- HS trao đổi, diễn tả, giải thích được một số hiện tượng liên quan đến mạch dao động và điện từ trường.- So sánh những nhận xét từ hoạt động của nhóm mình với nhóm khác và kết luận nêu
Trang 1Giáo viên : Nguyễn Thanh Long
Tổ : Vật lí – Công nghệ Năm học : 2019 - 2020
GIÁO ÁN
VẬT LÍ 12
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO GIA LAI
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI
……….
Trang 2Ngày soạn: 2.1.2020
Tiết KHDH: 39,40,41
Tên bài học : DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ - ĐIỆN TỪ TRƯỜNG
Nội dung trọng tâm của bài:
* Mạch dao động:
- Phát biểu được các định nghĩa về mạch dao động và dao động điện từ
- Hiểu được thế nào là mạch dao động lý tưởng Nêu được vai trò của tụ điện và cuộn cảm trong hoạt động của mạchLC
- Viết được biểu thức của điện tích, cường độ dòng điện, chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động
- Phát biểu được nội dung và viết được biểu thức của định luật biến thiên điện tích và cường độ dòng điện trong mộtmạch dao động lý tưởng
- Phát biểu được định nghĩa dao động điện từ tự do
- Phát biểu được định nghĩa năng lượng điện từ
*Điện từ trường:
- Nêu được định nghĩa điện trường xoáy
- Phân tích được một hiện tượng để thấy được mối liên quan giữa sự biến thiên theo thời gian của cảm ứng từ với điệntrường xoáy và sự biến thiên của cường độ điện trường với từ trường
- Nêu được hai điều khẳng định quan trọng của thuyết điện từ
- Nắm tầm quan trọng của thuyết điện tử Mắc- xoen
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Phát biểu được các định nghĩa về mạch dao động và dao động điện từ.
- Nêu được vai trò của tụ điện và cuộn cảm trong hoạt động của mạch LC
- Viết được biểu thức của điện tích, cường độ dòng điện, chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động
- Nêu được định nghĩa về từ trường
- Phân tích được một hiện tượng để thấy được mối liên quan giữa sự biến thiên theo thời gian của cảm ứng từvới điện trường xoáy và sự biến thiên của cường độ điện trường với từ trường
- Nêu được hai điều khẳng định quan trọng của thuyết điện từ
2 Kĩ năng:
- Phân tích hoạt động của mạch dao động
- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK
3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh về tính cách : Tự giác ,tích cực và nổ lực trong học tập.Chú ý tự học, tự giác tìm
tòi, nghiên cứu HS chú ý theo dõi GV giao nhiệm vụ, có ý thức tham gia tích cực trong hoạt động tìm tòi ( cá nhân, tập thể) để từng bước hình thành các nhóm năng lực, cảm thấy hứng thú với môn học
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung:Năng lực tự học, năng lực giải quyết vần đề,năng lực giao tiếp,năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
công nghệ thông tin:
- Năng lực chuyên biệt:
- HS nắm được đặc điểm mạch dao động, định nghĩa dao động điện từ tự do, định nghĩa về điện từ trường
- HS xác định được mối quan hệ giữa q và i, được mối quan hệ giữa cường độ dòng điện trong mạch với tốc độbiến thiên của cường độ điện trường trong tụ
- HS sử dụng được kiến thức vật lý để thảo luận và đưa ra các công thức như T và f, giải thích sự chậm pha của q và i
- HS trả lời câu hỏi liên quan đến cách tính toán các đại lượng như T , f ,i ,q
- Sử dụng công thức tính năng lượng ở lớp 10 xây dựng công thức tính năng lượng điện từ trường
- Quan sát thí nghiệm thấy được mối liên quan giữa sự biến thiên điện trường xoáy và sự biến thiên của cường
độ điện trường với từ trường
Trang 3- HS trao đổi, diễn tả, giải thích được một số hiện tượng liên quan đến mạch dao động và điện từ trường.
- So sánh những nhận xét từ hoạt động của nhóm mình với nhóm khác và kết luận nêu ở SGK
- HS ghi nhận lại được các kết quả từ hoạt động học tập vật lý của mình
- Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động nhóm mình trước cả lớp Cả lớp thảo luận để đi đến kết quả
- Hs trình bày được các kết quả từ hoạt động học tập vật lý của cá nhân mình
+ Bộ thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ
+ SGK cơ bản, tài liệu tham khảo
+ Đặt vấn đề, thuyết trình, phân tích đàm thoại, gợi mở, Phương pháp giải quyết vấn đề(thảo luận nhóm)
+ Phiếu học tập 1, 2, 3, 4, 5, 6
* Nội dung kiến thức trọng tâm (phần ghi bảng):
I Mạch dao động
1 Gồm một tụđiện mắc nối tiếp với một cuộn cảm thành mạch kín.
- Nếu r rất nhỏ ( 0): mạch dao động lí tưởng
2 Muốn mạch hoạt động tíchđiện cho tụđiện rồi cho nó phóngđiện tạo ra một dòngđiệnxoay chiều trong mạch.
3 Người ta sử dụng hiệu điện thế xoay chiều được tạo ra giữa hai bản của tụđiện bằng cách nối hai bản này với
mạch ngoài
II Dao động điện từ tự do trong mạch dao động
1 Định luật biến thiên điện tích và cường độ dòng điện trong một mạch dao động lí tưởng
- Sự biến thiên điện tích trên một bản:
i lệch pha /2 so với q
2 Định nghĩa dao động điện từ
- Sự biến thiên điều hoà theo thời gian củađiện tích q của một bản tụđiện vàcường độ dòng điện (hoặccường độ điệntrường E vàcảm ứng từ B ) trong mạch dao động được gọi là dao độngđiện từ tự do.
3 Chu kì và tần số dao động riêng củamạch dao động
- Chu kì dao động riêng T 2 LC
- Tần số dao động riêng
1 2
f
LC
III Năng lượng điện từ
- Tổng năng lượng điện trường và năng lượng từ trường trong mạch gọi là năng lượng điện từ
Trang 4- Mạch dao động lý tưởng năng lượng điện từ được bảo tòan
IV Mối quan hệ giữa điện trường và từ trường
1 Từ trường biến thiên và điện trường xoáy
a - Điện trường có đường sức là những đường cong kín gọi là điện trường xoáy
b Kết luận
- Nếu tại một nơi cótừ trường biến thiên theo thời gian thì tại nơiđóxuất hiện mộtđiện trường xoáy
2 Điện trường biến thiên và từ trường
a Dòng điện dịch
- Dòng điện chạy trong dây dẫn gọi là dòng điện dẫn
* Theo Mác – xoen:
- Phần dòngđiện chạy qua tụđiện gọi làdòng điện dịch
- Dòngđiện dịch có bản chất là sựbiến thiên củađiện trường trong tụđiện theo thời gian
2 Thuyết điện từ Mác – xoen
- Khẳngđịnh mối liên hệ khăng khít giữađiện tích,điện trường vàtừ trường
+ điện tich, điện trường, dòng điện vàtừ trường
+ sựbiến thiên củatừ trường theo thời gian vàđiện trường xoáy
+ sựbiến thiên củađiện trường theo thời gian vàtừ trường
2 Học sinh: + Ôn lại những kiến thức vế mạch R, L, C mắc nối tiếp.
+ Ôn lại dạng đồ thị của một dao động điều hòa+ Ôn lại những kiến thức vế hiện tượng cảm ứng điện từ
+ Chuẩn bị các nhiệm vụ học tập được giao
+ Bảng phụ (nếu có)
3 Bảng tham chiếu các mức độ yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá
- Nắm được các phương trình của mạch dao động
- Hai giả thuyết của Maxwell
- Mối quan hệ giữa u,
q, i
- Sự biến thiên của điện trường và từ trường
Điện từ trường
Tính được các đại lượng đặc trưng của mạch dao động
- Viết được các pt củamạch dao động
- Tính được năng lượng của mạch dao động
Năng lượng cần cung cấp để duy trì đao động của mạch
- Mạch hoạt động có
tụ điện biến thiên
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
A KHỞI ĐỘNG:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về mạch dao động
1 Mục tiêu: Biết được mạch dao động, đặc điểm của mạch dao động
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Trao đổi, thảo luận, hoạt động nhóm
Trang 5C + -q L
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Giáo viên phụ trách, các nhóm thảo luận, quan sát, trả lời
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, phiếu học tập
5 Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm
Nội dung hoạt động:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu1 Minh hoạ mạch dao động
Dựa vào hình vẽ giải thích và hướng dẫn hs đi đến định nghĩa và các tính chất của mạch dao động
Câu2 Em hiểu thế nào là mạch dao động? Mạch dao động có đặc điểm gì ? có ứng dụng gì trong thực tế?
Câu3 Hãy nhận xét kết quả thu được trên màn của dao động kí
- Yêu cầu nhóm khác nhận xét câu trả lời
- Giáo viên lắng nghe, chỉnh sửa chỗ sai sót
- Các nhóm nhận xét
- Nhận xét:
- Yêu cầu học sinh trình bày được, mạch dao động và
các đặc điểm của mạch dao động theo câu hỏi SGK
- bám vào sách giáo khoa trả lời câu hỏi-Hỏi: cấu tạo, các khái niệm -Hs dựa vào thí nghiệm và sách giáo khoa trả lời
câu hỏi
- Tổng kết đưa ra nội dung ghi bảng cho học sinh - Ghi nhớ định nghĩa
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động 2:Tìm hiểu dao động điện từ tự do trong mạch dao động
1 Mục tiêu: Nắm được phương trình dao động, các đại lượng đặc trương của mạch dao động
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Trao đổi, thảo luận, hoạt động nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Giáo viên phụ trách, các nhóm thảo luận, quan sát, trả lời
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, phiếu học tập
5 Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm
Nội dung hoạt động:
Câu 3: Hãy viết biểu thức chu kỳ và tần số dao động riêng của mạch dao động?
Câu 4: Khi tụ điện tích điện trong tụ sẽ dự trữ năng lượng gì? Khi có dòng chạy qua cuộn cảm thì trong cuộn cảm sẽ
dự trữ năng lượng gì?
- Giáo viên thông báo về tụ điện HS ghi nhớ
- GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh xác định chiều dương Nhận nhiệm vụ
Trang 6N
O
quy ước
- Thực hiện yêu cầu ở PHT 2
- GV yêu cầu các nhóm tiến hành viết biểu thức của q và i
nhận xét sự biến thiên của q và i
- Cường độ điện trường E trong tụ điện tỉ lệ như thế nào với q?
- Cảm ứng từ B tỉ lệ như thế nào với i?
- Có nhận xét gì về E và B trong mạch dao động
Hoạt động nhóm
- GV nêu yêu cầu: Làm đúng theo hướng dẫn và đưa ra phương
án
GV: - Chu kì và tần số của dao động điện từ tự do trong mạch
dao động gọi là chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao
động?
Độc lập suy nghĩ và đưa ra phương án
- Nhận xét và kết luận Ghi nhớ kiến thức
Hoạt động 3: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa điện trường và từ trường
1 Mục tiêu: Hiểu được mối quan hệ giữa điện trường biến thiên và từ trường, giữa từ trường biến thiên và điệntrường
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Trao đổi, thảo luận, hoạt động nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Giáo viên phụ trách, các nhóm thảo luận, quan sát, trả lời
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, phiếu học tập
5 Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm
Nội dung hoạt động:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1- Trước tiên ta phân tích thí nghiệm cảm ứng điện từ của Pha-ra-đây nội
dung định luật cảm ứng từ?
- Sự xuất hiện dòng điện cảm ứng chứng tỏ điều gì?
- Nêu các đặc điểm của đường sức của một điện trường tĩnh điện và so sánh
với đường sức của điện trường xoáy? Có nhận xét gì về đường sức điện trường?
- Tại những điện nằm ngoài vòng dây có điện trường nói trên không?
Câu 2: - Nếu không có vòng dây mà vẫn cho nam châm tiến lại gần O liệu
xung quanh O có xuất hiện từ trường xoáy hay không?
- Vậy, vòng dây kín có vai trò gì hay không trong việc tạo ra điện trường xoáy?
- Chia nhóm, hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi theo PHT
3
- Các nhóm làm việc độc lập
- Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày
+ Từ trường biến thiên và điện trường xoáy
+ Điện trường biến thiên và từ trường
-Đại diện nhóm lên trình bày
- Cac nhóm khác lằng nghe, nhận xét
- Tổng kết đưa ra kết luận
Nếu tại một nơi có điện trường biến thiên theo thời gian thì tại
nơi đó xuất hiện một từ trường Đường sức của từ trường bao
giờ cũng khép kín
Ghi nhớ kiến thức
Hoạt động 4:Tìm hiểu về điện từ trường và thuyết điện từ Mác – xoen.
1 Mục tiêu: Nắm được điện từ trường, Nội dung của thuyết điện từ Mác - Xoen
Trang 72 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Trao đổi, thảo luận, hoạt động nhóm.
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Giáo viên phụ trách, các nhóm thảo luận, quan sát, trả lời
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, phiếu học tập
5 Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm
Nội dung hoạt động:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
1 - Điện trường và từ trường có mối liên hệ với nhau như thế nào?
- Điện từ trường là gì?
2 - Thuyết điện từ Mác Xoen đề cập đến vấn đề gì?
- Nêu nội dung của thuyết điện từ Mác Xoen?
- Chia nhóm, hướng dẫn học sinh trả lời nội dung trong PHT4
- GV: Ta đã biết giữa điện trường và từ trường có mối liên hệ
với nhau: điện trường biến thiên từ trường xoáy và ngược
lại từ trường biến thiên điện trường xoáy
Nó là hai thành phần của một trường thống nhất: điện từ
trường
- Mác – xoen đã xây dựng một hệ thống 4 phương trình diễn
tả mối quan hệ giữa:
+ điện tich, điện trường, dòng điện và từ trường
+ sự biến thiên của từ trường theo thời gian và điện trường
+Thuyết điện từ Mác - xoen
-Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác lằng nghe, nhận xét
- Tổng kết đưa ra kết luận
1 Điện từ trường
- Là trường có hai thành phần biến thiên theo thời gian, liên
quan mật thiết với nhau là điện trường biến thiên và từ trường
biến thiên
2 Thuyết điện từ Mác – xoen
- Khẳng định mối liên hệ khăng khít giữa điện tích, điện
trường và từ trường
+ điện tich, điện trường, dòng điện và từ trường
+ sự biến thiên của từ trường theo thời gian và điện trường
xoáy
+ sự biến thiên của điện trường theo thời gian và từ trường
Ghi nhớ kiến thức
C LUYỆN TẬP
Hoạt động 5:Tìm hiểu một số bài tập về mạch dao động.
1 Mục tiêu: Tính được các đại lượng đặc trương của mạch dao động, viết phương trình dao động, tính được năng lượng dao động
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Trao đổi, thảo luận, hoạt động nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Giáo viên phụ trách, các nhóm thảo luận, quan sát, trả lời
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, phiếu học tập
5 Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm
Nội dung hoạt động:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Câu 1: Mạch dao động điện từ gồm tụ C = 16nF và cuộn cảm L = 25mH Tần số góc dao động là:
Trang 8A = 200Hz B = 200rad/s C = 5.10-5Hz D = 5.104rad/s.
Câu 2: Mạch dao động LC gồm cuộn cảm có độ tự cảm L = 2mH và tụ điện có điện dung C = 2pF, (lấy 2 = 10) Tần
số dao động của mạch là
A f = 2,5Hz B f = 2,5MHz C f = 1Hz D f = 1MHz
Câu 3: Một mạch dao động gồm tụ điện có điện dung C = 25 nF và cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 4mH Giả
sử ở thời điểm ban đầu cường độ dòng điện đạt giá trị cực đại và bằng 40 mA Tìm biểu thức cường độ dòng điện, biểuthức điện tích trên các bản tụ điện và biểu thức điện áp giữa hai bản tụ
Câu 4: Mạch dao động kín, lí tưởng có L = 1 mH, C = 10 F Khi dao động cường độ dòng điện hiệu dụng I =
1 mA Chọn gốc thời gian lúc năng lượng điện trường bằng 3 lần năng lượng từ trường và tụ điện đang phóng điện.Viết biểu thức điện tích trên tụ điện, điện áp giữa hai bản tụ và cường độ dòng điện trên mạch dao động
- Chia nhóm, hướng dẫn học sinh trả lời nội dung trong PHT
5
- Các nhóm làm việc độc lập
- Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày -Đại diện nhóm lên trình bày
q = q0 cos = cos(± ).Vì tụ đangphóng điện nên =
1f
Trang 92 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Trao đổi, thảo luận, hoạt động nhóm.
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Giáo viên phụ trách, các nhóm thảo luận, quan sát, trả lời
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, phiếu học tập
5 Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm
Nội dung hoạt động:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6 Câu 1: Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang thực hiện dao động điện từ tự do Điện tích cực đại
trên một bản tụ là 2.10-6C, cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 0,1A Chu kì dao động điện từ tự
do trong mạch bằng
A
610
3 s
C 4.10 s7
D 4.105s
Câu 2: Cường độ dòng điện tức thời trong 1 mạch dao động LC lí tưởng là: i = 0,08 sin200t (A) Cuộn
dây có độ tự cảm L = 50mH Hãy xác định điện áp giữa 2 bản tụ điện tại thời điểm cường độ dòng điện
tức thời trong mạch bằng giá trị cường độ hiệu dụng ?
Câu 3: Một mạch dao động gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm Lvà một tụ điện có điện dung C thực hiện
dao động tự do không tắt Giá trị cực đại của hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện bằng Uo Giá trị hiệu dụng
của cường độ dòng điện trong mạch là :
U0
√ LC D I = Uo √ LC
Câu 4: Khung dao động điện từ gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 10mH được cung cấp năng
lượng 4.10-6 J để dao động điện, từ tự do Tại thời điểm năng lượng điện trường bằng năng lượng từ
trường thì dòng điện trong khung bằng:
Câu 5 Cường độ dòng điện trong mạch dao động LC có biểu thức i = 9cost(mA) Vào thời điểm năng
lượng điện trường bằng 8 lần năng lượng từ trường thì cường độ dòng điện i bằng
Câu 6 Trong quá trình lan truyền sóng điện từ, véctơ cảm ứng từ B
và véctơ điện trường E luôn luôn
A.dao động vuông pha B.cùng phương và vuông góc với phương truyền sóng.
Trang 10Câu 7: Biểu thức của điện tích trong mạch dao động LC lý tưởng là q = 2.10-7 cos( 2.104t) C, khi q =
10-7 C thì dòng điện trong mạch là:
A 3 3m B 3mA C 2 3mA D 2 mA
Câu8 Dòng điện trong mạch dao động có đặc điểm
Câu 9:.Cường độ dòng điện tức thời trong 1 mạch dao động LC lí tưởng là: i = 0,08 sin200t (A) Cuộn
dây có độ tự cảm L = 50mH Hãy xác định điện áp giữa 2 bản tụ điện tại thời điểm cường độ dòng điện
tức thời trong mạch bằng giá trị cường độ hiệu dụng ?
Câu 10: Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với tần số góc 10000 rad/s
Điện tích cực đại trên tụ điện là 10-9C Khi dòng điện trong mạch là 6.10-6A thì điện tích trên tụ điện là
A 8.10-10C B 4.10-10C C 6.10-10C D 2.10-10C
Câu 11: Một mạch dao động điện từ có điện dung của tụ là C = 4 F Trong quá trình dao động hiệu
điện thế cực đại giữa hai bản tụ là 12V Khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 9V thì năng lượng từ trường
của mạch là
A 2,88.10-4J B 1,62.10-4J C 1,26.10-4J D 4.50.10-4J
- Chia nhóm, hướng dẫn học sinh trả lời nội dung trong
- Yêu cầu học sinh làm một số bài tập còn lại trong phiếu học tập
- Gv phát phiếu học tập chuẩn bị cho bài SÓNG ĐIỆN TỪ - NGUYÊN TẮC THÔNG TIN LIÊN LẠC
BẰNG SÓNG VÔ TUYẾN
NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI, BÀI TẬP
Câu hỏi kiểm tra đánh giá.
Câu 2: Một mạch dao động điện từ LC gồm tụ điện có điện dung C và cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L Biết dây
dẫn có điện trở thuần không đáng kể và trong mạch có dao động điện từ riêng Gọi Q0, U0 lần lượt là điện tích cực đại
và hiệu điện thế cực đại của tụ điện, Io là cường độ dòng điện cực đại trong mạch Biểu thức nào sau đây không phải làbiểu thức tính năng lượng điện từ trong mạch ?
A
2 02
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về năng lượng của mạch dao động điện từ LC có điện trở thuần không đáng
kể? A Năng lượng điện từ của mạch dao động bằng năng lượng điện trường cực đại ở tụ điện
B Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường cùng biến thiên tuần hoàn theo một tần số chung
Trang 11C Năng lượng điện từ của mạch dao động biến đổi tuần hoàn theo thời gian.
D Năng lượng điện từ của mạch dao động bằng năng lượng từ trường cực đại ở cuộn cảm
Câu 4: Trong mạch dao động điện từ LC, điện tích của tụ điện biến thiên điều hoà với chu kỳ T Năng lượng điện
trường ở tụ điện
A biến thiên điều hoà với chu kỳ 2T B không biến thiên điều hoà theo thời gian
C biến thiên điều hoà với chu kỳ T/2 D biến thiên điều hoà với chu kỳ T
Câu 5: Sự hình thành dao động điện từ tự do trong mạch dao động là do hiện tượng nào sau đây ?
A Hiện tượng cộng hưởng điện B Hiện tượng từ hoá
C Hiện tượng cảm ứng điện từ D Hiện tượng tự cảm
Như vậy: A Tại các thời điểm T/4 và 3T/4, dòng điện trong mạch có độ lớn cực đại, chiều ngược nhau
B Tại các thời điểm T/2 và T, dòng điện trong mạch có độ lớn cực đại, chiều ngược nhau
C Tại các thời điểm T/4 và 3T/4, dòng điện trong mạch có độ lớn cực đại, chiều như nhau
D Tại các thời điểm T/2 và T, dòng điện trong mạch có độ lớn cực đại, chiều như nhau
Câu 4 Điện tích của tụ điện trong mạch dao động LC biến thiên theo phương trình q = qocos(
2
T
t + ) Tại thờiđiểm t = T/4 , ta có:
A Hiệu điện thế giữa hai bản tụ bằng 0 B Dòng điện qua cuộn dây bằng 0
C Điện tích của tụ cực đại D Năng lượng điện trường cực đại
Câu 5 Trong mạch dao động LC lý tưởng, gọi i và u là cường độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế giữa hai đầucuộn dây tại một thời điểm nào đó, I0 là cường độ dòng điện cực đại trong mạch Hệ thức biểu diễn mối liên hệ giữa i,
Câu 1 Một tụ điện C=0,2mF Để mạch có tần số dao động riêng 500Hz thì hệ số tự cảm L phải có giá trị bằng
bao nhiêu ? Lấy π2=10 .
A 1mH B 0,5mH C 0,4mH D 0,3mH
Câu 2 Một mạch dao động LC gồm một cuộn cảm có độ tự cảm L= 1
π H và một tụ điện có điện dung C Tần số
dao động riêng của mạch là 1MHz Giá trị của C bằng:
Trang 12E C
L
k (2) (1)
Câu 3 Mạch dao động gồm tụ điện có điện dung C và cuộn dây có độ tự cảm L = 10-4H Điện trở thuần của cuộn dây
và các dây nối không đáng kể Biết biểu thức của điện áp giữa hai đầu cuộn dây là:
u = 80cos(2.106t - /2)V, biểu thức của dòng điện trong mạch là:
A i = 4sin(2.106t )A B i = 0,4cos(2.106t - )A C i = 0,4cos(2.106t)A D i = 40sin(2.106t -2
)ACâu 4 Trong mạch dao động lý tưởng, tụ điện có điện dung C = 5 μF F, điện tích của tụ có giá trị cực đại là 8.10-5C.Năng lượng dao động điện từ trong mạch là:
A 6.10-4J B 12,8.10-4J C 6,4.10-4J D 8.10-4J
Câu 5 Mạch dao động LC gồm tụ C = 6F và cuộn cảm thuần Biết giá trị cực đại của điện áp giữa hai đầu tụ điện là
Uo = 14V Tại thời điểm điện áp giữa hai bản của tụ là u = 8V năng lượng từ trường trong mạch bằng:
A 588 J B 396 J C 39,6 J D 58,8 J
Mức độ vận dụng cao
Câu 1 Tụ điện của mạch dao động có điện dung C = 1µF, ban đầu được điện tích đến hiệu điện thế 100V, sau đó chomạch thực hiện dao động điện từ tắt dần Năng lượng mất mát của mạch từ khi bắt đầu thực hiện dao động đến khi daođộng điện từ tắt hẳn là bao nhiêu ?
A Δ W = 10 kJ B Δ W = 5 mJ C Δ W = 5 k J D Δ W = 10 mJ
Câu 2 Một mạch dao động điện từ LC lý tưởng đang dao động với điện tích cực đại trên bản cực của tụ điện là q0
Cứ sau những khoảng thời gian bằng nhau và bằng 10-6s thì năng lượng từ trường lại có độ lớn bằng
q024C Tần số
của mạch dao động:
A 2,5.105Hz B 106Hz C 4,5.105Hz D 10-6Hz
Câu 3 Trong mạch dao động tụ điện được cấp một năng lượng 1 μFJ từ nguồn điện một chiều có suất điện động
4V Cứ sau những khoảng thời gian như nhau 1 μFs thì năng lượng trong tụ điện và trong cuộn cảm lại bằng nhau.
Xác định độ tự cảm của cuộn dây ?
Câu 4 Cho mạch dao động lí tưởng như hình vẽ bên Tụ điện có điện dung 20 μF F, cuộn dây có độ tự cảm 0,2H,
suất điện động của nguồn điện là 5V Ban đầu khóa k ở chốt (1), khi tụ điện đã tích đầy điện, chuyển k sang (2), trongmạch có dao động điện từ.Tính cường độ dòng điện qua cuộn dây tại thời điểm điện tích trên tụ chỉ bằng một nửa giátrị điện tích của tụ khi khóa k còn ở (1)
A.43mA B.20 mA C 35mA D.50mA
Câu 5 Cho mạch dao động lí tưởng như hình vẽ bên Tụ điện có điện dung 20 μF F,
cuộn dây có độ tự cảm 0,2H, suất điện động của nguồn điện là 5V và điện trở trong r = 1
Ω Ban đầu khóa k ở chốt (1), khi tụ điện đã tích đầy điện, chuyển k sang (2), trong
mạch có dao động điện từ Tính hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện khi một nửa năng lượng
điện trên tụ điện đã chuyển thành năng lượng từ trong cuộn dây A.3,535 V B.4 V
C 2,535 V D.6V
Chuyên đề:
Trang 13SÓNG ĐIỆN TỪ - NGUYÊN TẮC THÔNG TIN LIÊN LẠC BẰNG SÓNG VÔ TUYẾN
Nội dung trọng tâm của bài:
*Sóng điện từ:
- Định nghĩa sóng điện từ
- Nắm được các đặc điểm của sóng điện từ
- Nêu được đặc điểm của sự truyền sóng điện từ trong khí quyển
*Nguyên tắc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến:
- Nêu được những nguyên tắc cơ bản của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến
- Vẽ được sơ đồ khối của một máy phát và một máy thu sóng vô tuyến đơn giản
- Nêu rõ được chức năng của mỗi khối trong sơ đồ của một MP và một MT sóng vô tuyến đơn giản
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa sóng điện từ
- Nêu được các đặc điểm của sóng điện từ
- Nêu được đặc điểm của sự truyền sóng điện từ trong khí quyển
- Nêu được những nguyên tắc cơ bản của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến
- Vẽ được sơ đồ khối của một máy phát và một máy thu sóng vô tuyến đơn giản
- Nêu rõ được chức năng của mỗi khối trong sơ đồ của một MP và một MT sóng vô tuyến đơn giản
2.Kĩ năng:
- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK
- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập liên quan đến sóng điện từ
3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh về tính cách : Tự giác ,tích cực và nổ lực trong học tập.Chú ý tự học, tự giác tìm
tòi, nghiên cứu HS chú ý theo dõi GV giao nhiệm vụ, có ý thức tham gia tích cực trong hoạt động tìm tòi ( cá nhân, tập thể) để từng bước hình thành các nhóm năng lực, cảm thấy hứng thú với môn học
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vần đề,năng lực giao tiếp,năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
công nghệ thông tin:
- Năng lực chuyên biệt:
- HS nắm được định nghĩa sóng điện từ và các đặc điểm của sóng điện từ, sự truyền sóng vô tuyến trong khí quyển
- HS nêu rõ được chức năng của mỗi khối trong sơ đồ của một máy phát và một máy thu sóng vô tuyên đơn giản
- HS phân biệt được các đồ thị sóng âm tần, sóng mang chưa bị biến điệu, sóng mang đã bị biến điệu về biên độ
- HS xác định được mối quan hệ điện trường và từ trường
- HS xác định được mối quan hệ sóng điện từ và sóng cơ
- HS sử dụng được kiến thức vật lý để thảo luận và đưa ra các công thức như
λ= v
f , λ=2πc. √ LC
- HS có thể so sánh cơ chế lan truyền của sóng cơ và sóng điện từ
- Đặt ra những câu hỏi liên quan đến mối quan hệ giữa sự truyền một sóng cơ và sự truyền một sóng đàn hồi
- HS trả lời câu hỏi liên quan đến cách tính toán các đại lượng như T , f ,i ,q λ
- Sử dụng công thức tính T, f trong bài mạch dao động
- Sử dụng các phép toán sơ cấp để thực hiện tính toán các đại lượng
- So sánh những nhận xét từ hoạt động của nhóm mình với nhóm khác và kết luận nêu ở SGK
- HS ghi nhận lại được các kết quả từ hoạt động học tập vật lý của mình
- Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động nhóm mình trước cả lớp Cả lớp thảo luận để đi đến kết quả
- Hs trình bày được các kết quả từ hoạt động học tập vật lý của cá nhân mình
- Thảo luận nhóm về kết quả thí nghiệm, rút ra nhận xét của nhóm
Trang 14- HS tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý
- Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn chủ đề sao cho phù hợp với điều kiện học tập
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
+ Bộ thí nghiệm của Héc về sự phát và thu sóng điện từ.Đơn giản hơn ta có thể chuẩn bị một chiếc đài bán dẫn và một chiếc vợt muỗi để thay thế cho thí nghiệm Héc
+ Mô hình sóng điện từ vẽ trên giấy khổ lớn để HS quan sát
+ Một số tranh ảnh chụp để minh họa trong bài
+ Một máy thu thanh bán dẫn để HS quan sát bảng các dải tần trên máy
+ SGK cơ bản, tài liệu tham khảo
+ Đặt vấn đề, thuyết trình, phân tích đàm thoại, gợi mở, Phương pháp giải quyết vấn đề(thảo luận nhóm)
+ Phiếu học tập 1, 2, 3, 4, 5, 6
Nội dung kiến thức trọng tâm (phần ghi bảng):
I Sóng điện từ
1 Sóng điện từ là gì?
- Sóng điện từ chính là từ trường lan truyền trong không gian
2 Đặc điểm của sóng điện từ
a Sóng điện từ lan truyền được trong chân không với tốc độ lớn nhất c 3.108m/s
b Sóng điện từ là sóng ngang: E B c
c Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn đồng pha với nhau
d Khi sóng điện từ gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì nó bị phản xạ và khúc xạ như ánh sáng
e Sóng điện từ mang năng lượng
f Sóng điện từ có bước sóng từ vài m vài km được dùng trong thông tin liên lạc vô tuyến gọi là sóng vô tuyến:+ Sóng cực ngắn
+ Sóng ngắn
+ Sóng trung
+ Sóng dài
II Sự truyền sóng vô tuyến trong khí quyển
1 Các dải sóng vô tuyến
- Không khí hấp thụ rất mạnh các sóng dài, sóng trung và sóng cực ngắn
- Không khí cũng hấp thụ mạnh các sóng ngắn Tuy nhiên, trong một số vùng tương đối hẹp, các sóng có bước sóngngắn hầu như không bị hấp thụ Các vùng này gọi là các dải sóng vô tuyến
2 Sự phản xạ của sóng ngắn trên tầng điện li
- Tầng điện li: (Sgk)
- Sóng ngắn phản xạ rất tốt trên tầng điện li cũng như trên mặt đất và mặt nước biển như ánh sáng
III Nguyên tắc chung của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến
1 Phải dùng các sóng vô tuyến có bước sóng ngắn nằm trong vùng các dải sóng vô tuyến
- Những sóng vô tuyến dùng để tải các thông tin gọi là các sóng mang Đó là các sóng điện từ cao tần có bước sóng
từ vài m đến vài trăm m
2 Phải biến điệu các sóng mang
- Dùng micrô để biến dao động âm thành dao động điện: sóng âm tần
- Dùng mạch biến điệu để “trộn” sóng âm tần với sóng mang: biến điện sóng điện từ
3 Ở nơi thu, dùng mạch tách sóng để tách sóng âm tần ra khỏi sóng cao tần để đưa ra loa
4 Khi tín hiệu thu được có cường độ nhỏ, ta phải khuyếch đại chúng bằng các mạch khuyếch đại
IV Sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản
14
Trang 151 2 3 4
5
V Sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giản
2 Học sinh:
+ Ôn lại những kiến thức vế sóng, sự lan truyền sóng, sóng dọc , sóng ngang.
+ Ôn lại những kiến thức vế sóng điện từ.Tìm hiểu về máy thu thanh, máy phát thanh vô tuyến
+ Các yêu cầu mà Gv đã yêu cầu ở tiết trước
3 Bảng tham chiếu các mức độ yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá
- Thang sóng điện từ
- Các loại sóng điện từ
- Phân biệt được các loại sóng điện từ
- Sự giống và khác ở
sơ đồ khối của máy thu và máy phát
Vận dụng các công thức tính được T, f, bước sóng, L, C,
- Giải thích các hiện tượng liên quan đến sđt
Mạch dao động có Chay L biến thiên hoặc ghép
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
A KHỞI ĐỘNG:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sóng điện từ
1 Mục tiêu: Biết được sóng điện từ
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, đặt vấn đề, hoạt động nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Giáo viên phụ trách, các nhóm thảo luận, quan sát, trả lời
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, phiếu học tập
5 Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm
Nội dung hoạt động:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
GV:Thông báo kết quả khi giải hệ phương trình Mác-xoen: điện từ trường lan truyền trong không gian dưới dạng sóng
gọi là sóng điện từ
Câu1 - Sóng điện từ và điện từ trường có gì khác nhau?
Câu2 Vì sao có thể khẳng định ánh sáng là sóng điện từ
Câu3.Tại một điểm trong sóng điện từ, dao động của điện trường và từ trường có đặc điểm gì ?Sóng vô tuyến là nhữngsóng như thế nào
Câu.4 Viết công thức liên hệ giữa bước sóng điện từ với tần số sóng?
Câu5 Dựa vào hình vẽ 22.2 cho biết tần số và bước sóng của sóng dài , sóng trung , sóng ngắn, và sóng cực ngắn
Gv chia nhóm,
hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi theo PHT 1
- Các nhóm hoạt động độc lập-Yêu cầu một nhóm bất kỳ lên trình bày
+ Những đặc điểm của sóng điện từ là gì?
+Tần số, bước sóng của các sóng?
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét
- Yêu cầu nhóm khác nhận xét câu trả lời
- Giáo viên lắng nghe, chỉnh sửa chỗ sai sót
- Các nhóm nhận xét
- Nhận xét:
Trang 16- Tổng kết đưa ra nội dung ghi bảng cho học sinh - Ghi nhớ định nghĩa.
- Yêu cầu học sinh trình bày được những đặc điểm của sóng
điện từ theo câu hỏi SGK
- bám vào sách giáo khoa trả lời câu hỏi-Hỏi: Bước sóng và tần số của các sóng -Hs dựa vào thí nghiệm và sách giáo khoa trả
lời câu hỏi
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động 2:Tìm hiểu về sự truyền sóng vô tuyến trong khí quyển
1 Mục tiêu: Biết được sóng vô tuyến, các loại sống vô tuyến, sự phản xạ của sóng
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, đặt vấn đề, hoạt động nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Giáo viên phụ trách, các nhóm thảo luận, quan sát, trả lời
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, phiếu học tập
5 Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm
Nội dung hoạt động:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 GV: Hàng ngày chúng ta đang nghe rất nhiều chương trình truyền thanh, truyền hình Các chương trình đó được phát
đi từ nhiều nơi, có thể xa, có thể gần Vậy, cơ chế truyền sóng vô tuyến là gì? Tại sao có lúc tin hiệu thu được rất tốt,
có lúc lại không tốt?
Câu 1 : Tại sao sóng vô tuyến thường là sóng ngắn?
Câu 2 : Tầng điện li là gì? Giới hạn tầng điện li trong không gian
Câu 3: Mô tả sự truyền sóng ngắn vòng quanh Trái Đất
- Giáo viên thông báo tầng điện li (Tầng điện li kéo dài từ độ
cao khoảng 80km đến độ cao khoảng 800km)
- GV yêu cầu các nhóm tiến hành Hoạt động nhóm
- GV nêu yêu cầu: Làm đúng theo hướng dẫn và đưa ra
phương án
Độc lập suy nghĩ và đưa ra phương án
- Nhận xét và kết luận
1 Các dải sóng vô tuyến
2 Sự phản xạ của sóng ngắn trên tầng điện li
Ghi nhớ kiến thức
Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên tắc chung của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến
1 Mục tiêu: Biết được nguyên tắc chung của thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, đặt vấn đề, hoạt động nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Giáo viên phụ trách, các nhóm thảo luận, quan sát, trả lời
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, phiếu học tập
5 Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm
Nội dung hoạt động:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
GV: Ta chỉ xét chủ yếu sự truyền thanh vô tuyến
Câu 1- Hãy dựa vào những hiểu biết về truyền sóng điện từ, cho biết sóng vô tuyến là sóng điện từ có tần số như thếnào ? Tại sao phải dùng các sóng ngắn?
Trang 17Câu 2: Trình tự các công việc cần làm để biến điệu sóng ngang?
- Hãy nêu tên các sóng này và cho biết khoảng tần số của chúng?
Câu 3- Âm nghe được có tần số từ 16Hz đến 20kHz Sóng mang có tần số từ 500kHz đến 900MHz làm thế nào đểsóng mang truyền tải được thông tin có tần số âm
- Chia nhóm, hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi theo PHT
Hoạt động 4: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
1 Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học và các công thức đã học để trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Trao đổi, thảo luận, hoạt động nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Giáo viên phụ trách, các nhóm thảo luận, trao đổi, trả lời
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, phiếu học tập
5 Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm
Nội dung hoạt động:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Câu 1 Đặc điểm nào trong số các đặc điểm dưới đây không phải là đặc điểm chung của sóng cơ và sóng điện từ ?
A Mang năng lượng B Là sóng ngang
C Bị nhiễu xạ khi gặp vật cản D Truyền được trong chân không
Câu 2 Chọn câu phát biểu đúng.
A Trong sóng điện từ, dao động của điện trường sớm pha
π
2 so với dao động của từ trường.
B Trong sóng điện từ, dao động của từ trường trễ pha
π
2 so với dao động của điện trường.
C Trong sóng điện từ, dao động của từ trường trễ pha π so với dao động của điện trường
D Tại mỗi điểm trên phương truyền của sóng thì dao động của cường độ điện trường E đồng pha với dao
động của cảm ứng từ B
Câu 3 Hãy chọn câu đúng Sóng ngắn vô tuyến có bước sóng vào cỡ
A vài nghìn mét B vài trăm mét C vài chục mét D vài mét
Câu 4 Sóng điện từ có bước sóng 21 m thuộc loại sóng nào dưới đây ?
A Sóng dài B Sóng trung C Sóng ngắn D Sóng cực ngắn
Câu 5 Tai sao các chấn tử trong anten thu vô tuyến lại phải đặt song song với mặt đất ?
A Vì véctơ cường độ điện trường trong sóng tới nằm song song với mặt đất
B Vì véctơ cảm ứng từ trong sóng tới nằm song song với mặt đất
C Vì véctơ cường độ điện trường trong sóng tới nằm vuông góc với mặt đất
D Vì véctơ cảm ứng từ trong sóng tới nằm vuông góc với mặt đất
Câu 6 Một máy hồ quang hoạt động gần nhà bạn là cho tivi trong nhà bạn bị nhiễu Vì sao ?
A Hồ quang điện làm thay đổi cường độ dòng điện trong tivi B Hồ quang điện làm thay đổi điện áp trênlưới điện
C Hồ quang điện phát ra sóng điện từ lan tới an ten của tivi D Một nguyên nhân khác
Câu 7 Chỉ ra ý sai Sóng điện từ truyền từ Hà Nội đến TP Hồ Chí Minh có thể là
A Sóng truyền thẳng từ Hà Nội đến TP Hồ Chí Minh B Sóng phản xạ một lần trên tầng ion
C Sóng phản xạ hai lần trên tầng ion D Sóng phản xạ nhiều lần trên tầng ion
Câu 8 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các loại sóng vô tuyến ?
Trang 18A Sóng dài chủ yếu được dùng để thông tin với nước.
B Sóng trung có thể truyền đi rất xa vào ban ngày
C Sóng ngắn có năng lượng nhỏ hơn sóng dài và sóng trung
D A, B và C đều đúng
Câu 9 Nhận xét nào sau đây là đúng ?
A Sóng điện từ là sóng cơ học
B Sóng điện từ cũng là sóng âm, là sóng dọc nhưng có thể truyền được trong chân không
C Sóng điện từ là sóng ngang có thể lan truyền trong mọi môi trường, kể cả chân không
D Sóng điên từ chỉ lan truyền trong chất khí và bị phản xạ từ các mặt phẳng kim loại
Câu 10 Trong việc nào sau đây, người ta dùng sóng điện từ để truyền tải thông tin.
A Nói chuyện bằng điện thoại để bàn B Xem truyền hình cáp
C Xem Video D Điều khiển tivi từ xa
Câu 11 Trong thiết bị nào dưới đây có một máy thu và một máy phát sóng vô tuyến.
A Máy vi tính B Máy điện thoại để bàn
C Máy điên thoại di động D Cái điều khiển tivi
Câu 12 Hãy chọn câu đúng Trong việc truyền thanh vô tuyến trên những khoảng cách hàng nghìn Km, người ta
thường dùng các có bước sóng vào cỡ
A vài mét B vài chục mét C vài trăm mét D vài nghìn mét
Câu 13 Hãy chọn câu đúng Để truyền các tín hiệu truyền hình vô tuyến, người ta thường dùng các sóng điện từ có
tần số vào khoảng
A vài kHz B vài MHz C vài chục MHz D vài nghìn MHz
Câu 14 Trong sơ đồ khối của một máy phát sóng vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào dưới đây ?
A Mạch phát sóng điện từ B Mạch biến điệu C Mạch tách sóng D Mạch khuếch đại
Câu 15 Trong sơ đồ khối của một máy thu sóng vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào dưới đây ?
A Mạch phát sóng điện từ B Mạch biến điệu C Mạch tách sóng D Mạch khuếch đại
Câu 16 : Mạch dao động bắt tín hiệu của một máy thu vô tuyến điện gồm một cuộn cảm L = 2 ( μF H) và một tụ
điện C0=1800 pF Nó có thể thu được sóng vô tuyến điện với bước sóng là:
A 113(m) B 11,3(m) C 13,1(m) D 6,28(m)
Câu 17: Khung dao động với tụ điện C và cuộn dây có độ tự cảm L đang dao động tự do Người ta đo được điện tích
cực đại trên một bản tụ là Q0 = 10–6(J) và dòng điện cực đại trong khung I0 = 10(A) Bước sóng điện tử cộng hưởng vớikhung có giá trị: A 188,4(m) B 188(m) C 160(m) D 18(m)
Câu 18:Một máy thu thanh có mạch chọn sóng là mạch dao động LC lí tưởng, với tụ C có giá trị C1 thì sóng bắt được
có bước sóng 300m, với tụ C có giá trị C2 thì sóng bắt được có bước sóng 400m Khi tụ C gồm tụ C1 mắc nối tiếp với
tụ C2 thì bước sóng bắt được là A 700m B 500m C 240m D 100m
- Chia nhóm, hướng dẫn học sinh trả lời nội dung trong PHT
Hoạt động 5:Tìm hiểu sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản
1 Mục tiêu: Biết được sơ đồ khối và nhiệm vụ các khối của máy thu và máy phát
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, đặt vấn đề, hoạt động nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Giáo viên phụ trách, các nhóm thảo luận, quan sát, trả lời
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, phiếu học tập
Trang 195 Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm.
Nội dung hoạt động:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Câu 1: Một máy phát thanh vô tuyến đơn giản phải có những bộ phận cơ bản nào?
Câu 2: Một máy phát thanh vô tuyến đơn giản phải có những bộ phận cơ bản nào?
Câu 3: Hãy vẽ sơ đồ khối của một máy thu thanh, phát thanh đơn giản và trình bày tác dụng của mỗi bộ phận trong sơ
đồ khối đó?
Trả lời câu hỏi:
Câu 1:Trong các dụng cụ nào dưới đây có cả một máy phát và máy thu sóng vô tuyến
A máy thu thanh B máy thu hình
C Chiếc điện thoại di động D cái điều khiển ti vi
Câu 2: Bộ phận nào sau đây có trong cả máy phát và máy thu vô tuyến điện?
A.Mạch phát dao động cao tần B.Mạch tách sóng
C.Mạch biến điệu D.Mạch khuếch đại
Câu 3: Chọn câu đúng Trong ” máy bắn tốc độ ‘ xe cộ trên đường
A.chỉ có máy phát sóng vô tuyến B chỉ có máy thu sóng vô tuyến
C có cả máy phát và máy thu sóng vô tuyến D không có máy phát và máy thu sóng vô tuyến
Chia nhóm,hướng dẫn tìm hiểu SGK và cho biết sơ đồ khối
của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản
- Các nhóm làm việc độc lập
- Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày
+ Hãy nêu tên các bộ phận trong sơ đồ khối (5)?
+ Hãy trình bày tác dụng của mỗi bộ phận trong sơ đồ khối
- Yêu cầu học sinh làm một số bài tập còn lại trong phiếu học tập
- Gv phát phiếu học tập chuẩn bị cho bài TÁN SẮC ÁNH SÁNG
NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1 Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nhận biết
Câu 1 Sóng điện từ là quá trình lan truyền của điện từ trường biến thiên, trong không gian Khi nói về quan hệ giữa
điện trường và từ trường của điện từ trường trên thì kết luận nào sau đây là đúng?
A Véctơ cường độ điện trường và cảm ứng từ cùng phương và cùng độ lớn
B Tại mỗi điểm của không gian, điện trường và từ trường luôn luôn dao động ngược pha
C Tại mỗi điểm của không gian, điện trường và từ trường luôn luôn dao động lệch pha nhau π/2
D Điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian với cùng chu kì
Câu 2 Phát biểu nào sai khi nói về sóng điện từ?
Trang 20A Sóng điện từ là sự lan truyền trong không gian của điện từ trường biến thiên theo thời gian
B Trong sóng điện từ, điện trường và từ trường luôn dao động lệch pha nhau π/2
C Trong sóng điện từ, điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian với cùng chu kì
D Sóng điện từ dùng trong thông tin vô tuyến gọi là sóng vô tuyến
Câu 3 Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào dưới đây là sai?
A Trong quá trình truyền sóng điện từ, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn cùng phương
B Sóng điện từ truyền được trong môi trường vật chất và trong chân không
C Trong chân không, sóng điện từ lan truyền với vận tốc bằng vận tốc ánh sáng
D Sóng điện từ bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường
Câu 4 Đối với sự lan truyền sống điện từ thì
A vectơ cường độ điện trường E
cùng phương với phương truyền sóng còn vectơ cảm ứng từ B
vuông góc vớivectơ cường độ điện trường E
B vectơ cường độ điện trường E và vectơ cảm ứng từ B
luôn cùng phương với phương truyền sóng
C vectơ cường độ điện trường E và vectơ cảm ứng từ B luôn vuông góc với phương truyền sóng.
D vectơ cảm ứng từ B cùng phương với phương truyền sóng còn vectơ cường độ điện trường E vuông góc vớivectơ cảm ứng từ B .
Câu 5 Trong sơ đồ của một máy phát sóng vô tuyến điện, không có mạch (tầng)
A tách sóng B khuếch đại C phát dao động cao tần D biến điệu
Thông hiểu
Câu 1 Sóng điện từ và sóng cơ học không có chung tính chất nào dưới đây?
A Phản xạ B Truyền được trong chân không
C Mang năng lượng D Khúc xạ
Câu 2 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
A Sóng điện từ là sóng ngang
B Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn vuông góc với vectơ cảm ứng từ
C Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn cùng phương với vectơ cảm ứng từ
D Sóng điện từ lan truyền được trong chân không
Câu 3 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
A Khi sóng điện từ gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì nó có thể bị phản xạ và khúc xạ
B Sóng điện từ truyền được trong chân không
C Sóng điện từ là sóng ngang nên nó chỉ truyền được trong chất rắn
D Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn đồng pha với nhau
Câu 4 Tại Hà Nội, một máy đang phát sóng điện từ Xét một phương truyền có phương thẳng đứng hướng lên Vào
thời điểm t, tại điểm M trên phương truyền, vectơ cảm ứng từ đang có độ lớn cực đại và hướng về phía Nam Khi đóvectơ cường độ điện trường có
A độ lớn cực đại và hướng về phía Tây B độ lớn cực đại và hướng về phía Đông
C độ lớn bằng không D độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc
Câu 5 Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn
A ngược pha nhau B lệch pha nhau 4
Trang 21Câu 3 Mạch chọn sóng của một máy thu sóng vô tuyến gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm
0, 4
H và tụ điện có điện
dung C thay đổi được Điều chỉnh
10 9
Câu 4 Mạch chọn sóng của một máy thu thanh gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm không đổi và một tụ điện có thể
thay đổi điện dung Khi tụ điện có điện dung C1, mạch thu được sóng điện từ có bước sóng 100 m; khi tụ điện có điện
dung C2, mạch thu được sóng điện từ có bước sóng 1 km Tỉ số
2 1
A Giảm 4nF B Giảm 6nF C Tăng thêm 25nF D Tăng thêm 45nF
Vận dụng cao
Câu 1 Mạch dao động của máy thu sóng vô tuyến có tụ điện với điện dung C và cuộn cảm với độ tự cảm L, thu được
sóng điện từ có bước sóng 20 m Để thu được sóng điện từ có bước sóng 40 m, người ta phải mắc song song với tụđiện của mạch dao động trên một tụ điện có điện dung C' bằng
Câu 2 Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, người ta sử dụng cách biến điệu biên độ, tức là làm cho biên độ của
sóng điện từ cao tần (gọi là sóng mang) biến thiên theo thời gian với tần số bằng tần số của dao động âm tần Cho tần sốsóng mang là 800 kHz Khi dao động âm tần có tần số 1000 Hz thực hiện một dao động toàn phần thì dao động cao tầnthực hiện được số dao động toàn phần là
Câu 3 Mạch dao động dùng để chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm tụ điện có điện dung C0 và cuộn cảm thuần
có độ tự cảm L Máy này thu được sóng điện từ có bước sóng 20 m Để thu được sóng điện từ có bước sóng 60 m, phảimắc song song với tụ điện C0 của mạch dao động một tụ điện có điện dung
Câu 4 Mạch chọn sóng của một máy thu thanh gồm cuộn dây có độ tự cảm L = 2.10-6 H, điện trở thuần
R = 0 Để máy thu thanh chỉ có thể thu được các sóng điện từ có bước sóng từ 57m đến 753m, người ta mắc tụ điệntrong mạch trên bằng một tụ điện có điện dung biến thiên Hỏi tụ điện này phải có điện dung trong khoảng nào?
A 2,05.10-7F ≤ C ≤ 14,36.10-7F B 0,45.10-9F ≤ C ≤ 79,7.109F
C 3,91.10-10F ≤ C ≤ 60,3.10-10F D 0,12.10-8F ≤ C ≤ 26,4.10-8F
Chuyên đề 8: CÁC HIỆN TƯỢNG LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH CHẤT SÓNG CỦA ÁNH SÁNG
Nội dung trọng tâm của bài:
Trang 22I Hiện tượng tán sắc ánh sáng
1 Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Niu-tơn (1672)
- Kết quả: Sự tán sắc ánh sang là sự phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm sáng đơn sắc
2 Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu-tơn
- kết quả : ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính
3 Giải thích hiện tượng tán sắc
4 Ứng dụng: Giải thích các hiện tượng như: cầu vồng bảy sắc, ứng dụng trong máy quang phổ lăng kính…
II Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng
III Hiện tượng giao thoa ánh sáng
IV Bước sóng và màu sắc
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Mô tả được 2 thí nghiệm của Niu-tơn và nêu được kết luận rút ra từ mỗi thí nghiệm
- Giải thích được hiện tượng tán sắc ánh sáng qua lăng kính bằng hai giả thuyết của Niu-tơn
- Mô tả được thí nghiệm về nhiễu xạ ánh sáng và thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng
- Viết được các công thức cho vị trí của các vân sáng, tối và cho khoảng vân i
- Nhớ được giá trị phỏng chưng của bước sóng ứng với vài màu thông dụng: đỏ, vàng, lục…
- Nêu được điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa ánh sáng
2 Kĩ năng:
- Thực hành thí nghiệm biễu diễn , làm việc theo nhóm
-Giải được bài toán về giao thoa với ánh sáng đơn sắc
3 Thái độ:
- Có khả năng nhận thức đúng về khoa học ứng dụng bài học vào thực tiển
4.Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung:Năng lực tự học, năng lực giải quyết vần đề, năng lực giao tiếp,năng lực hợp tác, năng lực sử
dụng công nghệ thông tin:
- Năng lực chuyên biệt:
- HS mô tả được hai thí nghiệm của NiuTon, trình bày được hiện tượng tán sắc ánh sáng
- Giải thích được hiện tượng tán sắc ánh sáng qua lăng kính bằng giả thuyết của NiuTon
- HS xác định được mối quan hệ giữa bước sóng và chiết suất môi trường
- HS sử dụng được kiến thức vật lý để thảo luận và đưa ra các công thức
- HS giải thích được sự tạo thành cầu vồng
- Mô tả hiện tượng tán sắc qua lưỡng chất phẳng, qua thấu kính mỏng
- HS trả lời câu hỏi liên quan đến cách tính toán bề rộng quang phổ, góc lệch
- Sử dụng các phép toán sơ cấp để thực hiện tính toán
- Khi nào xảy ra hiện tượng tán sắc ánh sáng
- HS trao đổi, diễn tả, giải thích được một số hiện tượng liên quan đến Một số ứng dụng quan trọng của tánsắc ánh sáng
- So sánh những nhận xét từ hoạt động của nhóm mình với nhóm khác và kết luận nêu ở SGK
- HS ghi nhận lại được các kết quả từ hoạt động học tập vật lý của mình
- Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động nhóm mình trước cả lớp Cả lớp thảo luận để đi đến kết quả
- HS tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý
- Xác định được trình độ hiện có về các kiến thức:
- Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn chủ đề sao cho phù hợp với điều kiện học tập
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Máy chiếu
Trang 23- Thí nghiệm
- Phiếu học tập, phiếu bài tập vận dụng cho mỗi nhóm
Nội dung kiến thức trọng tâm (phần ghi bảng):
I HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC ÁNH SÁNG
1 Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Niu-tơn (1672)
- Kết quả:
+ Vệt sáng F’ trên màn M bị dịch xuống phía đáy lăng kính, đồng thời bị trải dài thành một dải màu sặc sỡ
+ Quan sát được 7 màu: đỏ, da cam, vàng, lục, làm, chàm, tím
+ Ranh giới giữa các màu không rõ rệt
- Dải màu quan sát được này là quang phổ của ánh sáng Mặt Trời hay quang phổ của Mặt Trời
- Ánh sáng Mặt Trời là ánh sáng trắng
- Sự tán sắc ánh sáng: là sự phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm sáng đơn sắc
2 Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu-tơn
- Cho các chùm sáng đơn sắc đi qua lăng kính tia ló lệch về phía đáy nhưng không bị đổi màu
Vậy: ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính
3 Giải thích hiện tượng tán sắc
- Ánh sáng trắng không phải là ánh sáng đơn sắc, mà là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục
từ đỏ đến tím
- Chiết suất của thuỷ tinh biến thiên theo màu sắc của ánh sáng và tăng dần từ màu đỏ đến màu tím
- Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm sáng đơn sắc
4 Ứng dụng
- Giải thích các hiện tượng như: cầu vồng bảy sắc, ứng dụng trong máy quang phổ lăng kính…
II Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng
- Hiện tượng truyền sai lệch so với sự truyền thẳng khi ánh sáng gặp vật cản gọi là hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng
- Mỗi ánh sáng đơn sắc coi như một sóng có bước sóng xác định
III Hiện tượng giao thoa ánh sáng
1 Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng
- Ánh sáng từ bóng đèn Đ trên M trông thấy một hệ vân có nhiều màu
- Đặt kính màu K (đỏ…) trên M chỉ có một màu đỏ và có dạng những vạch sáng đỏ và tối xen kẽ, song song và cách đều nhau
- Giải thích:
Hai sóng kết hợp phát đi từ F1, F2 gặp nhau trên M đã giao thoa với nhau:
+ Hai sóng gặp nhau tăng cường lẫn nhau vân sáng
+ Hai sóng gặp nhau triệt tiêu lẫn nhau vân tối
2 Vị trí vân sáng
Gọi a = F 1 F 2: khoảng cách giữa hai nguồn kết hợp
D = IO: khoảng cách từ hai nguồn tới màn M.
: bước sóng ánh sáng
d 1 = F 1 A và d 2 = F 2 A là quãng đường đi của hai sóng từ F1, F2 đến một điểm A trên vân sáng
O: giao điểm của đường trung trực của F1F2 với màn
x = OA: khoảng cách từ O đến vân sáng ở A.
- Hiệu đường đi 2 1
Trang 243 Khoảng vân
a Định nghĩa: (Sgk)
b Công thức tính khoảng vân:
D i a
2 Học sinh: + Ôn lại kiến thức về lăng kính
+ Chuẩn bị các nhiệm vụ học tập được giao
+ Bảng phụ (nếu có)
3 Bảng tham chiếu các mức độ yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá
Tán sắc ánh sáng - Hiện tượng tán sắc
áng sáng
- Ánh sáng đơn sắc, ánh sáng trắng
- Sự lệch của chùm tia
ló của ánh sáng khi qua lâng kính
- giải thích được một
số hiện tượng trong tựnhiên
- Tính góc lệch của tiasáng khi qua lăng kính
- Góc lệch cực tiểu
- Tính bề rộng quang phổ
- Đường truyền tia sáng qua thấu kính lồi, lõm, …
- Sự phụ thuộc của khoảng vân vào bước sóng, khoảng cách giữa hai khe và từ hai khe đến màn
- Vị trí vân sáng, vân tối phụ thuộc vào khoảng vân
- Công thức khoảng vân, vị trí vân sáng, vịtrí vân tối để tính các đại lượng cần tìm
- Tìm số vân sáng, số vân tối trên bề rộng giao thoa trường
- Hãy xác định trongkhoảng giữa hai vân sáng liên tiếp cùng màu với vân sáng trung tâm
- Tìm số vân trùng nhau của các bức xạ
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
TÁN SẮC ÁNH SÁNG
A KHỞI ĐỘNG:
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức về lăng kính và tạo tình huống.
1 Mục tiêu: Nhớ lại các công thức của lăng kính và hiện tượng khúc xạ ánh sáng
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Trao đổi, thảo luận, hoạt động nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, các nhóm thảo luận, trả lời
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, phiếu học tập
5 Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm
Nội dung hoạt động:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1.
Câu 1 Hiện tượng tán sắc ánh sáng là gì?
Câu 2 Các công thức của lăng kính?
Khi góc tới và góc chiết quang nhỏ ( < 10o )
Câu 3 Tại sao có hiện tượng bảy sắc cầu vòng? Tia nào lệch ít nhất, tia nào lệch nhiều nhất?
Trang 25+ Các công thức của lăng kính.
- Yêu cầu nhóm khác nhận xét câu trả lời
- Giáo viên lắng nghe, chỉnh sửa chỗ sai sót
- Các nhóm nhận xét
- Nhận xét:
- Yêu cầu học sinh giải thích hiện tượng bảy sắc cầu vòng - Suy nghĩ thảo luận
- Tổng kết đặt vấn đề vào bài - Ghi nhớ, tiếp thu
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động 2:Tìm hiểu thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Niu-tơn (1672)
1 Mục tiêu: Nắm được hiện tượng tán sắc ánh sáng và cách tiến hành thí nghiệm
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Trao đổi, thảo luận, hoạt động nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, các nhóm thảo luận, quan sát, trả lời
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, phiếu học tập
5 Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm
Nội dung hoạt động:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2.
1 trình bày sự bố trí thí nghiệm của Niu-tơn và nêu tác dụng của từng bộ phận trong thí nghiệm
2 Tiến trình thí nghiệm và kết quả thu được
3 Nếu ta quay lăng kính P quanh cạnh A thì vị trí và độ dài của dải sáng bảy màu thay đổi thế nào?
4 Hiện tượng tán sắc ánh sáng xảy ra khi nào?
Gv chia nhóm,
hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi thep PHT 2
- Các nhóm hoạt động độc lập-Yêu cầu một nhóm bất kỳ lên trình bày - Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét
- Yêu cầu nhóm khác nhận xét câu trả lời
- Giáo viên lắng nghe, chỉnh sửa chỗ sai sót
- Các nhóm nhận xét
- Nhận xét:
- Tổng kết đưa ra nội dung ghi bảng cho học sinh - Ghi nhớ định nghĩa
- Yêu cầu học sinh trình bày được : hiện tượng tán sắc ánh
sáng?
- bám vào sách giáo khoa trả lời câu hỏiHiện tượng tán sắc ánh sáng xảy ra khi nào?
Gv: Khi quay theo chiều tăng góc tới thì thấy một trong 2
hiện tượng sau:
a Dải sáng càng chạy xa thêm, xuống dưới và càng dài
thêm (i > imin: Dmin)
b Khi đó nếu quay theo chiều ngược lại, dải sáng dịch lên
dừng lại đi lại trở xuống
Lúc dải sáng dừng lại: Dmin, dải sáng ngắn nhất
-Đổi chiều quay: xảy ra ngược lại: chạy lên dừng lại
chạy xuống Đổi chiều thì dải sáng chỉ lên tục chạy xuống
-Tia sáng truyền qua lăng kính thì tia ló bao giờ cũng lệch
về phía đáy lăng kính so với hướng của tia tới
-Hs dựa vào thí nghiệm và sách giáo khoa trả lời câu hỏi
Hoạt động 3 : Tìm hiểu thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu-tơn
1 Mục tiêu: Ánh sáng đơn sắc khong bị tán sắc khi qua lăng kính
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Trao đổi, thảo luận, hoạt động nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, các nhóm thảo luận, quan sát, trả lời
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, phiếu học tập
5 Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm
Nội dung hoạt động:
Trang 26Mặt Trời
F’
Đỏ Tím
P’
VàngV
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1 Trình bày thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc
2 Kết quả thu được
3 Kết luận được rút ra từ kết quả thí nghiệm
4 Ý nghĩa quan trọng nhất của thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc cuat N là gì?
Trong thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của N, nếu ta bỏ màn E1 đi rồi đưa hai lăng kính lại gần sát nhau,nhưng vẫn đặt ngược chiều nhau, thì vệt sáng trên màn E2 có màu gì?
- Để kiểm nghiệm xem có phải thuỷ tinh đã làm thay đổi
màu của ánh sáng hay không Mô tả bố trí thí nghiệm:
Chùm sáng màu vàng, tách ra từ quang phổ của Mặt Trời,
sau khi qua lăng kính P’ chỉ bị lệch về phái đáy của P’ mà
không bị đổi màu
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Trao đổi, thảo luận, hoạt động nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, các nhóm thảo luận, trả lời
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, phiếu học tập
5 Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm
Nội dung hoạt động:
PHIỀU BÀI TẬP Câu 1.Tìm phát biểu sai về hiệntượng tán sắc.
A Tán sắc là hiện tượng một chùm ánh sáng trắng hẹp bị tách thành nhiều chùm sáng đơn sắc khác nhau
B Hiện tượng tán sắc chứng tỏ ánh sáng trắng là tập hợp vô số các ánh sáng đơn sắc khác nhau
C Thí nghiệm của Newton về tán sắc ánh sáng chứng tỏ lăng kính là nguyên nhân của hiện tượng tán sắc
D Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc là do chiết suất của các môi trường đối với các ánh sáng đơn sắc khác
Câu 2.Phát biểu nào dưới đây là sai ?
A Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
B Ánh sáng trắng là tập hợp gồm bảy ánh sáng đơn sắc khác nhau : đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím
C Chiết suất của môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau
Trang 27D Hiện tượng tán sắc ánh sáng là hiện tượng chùm sáng trắng khi qua lăng kính bị tách ra thành nhiều chùm sáng
có màu sắc khác nhau
Câu 3.Trong hiện tượng tán sắc của ánh sáng trắng khi qua một lăng kính
A Tia màu vàng bị lệch nhiều hơn tia màu lục B Tia màu cam bị lệch nhiều hơn tia màu vàng
C Tia tím có góc lệch nhỏ nhất D Tia màu tím bị lệch nhiều hơn tia màu chàm.
Câu 4 Tìm phát biểu đúng về ánh sáng đơn sắc.
A Đối với các môi trường khác nhau, ánh sáng đơn sắc luôn có cùng bước sóng
B Đối với ánh sáng đơn sắc, góc lệch của tia sáng đối với các lăng kính khác nhau đều có cùng giá trị
C Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị lệch đường truyền khi đi qua lăng kính
D Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tách màu khi qua lăng kính
Câu 5 Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng
A có một màu và bước sóng không đổi trong cùng một môi trường, khi đi qua lăng kính sẽ bị tán sắc
B có một màu nhất định và bước sóng không xác định trong cùng một môi trường, khi đi qua lăng kính không bịtán sắc
C có một màu và một bước sóng không đổi trong cùng một môi trường, khi đi qua lăng kính không bị tán sắc
D có một màu nhất định và bước sóng không xác định trong cùng một môi trường, khi đi qua lăng kính sẽ bị tánsắc
Câu 6: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai?
A Hiện tượng chùm sáng trắng, khi đi qua một lăng kính, bị tách ra thành nhiều chùm sáng có màu sắc khácnhau là hiện tượng tán sắc ánh sáng
B Ánh sáng trắng là tổng hợp (hỗn hợp) của nhiều as đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ tới tím
C Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
D Ánh sáng do Mặt Trời phát ra là ánh sáng đơn sắc vì nó có màu trắng
Câu 7 Khẳng định nào sau đây là sai?
A Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính
B Vận tốc của ánh sáng đơn sắc không phụ thuộc vào môi trường truyền
C Chiết suất của chất làm lăng kính đối với ánh sáng đỏ nhỏ hơn đối với ánh sáng màu lục
D Ánh sáng đơn sắc bị lệch đường truyền khi đi qua lăng kính
Câu 8 Khi ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì
A bước sóng thay đổi nhưng tần số không đổi B bước sóng không đổi nhưng tần số thay đổi
C bước sóng và tần số đều thay đổi D bước sóng và tần số đều không đổi
Câu 9 Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là đại lượng
A không đổi, có giá trị như nhau đối với tất cả các ánh sáng có màu từ đỏ đến tím
B thay đổi, chiết suất là lớn nhất đối với ánh sáng đỏ và nhỏ nhất đối với ánh sáng tím
C thay đổi, chiết suất là lớn nhất đối với ánh sáng tím và nhỏ nhất đối với ánh sáng đỏ
D thay đổi, chiết suất lớn nhất đối với ánh sáng màu lục và nhỏ nhất đối với ánh sáng đỏ
Câu 10.Chiết suất của thủy tinh tăng dần khi chiếu các ánh sáng đơn sắc theo thứ tự là
A tím, lam, vàng, đỏ B tím, vàng, lam, đỏ C.đỏ, lam, vàng, tím D đỏ, vàng, lam, tím.
Câu 11.Chọn câu sai trong các câu sau :
A Chiết suất của môi trường trong suốt đối với ánh sáng đỏ là nhỏ nhất so với các ánh sáng đơn sắc khác
B Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc ánh sáng là sự phụ thuộc của chiết suất của môi trường trong suốt vàomàu sắc ánh sáng
C Chiết suất của môi trường trong suốt có giá trị như nhau đối với tất cả các ánh sáng đơn sắc khác nhau
D Chiết suất của môi trường trong suốt đối với as tím là lớn nhất so với các ánh sáng đơn sắc khác
Câu 12: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ánh sáng trắng và ánh sáng đơn sắc?
A Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số các ánh sáng đơn sắc khác nhau có dải màu từ đỏ đến tím
B Chiết suất của chất làm lăng kính là giống nhau đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau
C Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
Trang 28D Khi các ánh sáng đơn sắc đi qua một môi trường trong suốt thì chiết suất của môi trường đối với ánh sáng đỏ lànhỏ nhất, đối với ánh sáng tím là lớn nhất.
Câu 13: Khi sóng ánh sáng truyền từ một môi trường này sang một môi trường khác thì
A bước sóng không đổi, nhưng tần số không đổi B tần số không đổi, nhưng bước sóng thay đổi.
Câu 14: Chọn câu trả lời không đúng?
A Sóng ánh sáng có tần số càng lớn thì tốc độ truyền trong môi trường trong suốt càng nhỏ.
B Chiết suất của chất làm lăng kính đối với ánh sáng đỏ nhỏ hơn đối với ánh sáng lục.
C Đại lượng đặc trưng cho ánh sáng đơn sắc là tần số.
D Tốc độ của ánh sáng đơn sắc không phụ thuộc môi trường truyền.
Câu 15: Một ánh sáng Mặt Trời hẹp rọi xuống mặt nước trong một bể bơi và tạo ở đáy bể một vệt sáng
A có màu trắng dù chiếu xiên hay chiếu vuông góc
B có nhiều màu dù chiếu xiên hay chiếu vuông góc
C có nhiều màu khi chiếu xiên và có màu trắng khi chiếu vuông góc
D không có màu dù chiếu thế nào
Câu 16: Hiện tượng tán sắc xảy ra khi cho chùm ánh sáng trắng hẹp đi qua lăng kính chủ yếu là vì
A thuỷ tinh đã nhuộm màu cho ánh sáng trắng.
B ánh sáng trắng là tập hợp của nhiều ánh sáng khác nhau.
C chiết suất của thuỷ tinh phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng.
D đã xảy ra hiện tượng giao thoa.
Câu 17: Bước sóng của bức xạ da cam trong chân không là 600nm thì tần số của bức xạ đó là
A chiết suất của chất làm lăng kính đối với ánh sáng tím có giá trị nhỏ nhất.
B chiết suất của chất làm lăng kính đối với ánh sáng tím có giá trị lớn nhất.
C ánh sáng tím là màu cuối cùng trong quang phổ của ánh sáng trắng.
D ánh sáng tím bị hút về phí đáy lăng kính mạnh hơn so với các màu khác.
- Chia nhóm, hướng dẫn học sinh trả lời nội dung trong
1 Mục tiêu: Giải thích được sự tán sắc của ánh sáng khi qua lăng kính
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Trao đổi, thảo luận, hoạt động nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, các nhóm thảo luận, quan sát, trả lời
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, phiếu học tập
5 Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm
Trang 29Nội dung hoạt động:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
1.Bản chất của hiện tượng tán sắc ánh sáng là gì?
2.Góc lệch của tia sáng qua lăng kính phụ thuộc như thế nào vào chiết suất của lăng kính?
3.Khi chiếu ánh sáng trắng phân tách thành dải màu, màu tím lệch nhiều nhất, đỏ lệch ít nhất điều này chứng
tỏ điều gì?
4.ứng dụng thực tiễn quan trọng của hiện tượng tán sắc ánh sáng là gì?
Câu 20: Khi một chùm sáng đơn sắc truyền từ không khí vào trong thuỷ tinh thì
Câu 21: Tại sao khi đi qua lớp kính cửa sổ, ánh sáng trắng không bị tán sắc thành các màu cơ bản bỡi vì
A ánh sáng trắng ngoài trời là những sóng không kết hợp, nên chúng không bị tán sắc.
B kính cửa sổ là loại thuỷ tinh không tán sắc ánh sáng.
C do kết quả của tán sắc, các tia sáng màu đi qua lớp kính và ló ra ngoài dưới dạng những chùm tia chồng chất lên
nhau, tổng hợp trở lại thành ánh sáng trắng
D kính cửa sổ không phải là lăng kính nên không tán sắc ánh sáng.
Câu 22: Chiếu xiên một chùm sáng hẹp gồm hai ánh sáng đơn sắc là vàng và lam từ không khí tới mặt nước thì
A chùm sáng bị phản xạ toàn phần.
B so với phương tia tới, tia khúc xạ vàng bị lệch ít hơn tia khúc xạ lam.
C tia khúc xạ chỉ là ánh sáng vàng, còn tia sáng lam bị phản xạ toàn phần.
D so với phương tia tới, tia khúc xạ lam bị lệch ít hơn tia khúc xạ vàng.
Câu 23: Gọi nc, nl, nL, nv lần lượt là chiết suất của thuỷ tinh đối với các tia chàm, lam, lục, vàng Sắp xếp thứ tựnào dưới đây là đúng ?
A nc> nl> nL> nv B nc> nL> nl> nv C nc< nL< nl< nv D nc < nl< nL< nv
Câu 24: Gọi Dđ, fđ, Dt, ft lần lượt là độ tụ và tiêu cự của cùng một thấu kính thuỷ tinh đối với ánh sáng đỏ và ánhsáng tím, do nđ< nt nên
A fđ< ft B Dđ = Dt C fđ> ft D Dđ> Dt
Câu 25: Ánh sáng lam có bước sóng trong chân không và trong nước lần lượt là 0,4861 m và 0,3635m Chiết
suất tuyệt đối của nước đối với ánh sáng lam là
Câu 26: Chiết suất của môi trường thứ nhất đối với một ánh sáng đơn sắc là n1 = 1,4 và chiết suất tỉ đối của môitrường thứ hai đối với môi trường thứ nhất là n21 = 1,5 Vận tốc của ánh sáng đơn sắc đó trong môi trường thứ hailà:
Câu 26 Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều ba pha dựa trên
A việc sử dụng từ trường quay B hiện tượng cảm ứng tĩnh điện
C hiện tượng cảm ứng điện từ D hiện tượng tự cảm
Câu 27: Một ánh sáng đơn sắc có tần số 4.1014 Hz Bước sóng của ánh sáng trong chân không là
Câu 28: Một ánh sáng đơn sắc có bước sóng của nó trong không khí là 700nmvà trong chất lỏng trong suốt là
560nm chiết suất của chất lỏng đối với ánh sáng đó là
Trang 30Câu 31: Chiếu xiên góc lần lượt bốn tia sáng đơn sắc màu cam, màu lam, màu đỏ, màu chàm từ không
khí vào nước với cùng một góc tới So với phương của tia tới, tia khúc xạ bị lệch nhiều nhất là tia
Câu 34: Chiếu từ nước ra không khí một chùm tia sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm 5 thành phần
đơn sắc: tím, lam, đỏ, lục, vàng Tia ló đơn sắc màu lục đi là là mặt nước (sát với mặt phân cách giữa hai môitrường) Không kể tia đơn sắc màu lục, các tia ló ra ngoài không khí là các tia đơn sắc màu:
Câu 35 Từ không khí người ta chiếu xiên tới mặt nước nằm ngang một chùm tia sáng hẹp song song gồm hai ánh
sáng đơn sắc: màu vàng, màu chàm Khi đó chùm tia khúc xạ
A gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu chàm, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng
nhỏ hơn góc khúc xạ của chùm màu chàm
B vẫn chỉ là một chùm tia sáng hẹp song song.
C gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu chàm, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng
lớn hơn góc khúc xạ của chùm màu chàm
D chỉ là chùm tia màu vàng còn chùm tia màu chàm bị phản xạ toàn phần
Câu 36: Chiếu một chùm sáng hẹp SI gồm 6 ánh sáng đơn sắc là đỏ, vàng, chàm, lục, lam và tím theo phương
vuông góc với mặt bên AB của một lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác đều ABC, cho tia lam ra khỏi lăng kínhnằm sát với mặt bên AC. Một màn quan sát (E) đủ rộng đặt song song với mặt phân giác của góc chiết quang A.Trên màn quan sát (E) ta không quan sát được các vạch màu là
Câu 37: Một lăng kính có góc chiết quang A= 60, chiết suất của lăng kính đối với tia đỏ nd 1 , 6444 và đối với tiatím là nt 1 , 6852 Chiếu tia sáng trắng tới mặt bên của lăng kính dưới góc tới nhỏ Góc lệch giữa tia ló màu đỏ vàtia ló màu tím:
Câu 38: Chọn câu trả lời đúng Chiếu một chùm tia sáng trắng song song , hẹp coi như một tia sáng vào mặt bên
của một lăng kính có góc chiết quang A=450, dưới góc tới i1 = 300 Biết chiết suất của lăng kính đối với tia đỏ là
nd= 1,5 Góc ló của tia đỏ bằng
Câu 39:Thấu kính mỏng hai mặt lồi có cùng bán kính là 0,5 m có chiết suất đối với ánh sáng đỏ và tím lần lượt là
1,5 và 1,54 Khoảng cách giữa hai tiêu điểm ảnh của thấu kính đối với ánh sáng đỏ và tím là:
A 2,3 cm B 4,6 cm C 1,08 cm D 3,7 cm
Câu 40.Một cái bể sâu 1,5m chứa đầy nước Một tia sáng Mặt Trời rọi vào mặt nước bể dưới góc tới i, có tani =
4/3 Biết chiết suất của nước đối với ánh sáng đỏ và ánh sáng tím lần lượt là nđ = 1,328 và nt = 1,343 Bề rộng củaquang phổ do tia sáng tạo ra ở đáy bể bằng
- Chia nhóm, hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi theo - Các nhóm làm việc độc lập
Trang 31- Yêu cầu học sinh làm một số bài tập còn lại trong phiếu học tập.
- Gv phát phiếu học tập chuẩn bị cho bài GIAO THOA ÁNH SÁNG
NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu hỏi và bài tập kiểm tra, đánh giá.
Nhận biết
1 Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng
A có một màu và bước sóng nhất định, khi đi qua lăng kính sẽ bị tán sắc
B có một màu nhất định và bước sóng không xác định, khi đi qua lăng kính không bị tán sắc
C có một màu và một bước sóng xác định, khi đi qua lăng kính không bị tán sắc
D có một màu nhất định và bước sóng không xác định, khi đi qua lăng kính sẽ bị tán sắc
2.Nguyên nhân gây ra hiện tượng tán sắc ánh sáng mặt trời trong thí nghiệm của Niutơn là:
A góc chiết quang của lăng kính trong thí nghiệm chưa đủ lớn
B chiết suất của lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc là khác nhau
C bề mặt của lăng kính trong thí nghiệm không nhẵn
D chùm ánh sáng mặt trời đã bị nhiễu xạ khi đi qua lăng kính
3 Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai?
A Ánh sáng trắng là tổng hợp (hỗn hợp) của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ tới tím
B Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
C Hiện tượng chùm sáng trắng, khi đi qua một lăng kính, bị tách ra thành nhiều chùm sáng có màu sắc khác nhau làhiện tượng tán sắc ánh sáng
D Ánh sáng do Mặt Trời phát ra là ánh sáng đơn sắc vì nó có màu trắng
4 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ánh sáng đơn sắc?
A Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với ánh sáng đỏ lớn hơn chiết suất của môi trường đó đối với ánhsáng tím
B Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
C Trong cùng một môi trường truyền, vận tốc ánh sáng tím nhỏ hơn vận tốc ánh sáng đỏ
D Trong chân không, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền đi với cùng vận tốc
5 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng bị tán sắc khi đi qua lăng kính
B Ánh sáng trắng là hỗn hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
C Chỉ có ánh sáng trắng mới bị tán sắc khi truyền qua lăng kính
D Tổng hợp các ánh sáng đơn sắc sẽ luôn được ánh sáng trắng
Thông hiểu
1 Khẳng định nào sau đây là sai?
A Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính
B Vận tốc của ánh sáng đơn sắc không phụ thuộc vào môi trường truyền
C Chiết suất của chất làm lăng kính đối với ánh sáng đỏ nhỏ hơn đối với ánh sáng màu lục
D Ánh sáng đơn sắc bị lệch đường truyền khi đi qua lăng kính
2 Khi ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì
A bước sóng thay đổi nhưng tần số không đổi B bước sóng không đổi nhưng tần số thay đổi
C bước sóng và tần số đều thay đổi D bước sóng và tần số đều không đổi
3 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Trang 32Cho các chùm ánh sáng sau: Trắng, đỏ, vàng, tím.
A Ánh sáng trắng bị tán sắc khi đi qua lăng kính
B Chiếu ánh sáng trắng vào máy quang phổ sẽ thu được quang phổ liên tục
C Mỗi chùm ánh sáng trên đều có một bước sóng xác định
D Ánh sáng tím bị lệch về phía đáy lăng kính nhiều nhất nên chiết suất của lăng kính đối với nó lớn nhất
4 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Một chùm ánh sáng mặt trời có dạng một dải sáng mỏng, hẹp rọi xuống mặt nước trong một bể nước tạo nên ở đáy
bể một vết sáng có màu trắng dù chiếu xiên hay chiếu vuông góc
B Một chùm ánh sáng mặt trời có dạng một dải sáng mỏng, hẹp rọi xuống mặt nước trong một bể nước tạo nên ở đáy
bể một vết sáng có nhiều màu dù chiếu xiên hay chiếu vuông góc
C Một chùm ánh sáng mặt trời có dạng một dải sáng mỏng, hẹp rọi xuống mặt nước trong một bể nước tạo nên ở đáy
bể một vết sáng có nhiều màu khi chiếu xiên và có màu trắng khi chiếu vuông góc
D Một chùm ánh sáng mặt trời có dạng một dải sáng mỏng, hẹp rọi xuống mặt nước trong một bể nước tạo nên ở đáy
bể một vết sáng có nhiều màu khi chiếu vuông góc và có màu trắng khi chiếu xiên
5 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ánh sáng trắng và ánh sáng đơn sắc?
A Chiết suất của chất làm lăng kính là giống nhau đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau
B Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
C Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số các ánh sáng đơn sắc khác nhau có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
D Khi các ánh sáng đơn sắc đi qua một môi trường trong suốt thì chiết suất của môi trường đối với ánh sáng đỏ là
A nhỏ hơn 5.1014 Hz còn bước sóng bằng 600 nm
B lớn hơn 5.1014 Hz còn bước sóng nhỏ hơn 600 nm
C vẫn bằng 5.1014 Hz còn bước sóng nhỏ hơn 600 nm
D vẫn bằng 5.1014 Hz còn bước sóng lớn hơn 600 nm
3 Bước sóng của ánh sáng đỏ trong không khí là 0,64 m Tính bước sóng của ánh sáng đó trong nước biết chiết suất
của nước đối với ánh sáng đỏ là
4
3 .
4 Một ánh sáng đơn sắc có bước sóng của nó trong không khí là 0,6 m và trong chất lỏng trong suốt là 0,4 m Tính
chiết suất của chất lỏng đối với ánh sáng đó
5 Một chùm ánh sáng hẹp, đơn sắc có bước sóng trong chân không là = 0,60 m Xác định chu kì, tần số của ánh
sáng đó Tính tốc độ và bước sóng của ánh sáng đó khi truyền trong thủy tinh có chiết suất n = 1,5
Vận dụng cao
1 Chiếu từ nước ra không khí một chùm tia sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm 5 thành phần đơn sắc:
tím, lam, đỏ, lục, vàng Tia ló đơn sắc màu lục đi là là mặt nước (sát với mặt phân cách giữa hai môi trường) Không
kể tia đơn sắc màu lục, các tia ló ra ngoài không khí là các tia đơn sắc màu:
2 Một lăng kính có góc chiết quang là 600 Biết chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ là 1,5 Chiếu tia sáng màu
đỏ vào mặt bên của lăng kính với góc tới 600 Tính góc lệch của tia ló so với tia tới
Trang 333.Chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc màu lục song song hẹp vào mặt bên của một lăng kính có góc chiết quang A= 60theo phương vuông góc mặt phẳng phân giác góc chiết quang sao cho một phần chùm tia không đi qua lăng kính Đặt một màn ảnh E song song và cách mặt phẳng phân giác của góc chiết quang 1m Biết chiết suất lăng kính đối với ánh sáng màu lục là n= 1,62 Khoảng cách giữa hai vết sáng trên màn là:
A.25mm B.41mm C.52mm D.65mm
4.Chiếu một chùm ánh sáng trắng vào mặt bên của một lăng kính có góc chiết quang A= 60 theo phương vuông góc mặt phân giác góc chiết quang, chiết suất của lăng kính đối với tia đỏ nđ = 1,6145 và đối với tia tím là nt= 1,6623 Góc lệch giữa tia màu đỏ và tia màu tím là:
A. D= 0,005rad B. D= 0,025rad C. D= 0,15rad D. D= 0,05rad
5.Chiếu một chùm tia sáng trắng vào mặt bên của một lăng kính có góc chiết quang A= 50 theo phương vuông góc mặt phẳng phân giác góc chiết quang Chiết suất của lăng kính đối với tia tím là nt= 1,54 và đối với tia đỏ là nđ= 1,5 Quangphổ hứng trên màn E đặt song song và cách mặt phẳng phân giác góc chiết quang của lăng kính 2m Chiều rộng quang phổ thu được trên màn là:
GIAO THOA ÁNH SÁNG
A KHỞI ĐỘNG:
Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức về phản xạ, khúc xạ, giao thoa
1 Mục tiêu: Nhớ lại những kiến thức về phản xạ, khúc xạ, giao thoa
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại , vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Giáo viên phụ trách, các nhóm thảo luận, suy nghĩ , trả lời
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, phiếu học tập
5 Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm
Nội dung hoạt động:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1.
Câu 1 Nêu hiện tượng phản xạ, khúc xạ, giao thoa ánh sáng?
Câu 2 Nội dung của định luật phản xạ, khúc xạ ánh sáng?
Gv hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi theo PHT 1 - Các hs hoạt động độc lập trả lời hoặc thảo
- Yêu cầu hs khác nhận xét câu trả lời
- Giáo viên lắng nghe, chỉnh sửa chỗ sai sót
- Các hs nhận xét
- Nhận xét:
- Tổng kết , đánh giá - Ghi nhớ, tiếp thu
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động 2:Tìm hiểu về hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng
1 Mục tiêu: Hiểu được hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Trao đổi, thảo luận, hoạt động nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, các nhóm thảo luận, quan sát, trả lời
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, phiếu học tập
5 Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm
Nội dung hoạt động:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2.
Trang 34B
OL
MF1
F2F
KĐ
Vân sángVân tối
1 Mô tả thí nghiệm về nhiễu xạ ánh sáng
2 Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng chứng tỏ điều gì
- Yêu cầu nhóm khác nhận xét câu trả lời
- Giáo viên lắng nghe, chỉnh sửa chỗ sai sót
- Các nhóm nhận xét
- Nhận xét:
- Tổng kết đưa ra nội dung ghi bảng cho học sinh - Ghi nhớ định nghĩa
- Yêu cầu học sinh trình bày được : hiện tượng nhiễu
xạ ánh sáng
- bám vào sách giáo khoa trả lời câu hỏi
- Hỏi: so sánh hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng với hiện
tượng nhiễu xạ của sóng cơ đã học
- Hs dựa vào thí nghiệm và sách giáo khoa trả lời câu hỏi
Hoạt động 3: Tìm hiểu hiện tượng giao thoa ánh sáng
1 Mục tiêu: Nắm được hiện tượng giao thoa ánh sáng, công thức xác định khoảng vân, vị trí vân sáng, vị trí vân tối
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Trao đổi, thảo luận, hoạt động nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, các nhóm thảo luận, quan sát, trả lời
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, phiếu học tập
5 Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm
Nội dung hoạt động:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1 Trình bày thí nghiệm Y- âng về giao thoa ánh sáng
2 Kết quả thí nghiệm
3 Hiện tượng giao thoa ánh sáng là gì
4 So sánh hình ảnh giao thoa sóng ánh sáng trong thí nghiệm Y-âng với hình ảnh giao thoa của sóng cơ
5 Nếu thay cho việc rạch hai khe S1, S2 trên màn, người ta dùi hai lỗ nhỏ S1, S2 thì sẽ quan sát thấy gì
6 Khi chắn một trong hai khe S1 hoặc S2 ta quan sát thấy hiện tượng gì trên màn E
7 Trình bày cách xác định vị trí vân sáng, vân tối, khoảng vân
8 Cho biết hiện tượng giao thoa ánh sáng có ứng dụng để làm gì?
- Giáo viên thông báo về thí nghiệm tìm hiểu hiện tượng
giao thoa ánh sáng
HS ghi nhớ
- GV giao nhiệm vụ: Thực hiện yêu cầu ở PHT 3 Nhận nhiệm vụ
- GV nêu yêu cầu: Làm đúng theo hướng dẫn và đưa ra
Trang 35BO
d1d2I
a
Hệ những vạch sáng, tối hệ vận giao thoa
- Vẽ sơ đồ rút gọn của thí nghiệm Y-âng
- Lưu ý: a và x thường rất bé (một, hai milimét) Còn D
thường từ vài chục đến hàng trăm xentimét, do đó lấy gần
đúng: d2 + d1 2D
Tại O, ta có x = 0, k = 0 và = 0 không phụ thuộc
Hoạt động 3: Tìm hiểu về bước sóng và màu sắc
1 Mục tiêu: Nắm được mỗi ánh sáng đơn sắc ứng với một bước sóng trong chân không xác định, ánh sáng đơnsắc mà ta nhìn thấy có: = (380 760) nm,Ánh sáng trắng của Mặt Trời là hỗn hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liên tục từ 0 đến
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Trao đổi, thảo luận, hoạt động nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, các nhóm thảo luận, quan sát, trả lời
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, phiếu học tập
5 Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm
Nội dung hoạt động:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
1 Nêu điều kiện xảy ra hiện tượng giao thoa
2 Kết luận quan trọng nhất rút ra từ thí nghiệm y –âng là gì?
3 cho biết quan hệ giữa bước sóng và màu sắc ánh sáng?
4 Sự phụ thuộc của chiết suất vào bước song ( hoặc tần số) ánh sáng xảy ra trong những môi trường vật chất nào?
5 Khi ánh sang truyền từ môi trường sang môi trường khác, thì trong ba đại lượng đặc truwmg của song là tần
số, chu kì và bước song, đại lượng nào bị thay đổi, đại lượng nào không
6 Giới hạn của phổ nhìn thấy được là gì
7 Ánh sang nhìn thấy có bước song nằm trong khoảng nào?
- Chia nhóm, hướng dẫn học sinh trả lời các câu
- Hai giá trị 380nm và 760nm được gọi là giới hạn
của phổ nhìn thấy được chỉ những bức xạ nào có
bước sóng nằm trong phổ nhìn thấy là giúp được
cho mắt nhìn mọi vật và phân biệt được màu sắc
- Quan sát hình 25.1 để biết bước sóng của 7 màu
trong quang phổ
- Ghi nhớ kiến thức
Trang 36C LUYỆN TẬP
Hoạt động 4: Luyện tập
1 Mục tiêu: Vận dụng công thức tính khoảng vân, vị trí vân sáng, vị trí vân tối đề giải bài tập
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Trao đổi, thảo luận, hoạt động nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, các nhóm thảo luận, quan sát, trả lời
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, phiếu học tập
5 Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm
Nội dung hoạt động:
PHIẾU BÀI TẬP VẬN DỤNG Bài 1.Trong giao thoa vớí khe I-âng có a = 1,5 (mm), D = 3 (m), người ta đếm có tất cả 7 vân sáng mà khoảng cách
giữa hai vân sáng ngoài cùng là 9 (mm)
a) Tính λ
b) Xác định tọa độ của vân sáng bậc 4, vân tối bậc 3
c) Xác định khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vân tối bậc 5 ở cùng phía so với vân sáng trung tâm
Bài 2.Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe S1 và S2 được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng
λ Khoảng cách giữa hai khe là 0,8 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m Người ta đo được khoảng cách giữa 6vân sáng liên tiếp trên màn là 6 mm Tính bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm và khoảng cách từ vân sángbậc 3 đến vân sáng bậc 8 ở cùng phía với nhau so với vân sáng chính giữa
Bài 3.Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ hai khe đến
màn là 3 m Dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ chiếu vào hai khe thì người ta đo được khoảng cách từ vân sángtrung tâm tới vân sáng thứ tư là 6 mm Xác định bước sóng λ và vị trí vân sáng thứ 6
Bài 4.Trong thí nghiệm của I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe S1 và S2 được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bướcsóng λ = 0,4 μm Khoảng cách giữa hai khe là 0,4 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m Xác định khoảng cáchgiữa 9 vân sáng liên tiếp và khoảng cách từ vân sáng 4 đến vân sáng 8 ở khác phía nhau so với vân sángchính giữa
- GV hệ thống kiến thức trong chủ đề ( có thể dùng sơ đồ
tư duy )
Cho học sinh hoạt động theo nhóm, giải bài tập
Gv : đại diện nhóm trình bày kết quả
Gv: nhận xét bài giải và đưa ra kết luận
1 a) Theo bài, khoảng cách giữa 7 vân sáng là 9 (mm),
mà giữa 7 vân sáng có 6 khoảng vân, khi đó 6.i = 9 (mm)
b) Tọa độ của vân sáng bậc 4 là xs(4) = 4i = 6 (mm).
Vị trí vân tối bậc 3 theo chiều dương ứng với k = 2, nên
có xt(2) = (2 + 0,5)i = 3,75 (mm)
Khi đó tọa độ của vân tối bậc 3 là x = 3,75 (mm)
c) Tọa độ của vân sáng bậc 2 là xs(2) = 2i = 3 (mm)
Vị trí vân tối bậc 5 theo chiều dương ứng với k = 4, nên
có xt(5) = (4 + 0,5)i = 6,75 (mm) Khoảng cách từ vân
sáng bậc 2 đến vân tối bậc 5 là d = |xs(2) – xt(5)| = 6,75 –
Các nhóm thảo luận, trình bày bảng phụ
Nhóm 1 chịu trách nhiệm chính baì 1Các nhóm khác cho nhận xét
Trang 374.Ta có: i = \f(λD,a= 2 mm; L = (9 – 1)i = 16 mm; x8 +
x4= 8i + 4i = 12i = 24 mm Nhóm 2 chịu trách nhiệm chính baì 2
1 Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và bài tập về giao thoa ánh sáng
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Trao đổi, thảo luận, hoạt động nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Giáo viên phụ trách, các nhóm thảo luận, quan sát, trả lời
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, phiếu học tập
5 Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm
Nội dung hoạt động:
PHIẾU BÀI TẬP Câu 1: Trong giao thoa ánh sáng, vân sáng là tập hợp các điểm có
A hiệu đường đi đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng
B hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng
C hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng một số lẻ lần nửa bước sóng
D hiệu đường đi đến hai nguồn bằng một số lẻ lần nửa lần bước sóng
Câu 2: Ứng dụng của hiện tượng giao thoa ánh sáng để đo :
A Tần số ánh sáng B.Bước sóng của ánh sáng
C Chiết suất của một môi trường D Vận tốc của ánh sáng
Câu 3: Trong các thí nghiệm sau, thí nghiệm nào dùng có ứng dụng để đo bước sóng ánh sáng:
A Thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng B Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Niu-tơn
C Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc củaNiu-tơn D Thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh
sáng
Câu 4: Hiện tượng giao thoa sóng ánh sáng chỉ quan sát được khi hai nguồn ánh sáng là hai nguồn
A đơn sắc B đơn sắc và độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Câu 5: Hiện tượng giao thoa ánh sáng là sự chồng chất của hai sóng ánh sáng thỏa mãn điều kiện:
A cùng biên độ, cùng chu kỳ và cùng cường độ sáng B.cùng tần số và có độ lệch pha không đổi.
C cùng cường độ sáng và có độ lệch pha không đổi D cùng biên độ và có độ lệch pha không đổi.
Câu 6: Hiện tượng giao thoa ứng dụng trong việc:
A Xác định độ sâu của biển B Kiểm tra vết nứt trên bề mặt các sản phẩm công nghiệp bằng kim loạiC.Đo chính xác bước sóng ánh sángD Siêu âm trong y học
Câu 7: Khi nói về giao thoa, Chọn câu không đúng:
A giao thoa là hiện tượng đặc trưng của sóngB nơi nào có sóng thì nơi ấy có giao thoa
C nơi nào có giao thoa thì nơi ấy có sóng D hai sóng kết hợp gặp nhau sẽ có giao thoa
Trang 38Câu 8: Trong một thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng thu được một kết quả λ = 0,526µm Ánh sáng dùng trong thí
Câu 10: Chọn câu sai.
A Dãy cầu vồng là quang phổ của ánh sáng trắng
B Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi qua lăng kính
C Ánh sáng trắng là tập hợp gồm 7 ánh sáng đơn sắc: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím
D Vận tốc của sóng ánh sáng trong các môi trường trong suốt khác nhau có giá trị khác nhau
Câu 11: Trong một thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng thu được một kết quả λ = 0,432µm Ánh sáng dùng trong thí
Câu 13: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng nếu dùng ánh sáng trắng thì
A.có hiện tượng giao thoa với 1 vân sáng ở giữa màu trắng, các vân sáng ở 2 bên vân sáng trung tâm có màu cầu
vồng, với tím ở trong, đỏ ở ngoài
B.không có hiện tượng giao thoa
C.có hiện tượng giao thoa với các vân sáng màu trắng.
D.trên màn giao thoa là những vạch màu nằm riêng lẽ trên một nền tối.
Câu14: Trong giao thoa ánh sáng đơn sắc qua khe Y-âng, nếu giảm khoảng cách giữa 2khe thì :
Câu 15: Khoảng vân là
A.khoảng cách giữa hai vân sáng cùng bậc trên màn hứng vân.
B.khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp trên màn hứng vân.
C.khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối liên tiếp trên màn hứng vân.
D.khoảng cách từ vân trung tâm đến vân tối gần nó nhất.
Câu 16: Trong thí nghiệm giao thoa của Y – âng, khoảng cách giữa vân sáng và vân tối liên tiếp bằng:
A Một khoảng vân B Một nửa khoảng vân
C Một phần tư khoảng vân D Hai lần khoảng vân
Câu 17: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng vân sẽ:
A Giảm đi khi tăng khoảng cách 2 khe
B Giảm đi khi tăng khoảng cách từ màn chứa 2 khe và màn quan sát
C Tăng lên khi tăng khoảng cách giữa 2 khe
D Không thay đổi khi thay đổi khoảng cách giữa hai khe và màn quan sát
Câu 18: Trong giao thoa ánh sáng đơn sắc qua khe Y-âng, nếu tăng khoảng cách giữa mặt phẳng chứa 2 khe S1S2 vớimàn hứng vân lên hai lần thì
Câu 19: Trong thí nghiệm Y-âng, vân tối thứ ba xuất hiện ở trên màn tại các vị trí cách vân trung tâm một khoảng là
Câu 20: Trong thí nghiệm Y- âng người ta đo được: D = 1,2 m; a = 2 mm Nếu dùng ánh sáng có bước sóng = 0,60
m
thì khoảng vân i là:
A 0,36 mm B 0,36 m C 1.10-9 m D 1,44.10-9 m
Trang 39Câu 21: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc Khoảng vân giao
thoa trên màn quan sát là i Khoảng cách giữa vân sáng bậc 3 và vân sáng bậc 2 nằm ở hai bên vân sáng trung tâm là
A i B 4i C 4,5i D.5i
Câu 22: Trong thí nghiệm Y-âng, vân tối thứ nhất xuất hiện ở trên màn tại các vị trí cách vân trung tâm một khoảng là
Câu 23: Trong thí nghiệm I-âng, vân tối thứ nhất xuất hiện ở trên màn tại các vị trí mà hiệu đường đi của ánh sáng
từhai nguồn đến các vị trí đó bằng
Câu 24:Trong một TN Iâng về giao thoa ánh sáng, hai khe Iâng cách nhau 2mm, hình ảnh giao thoa được hứng trên
màn ảnh cách hai khe 1m Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng vân đo được là 0,2 mm Vị trí vân sángthứ ba kể từ vân sáng trung tâm là:
A 0,4 mm B 0,3 mm C.0,5 mm D 0,6 mm
Câu 25: Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 thứ đến vân sáng bậc 7 cùng bên là
Câu 26: Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, đo được khoảng cách từ vân sáng thứ 4 đến vân sáng thứ 10 ở cùng
một phía đối với vân sáng trung tâm là 2,4 mm Khoảng vân là:
B Màng dầu có bề dày không bằng nhau, tạo ra những lăng kính có tác dụng làm cho ánh sáng bị tán sắc.
C Màng dầu có khả năng hấp thụ và phản xạ khác nhau đối với các ánh sáng đơn sắc trong ánh sáng trắng.
D.Mỗi ánh sáng đơn sắc trong ánh sáng trắng sau khi phản xạ ở mặt trên và mặt dưới của màng dầu giao thoa với nhau
tạo ra những vân màu đơn sắc
Câu 29: Trong thí nghiệm I-âng: a = 2 (mm), D = 1 (m) Dùng bức xạ đơn sắc có bước sóng λ chiếu vào hai khe I-
âng, người ta đo được khoảng vân giao thoa trên màn là i = 0,2 (mm) Tính bước sóng λ
Câu 30: Trong thí nghiệm giao thoa, hai khe Y-âng cách nhau 1(mm), khoảng cách giữa hai khe đến màn là 3(m)
Khoảng cách giữa ba vân sáng liên tiếp là 3(mm) Bước sóng của ánh sáng là
Câu 31: Trong thí nghiệm I-âng: a = 4 (mm), D = 1 (m) Dùng bức xạ đơn sắc có bước sóng λ chiếu vào hai khe I-
âng, người ta đo được khoảng vân giao thoa trên màn là i = 0,4 (mm) Tần số f của bức xạ đơn sắc có giá trị là bao nhiêu?
A f = 1,875.1011 Hz B f = 1,875.109 Hz C f = 3.109 Hz D f = 1,875.1013 Hz
Câu 32: Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, biết a = 5 mm, D = 2 m Khoảng cách giữa 6 vân sáng liên
tiếplà 1,5 mm Bước sóng của ánh sáng đơn sắc là
Câu 33: Trong thí nghiệm giao thoa, khoảng cách giữa hai khe là 0,6 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2m, ta
thấy 15 vân sáng liên tiếp cách nhau 2,8cm Bước sóng của ánh sáng đơn sắc đã dùng trong thí nghiệm là:
A 5,7.10-2μm B 0,6μm C 6,6 m D 6.10-4 mm
Câu 34: Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng của I-âng, chùm sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,5 μm, khoảng cách
giữa 2 khe là 1,2 mm, khoảng cách từ 2 khe đến màn ảnh là 3 m Hai điểm M , N nằm cùng phía với vân sáng trungtâm, cách vân trung tâm các khoảng 3,75mm và 17,5mm Khoảng giữa M và N có bao nhiêu vân sáng?
Câu 35: Trong thí nghiệm giao thoa sóng ánh sáng với hai khe Y-âng, trong đó a=0,35(mm); D=1(m); λ=0,7(μm) M
và N là hai điểm trên màn MN=10(mm) và chính giữa chúng có vân sáng Số vân tối quan sát được giữa MN là
Trang 40Câu 36: Trong thí nghiệm Y- âng, hai khe đặt cách màn 3m Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng
0,6μm Khi thưch hiện thí nghiệm trong không khí ta thu được khoảng vân 1mm Khoảng cách giữa hai khe là:
A 1,8.10 -9 m B 1,8.10 3 m C 1,8.10 -3 m D 2.10 -10 m
Câu 37: Thực hiện giao thoa Y-âng với 3 ánh sáng đơn sắc λ1=0,4(µm); λ2=0,5(µm); λ3=0,6(µm) Hãy xác định trongkhoảng giữa hai vân sáng liên tiếp cùng màu với vân sáng trung tâm ta có thể quan sát được bao nhiêu vân sáng
Câu 38: Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng hai khe cách nhau 1 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2
m Nếu chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng λ1 = 0,4 μm và λ2 thì thấy vân sáng bậc 3 của bức xạ λ2 trùng với vân
tối thứ 5 của bức xạ λ1 Tính λ2
Câu 39: Trong thí nghiệm Y- âng, hai khe đặt cách màn 3m Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng
0,6μm Khi thưc hiện thí nghiệm trong không khí ta thu được khoảng vân 1mm Khoảng cách giữa hai khe là:
A.1,8.10 -9 m B.1,8.10 3 m C.1,8.10 -3 m D.2.10 -10 m
Câu 40: Thực hiện giao thoa Y-âng với 3 ánh sáng đơn sắc λ1=0,4(µm); λ2=0,5(µm); λ3=0,6(µm) Hãy xác định trongkhoảng giữa hai vân sáng liên tiếp cùng màu với vân sáng trung tâm ta có thể quan sát được bao nhiêu vân sáng đơnsắc
- Chia nhóm, hướng dẫn học sinh trả lời nội dung
trong Phiếu bài tập
cá thể
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Yêu cầu học sinh làm một số bài tập còn lại trong phiếu học tập
- Gv phát phiếu học tập chuẩn bị cho bài các loại quang phổ.
NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu hỏi kiểm tra đánh giá.