hùng xuống ao gần nhà tắm

+ Tình huống 2: Lan nhìn thấy một em nhỏ bị đánh

rơi đồ chơi xuống hồ nước và đang cố cúi xuống

lấy

+ Tình huống 3: Tuấn đang trên đường đi học về thì

trời đổ mưa to và nước suối chảy xiết Tuấn cố đi

- Đại diện nhóm lên trính bày

- Các nhóm thực hiện thảo luân câu hỏi trên

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống đư a ra mặt lợi và mặt hại của các phưng án lưa chọn để tìm ra giải pháp an toàn phòng tránh tai nạn trên sông nước

- Các nhóm lên đóng vai HS theo dõi đặt mình và vịtrí nhân vật

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Kể một số việc nên hay không nên làm để phòng tránh tại nạn sông nước

- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau

Trang 29

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

Oân tập các kiến thức về :

- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

- Các chất dương dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng

- cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hóa

- Dinh dưỡng hợp lí

- Phòng tránh đối nước

B CHUẨN BỊ

- Các phiếu câu hỏi

- Các tranh ảnh, mô hình hay vật thật về các loại thức ăn

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra

Kể một số việc nên hay không nên làm để phòng

tránh tại nạn sông nước?

-Có ý thức và vận động mọi người cùng phòng

tránh tại nạn

GV nhận xét ghi điểm

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

- GV đặt câu hỏi, nhóm nào giơ tay trước sẽ được

trả lời( Nếu đúng cộng điểm)

- Tiếp theo các nhóm khác lần lượt trả lời theo thứ

- HS quan sát SGK và hiểu biết trả lời

- 3 – 5 HS được cử làm giám khảo cùng theo dõi ghi lại các câu trả lời của các đội

Các đội hội ý nhau trước cuộc chơi

- Các nhóm lên trình bày

- HS dựa vào kiến thức và chế độ ăn uống của mình trong tuần để tự đánh giá

Trang 30

 Đã ăn phới hợp và thường xuyên đổi món

- Một số HS trình bày

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Thế nào là quá trình trao đổi chất ? Kể tên các nhóm dinh dưỡng cần cho cơ thể con người

- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau

Ký duyệt tuần 9:

.

- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

- Các chất dương dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng

- cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hóa

- Dinh dưỡng hợp lí

- Phòng tránh đối nước

B CHUẨN BỊ

- Các phiếu câu hỏi

- Các tranh ảnh, mô hình hay vật thật về các loại thức ăn

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Trang 31

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 3 : Ai chọn thức ăn hợp lí

Bước 1 :Tổ chức hướng dẫn

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm các em sử

dụng những tranh ảnh , mô hình về thức ăn đã sưu

tầm để trình bày một bữa ăn ngon và bổ

Bước 2 : Làm việc theo nhóm

Bước 3 : Làm việc cả lớp

- GV cho cả lớp thảo luận xem làm thế nào có bữa

ăn đủ chất dinh dưỡng

- Yêu cầu HS về nói lại với cha mẹ và người thân

trong nhà những gì đã học qua hoạt đông này

Hoạt động 4 :

Thực hành ghi lại và trình bày 10 lời khuyên dinh

dưỡng hợp lí

Bước 1 : Làm việc cá nhân

- HS làm việc cà nhân như đã hướng dẫn ở mục

Trang 32

- Nêu được một số tính chất của nước : nước là chất lỏng , trong suốt , không màu , không mùi , không vị , không

có hình dáng nhất định ; nước chảy từ cao xuống thấp , chảy lan ra khắp mọi phía , thấm qua một

số chất

- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước

- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống : làm mái nhà dốc cho nước mưa

chảy xuống , làm áo mưa để mặc không bị ướt

B CHUẨN BỊ

- Nước , cốc ít đường muối , vải giấy túi ni lông

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu về chủ điểm vật chất và nặng lượng

2 / Bài giảng

Hoạt động 3: Phát hiện mùi màu của nước

Bước 1 :Tổ chức hướng dẫn

- GV chuẩn bị mỗi nhóm cốc nước , cốc đựng nước

muối , cốc đựng nước chè , cốc đưng nước sữa

Bước 2 : Làm việc theo nhóm

- Cốc nào là dựng nước cốc nào là đựng sữa ?

- Làm thề nào để biết điều đó

Bước 3 : Làm việc cả lớp

- GV ghi các ý kiến của HS lên bảng

Hoạt động 2: Phát hiện hình dạng của nước

Bước 1 : Để chai lọ cốc quan sát ở các vị trí khác

nhau ngang ngược

- Khi thay đổi vị trí của chai hoặc lọ , hình dạng của

chúng thay đổi không ?

GV kết luận : Nước thấm qua một số chất

Hoạt động 5 Nước hòa tan một số chất

Bước 1: GV giao nhiệm vụ

- Địa diện cácnhóm trình bày

- Hình dạng của chúng không thay đổi

- HS thảo luận dư đoán hình dạng của nước Rút ra kết luận

- Một vài nhóm nói về cách tiến hành thí nghiệm và nêu nhận xét

- HS tự làm thí nghiệm theo nhóm

- Đổ nước vào túi ni lông , vải , giấy …

- Đại diện các nhóm báo cáo

Trang 33

- Nêu được nước tồn tại ở ba thể : lỏng , khí , rắn

- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại

B CHUẨN BỊ

- Chai , cốc , nước đá

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Trang 34

khí và ngược lại

Bước 1 : Làm việc cả lớp

- Nêu VD về nước ở thể lỏng

- Nước còn có thể nào nữa ?

+ Yêu cầu HS dùng khăn ướt lau mặt bảng và nhận

xét

+ Mặt bảng có ướt mãi không Nếu mặt bảng khô đi

thì nước đi đâu ?

Bước 1 : Quan sát hình 4 , 5 SGK trả lời

- Nước trong khai đã biến thành thể gì ?

- Nước tồn tại ở những thể nào ?

- Nêu tính chất của nước ở các thể và tính chất ở

từng thể ?

Bước 2 Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước vào

vở và trình bày

- Nước mưa nước sông , nước suối , oa hồ , nước biển , giếng …

- Thấy mặt bảng bị ướt

- Mặt bảng sẽ khô đi , nước bị bốc hơi

- HS làm thí nghiệm thao nhóm quan sát và thảo luận

- Một vài nhóm nói về cách tiến hành thí nghiệm và nêu nhận xét

- Đại diện các nhóm báo cáo

- Chuyển từ thành thể rắn

- Có hình dạng nhất định

- Sự đông đặc

- Các nhóm quan sát thảo luận

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc trong nhóm

- Lỏng , rắn , khí

- Cả ba thể trong suốtkhông màu , không vị Nước ởthể lỏng và thể khí không có hình dạng nhất định Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định

D CŨNG CỐ – DẶN

- HS nói về sơ đồ sự chuyển thể của nước và điều kiện nhiệt độ của sự chuyển thể đó

- Dặn HS về nhà học thuộc bài và xem bài sau

Trang 35

Thứ sáu: 16/11/2012

Tên bài dạy : Mây được hình thành như thế nào ? Mưa từ đâu ra

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Biết mây , mưa là sự chuyển thể của nước trong tự nhiên

B CHUẨN BỊ

- Hình vẽ trong SGK

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đọc câu chuyện:

‘Cuộc phiêu lưu của giọt nước’/ 46,47 Sau đó nhìn

hình vẽ kể lại với bạn bên cạnh

Bước 2: Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS trả lời theo cặp các câu hỏi sau:

 Mây được hình thành như thế nào?

 Nước mưa từ đâu ra?

Bước 3: Làm việc theo cặp

Bước 4: Làm việc cả lớp

- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi:

+ Mây được hình thành như thế nào?

+ Nước mưa từ đâu ra?

- GV yêu cầu HS phát biểu định nghĩa vòng tuần

hoàn của nước trong tự nhiên

Hoạt động 2:

Trò chơi đóng vai: ‘Tơi là giọt nước’

*Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu HS hội ý và

phân vai theo:

Trang 36

để làm cho lời thoại thêm sinh động.

Bước 2: Làm việc theo nhóm

Bước 3: Trình diễn và đánh giá

- GV nhận xét xem nhóm nào có sáng tạo

- HS chơi theo sự hướng dẫn và trao đổi với nhau về lời thoại theo sáng kiến của các thành viên

- Những HS đã được phân vai lần lượt đứng lên miêu tả về vai của mình

- Các nhóm khác nhận xét góp ý

D CŨNG CỐ – DẶN

- Trình bày mây được hình thành như thế nào?

- Phát biểu định nghĩa vòng tuần hoàn

Trang 37

- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự

nhiên : Chỉ vào sơ đồ và nói vể sự bay hơi ,

ngưng tụ của nước trong tự nhiên

B CHUẨN BỊ

- Hình vẽ trong SGK

- Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên phóng to

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 / Kiểm tra

- Trình bày mây được hình thành như thế nào?

- Phát biểu định nghĩa vòng tuần hoàn

- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của

nước trong tự nhiên và liệt kê

- GV treo sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự

nhiên được phóng to lên bảng và giảng

Bước 2: Sau khi giúp HS hiểu sơ đồ / 48, GV yêu

cầu HS trả lòi câu hỏi: chỉ vào sơ đồ và nói về sự

bay hơi và ngưng tụ cua nước trong tự nhiên

- GV chốt ý và kết luận

Hoạt động 2:

- Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

*Mục tiêu :

- HS biết vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của

nước trong tự nhiên

*Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cả lớp

GV giao nhiệm vụ cho HS như yêu cầu ở mục Vẽ/49

Bước 2: Làm việc cá nhân

Bước 3: Trình bày theo cặp

Trang 38

Bước 4: Làm việc cả lớp

- GV gọi một số HS trình bày sản phẩm của mình

trước lớp

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu / 49 SGK

- 2 HS trình bày với nhau về kết quả làm việc cá nhân

- HS lên trình bày HS khác nhận xét và góp ý kiến

- Nêu được vai trò của nước trong đới sống , sản xuất và sinh hoạt :

+ Nước giúp cơ thể hấp thu những chất dinh dưỡng hòa tan lấy từ các thức ăn và tạo thành các chất cần cho sự sống của sinh vật Nước giúp thải các chất thừa chất độc hại

+ Nước sử dụng trong đời sống hắng ngày , trong sản xuất nông nghiệp công nghiệp

B CHUẨN BỊ

- HS và GV sưu tầm những tranh ảnh và tài liệu về vai trò của nước

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

 Nước có vai trò gì đối với con ngưới?

 Nước có vai trò gì đối với thực vật?

 Nước có vai trò gì đối với động vật?

- GV yêu cầu HS trả lời vào giấy bằng bút dạ

- 2 HS trả lời

-( HS TB , Y )

Trang 39

Bước 2:

Bước 3: Trình bày và đánh giá

- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày

- GV cho cả lớp cùng thảo luận về vai trò của nước

đối với sự sống của sinh vật nói chung

- GV chốt ý và kết luận

Hoạt động 2 : Tìm hiểu vai trò của nước trong sản

xuất nông nghiệp, công nghiệp và vui chơi giải trí

*Cách tiến hành:

Bước 1: Động não

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Con người còn sử

dụng nước vào việc gì khác?

- GV ghi lại các ý kiến của từng HS lên bảng

Bước 2: Thảo luận phân loại các nhóm ý kiến

- GV yêu cầu HS phân loại các ý trên bảng vào các

nhóm khác nhau

+ Nhũng ý kiến nói về con người sử dụng nước

trong việc làm vệ sinh thân thể, nhà cửa,

môitrường…

+ Những ý kiến nói về việc con người sử dụng nước

trong việc vui chơi, giải trí

+ Những ý kiến nói về con người sử dụng nước

trong sản xuất nông nghiệp ? công nghiệp

+ Đưa ra dẫn chứng về vai trò của nước trong sản xuất nông nghiệp / công nghiệp

D CŨNG CỐ – DẶN

- Vai trò của nước đối với ta và cuộc sống quanh ta là gì?

- Vai trò của nước đối với ngành sản xuất là gì?

- Chuẩn bị bài 25

Ký duyệt tuần 12:

Trang 40

- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước ô nhiễm:

+ Nước sạch : trong suốt , không màu không mùi , không vị , không chứa các vi sinh vật các chất hòa tan

có hại cho sức khỏe con người

+ Nước bị ô nhiễm : có màu , có chất bẩn , có mùi hôi , chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép , chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe

* GDBVMT : HS có ý thức giữ gìn nguồn nước sạch sẽ , cùng mọi người tham gia các hoạt hoạt

động bảo vệ môi trường nước xung quanh

B CHUẨN BỊ

-Tranh ảnh SGK

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động 1:Tìm hiểu về một số đặc điểm của

nước trong tự nhiên

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm trửơng báo

cáovề việc chuẩn bị các đồ dùng để quan sát và làm

- HS đọc SGK và làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn

- Tiến hành quan sát thí nghiệm xem chai nào là nước giếng chai nào là nước sông

Ngày đăng: 19/06/2021, 05:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w