1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án mới

5 76 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 161,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC ĐÍCH: - Hiểu và nhớ được các công thức tính thể tích của các khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối chóp và vận dụng được chúng vào việc giải các bài toán về thể tích.. TIẾN TRÌNH BÀ

Trang 1

Trường THPT Nguyễn Trãi

Bài soạn: Luyện tập “Thể tích khối đa diện”

Ngày soạn: 25/07/2008

I MỤC ĐÍCH:

- Hiểu và nhớ được các công thức tính thể tích của các khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối chóp và vận dụng được chúng vào việc giải các bài toán về thể tích

II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Giáo viên: chuẩn bị giáo án, SGK, phấn, thứớc

- Học sinh: chuẩn bị bài tập ở nhà

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Gợi mở, vấn đáp, phát hiện vấn đề

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Oån định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Vào bài mới

TG HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG

15’ + GV: Hình màchúng ta cần

tính thể tích là hình gì?

+ GV: Tứ diện đều có gì

đặc biệt?

+ GV: chính vì các mặt của

tứ diện là tam giác đều nên

ta chọn mặt nào làm mặt

đáy cũng được (chọn mặt

đáy (BCD))

+ GV: yêu cầu học sinh lên

bảng vẽ đường cao của tứ

diện (đường cao AH)

+ GV: chân đường cao H

trùng với điểm gì của tam

giác đáy BCD?

+ GV: Từ đó suy ra BH là

đường gì trongtam giác

BCD?

+ GV: S BCD =?

+ HS: tứ diện đều

+ HS: các mặt của tứ diện đều là các tam giác đều

+ HS: trùng với trọng tâm của tam giác BCD

+ HS: BH là đường trung tuyến đồng thời là đường cao của tam

2

BH =a

+ HS:

Bài 1: Tính thể tích khối tứ diện đều

cạnh a

Giải:

Hạ đường cao AH của tứ diện

Ta có:BH, CH, DH lần lượt là hình chiếu của AB, AC và AD (1) và AB=AC=AD (2)

Từ (1) và (2) suy ra: BH=CH=DH Mà ∆ABCđều nên H là trọng tâm của tam giác BCD nên:

2

H I

B

D

C A

Trang 2

+ GV: AH=?

+ GV: gọi Hs lên bảng tính

diện tích tứ diện

1 2

=

BCD

=

=

+ HS:

2 2

2 2

2

3

=

3 2 2

=

3

a

−  ÷

−  ÷÷

Aùp dụng định lý Pytago cho tam giác vuông AHB ta được:

2

=

3 2 =

3

a

−  ÷÷

Vậy thể tích tứ diện ABCD là:

3

2 =

12

a

Tính tỉ số thể tích của khối hộp đó và thể tích của khối tứ diện ACB’D’

Giải:

Gọi S là diện tích đáy ABCD

h là chiều cao của khối hộp Chia khối hộp thành khối tứ diện ACB’D’ và bốn khối chóp A.A’B’D’, C.C’B’D’, B’.BAC và D’.DAC

Ta có:

' ' ' ' ' '

2

A B D C B D BAC DAC

S

Nên:

C

B A

B '

A ' D

Trang 3

' ' ' ' ' '

1

4

3 2 2 =

3

A B D C B D BAC DAC

S

S h

Mà: V ABCD A B C D ' ' ' ' =S h Từ đó suy ra: ' '

1 3

ACB D

Vậy: ' ' ' '' '

3 1

3

ABCD A B C D ACB D

10’

+ GV: vẽ hình

+ GV

' ' '

.

?

S A B C

S ABC

V

+ GV: h' ?

h =

+ GV: Từ đó ta suy ra

đpcm

-

+ GV:

·

' ' ' ' '

.

1

3 1

3 1

.sin ' ' ' ' ' 2

1

2

SB C

S A B C

S ABC

SBC

V

B SC SB SC h BSC SB SC h

SB SC h

SB SC h

=

=

+ h' SA'

h = SA

(Do ' '

' '

Bài 4: Cho hình chóp S.ABC Trên các

đoạn thẳng SA, SB, SC lần lượt lấy 3 điểm A’, B’, C’ khác với S Chứng minh rằng:

' ' '

.

S A B C

S ABC

Giải:

Gọi h và h’ là chiều cao hạ từ A và A’ đến mp (SBC)

Ta có: h' SA'

h = SA

·

·

' ' ' ' '

.

1

3 1

3 1

.sin ' ' ' ' ' 2

1

2

SB C

S A B C

S ABC

SBC

V

B SC SB SC SA BSC SB SC SA

SA SB SC

SA SB SC

=

=

W

h

h '

H ' S

C A

B

A '

H

B '

C '

Trang 4

+ GV:Hình mà ta cần tính

thể tích là gì?

+ GV: CT tính thể tích?

+ GV: Tứ diện này có gì

đặc biệt? Nên chọn măt

nào làm mặt đáy và đường

nào làm đường cao ứng với

mặt đáy đó?

+ GV: Tam giác CEF là tam

giác gì?

+ GV:S CEF =?

+ GV: Trong tam giác

ADC thì EC có tính chất gì

đặc biệt?

+ GV:Theo hệ thức lượng

trong tam giác vuông ta có

thể tính được cạnh FC

không?

+ GV: EF=?

+ HS: tứ diện + HS: 1

3

+ HS: Ta có: DF ⊥(CEF)nên

DF là đường cao và (CEF) là mặt đáy của tứ diện

+ HS: tam giác vuông tại F vì:

BA CD

BA CA

BA CE

⊥ 

và: BD⊥(CEF)⇒BDCE

(2) Từ (1) và (2) suy ra:

2

CEF

+ HS: Do CE ⊥(ADB)

mà ACD∆ vuông cân tại C nên

EC là đường cao đồng thời là đường trung tuyến và

+ HS: ta có:

3 2

FC

a a

a

+

+

+ + HS:

2 2

2

6

6

a a a

=

Bài 5: Cho tam giác ABC vuông cân ở

A và AB=a Trên đường thẳng đi qua

C và vuông góc với mặt phẳng (ABC) lấy điểm D sao cho CD=a Mặt phẳng qua C vuông góc với BD, cắt BD tại F và cắt AD tại E Tính thể tích khối tứ diện CDEF theo a

Giải:

Ta có:

(1)

BA CD

BA CA

BA CE

Mặt khác: BD⊥(CEF)

Từ (1) và (2) suy ra:CE ⊥(ADB)

CE EF

⇒  ⊥

Vì tam giác ACD vuông cân nên:

Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có:

3 2

FC

a a

a

+

+

+

Ta có:

2

6

6

a

a

=

CEF

a

Mặt khác ta có:

Trang 5

+ GV: Tính S CEF =?

+ GV: DF=?

+ GV: Tính V=?

12

CEF

a

+ HS:

a

a

3 3

3

a

= Vậy thể tích cần tìm là:

2

3

6

CEF

a

=

3 Củng cố, dặn dò: (5’)

- Nhắc lại các kiến thức trọng tâm

- Làm các bài tập 2,3,6 SGK

- Làm các bài tập Ôn chương I (từ bài 1-12 trang 26 -27 SGK)

Ngày đăng: 29/06/2014, 15:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng vẽ đường cao của tứ - Giáo án mới
Bảng v ẽ đường cao của tứ (Trang 1)
w