Phương pháp tuyệt đối Dùng xác định tốc độ phân rã của hạt nhân phóng xạ bằng cách tính toán giá trị hiệu suất thực tế , thông qua việc đánh giá các thông số của nó.. Tổng số đếm Sự gia
Trang 1Phân tích hạt nhân
phóng xạ
clove r
Trang 3Phần cuối cùng của một phân tích hóa học phóng xạ là xác định hoạt
độ phóng xạ của một hạt cô lập Sự xác định này bao gồm 3 lý do:
3
Trang 4Xác định xem liệu các sản phẩm hóa học riêng biệt có thuộc tính nào của sản phẩm
dự kiến không?
4
Trang 574As hay 76As
Xác định xem liệu các sản phẩm hóa học riêng biệt của Asen có thuộc tính nào của hai sản phẩm dự kiến là 74As hay
76As không?
1 Phân tích định tính
5
Trang 6Việc lựa chọn một phản ứng hạt nhân có thể sinh ra một hạt nhân phóng xạ dễ dàng hơn, hoặc làm giảm sự can thiệp của các yếu tố khác.
• Phản ứng (n,γ) cho sản phẩm tương ứng là 76As chu kì bán rã 26.5 giờ (bị phân rã bởi sự phát xạ của các hạt β-
và tia γ)
• Phản ứng (γ,n) cho sản phẩm 74As chu kì bán rã 18 ngày (bị phân rã bởi sự phát xạ của các hạt β+ , β- và bức xạ γ)
1 Phân tích định tính
6
Trang 7Các thuộc tính của hạt nhân phóng xạ xác định danh tính của nó trong phân tích hóa học phóng xạ :
1 Phương pháp sản xuất của nó
2 Tính chất hóa học của một đồng vị trong mẫu mà ta quan tâm
3 Chu kì bán rã của nguyên tố ấy
4 Các loại bức xạ nguyên tố đó có thể phát ra
5 Năng lượng của các tia phóng xạ
6 Phân chia tia phóng xạ theo loại và theo năng lượng
1 Phân tích định tính
7
Trang 8 Phân tích phổ tia gamma (phương pháp này được áp dụng cho cả trường
hợp mẫu không tách biệt về mặt hóa học)
Trang 92 Hiệu chuẩn định lượng
vị thời gian :
( 46 )
Việc xác định định lượng hạt nhân phóng xạ trở thành việc xác định tốc độ phân rã D của hạt nhân từ tốc độ ghi nhận bởi detector và hiệu suất ghi є:
A = є D (47)
dN
9
Trang 10Phương pháp tương đối
2 Hiệu chuẩn định lượng
10
Trang 112.1 Phương pháp tương đối
+ Phương pháp tương đối đòi hỏi một nguồn phóng xạ chuẩn, tức là ta đã biết chính xác tốc độ phân rã
+ Nếu mẫu không rõ (u) được thực hiện với các điều kiện giống hệt với nguồn chuẩn (s) thì tỷ số các tốc độ phân rã bằng với tỷ số các tốc độ đếm vì hiệu suất cho hai nguồn giống nhau.
( 48 ) Hoặc
Trang 124π, trong đó hai nguồn bằng nhau
theo tỷ lệ được đặt trên một bộ
phim siêu mỏng đạt được hiệu suất
lên tới > 99.5%, do đó tốc độ phân
rã bằng tốc độ đếm
Với những hạt nhân phóng xạ phát nhiều loại bức xạ.Trong máy đếm trùng phùng, hai detector được sử dụng, độ nhạy của detector khác nhau với các hạt bức xạ khác nhau, vd, ống đếm tỷ lệ dùng ghi nhận tia β, detector nhấp nháy dùng ghi nhận tia γ
2.1 Phương pháp tương đối
12
Trang 13Phân rã điện tử chuyển đổi
Thời gian hao phí
Một số điều chỉnh là cần thiết :
2.1 Phương pháp tương đối
13
Trang 14Hình 6.5: Biểu đồ sơ lược của hệ thống đếm hiện tượng trùng phùng
Bêta-Gamma2.1 Phương pháp tương đối
14
Trang 152.1 Phương pháp tương đối
Trang 162.2 Phương pháp tuyệt đối
Dùng xác định tốc độ phân rã của hạt nhân phóng xạ bằng cách tính toán giá trị hiệu suất thực tế , thông qua việc đánh giá các thông số của nó
Fc là yếu tố cho hiệu lực của bất kì tài liệu nào, gồm các mẫu với bộ phim
mỏng bảo vệ (ví dụ, giấy bóng kính…)Fđếm của các vật liệu hỗ trợ nguồn.b là các yếu tố hiệu dụng tán xạ ngược của electron di chuyển ra khỏi ống
Fn là yếu tố cho hiệu quả của các máy đếm hỗ trợ và lá chắn tán xạ electron
từ bên ngoài vào các góc hình học rắn trong máy đếmFs là yếu tố cho sự tự hấp thụ hay tự tán xạ của nguồn
16
Trang 173 Sự nhấp nháy quang phổ tia gamma
tử, mỗi số đếm chỉ những xung trong dải thu hẹp chiều cao xung
Đo bức xạ gamma có thể thực hiện bằng 3 cách :
Chỉ đếm những đỉnh cao xung rơi giữa 2 giá trị quy định được đếm
Máy đếm đơn kênh
Quang phổ tia gamma được sử dụng để giải quyết các tia gamma phát ra
Trang 18Tổng số đếm
Sự gia tăng tốc độ đếm với tăng hiệu điện thế đặt vào trong ống đếm chứa khí xác định vùng plateau, trong detector nhấp nháy được gọi là “phổ tích phân” đó là một đặc tính của những nguồn phóng xạ phát ra tia gamma
Hình 6.6: Tích phân phổ của 85 Sr
18
Trang 19Tổng số đếm
Tại điện 900V, hiệu suất cho tổng số đếm của một số hạt nhân phóng xạ được thể hiện trong hình 6.7 Hiệu suất toàn phần cho ống đếm NaI (Tl) 3x3 in khoảng 80% trở lên ở năng lượng 0,2 MeV và khoảng 40% ở năng lượng lớn hơn 2MeV
Hình 6.7: Hiệu suất đếm của detector nhấp nháy NaI (Tl) 3 x3 in
(a): Tổng số đếm với thiết lập cơ
sở ở 0,51 Mev.
(b): Việc đếm đỉnh phổ
19
Trang 20Máy phân tích đơn kênh
Máy phân tích đơn kênh là ống đếm tia gamma cho tách hóa học hoặc đánh dấu nguồn phóng xạ Đặc điểm của máy phân tích đơn kênh:
được
cao tối đa xung chấp nhận được
Hình 6.8: Phổ khác nhau
của 85Sr trong một detector
nhấp nháy NaI (Tl)
3x3inchs được chế tạo với
cửa sổ phân tích xung cao
đơn năng 0,2 V
20
Trang 21Nguồn Thời gian bán rã Năng lượng Gamma
(Mev)
Số Gamma trên một phân rã
Năng lượng Bêta (Mev) Cách xác định tốc độ phân rã
Trang 22Máy phân tích đa kênh
• Máy phân tích đa kênh được sử dụng để xác định phổ (năng lượng
và cường độ của các tia gamma phát ra từ một hỗn hợp của hạt nhân phóng xạ)
• Mỗi hạt nhân phóng xạ phát ra tia gamma tạo thành một phổ
gamma đặc trưng trong một hệ thống detector nhấp nháy
Trang 23Phổ đặc trưng
Bảng 6.8: Độ giảm photon và nguồn gốc của đỉnh trong phổ xung cao.
Độ giảm năng lượng
0,51MeV Quá trình tạo cặp và giảm một photon E – 0,51 Đỉnh tạo cặp đầu tiên1.02 MeV Quá trình tạo cặp và giảm hai photon E – 1,02 Đỉnh tạo cặp thứ haiE’ = E/(1+2) Tán xạ Compton (180 0 ) Ece = E/(1+1/2) Giới hạn Compton
E’ tới E Tán xạ Compton một lần Ece tới 0 Một phân bố
Compton
0 tới E Tán xạ Compton nhiều lần E tới 0 Nhiều phân bố Compton
Ek = 29 keV Tia X vạch K của Iot E – Ek Đỉnh giảm của
Iot
E, với E’ giật lùi Tán xạ Compton ngoài (1800) E’ = E/(1+2) Đỉnh tán xạ ngược
23
Trang 24Phổ đặc trưng
Hình 6.9: Phổ Gamma của 24Na thời gian bán rã 15 giờ
24
Trang 2525
Trang 26Phổ đặc trưng
Hiệu ứng trùng phùng của các tương tác
Sự hủy của quá trình tạo cặp positron
Sự hấp thụ bức xạ beta Tán xạ từ detector và vật liệu che chắn
Sự mất mát của tia X đặc trưng
Phổ có thể bị nhiễu loạn bởi các hiệu ứng từ môi trường phát hiện :
26
Trang 27Đỉnh thoát tia X khỏi vạch K của Iot
• Các tia gamma với năng lượng khoảng dưới 150 keV tương tác với NaI (Tl) chủ yếu là hiệu ứng quang điện
• Tia X đặc trưng vạch K của Iốt với năng lượng 29 keV Nếu tương tác xảy ra gần bề mặt của tinh thể, các tia X có thể thoát ra ngoài
mà không có tương tác trong tinh thể → tia gamma bị hấp thụ, nhưng năng lượng còn lại trong detector là (Eγ – 29 keV)
• Do đó, kết quả đỉnh giảm năng lượng tia gamma trong phổ gamma.
• Hiệu ứng này được minh họa trong phổ của 61Co (thời gian bán rã
99 phút) (Eγ = 0,068 MeV)
27
Trang 28Hình 6.10: Tia X vạch K của Iot trong phổ xung cao của 61Co
(thời gian bán rã 99 phút)
Đỉnh thoát tia X khỏi vạch K của Iot
28
Trang 29Tán xạ ngược
Hình 6.11: Hiệu ứng che chắn detector của thành phần tán xạ trong phổ
xung cao với tia Gamma thu được có năng lượng 0.835 MeV
29
Trang 30Miền liên tục của tia Bêta Trong thành phần phổ Bêta có các đỉnh của phổ gamma bị che khuất
Hình 6.12: Phổ xung cao của 92Y
Trang 31Một số đỉnh quan sát được trong phổ tia gamma bởi :
Tốc độ đếm của đỉnh tổng hợp Ns được xác định bởi công thức:
Trang 32Hiệu ứng chồng chất
Hình 6.13: Tác dụng của tốc độ đếm trong sự
tăng cường của đỉnh hỗn hợp32
Trang 33Hiệu ứng chồng chất
• Một số hạt nhân phóng xạ phát ra hai hay nhiều tia gamma trong
từng phân rã bêta Nếu các tia gamma phát ra đồng thời, toàn bộ năng lượng của chúng sẽ xuất hiện như một đỉnh tổng hợp trong phổ
• Tốc độ đếm của đỉnh tổng hợp được xác định bởi công thức sau:
0 1 2W
C
N N
Trong đó: + N0 là tốc độ đếm tia gamma phát ra từ nguồn
+ 1 và 2 là hiệu suất phát hiện tương đối của hai tia gamma
+ W là hệ số hiệu chỉnh
( 56 )
33
Trang 34Hiệu ứng chồng chất
Hình 6.14: Phổ của nhiều hiện tượng trùng phùng thu được trong phổ xung cao của 94Nb (thời gian bán rã 2.104 năm)
34
Trang 35+ Hiệu điện thế đặt vào
Với máy phân tích đa kênh, việc xác định định lượng phổ gamma cho nhiều kết quả với hiệu suất khác nhau
( 57 )
35
Trang 36Xác định định lượng phổ gamma
• Hiệu suất phát hiện T(E) được xác định là thương số của tia gamma phát ra từ
nguồn (cái mà tương tác với detector) và giá trị đã biết của tiết diện hấp thụ tia gamma τ (E) của detector nhấp nháy (NaI).
• Một nguồn điểm phóng xạ nằm trên trục của detector, hiệu suất của detector là:
Trang 37Xác định định lượng phổ gamma
Hình 6.15: Hiệu suất của detector được tính cho một nguồn điểm
và một nguồn đĩa của bức xạ và một detector hình trụ
37
Trang 38Xác định định lượng phổ gamma
+ Hiệu suất của đỉnh phổ p được xác định là xác suất mà năng lượng E của tia gamma phát ra từ nguồn
sẽ xuất hiện trong đỉnh phổ của phổ xung cao được quan sát
+ Phương pháp gián tiếp để đo hiệu suất của đỉnh phổ dựa vào công thức :
Trang 39Xác định định lượng phổ gamma
Hình 6.16: Việc xác định NP trong phương pháp tỷ số cho việc đánh giá
hiệu suất đỉnh phổ của 54Mn (thời gian bán rã 300 ngày)
39
Trang 40Hình 6.17: Không gian ba chiều của đường đặc trưng bức xạ
gamma đơn năng khi dùng detector NaI 3 x 3 in
Xác định định lượng phổ gamma
40
Trang 414 Electron biến hoán và phổ tia gamma trong chất bán dẫn
• Thành phần sử dụng đầu tiên trong vùng nghèo của detector bán đẫn là các hạt mang điện nặng như mảnh phân hạch hay hạt alpha có độ ion hóa riêng.
• Detector Li với vùng nhạy rộng hơn 1 cm được dùng cho electron biến hoán và phổ tia gamma.
• Phổ năng lượng liên tục của tia beta là phổ tia beta được xác định và đo từ hỗn hợp hạt nhân phát beta với
độ phân giải của detector bán dẫn
• Khả năng phân giải năng lượng của chất bán dẫn cho phép electron biến hoán từ hạt nhân cho trước.
41
Trang 42Hình 6.18: Phổ electron biến hoán của 207 Bi, sử dụng
detector Ge (Li) p-i-n ở nhiệt độ Nitơ lỏng
4 Electron biến hoán và phổ tia gamma trong chất bán dẫn
42
Trang 43Hình 6.19: Hệ số hấp thụ riêng và hiệu suất hấp thụ
toàn phần của tia gamma trong Ge
4 Electron biến hoán và phổ tia gamma trong chất bán dẫn
43
Trang 44Hình 6.20: Phổ Gamma của 137Cs khi sử dụng detector bán dẫn Ge (Li)
đường kính 2,5 cm và sâu 3,5 mm
4 Electron biến hoán và phổ tia gamma trong chất bán dẫn
44
Trang 45Hình 6.21: Hiệu suất đỉnh năng lượng toàn phần cho hai kích thước của
detector Ge (Li)
4 Electron biến hoán và phổ tia gamma trong chất bán dẫn
45
Trang 465 Đặc điểm phổ tia X
Tia X đặc trưng
Hiệu ứng chuyển tiếp của các lớp vỏ điện tử phía ngoài
Quá trình biến hoán nội Quá trình
Trang 47Bảng 6.9: Sản phẩm kích hoạt neutron phát ra tia X.
Nguyên tố Sản phẩm EC (%) E (tia X) (kev)
Trang 48Bảng 6.9: Sản phẩm kích hoạt neutron phát ra tia X.
Trang 49Hình 6.22: Phổ tia X tỷ lệ với thời gian chiếu xạ khoảng 7 đến 10 phút của (a)
0,5 μg Br; (b) 100 μg Na; (c) 100 μg Na + 0,5 μg Br
5 Đặc điểm phổ tia X
49
Trang 5050