HAGL nhiều năm liền là tập đoàn có tốc độ kinh tế phát triển tài sản nhanh nhất trong gần 10 năm liên tiếp với doanh thu hàng nghìn tỷ đến từ bất động sản và sau đó là nông nghiệp.. HAGL
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
KHOA TÀI CHÍNH - KIỀM TOÁN
Lê Thị Thùy Oanh — 3119320337 (chuyển
nhóm 8 ~ DTNI194)
- Trần Thị Bích Thảo - 3119320403 Giảng viên hướng dân + LENGOC DOAN TRANG
- Năm 2022 -
Trang 2LOI NOI DAU
Trong béi canh sau dai dich Covid-19 cùng các ảnh hưởng tiêu cực đến từ các vấn
đề chính trị của các quốc gia lớn lên nền kinh tế chung thế giới, Việt Nam vẫn luôn
là một địa điêm đầu tư hứa hẹn với những tiềm năng phát triên và thị trường đây sôi nổi Minh chứng rõ nhất về tính sôi nỗi của nền kinh tế chính là Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai
Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai (HAGL) là một thương hiệu, một tập đoàn kinh tế
kinh doanh đa lĩnh vực tại Việt Nam HAGL nhiều năm liền là tập đoàn có tốc độ kinh tế phát triển tài sản nhanh nhất trong gần 10 năm liên tiếp với doanh thu hàng nghìn tỷ đến từ bất động sản và sau đó là nông nghiệp HAGL liên tục chuyên mình, mac đù lợi nhuận ban đầu mang đến cao nhưng không bên bỉ dẫn đến kèm theo đó
là các rủi ro tài chính HAGL phải liên tục đối mặt: các khoản nợ gần bằng với giá trị tài sản của tập đoàn, thua lỗ liên tục dẫn đến bị hủy niêm yết, mất khả năng thanh
khoản, giá cao su liên tục sụt giảm, nông nghiệp cao không mang lại hiệu quả
Tuy nhiên đến tháng 9/2022, HAGL, “lột xác” quay trở lại thị trưởng với lợi nhuận
liên tục tăng Theo báo cáo tài chính từ tập đoàn, số nợ chỉ còn 1⁄3 so với đỉnh,
hướng đầu tư nông nghiệp cao của HAGL đã đem lại lợi nhuận đúng như kỳ vọng
và định hướng “kinh tế bền bỉ” của tập đoàn
Như vậy có thê thấy, HAGL có một tầm nhìn tốt về thị trường khi đã định hướng
được từ sớm con đường phát triển; va dé thấy rõ hơn những dấu hiệu tích cực về tài
chính của HAGL, nhóm chúng em quyết định chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai” để mang đến cái nhìn đúng nhất về tình
hình tài chính của HAGL thông qua bài tiêu luận của nhóm
Trang 3Lời nói đầu 2522122212222 2222222222222 ra 2 PHẢN 1: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP 2 22222222282 rryg 5
I Thong tin chung doanh nghiỆp: 2201222221 22122121 1251221151 221121211 2011021121 cee 5
II Lịch sử hình thành và phát triỂn 2 St 2n 2 2H 2122122212220221 ru 5
IIT Nganh nghé kinh doanh va tình hình công ty CON cece cece tee teereeeee 6
IV Cơ cấu bộ máy quán lý doanh nghiệp 20 nh reise rsreeeetreeeereenteees 7
V Môi trường kinh doanh của doanh nghiỆp 2 5 20 22122 22212212212 5121151 21xeE 8
S8 an .ãAO § PHẦN 2: PHÂN TÍCH CÁC CHÍ TIÊU CƠ BẢN BCTC -2- 22c 10
1 Phân tích tình hình tài chính 22-222 2212221212222 re 10
II U, 8 1 0 5 nẺR7.5AAA 10
2 Phân tích tình hình nguồn vẫn DN à 2222 xea 21
3 Phân tích cấu trúc tài chín] ác 2122 reo 28
II Phân tích tình hình kinh đoanh: 222-222 22122212222127112271271122 2.12 2 cee 30
L Phin tich CHI PN 1n 30
PS 7.1/21 8, 0n 31
1H Phân tích hiệu quả hoạt động Q2 2 1221221121 1221212111 22112251111 36
PHẢN 3 NHẬN XÉT SH 1222221221121 rruyg 42 KẾT LUẬN HH2 211212212 ryg 43
Trang 4DANH MỤC TỪ VIET TATs
DN: doanh nghiệp
VCSH: vốn chủ sở hữu
TSDH: tài sản dài hạn
TSNH: tai sản ngắn hạn
TSCĐ: tài sản có định
BCTC: báo cáo tài chính
CTCP: Công ty cỗ phần
DANH MUC BANG, BIEU DO
Biêu đỗ 1.1.1 Sự bién đông của tài sản giai đoạn 20 19-202 l -cs«cccscvssesvsssee 10 Biểu đề 1.1.2 Cơ cấu tài sản giai đoạn 2019-2021 H2 2g 13
Biéu dé 1.1.3 Ty trong của từng bộ phận tài sản giai đoạn 2019-2021 15
Bang 1.1.1 Bang phân tích tình hình sử đụng vốn năm 20 19-2020 -5-<- 16 Bang 1.1.2 Bảng phân tích tình hình sử đụng vốn năm 2020-2021 -22522c2se2 17 Biểu đề 2.1.1 Sự biến động của nguồn vốn giai đoạn 2019-2020 sen 20 Bảng 2.1.1 Bảng phân tích tình hình sử dụng vốn giai đoạn 2019-2020 21
Bang 2.1.2 Bang phân tích tình hình sử dụng vốn giai đoạn 2020-2021 24
Bang 1.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 222222222222 26 Bảng 2.1 Phân tích chung tình hình và kết quả kinh doanh năm 2019 so voi 2020 30
Bảng 2.1 Phân tích chung tình hình và kết quả kinh doanh năm 2020 so với 2021 32
Bang 3.1 Bảng xác định tình hình huy động, sử dụng nguồn tài trợ năm 2019 33
Bảng 3.2 Bảng xác định tình hình huy động, sử dụng nguồn tài trợ năm 2020 35
Bang 3.2.1 Bảng so sánh hiệu quả hoạt động năm 2019 - 2020 cào 36 Bảng 3.3 Bảng xác định tình hình huy động, sử dụng nguồn tài trợ năm 2021 37
Bảng 3.3.1 Bảng so sánh hiệu quả hoạt động năm 2019 - 2021 cà 38
4
Trang 5PHAN I: GIỚI THIỆU CÔNG TY
I Thong tin chung doanh nghiệp:
Tên công ty:Công ty cỗ phan Fax: (84-269) 222 23 35
Hoàng Anh Gia Lai Website: www.hagl.com.vn
Tên giao dịch đối ngoại: HAGL Số tài khoản: 6201.000.000.7806
Joint Stock Company Mã số thuế: 5900377720
Dia chỉ: 15 Trường Chỉnh, Phường
Phù Đồng, TP Pleiku, Tỉnh Gia Lai
Vốn điều lệ (tính đến 31/12/2019): 9.274.679.470.000
-1993 « Xây dựng nhà máy chế biến gỗ đâu tiên
Giai đoạn đại chúng hóa
- 2002 5 Đâu tư vào CLB Bóng đá Hoàng Anh Gia Lai nhăm quảng bá
thương hiệu Hoàng Anh Gia Lai trong và ngoài nước
- 2006 — 2007 * Chuyén déi sang mé hinh céng ty cé phan
+ Dragon Capital va Jaccar trở thành cô đông chiến lược của Công ty
- 2008 - 2010 «Ồ Niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM
+ Huy động vốn cô phần từ TTCK để tài trợ cho chương trình đa dạng hóa sang nghành trồng trọt, thủy điện và khoáng sản nhằm tạo
sự phát triển bền vững
- 2011 — 2012 - Huy động vốn từ thị trường chứng khoán quốc tế thông qua phát
hành GDR niêm yết trên Sàn Luân Đôn
« Phát hành Trái phiếu Quốc tế 90 triệu USD thông qua Credit Suisse
« Phát hành trái phiếu chuyên đổi cho Temasek
Giai đoạn tái cầu trúc kinh doanh và tài chính
-2013 — 2018 Chuyên đổi ngành nghề kinh doanh, tập trung đầu tư nông nghiệp
bao gồm các loại cây ăn trải, cao su, cọ dầu
« Cao su: Tông diện tích: 31.085 ha
5
Trang 6-2019 — nay 30.000 ha tại Đông Dương, ứng dụng công nghệ mới nhất để hoàn « Đây mạnh mở rộng diện tích trồng cây ăn trải tăng từ 20.559 ha lên
thiện kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản trái cây, cải thiện tích cực năng suất và tăng tỷ lệ trái cây loại với mức cao nhất
II Ngành nghề kinh doanh và tình hình công ty con:
Hoang Anh Gia Lai hiện nay đang hoạt động theo mô hình Tập đoàn, trong đó, Công
ty mẹ đóng vai trò lập chiến lược và thu xếp vốn đầu tư cho các công ty con trong Tập
đoàn Các Công ty con sẽ là đơn vị thực hiện chiến lược mà Tp đoàn đề ra Tổng công ty con trực thuộc Tập đoàn, trực tiếp điều hành 5 lĩnh vực kinh doanh chính và các lĩnh vực phụ trợ như sau:
« Trồng trot, ưu tiên số 1 của Tập đoàn trong chiến lược phát triên bên vững: + San xuất gỗ - đá, ngành nghề kinh doanh truyền thống của Tập đoàn;
+ Bất động sản, nguồn doanh thu lớn nhất của HAGL thời điểm hiện tại;
+ Khoáng sản, ngành nghề mà HAGL có lợi thế nhất định nhờ vào chỉ phí khai thắc thấp;
+ Xay dung, hé trợ ngành bất động san tạo ra sản phẩm cạnh tranh
+ Dịch vụ, không chỉ mang lại nguồn thu ôn định mà còn khẳng định thương hiệu thông qua câu lạc bộ bóng đá
+ Thủy điện, lĩnh vực mang lại dòng tiền ôn định cho Tập đoàn
Cơ cấu tô chức của công ty bao gồm:
» 12 chỉ nhánh, l câu lạc bộ bóng đá và 1 van phòng đại diện trực thuộc công ty
+ 26 công ty con, là những công ty mà cô phần HAGL nắm giữ cô phần chỉ phối trên 50%
+ 7 công ty liên kết, là những công ty mà cỗ phân HAGL nắm giữ cô phần từ 20% đến
50%
IV CƠ CẤU BO MAY QUAN LY CONG TY:
6
Trang 7
DAI HOI DONG CO DONG
HOI DONG QUAN TR}
BAN TONG GIAM DOC
BAN KIEM SOAT
i omy fi bean ị ¡ Bắtđộng jj Thủy j
¡ dựng fi mi ¡ sản) fi điện) j 17 côngty j oschi i: i
i con i
nhánh 8 ¡ ì 03 công ty : (Ngành j 01 văn liên kế t
Trồng ‡ ¡ phêng đại ‡ ¡ mau i
Ông Võ Trường Sơn - TGĐ/ TVHĐQT
Ba Doan Thi Mai Phuong — Thư ký
Trang 8V MOI TRUONG KINH DOANH CUA CONG TY:
3.1 Môi trường vĩ mô
a/ Môi trường kinh tế
Các chỉ số GDP, GNP, HDI gia tăng kéo theo sự tăng lên về nhu câu, chủng loại,
chất lượng, thị hiếu dẫn đến tăng quy mô thị trường
b/ Yếu tổ khoa học công nghệ
Nên kinh tế mở cửa, thị hiểu người tiêu dùng ngày càng đòi hỏi cao, trong khi đó
công nghệ của công ty chưa đáp ứng Đây thực sự là thách thức lớn của công ty, đặc
biệt là sản phẩm gỗ
c/ Yếu tổ xã hội
Dân số hiện nay của nước ta vào khoảng 100 triệu người, dân số thế giới khoảng 7
tỷ Sự tăng lên về số lượng và quy mô vón đầu tư của các khu công nghiệp, khu đô thị
mới Do vậy, nhu cầu về nhà ở, đồ nội thất từ cá nhân và doanh nghiệp không ngừng
tang
Yếu tô tự nhiên:
Khí hậu, thủy văn, địa hình, rừng núi, sông ngòi, hệ động thực vật, tài nguyên, khoáng sản thiên nhiên Các yếu tố môi trường vĩ mô gồm nhóm các yếu tô môi
trường kinh tế, nhóm các yếu tô môi trường xã hội, nhóm các yếu tổ thuộc về hệ thống
chính trị, có mối quan hệ với nhau gây ảnh hưởng dây chuyền mạnh mẽ đến mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh
e/ Yếu tô chính trị pháp luật
Tình hình chính trị trong những năm vừa qua tương đối ôn định Việt Nam được
đánh giá là nước thứ 2 trong khu vực Châu Á có nền chính trị ôn định khi xay ra hang
loạt các cuộc khủng bồ trên thé giới
3.2 Môi trường vi mô
œ/ Đối thủ cạnh tranh
+ BS 26
Doanh nghiệp chế biến gỗ lớn tại Việt Nam hiện nay có thê kê đến:
Công ty CP Tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành, đây doanh nghiệp hang dau trong ngành chế biến gỗ tại Việt Nam về đoanh sé, chất lượng sản phẩm
- Bất động sản
Trang 9Thành Viên, công ty Vạn Phát Hưng và hàng loạt các công ty mới như Cty TNHH TM-XD Lê Thành, Cty CP BĐS Hưng Phú
* Cao su
Đối thủ cạnh tranh mạnh nhất của HOÀNG ANH GIA LAI về quỹ đất ở Lào là Tập
đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Rubber Group;
VRG) la tập đoàn đa sở hữu, trong đó Nhà nước sở hữu chỉ phối về vốn, trên cơ sở td
chức lại Tông Công ty Cao su Việt Nam
b/ Khach hàng
* DS 26
Năm 1995, HAGL đã có lô hàng đồ gỗ đầu tiên xuất qua thị trường Châu Âu Và cho
đến hiện tại, với hơn 500 mẫu mã hàng hóa trong nhà và ngoài trời, sản phẩm của HAGL đã có mặt ở các thị trường từ Châu Âu, Châu Đại Dương đến Châu
- Bất động sản
Hiện công ty đang nhắm đến đối tượng là những người có thu nhập cao, người nước
ngoài làm việc tại Việt Nam, những người làm việc tại các trung tâm thành phố lớn
như Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng Nhóm khách hàng này được đánh giá là khá lý
tưởng với khả năng tài chính mạnh cũng như có nhu cầu về nhà ở thật sự
c/ Nguồn cung ứng nguyên vật liệu
* Cac san pham gỗ cho công trình gồm: ván sàn gỗ, kệ bếp, lan can làm chủ yếu từ nguyên gỗ dầu, cam ép phục vụ cho các công trình căn hộ cao cấp
« _ Hiện nay nguồn cung ứng vật liệu xây dựng đa dạng nhưng cũng rất phức tạp: mặt hàng Trung Quốc rất rẻ, đa dạng nhưng chất lượng thì thấp Tình trạng thiếu hụt nguồn nguyên liệu cho sản xuất còn gay gắt, nguồn nguyên liệu trong nước chỉ đáp ứng được 20%, còn lại phải nhập từ các nước; Mỹ, Canada, Do đó, nguồn nguyên liệu định
cho việc sản xuất và xuất khẩu chưa được tự chủ
d/ Hang thay thé
* DS 26
Do nguồn gỗ ngày càng khan hiểm nên bên cạnh việc sử dụng đồ gỗ thuần tủy thì sử
dụng đồ gỗ có kết hợp những chỉ tiết bằng vật liệu khác như kim loại, kính, nhựa, đa, vải, nguyên phụ liệu rẻ tiền, đồi đào như mây, tre, đay,
Trang 10Hiện tại các thành phố lớn, nhu câu về nhà ở rất cao nên những mặt hàng thay thế
không ảnh hưởng lớn đối với phân khúc căn hộ cao cấp nhưng nó cũng có những ảnh
hưởng nhất định, cụ thể quỹ đất ngày càng thu hẹp đã tạo ra áp lực rất lớn đến chính
quyền địa phương nên nhiều dự án nhà chung cư giá rẻ và căn hộ trung bình với điện
tích 50-60 m2, đây là những sản phâm có cạnh tranh cao, nhụ cầu rất lớn vì có giá trị phù hợp với người dân
* Cao su
Khi nguồn cung thiếu hụt, giá cao su tự nhiên tăng rất nhiều công ty bất đầu tìm kiếm các phương pháp sản xuất cao su nhân tạo nhằm cạnh tranh với sản phẩm thiên nhiên Cao su tông hợp được dùng thay thé cao su tự nhiên trong rất nhiều ứng dụng, khi mà những đặc tính ưu việt của nó phát huy tác dụng
PHẢN 2: PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN BCTC
1 Phân tích tình hình tài chính
1 Phân tích tL]I sản
1.1 Phân tích quy mô sự biến động của tài sản:
ong tal San = 1a1 San ngan hạn al Sani dal han
m=A TÀI SẢN NGẮN HẠN 8B TÀI SẢN DÀI HẠN
Căn cứ vào biểu đồ trên, tổng tài sản của CTCP Hoàng Anh Gia Lai giai đoạn 2019-
2021 có xu hướng giảm Năm 2019 đạt 38632487089 đồng, năm 2020 đạt 37.265.819.551 đồng (giảm 3,54% tương ứng 1.366.667.538 đồng so với năm 2019),
đặc biệt năm 2021 tổng tài sản của công ty giảm mạnh chỉ đạt 18.439.684.991 đồng
Trang 11sự biến động tăng giảm của tài sản ngắn — đài hạn, nhưng chủ yếu do sự biến động giảm của tài sản dài hạn Giai đoạn 2019-2021, tài sản ngắn hạn có biến động tăng ở năm 2020 nhưng lại giảm vào năm 2021; tài sản dài hạn có xu hướng giảm qua các
năm, đặc biệt năm 2021 giảm rất nhiều so với năm 2020
> Tài sản dài hạn
Qua biéu dé 1.1.1, bang 1.1.1 va bang 1.1.2 ta thay tài sản dai hạn của công ty giảm
không đều qua các năm Năm 2019 đạt 31.558.812.063 đồng; năm 2020 giảm 3.223.367.967 đồng (giảm 10,21%) so với năm 2019, nguyên nhân chủ yếu là do sự
giảm mạnh của các khoản phải thu dài hạn và tài sản dài hạn khác; đặc biệt năm 2021
tài sản dài hạn của công ty giảm khá mạnh so với năm 2020, sự giảm mạnh này chủ
yếu do trong năm 2021 công ty đã thanh lý nhiều loại tài sản có định dẫn đến tài sản
dài hạn năm 2021 giảm 16.947.612.682 đồng (giảm 59,81%)
Các khoản phải thu dL]¡ hạn
Các khoản phải thu dài hạn tăng giảm không ôn định qua các năm: năm 2020 so với năm 2019 giảm 5.966.436.407 đồng tương ứng với 72,22%, nguyên nhân do các khoản vay tín chấp cho các bên liên quan có thời hạn hoàn trả trong năm 2021 được
chuyển sang các khoản thu ngắn hạn (giảm 5.731.296.992 đồng), năm 2021 so với
năm 2020 tăng trở lại với mức 663.618.572 đồng tương ứng với 28,91% (phải thu về
cho vay dai hạn tăng 670.189.952 đồng)
Bat động san dau tu
Nam 2020 giam 2.630.853 déng (giam 3,88%) so voi nam 2019, nam 2021 tiếp tục giảm 2.630.852 đồng ( giảm 4,03%) so với năm 2020
TO san do dang di han
Trang 12giảm mạnh vào năm 2021 với mức 8.511.631.076 đồng (giảm 70,89%) so với năm
2020
Dau tu tUi chính dUi han
Co xu hướng ngược lại với sự biến động của tài sản đở dang dài hạn Năm 2020 đầu
tư tài chính đài hạn có xu hướng giảm so với năm 2029 với mức 6.919.268 đồng (giảm 2,43%) nhưng lại tăng đột biến vào năm 2021 với mức 1.501.508.164 đồng trơng ứng với 541,44% so với năm 2020
Ti sản dL]ï hạn khác
Có biến động giảm qua các năm: năm 2020 giảm 370.233.305 đồng (giảm 25,80%)
so với năm 2019; năm 2021 tiếp tục giảm 781.876.725 đồng (giảm 73,43%) so với năm 2020
> Tài sản ngắn hạn
Cũng qua biéu dé 1.1, bang 1.1.1 và bang 1.1.2, ta thay tài sản ngắn hạn của công ty
có sự tăng giảm không đều qua các năm Năm 2019 đạt 7.073.675.026 đồng: năm
2020 đạt 8.930.375.455 đồng (tăng 1.856.700.429 đồng tương ứng với 26,25% so với
năm 2019); năm 2021 đạt 7.051.853.577 đồng (giảm 1.878.521.878 đồng tương ứng với 21,04% so với năm 2020) Nguyên nhân có sự biến động này là đo:
TiOn
Nhìn chung, khoản mục tiền có xu hướng giảm qua các năm Năm 2020 so với năm
2019 giảm 157.280.418 đồng tương ứng với 61,82%; năm 2021 giảm thêm 18.853.161 đồng tương ứng với 19,41% so với năm 2020 Lượng tiền của công ty giảm xuống
chứng tỏ lượng tiền mà doanh nghiệp chỉ ra ngày càng nhiều, tài sản có tính thanh khoản thấp dẫn đến khả năng ứng phó của doanh nghiệp với các khoản nợ đến hạn
trong tương lai bị hạn chế
Các khoản phải thu ngắn hạn
Năm 2020 so với năm 2019, khoản phải thu ngắn hạn tăng 1.841.308.417 đồng tương ứng với 40,30% Năm 2021 tăng nhẹ với mức 125.014.058 đồng (tăng 1,95%)
so với năm 2020 Các khoản phải thu ngắn hạn của công ty tăng qua các năm chứng tỏ lượng vốn mà doanh nghiệp bị chiếm đụng tăng, khả năng thu hồi nợ thấp HUng tén kho
Trang 13tăng 146.408.875 đồng tương ứng với 6,65% so với năm 2019; nhưng năm 2021 lại
giảm mạnh với mức 1.937.934.001 đồng (giảm đến 82,54%) Điều này cho thay trong
năm 2021, doanh nghiệp đã đây mạnh tiêu thụ nguyên vật liệu, hàng hóa, thành phâm tuy nhiên nguy cơ gặp phải tình trạng thiếu hàng cung ứng, mất khách hàng
TOi san ngan han khac
Tai san ngan han khac tang giam khéng én dinh Nam 2020 tang hon gap déi nam
2019 với mức 26.263.555 đồng (tăng 54,31%); nhưng năm 2021 lại giảm khá mạnh với mức giảm 46.748.774 đồng tương ứng với 62,65% so với năm 2020
Tuy nhiên nếu chỉ sử dụng vào sự tăng giảm của các chí tiêu thì chưa thê thấy rõ tình hình tài chính Vì vậy, cần phải phân tích thêm mối quan hệ giữa các khoản mục
1.2 Phân tích cơ cấu tài sản
¬¬ ¬ ee giá tri từng bộ phận tài sản
Ty trong cua ting bo phan tai san = ———— —_——_ x 100%
Xét tông quát về tính cân đối giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dai han của CTCP Hoàng Anh Gia Lai giai đoạn 2019-2021 (biểu đồ 1.1.2) luôn có tỷ trọng tài sản dai hạn chiếm phần lớn hơn (khoảng 60-80%) so với ty trong tài sản ngắn hạn (khoảng 20-
40%) Tuy nhiên giai đoạn 2019-2021, công ty có xu hướng tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn và giảm tỷ trọng tài sản dài hạn
Biêu đồ 1.1.2 Cơ cấu tai sản giai đoạn 2019-2021 (đvt: %)
Bổ Tài sản ngắn hạn MM Tai san dai han
Dựa vào biểu đồ I.1.3, ta thấy trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp năm 2020
khoản mục tài sản cố định chiếm tỷ trọng cao nhất, khoảng 33,88% tăng 7,27% so với
Trang 14năm 2019 (tương ứng tăng 2.345.834.579 đồng), thấp nhất là khoản mục bắt động sản đầu tư chỉ chiếm 0,18% Năm 2021, doanh nghiệp có sự thay đôi về cơ cầu tài sản, các
khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất khoảng 35,44% tăng gấp đôi (tăng
18,24%) so với năm 2020, và thấp nhất là khoản mục tài sản ngắn hạn khác chiếm 0,15% tông tài sản (giảm 0,05% so với năm 2020)
Ty trong tiền/tổng tài sản của doanh nghiệp rất thấp, có thê gây khó khăn trong việc
thanh toán công nợ cho công ty nhưng lai thé hiện doanh nghiệp khai thác, sử dụng tối
đa số vốn huy động được: năm 2019 chỉ chiếm 0,66%, năm 2020 doanh nghiệp giảm
0,4 % chỉ còn 0,26% so với năm 2019, năm 2020 lượng tiền giảm 18.853.161 đồng
nhưng tỷ trọng tiền/tổng tài sản tăng 0,16%
Ngược lại, tỷ trọng khoản phải thu/tông tài sản rất cao cho thấy công ty bị chiếm
dụng vốn nhưng lại khuyến khích tăng doanh thu Năm 2019 khoản phải thu ngắn hạn
chiếm 11,83%; năm 2020 chiếm tỷ trọng 17,20% tăng 5,37% so với năm 2019; năm
2021 các khoản phải thu ngắn hạn chí tăng 125.014.058 đồng (1,95%) so với năm
2020 nhưng tỷ trọng tăng 18,24% mặc dù mức tăng khoản phải thu ngắn hạn năm
2021 bằng 1/10 năm 2021 (tăng 1.841.308.417 đồng tương ứng với 40,30% so với năm 2019) Các khoản phải thu dài hạn năm 2020 giảm 5.966.436.407 đồng dẫn đến tỷ
trọng khoản phải thu dài hạn/tổng tài sản gảm 15,23% so với năm 2019; nhưng năm
2021 doanh nghiệp lại tăng tỷ trọng khoản phải thu dài hạn/tông tài sản (tăng 9,89%)
Năm 2020, hàng tồn kho chiếm 6,39% trên tổng tai san, Ty trọng hàng tồn kho/tông tài
sản của doanh nghiệp có xu hướng giảm ở năm 2021 (chiếm 2,22% giảm 4,08%) Tỷ
trọng đầu tư tài chính đài hạn/tổng tài sản của công ty giữ ôn định ở mức 0,74%, nhưng năm 2021 công ty chú trọng vào đầu tư tài chính dài hạn tăng 8,9% tổng tài sản (tăng 1.501.508.164 đồng tương ứng 541,44% so với năm 2020)
Ty trong tài sản cé dinh/téng tài sản năm 2019 chiếm 26,61%; năm 2020 so với năm
2019 lượng tài sản cố định tăng 2.345.834.579 đồng (tương ứng với 22,82%), tăng
7,27% tông tài sản,: năm 2021 công ty thanh lý nhiều loại tài sản có định làm giảm 9.816.600.765 đồng dẫn đến tỷ trọng tài sản cố định/tông tài sản còn lại 15,24% (giảm
18 ,64% so với năm 2020)
Trang 152019 chiếm 29,07% tông tài sản; năm 2020 tỷ trọng tài sản đài han/téng tài sản chiếm
32,22% tăng 3,15% so với năm 2019; năm 2021 tài sản dở dang dài hạn giảm mạnh, giảm 8.511.631.076 đồng tương ứng với 10,89%, tỷ trọng còn lại I§,95% giảm 13,26% so với năm 2020
Biéu dé 1.1.3 Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản giai đoạn 2019-2021 (đvt: %)
nề IV.Tài sản ¡Cốc II Bat IV.Tàisản V.Đảu tư: VI Tài sản
s khoản HL Hang : khoản II.Tàisản „2Ì: Pât Se as
1 Ti8n phải thu tồn kho ¬ - ngắn hạn 47 ˆ phảithu - cốđịnh of động sản 3 dở dang tài chính - ` dài hạn
4 khác AI dau tư dài hạn dài hạn khác
Trang 16
Nam 2019 Nam 2020 So sanh
an Ty Năm 2020 vs năm 2019
Chỉ tiêu cay ae Ty trong
So tién trong So tién cay Tỷ lệ Tỷ trọ
2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 374.650.728 1,12 109.143.346 029| 265.507.382 70,87 0.82
3 Phải thu về cho vay ngắn hạn 2.267.368.418 6,75 4.186.477.204 1123 | 1.919.108.786 84,64 4.48
2 Thué GTGT dugc khau trir 38.898.934 0,12 60.705.339 0,16 21.806.405 56,06 0,05
3 Thuê và các khoản khác phải thu nhà
nước 4.214.912 0,01 2.560.790 0,01 1.654.122 39,24 0,01
B TAI SAN DAI HAN 28.620.350.838 85,24 | 28.335.444.096 76,04 | 284.906.742 1,00 9,21
I Cac khoản 3.027.975.18
phai thu di han 5.323.069.599 15,85 2.295.094.417 6,16 2 56,88 9,70
1, Phai thu vé cho vay dai han 7.513.945.466 22,38 1.782.648.474 4,78 | 5.731.296.992 76,28 17,61
2 Phải thu dài hạn khác 747.838.961 223 514.915.299 138| 232923662 31,15 0.85
3 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 2.938.714.828 8,75 2.469.356 0,01 | 2.936.245.472 99.92 8,75
Trang 1710 435.75 10.247 12.614.467.250 2.367.227.347 33.195.852
15 191 67.867 74.075.831 6.207.832
11.229.762.864 273.113.133 11.124.651
VỊ,
1 Chi
2 Tài sản
381.576.859 74.528.409 trả trước đài
thu hoãn
626
104 632 15.165.372.700 3.060.395.068 321.292.702
250
29
65 146 74.075.831 8.838.685 15 12.006.780.151
11.124.651 353.396.829 85.724.272
33 9
48 | 1.857.737.729 40,70 | 2.550.905.450
1 693.167.721 40|_ 488.096.850
7
0 14.123.717 0,18 630.853
0 0 0,02 2.630.853 777.017 777.017.287 6.919
0 28.180.030 11.195.863
Năm 2020 Năm 2021 So sánh
" Tỷ Năm 2020 vs năm 2021
Chỉ tiêu cay cos Ty trong — -
Số tiên trọng Số tiên coop Tỷ lệ Tỷ tr
(%) Số tiên
(%) (%) (®
Á TÀI SÁN NGÀN HAN 8.930.375.455 23,96 7.051.853.577 38,24 | 1.878.521.878 21,04
I TiOn 97.151.198 0,26 78.298.037 0,42 18.853.161 19,41
Trang 185 423.112.551 75.146.986 74.620.057 11.353.928
2.560.790
2.295.094.417 1.782.648.474 314.915.299
3.060, 068 321.292.702
6.535 693 553.790.175 6.516.258 180 785.572.698
467
410.03 413.734 3.703.405 27.871.283 7.124.641
7
3.135.118
2.958.712.989 2.452.838.426 649.545.621
83 5 122.890.961 145.540.126
001
009 71.443.581 46.748.774 4.229.287
5 374.328
663.618.572 670.189.952 134.630.322
13 398.401.741 405.124.484
Trang 19
1 Đâu tư vào các công ty liên kêt 266.193.865 0,71 0 0,00 266.193.865 100,00
2 Đâu tư góp vôn vào các đơn vị khác 11.124.651 0,03 1.781.156.721 9,66 |_ 1.770.032.070 | 15910,90
3 Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn 2330.041 0,01 2330.041
VI TOi san dLl¡ hạn khác 1.064.743.532 2,86 282.866.807 1,53 781.876.725 73,43
1 Chi phí trả trước đài hạn 353.396.829 0,95 271.900.161 1,47 81.496.668 23,06
2 Tài sản thuê thu nhập hoãn lai 85.724.272 0,23 10.966.646 0,06 74.757.626 87,21
3 Lợi thê thương mại 625.622.431 1,68 0 0,00 625.622.431 100,00 TONG CONG TAI SAN 37.265.819.551 100,00 | 18.439.684.991 100,00 | 18.826.134.560 50,52
Tuy nhiên, để đánh giá tính hop ly trong cau trúc tài chính, ngoài việc phân tích tinh hình sử dụng vốn huy động được của đ nghiệp, cần phải xem xét cơ cầu nguồn vốn Điều này có nghĩa là cần phân tích cơ cấu tài sản trong mối quan hệ với cơ cầu nụ vốn của doanh nghiệp
Trang 202 Phân tích tình hình nguồn vén DN
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô, sự biến động của nguồn vốn:
Tông nguồn vốn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Biểu đồ 2.1.1 Sự biến động của nguồn vốn giai đoạn 2019-2021 (Ðvt:đồng)
1.366.667.538 đồng, đặc biệt năm 2021 tổng tài sản của công ty giảm mạnh 50,52%
tương ứng 18.826.134.560 đồng so với năm 2020 Việc giảm này là do sự biến động tăng giảm của vốn chủ sở hữu và nợ phải trả, nhưng chủ yếu do sự biến động giảm của
nợ phải trả Giai đoạn 2019-2021, mục nợ phải trả có biến động tăng ở năm 2020
nhưng lại giảm vào năm 2021; vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm qua các năm, đặc
biệt năm 2021 giảm rất nhiều so với năm 2020
- Chỉ tiếu phản ảnh cơ cấu nguồn vốn:
Tỷ trọng của từng bộ Gia trị từng bộ phận nguồn vốn
phận nguônvôn = Tổng giá trị nguồn vốn x 100%