1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tiểu luận phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần hoàng anh gia lai

41 6 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Công Ty Cổ Phần Hoàng Anh Gia Lai
Tác giả Nguyễn Thị Hũa, Trần Thị Hà Trang, Nguyễn Thị Thỳy Liễu, Nguyễn Thị Ngọc Hõn, Lờ Thị Thựy Oanh
Người hướng dẫn Trần Thị Bớch Thảo
Trường học Trường Đại Học Sài Gòn
Chuyên ngành Khoa Tài Chính - Kiểm Toán
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Sài Gòn
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 4,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HAGL nhiều năm liền là tập đoàn có tốc độ kinh tế phát triển tài sản nhanh nhất trong gần 10 năm liên tiếp với doanh thu hàng nghìn tỷ đến từ bất động sản và sau đó là nông nghiệp.. HAGL

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

KHOA TÀI CHÍNH - KIỀM TOÁN

Lê Thị Thùy Oanh — 3119320337 (chuyển

nhóm 8 ~ DTNI194)

- Trần Thị Bích Thảo - 3119320403 Giảng viên hướng dân + LENGOC DOAN TRANG

- Năm 2022 -

Trang 2

LOI NOI DAU

Trong béi canh sau dai dich Covid-19 cùng các ảnh hưởng tiêu cực đến từ các vấn

đề chính trị của các quốc gia lớn lên nền kinh tế chung thế giới, Việt Nam vẫn luôn

là một địa điêm đầu tư hứa hẹn với những tiềm năng phát triên và thị trường đây sôi nổi Minh chứng rõ nhất về tính sôi nỗi của nền kinh tế chính là Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai

Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai (HAGL) là một thương hiệu, một tập đoàn kinh tế

kinh doanh đa lĩnh vực tại Việt Nam HAGL nhiều năm liền là tập đoàn có tốc độ kinh tế phát triển tài sản nhanh nhất trong gần 10 năm liên tiếp với doanh thu hàng nghìn tỷ đến từ bất động sản và sau đó là nông nghiệp HAGL liên tục chuyên mình, mac đù lợi nhuận ban đầu mang đến cao nhưng không bên bỉ dẫn đến kèm theo đó

là các rủi ro tài chính HAGL phải liên tục đối mặt: các khoản nợ gần bằng với giá trị tài sản của tập đoàn, thua lỗ liên tục dẫn đến bị hủy niêm yết, mất khả năng thanh

khoản, giá cao su liên tục sụt giảm, nông nghiệp cao không mang lại hiệu quả

Tuy nhiên đến tháng 9/2022, HAGL, “lột xác” quay trở lại thị trưởng với lợi nhuận

liên tục tăng Theo báo cáo tài chính từ tập đoàn, số nợ chỉ còn 1⁄3 so với đỉnh,

hướng đầu tư nông nghiệp cao của HAGL đã đem lại lợi nhuận đúng như kỳ vọng

và định hướng “kinh tế bền bỉ” của tập đoàn

Như vậy có thê thấy, HAGL có một tầm nhìn tốt về thị trường khi đã định hướng

được từ sớm con đường phát triển; va dé thấy rõ hơn những dấu hiệu tích cực về tài

chính của HAGL, nhóm chúng em quyết định chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai” để mang đến cái nhìn đúng nhất về tình

hình tài chính của HAGL thông qua bài tiêu luận của nhóm

Trang 3

Lời nói đầu 2522122212222 2222222222222 ra 2 PHẢN 1: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP 2 22222222282 rryg 5

I Thong tin chung doanh nghiỆp: 2201222221 22122121 1251221151 221121211 2011021121 cee 5

II Lịch sử hình thành và phát triỂn 2 St 2n 2 2H 2122122212220221 ru 5

IIT Nganh nghé kinh doanh va tình hình công ty CON cece cece tee teereeeee 6

IV Cơ cấu bộ máy quán lý doanh nghiệp 20 nh reise rsreeeetreeeereenteees 7

V Môi trường kinh doanh của doanh nghiỆp 2 5 20 22122 22212212212 5121151 21xeE 8

S8 an .ãAO § PHẦN 2: PHÂN TÍCH CÁC CHÍ TIÊU CƠ BẢN BCTC -2- 22c 10

1 Phân tích tình hình tài chính 22-222 2212221212222 re 10

II U, 8 1 0 5 nẺR7.5AAA 10

2 Phân tích tình hình nguồn vẫn DN à 2222 xea 21

3 Phân tích cấu trúc tài chín] ác 2122 reo 28

II Phân tích tình hình kinh đoanh: 222-222 22122212222127112271271122 2.12 2 cee 30

L Phin tich CHI PN 1n 30

PS 7.1/21 8, 0n 31

1H Phân tích hiệu quả hoạt động Q2 2 1221221121 1221212111 22112251111 36

PHẢN 3 NHẬN XÉT SH 1222221221121 rruyg 42 KẾT LUẬN HH2 211212212 ryg 43

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIET TATs

DN: doanh nghiệp

VCSH: vốn chủ sở hữu

TSDH: tài sản dài hạn

TSNH: tai sản ngắn hạn

TSCĐ: tài sản có định

BCTC: báo cáo tài chính

CTCP: Công ty cỗ phần

DANH MUC BANG, BIEU DO

Biêu đỗ 1.1.1 Sự bién đông của tài sản giai đoạn 20 19-202 l -cs«cccscvssesvsssee 10 Biểu đề 1.1.2 Cơ cấu tài sản giai đoạn 2019-2021 H2 2g 13

Biéu dé 1.1.3 Ty trong của từng bộ phận tài sản giai đoạn 2019-2021 15

Bang 1.1.1 Bang phân tích tình hình sử đụng vốn năm 20 19-2020 -5-<- 16 Bang 1.1.2 Bảng phân tích tình hình sử đụng vốn năm 2020-2021 -22522c2se2 17 Biểu đề 2.1.1 Sự biến động của nguồn vốn giai đoạn 2019-2020 sen 20 Bảng 2.1.1 Bảng phân tích tình hình sử dụng vốn giai đoạn 2019-2020 21

Bang 2.1.2 Bang phân tích tình hình sử dụng vốn giai đoạn 2020-2021 24

Bang 1.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 222222222222 26 Bảng 2.1 Phân tích chung tình hình và kết quả kinh doanh năm 2019 so voi 2020 30

Bảng 2.1 Phân tích chung tình hình và kết quả kinh doanh năm 2020 so với 2021 32

Bang 3.1 Bảng xác định tình hình huy động, sử dụng nguồn tài trợ năm 2019 33

Bảng 3.2 Bảng xác định tình hình huy động, sử dụng nguồn tài trợ năm 2020 35

Bang 3.2.1 Bảng so sánh hiệu quả hoạt động năm 2019 - 2020 cào 36 Bảng 3.3 Bảng xác định tình hình huy động, sử dụng nguồn tài trợ năm 2021 37

Bảng 3.3.1 Bảng so sánh hiệu quả hoạt động năm 2019 - 2021 cà 38

4

Trang 5

PHAN I: GIỚI THIỆU CÔNG TY

I Thong tin chung doanh nghiệp:

Tên công ty:Công ty cỗ phan Fax: (84-269) 222 23 35

Hoàng Anh Gia Lai Website: www.hagl.com.vn

Tên giao dịch đối ngoại: HAGL Số tài khoản: 6201.000.000.7806

Joint Stock Company Mã số thuế: 5900377720

Dia chỉ: 15 Trường Chỉnh, Phường

Phù Đồng, TP Pleiku, Tỉnh Gia Lai

Vốn điều lệ (tính đến 31/12/2019): 9.274.679.470.000

-1993 « Xây dựng nhà máy chế biến gỗ đâu tiên

Giai đoạn đại chúng hóa

- 2002 5 Đâu tư vào CLB Bóng đá Hoàng Anh Gia Lai nhăm quảng bá

thương hiệu Hoàng Anh Gia Lai trong và ngoài nước

- 2006 — 2007 * Chuyén déi sang mé hinh céng ty cé phan

+ Dragon Capital va Jaccar trở thành cô đông chiến lược của Công ty

- 2008 - 2010 «Ồ Niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM

+ Huy động vốn cô phần từ TTCK để tài trợ cho chương trình đa dạng hóa sang nghành trồng trọt, thủy điện và khoáng sản nhằm tạo

sự phát triển bền vững

- 2011 — 2012 - Huy động vốn từ thị trường chứng khoán quốc tế thông qua phát

hành GDR niêm yết trên Sàn Luân Đôn

« Phát hành Trái phiếu Quốc tế 90 triệu USD thông qua Credit Suisse

« Phát hành trái phiếu chuyên đổi cho Temasek

Giai đoạn tái cầu trúc kinh doanh và tài chính

-2013 — 2018 Chuyên đổi ngành nghề kinh doanh, tập trung đầu tư nông nghiệp

bao gồm các loại cây ăn trải, cao su, cọ dầu

« Cao su: Tông diện tích: 31.085 ha

5

Trang 6

-2019 — nay 30.000 ha tại Đông Dương, ứng dụng công nghệ mới nhất để hoàn « Đây mạnh mở rộng diện tích trồng cây ăn trải tăng từ 20.559 ha lên

thiện kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản trái cây, cải thiện tích cực năng suất và tăng tỷ lệ trái cây loại với mức cao nhất

II Ngành nghề kinh doanh và tình hình công ty con:

Hoang Anh Gia Lai hiện nay đang hoạt động theo mô hình Tập đoàn, trong đó, Công

ty mẹ đóng vai trò lập chiến lược và thu xếp vốn đầu tư cho các công ty con trong Tập

đoàn Các Công ty con sẽ là đơn vị thực hiện chiến lược mà Tp đoàn đề ra Tổng công ty con trực thuộc Tập đoàn, trực tiếp điều hành 5 lĩnh vực kinh doanh chính và các lĩnh vực phụ trợ như sau:

« Trồng trot, ưu tiên số 1 của Tập đoàn trong chiến lược phát triên bên vững: + San xuất gỗ - đá, ngành nghề kinh doanh truyền thống của Tập đoàn;

+ Bất động sản, nguồn doanh thu lớn nhất của HAGL thời điểm hiện tại;

+ Khoáng sản, ngành nghề mà HAGL có lợi thế nhất định nhờ vào chỉ phí khai thắc thấp;

+ Xay dung, hé trợ ngành bất động san tạo ra sản phẩm cạnh tranh

+ Dịch vụ, không chỉ mang lại nguồn thu ôn định mà còn khẳng định thương hiệu thông qua câu lạc bộ bóng đá

+ Thủy điện, lĩnh vực mang lại dòng tiền ôn định cho Tập đoàn

Cơ cấu tô chức của công ty bao gồm:

» 12 chỉ nhánh, l câu lạc bộ bóng đá và 1 van phòng đại diện trực thuộc công ty

+ 26 công ty con, là những công ty mà cô phần HAGL nắm giữ cô phần chỉ phối trên 50%

+ 7 công ty liên kết, là những công ty mà cỗ phân HAGL nắm giữ cô phần từ 20% đến

50%

IV CƠ CẤU BO MAY QUAN LY CONG TY:

6

Trang 7

DAI HOI DONG CO DONG

HOI DONG QUAN TR}

BAN TONG GIAM DOC

BAN KIEM SOAT

i omy fi bean ị ¡ Bắtđộng jj Thủy j

¡ dựng fi mi ¡ sản) fi điện) j 17 côngty j oschi i: i

i con i

nhánh 8 ¡ ì 03 công ty : (Ngành j 01 văn liên kế t

Trồng ‡ ¡ phêng đại ‡ ¡ mau i

Ông Võ Trường Sơn - TGĐ/ TVHĐQT

Ba Doan Thi Mai Phuong — Thư ký

Trang 8

V MOI TRUONG KINH DOANH CUA CONG TY:

3.1 Môi trường vĩ mô

a/ Môi trường kinh tế

Các chỉ số GDP, GNP, HDI gia tăng kéo theo sự tăng lên về nhu câu, chủng loại,

chất lượng, thị hiếu dẫn đến tăng quy mô thị trường

b/ Yếu tổ khoa học công nghệ

Nên kinh tế mở cửa, thị hiểu người tiêu dùng ngày càng đòi hỏi cao, trong khi đó

công nghệ của công ty chưa đáp ứng Đây thực sự là thách thức lớn của công ty, đặc

biệt là sản phẩm gỗ

c/ Yếu tổ xã hội

Dân số hiện nay của nước ta vào khoảng 100 triệu người, dân số thế giới khoảng 7

tỷ Sự tăng lên về số lượng và quy mô vón đầu tư của các khu công nghiệp, khu đô thị

mới Do vậy, nhu cầu về nhà ở, đồ nội thất từ cá nhân và doanh nghiệp không ngừng

tang

Yếu tô tự nhiên:

Khí hậu, thủy văn, địa hình, rừng núi, sông ngòi, hệ động thực vật, tài nguyên, khoáng sản thiên nhiên Các yếu tố môi trường vĩ mô gồm nhóm các yếu tô môi

trường kinh tế, nhóm các yếu tô môi trường xã hội, nhóm các yếu tổ thuộc về hệ thống

chính trị, có mối quan hệ với nhau gây ảnh hưởng dây chuyền mạnh mẽ đến mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh

e/ Yếu tô chính trị pháp luật

Tình hình chính trị trong những năm vừa qua tương đối ôn định Việt Nam được

đánh giá là nước thứ 2 trong khu vực Châu Á có nền chính trị ôn định khi xay ra hang

loạt các cuộc khủng bồ trên thé giới

3.2 Môi trường vi mô

œ/ Đối thủ cạnh tranh

+ BS 26

Doanh nghiệp chế biến gỗ lớn tại Việt Nam hiện nay có thê kê đến:

Công ty CP Tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành, đây doanh nghiệp hang dau trong ngành chế biến gỗ tại Việt Nam về đoanh sé, chất lượng sản phẩm

- Bất động sản

Trang 9

Thành Viên, công ty Vạn Phát Hưng và hàng loạt các công ty mới như Cty TNHH TM-XD Lê Thành, Cty CP BĐS Hưng Phú

* Cao su

Đối thủ cạnh tranh mạnh nhất của HOÀNG ANH GIA LAI về quỹ đất ở Lào là Tập

đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Rubber Group;

VRG) la tập đoàn đa sở hữu, trong đó Nhà nước sở hữu chỉ phối về vốn, trên cơ sở td

chức lại Tông Công ty Cao su Việt Nam

b/ Khach hàng

* DS 26

Năm 1995, HAGL đã có lô hàng đồ gỗ đầu tiên xuất qua thị trường Châu Âu Và cho

đến hiện tại, với hơn 500 mẫu mã hàng hóa trong nhà và ngoài trời, sản phẩm của HAGL đã có mặt ở các thị trường từ Châu Âu, Châu Đại Dương đến Châu

- Bất động sản

Hiện công ty đang nhắm đến đối tượng là những người có thu nhập cao, người nước

ngoài làm việc tại Việt Nam, những người làm việc tại các trung tâm thành phố lớn

như Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng Nhóm khách hàng này được đánh giá là khá lý

tưởng với khả năng tài chính mạnh cũng như có nhu cầu về nhà ở thật sự

c/ Nguồn cung ứng nguyên vật liệu

* Cac san pham gỗ cho công trình gồm: ván sàn gỗ, kệ bếp, lan can làm chủ yếu từ nguyên gỗ dầu, cam ép phục vụ cho các công trình căn hộ cao cấp

« _ Hiện nay nguồn cung ứng vật liệu xây dựng đa dạng nhưng cũng rất phức tạp: mặt hàng Trung Quốc rất rẻ, đa dạng nhưng chất lượng thì thấp Tình trạng thiếu hụt nguồn nguyên liệu cho sản xuất còn gay gắt, nguồn nguyên liệu trong nước chỉ đáp ứng được 20%, còn lại phải nhập từ các nước; Mỹ, Canada, Do đó, nguồn nguyên liệu định

cho việc sản xuất và xuất khẩu chưa được tự chủ

d/ Hang thay thé

* DS 26

Do nguồn gỗ ngày càng khan hiểm nên bên cạnh việc sử dụng đồ gỗ thuần tủy thì sử

dụng đồ gỗ có kết hợp những chỉ tiết bằng vật liệu khác như kim loại, kính, nhựa, đa, vải, nguyên phụ liệu rẻ tiền, đồi đào như mây, tre, đay,

Trang 10

Hiện tại các thành phố lớn, nhu câu về nhà ở rất cao nên những mặt hàng thay thế

không ảnh hưởng lớn đối với phân khúc căn hộ cao cấp nhưng nó cũng có những ảnh

hưởng nhất định, cụ thể quỹ đất ngày càng thu hẹp đã tạo ra áp lực rất lớn đến chính

quyền địa phương nên nhiều dự án nhà chung cư giá rẻ và căn hộ trung bình với điện

tích 50-60 m2, đây là những sản phâm có cạnh tranh cao, nhụ cầu rất lớn vì có giá trị phù hợp với người dân

* Cao su

Khi nguồn cung thiếu hụt, giá cao su tự nhiên tăng rất nhiều công ty bất đầu tìm kiếm các phương pháp sản xuất cao su nhân tạo nhằm cạnh tranh với sản phẩm thiên nhiên Cao su tông hợp được dùng thay thé cao su tự nhiên trong rất nhiều ứng dụng, khi mà những đặc tính ưu việt của nó phát huy tác dụng

PHẢN 2: PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN BCTC

1 Phân tích tình hình tài chính

1 Phân tích tL]I sản

1.1 Phân tích quy mô sự biến động của tài sản:

ong tal San = 1a1 San ngan hạn al Sani dal han

m=A TÀI SẢN NGẮN HẠN 8B TÀI SẢN DÀI HẠN

Căn cứ vào biểu đồ trên, tổng tài sản của CTCP Hoàng Anh Gia Lai giai đoạn 2019-

2021 có xu hướng giảm Năm 2019 đạt 38632487089 đồng, năm 2020 đạt 37.265.819.551 đồng (giảm 3,54% tương ứng 1.366.667.538 đồng so với năm 2019),

đặc biệt năm 2021 tổng tài sản của công ty giảm mạnh chỉ đạt 18.439.684.991 đồng

Trang 11

sự biến động tăng giảm của tài sản ngắn — đài hạn, nhưng chủ yếu do sự biến động giảm của tài sản dài hạn Giai đoạn 2019-2021, tài sản ngắn hạn có biến động tăng ở năm 2020 nhưng lại giảm vào năm 2021; tài sản dài hạn có xu hướng giảm qua các

năm, đặc biệt năm 2021 giảm rất nhiều so với năm 2020

> Tài sản dài hạn

Qua biéu dé 1.1.1, bang 1.1.1 va bang 1.1.2 ta thay tài sản dai hạn của công ty giảm

không đều qua các năm Năm 2019 đạt 31.558.812.063 đồng; năm 2020 giảm 3.223.367.967 đồng (giảm 10,21%) so với năm 2019, nguyên nhân chủ yếu là do sự

giảm mạnh của các khoản phải thu dài hạn và tài sản dài hạn khác; đặc biệt năm 2021

tài sản dài hạn của công ty giảm khá mạnh so với năm 2020, sự giảm mạnh này chủ

yếu do trong năm 2021 công ty đã thanh lý nhiều loại tài sản có định dẫn đến tài sản

dài hạn năm 2021 giảm 16.947.612.682 đồng (giảm 59,81%)

Các khoản phải thu dL]¡ hạn

Các khoản phải thu dài hạn tăng giảm không ôn định qua các năm: năm 2020 so với năm 2019 giảm 5.966.436.407 đồng tương ứng với 72,22%, nguyên nhân do các khoản vay tín chấp cho các bên liên quan có thời hạn hoàn trả trong năm 2021 được

chuyển sang các khoản thu ngắn hạn (giảm 5.731.296.992 đồng), năm 2021 so với

năm 2020 tăng trở lại với mức 663.618.572 đồng tương ứng với 28,91% (phải thu về

cho vay dai hạn tăng 670.189.952 đồng)

Bat động san dau tu

Nam 2020 giam 2.630.853 déng (giam 3,88%) so voi nam 2019, nam 2021 tiếp tục giảm 2.630.852 đồng ( giảm 4,03%) so với năm 2020

TO san do dang di han

Trang 12

giảm mạnh vào năm 2021 với mức 8.511.631.076 đồng (giảm 70,89%) so với năm

2020

Dau tu tUi chính dUi han

Co xu hướng ngược lại với sự biến động của tài sản đở dang dài hạn Năm 2020 đầu

tư tài chính đài hạn có xu hướng giảm so với năm 2029 với mức 6.919.268 đồng (giảm 2,43%) nhưng lại tăng đột biến vào năm 2021 với mức 1.501.508.164 đồng trơng ứng với 541,44% so với năm 2020

Ti sản dL]ï hạn khác

Có biến động giảm qua các năm: năm 2020 giảm 370.233.305 đồng (giảm 25,80%)

so với năm 2019; năm 2021 tiếp tục giảm 781.876.725 đồng (giảm 73,43%) so với năm 2020

> Tài sản ngắn hạn

Cũng qua biéu dé 1.1, bang 1.1.1 và bang 1.1.2, ta thay tài sản ngắn hạn của công ty

có sự tăng giảm không đều qua các năm Năm 2019 đạt 7.073.675.026 đồng: năm

2020 đạt 8.930.375.455 đồng (tăng 1.856.700.429 đồng tương ứng với 26,25% so với

năm 2019); năm 2021 đạt 7.051.853.577 đồng (giảm 1.878.521.878 đồng tương ứng với 21,04% so với năm 2020) Nguyên nhân có sự biến động này là đo:

TiOn

Nhìn chung, khoản mục tiền có xu hướng giảm qua các năm Năm 2020 so với năm

2019 giảm 157.280.418 đồng tương ứng với 61,82%; năm 2021 giảm thêm 18.853.161 đồng tương ứng với 19,41% so với năm 2020 Lượng tiền của công ty giảm xuống

chứng tỏ lượng tiền mà doanh nghiệp chỉ ra ngày càng nhiều, tài sản có tính thanh khoản thấp dẫn đến khả năng ứng phó của doanh nghiệp với các khoản nợ đến hạn

trong tương lai bị hạn chế

Các khoản phải thu ngắn hạn

Năm 2020 so với năm 2019, khoản phải thu ngắn hạn tăng 1.841.308.417 đồng tương ứng với 40,30% Năm 2021 tăng nhẹ với mức 125.014.058 đồng (tăng 1,95%)

so với năm 2020 Các khoản phải thu ngắn hạn của công ty tăng qua các năm chứng tỏ lượng vốn mà doanh nghiệp bị chiếm đụng tăng, khả năng thu hồi nợ thấp HUng tén kho

Trang 13

tăng 146.408.875 đồng tương ứng với 6,65% so với năm 2019; nhưng năm 2021 lại

giảm mạnh với mức 1.937.934.001 đồng (giảm đến 82,54%) Điều này cho thay trong

năm 2021, doanh nghiệp đã đây mạnh tiêu thụ nguyên vật liệu, hàng hóa, thành phâm tuy nhiên nguy cơ gặp phải tình trạng thiếu hàng cung ứng, mất khách hàng

TOi san ngan han khac

Tai san ngan han khac tang giam khéng én dinh Nam 2020 tang hon gap déi nam

2019 với mức 26.263.555 đồng (tăng 54,31%); nhưng năm 2021 lại giảm khá mạnh với mức giảm 46.748.774 đồng tương ứng với 62,65% so với năm 2020

Tuy nhiên nếu chỉ sử dụng vào sự tăng giảm của các chí tiêu thì chưa thê thấy rõ tình hình tài chính Vì vậy, cần phải phân tích thêm mối quan hệ giữa các khoản mục

1.2 Phân tích cơ cấu tài sản

¬¬ ¬ ee giá tri từng bộ phận tài sản

Ty trong cua ting bo phan tai san = ———— —_——_ x 100%

Xét tông quát về tính cân đối giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dai han của CTCP Hoàng Anh Gia Lai giai đoạn 2019-2021 (biểu đồ 1.1.2) luôn có tỷ trọng tài sản dai hạn chiếm phần lớn hơn (khoảng 60-80%) so với ty trong tài sản ngắn hạn (khoảng 20-

40%) Tuy nhiên giai đoạn 2019-2021, công ty có xu hướng tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn và giảm tỷ trọng tài sản dài hạn

Biêu đồ 1.1.2 Cơ cấu tai sản giai đoạn 2019-2021 (đvt: %)

Bổ Tài sản ngắn hạn MM Tai san dai han

Dựa vào biểu đồ I.1.3, ta thấy trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp năm 2020

khoản mục tài sản cố định chiếm tỷ trọng cao nhất, khoảng 33,88% tăng 7,27% so với

Trang 14

năm 2019 (tương ứng tăng 2.345.834.579 đồng), thấp nhất là khoản mục bắt động sản đầu tư chỉ chiếm 0,18% Năm 2021, doanh nghiệp có sự thay đôi về cơ cầu tài sản, các

khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất khoảng 35,44% tăng gấp đôi (tăng

18,24%) so với năm 2020, và thấp nhất là khoản mục tài sản ngắn hạn khác chiếm 0,15% tông tài sản (giảm 0,05% so với năm 2020)

Ty trong tiền/tổng tài sản của doanh nghiệp rất thấp, có thê gây khó khăn trong việc

thanh toán công nợ cho công ty nhưng lai thé hiện doanh nghiệp khai thác, sử dụng tối

đa số vốn huy động được: năm 2019 chỉ chiếm 0,66%, năm 2020 doanh nghiệp giảm

0,4 % chỉ còn 0,26% so với năm 2019, năm 2020 lượng tiền giảm 18.853.161 đồng

nhưng tỷ trọng tiền/tổng tài sản tăng 0,16%

Ngược lại, tỷ trọng khoản phải thu/tông tài sản rất cao cho thấy công ty bị chiếm

dụng vốn nhưng lại khuyến khích tăng doanh thu Năm 2019 khoản phải thu ngắn hạn

chiếm 11,83%; năm 2020 chiếm tỷ trọng 17,20% tăng 5,37% so với năm 2019; năm

2021 các khoản phải thu ngắn hạn chí tăng 125.014.058 đồng (1,95%) so với năm

2020 nhưng tỷ trọng tăng 18,24% mặc dù mức tăng khoản phải thu ngắn hạn năm

2021 bằng 1/10 năm 2021 (tăng 1.841.308.417 đồng tương ứng với 40,30% so với năm 2019) Các khoản phải thu dài hạn năm 2020 giảm 5.966.436.407 đồng dẫn đến tỷ

trọng khoản phải thu dài hạn/tổng tài sản gảm 15,23% so với năm 2019; nhưng năm

2021 doanh nghiệp lại tăng tỷ trọng khoản phải thu dài hạn/tông tài sản (tăng 9,89%)

Năm 2020, hàng tồn kho chiếm 6,39% trên tổng tai san, Ty trọng hàng tồn kho/tông tài

sản của doanh nghiệp có xu hướng giảm ở năm 2021 (chiếm 2,22% giảm 4,08%) Tỷ

trọng đầu tư tài chính đài hạn/tổng tài sản của công ty giữ ôn định ở mức 0,74%, nhưng năm 2021 công ty chú trọng vào đầu tư tài chính dài hạn tăng 8,9% tổng tài sản (tăng 1.501.508.164 đồng tương ứng 541,44% so với năm 2020)

Ty trong tài sản cé dinh/téng tài sản năm 2019 chiếm 26,61%; năm 2020 so với năm

2019 lượng tài sản cố định tăng 2.345.834.579 đồng (tương ứng với 22,82%), tăng

7,27% tông tài sản,: năm 2021 công ty thanh lý nhiều loại tài sản có định làm giảm 9.816.600.765 đồng dẫn đến tỷ trọng tài sản cố định/tông tài sản còn lại 15,24% (giảm

18 ,64% so với năm 2020)

Trang 15

2019 chiếm 29,07% tông tài sản; năm 2020 tỷ trọng tài sản đài han/téng tài sản chiếm

32,22% tăng 3,15% so với năm 2019; năm 2021 tài sản dở dang dài hạn giảm mạnh, giảm 8.511.631.076 đồng tương ứng với 10,89%, tỷ trọng còn lại I§,95% giảm 13,26% so với năm 2020

Biéu dé 1.1.3 Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản giai đoạn 2019-2021 (đvt: %)

nề IV.Tài sản ¡Cốc II Bat IV.Tàisản V.Đảu tư: VI Tài sản

s khoản HL Hang : khoản II.Tàisản „2Ì: Pât Se as

1 Ti8n phải thu tồn kho ¬ - ngắn hạn 47 ˆ phảithu - cốđịnh of động sản 3 dở dang tài chính - ` dài hạn

4 khác AI dau tư dài hạn dài hạn khác

Trang 16

Nam 2019 Nam 2020 So sanh

an Ty Năm 2020 vs năm 2019

Chỉ tiêu cay ae Ty trong

So tién trong So tién cay Tỷ lệ Tỷ trọ

2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 374.650.728 1,12 109.143.346 029| 265.507.382 70,87 0.82

3 Phải thu về cho vay ngắn hạn 2.267.368.418 6,75 4.186.477.204 1123 | 1.919.108.786 84,64 4.48

2 Thué GTGT dugc khau trir 38.898.934 0,12 60.705.339 0,16 21.806.405 56,06 0,05

3 Thuê và các khoản khác phải thu nhà

nước 4.214.912 0,01 2.560.790 0,01 1.654.122 39,24 0,01

B TAI SAN DAI HAN 28.620.350.838 85,24 | 28.335.444.096 76,04 | 284.906.742 1,00 9,21

I Cac khoản 3.027.975.18

phai thu di han 5.323.069.599 15,85 2.295.094.417 6,16 2 56,88 9,70

1, Phai thu vé cho vay dai han 7.513.945.466 22,38 1.782.648.474 4,78 | 5.731.296.992 76,28 17,61

2 Phải thu dài hạn khác 747.838.961 223 514.915.299 138| 232923662 31,15 0.85

3 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 2.938.714.828 8,75 2.469.356 0,01 | 2.936.245.472 99.92 8,75

Trang 17

10 435.75 10.247 12.614.467.250 2.367.227.347 33.195.852

15 191 67.867 74.075.831 6.207.832

11.229.762.864 273.113.133 11.124.651

VỊ,

1 Chi

2 Tài sản

381.576.859 74.528.409 trả trước đài

thu hoãn

626

104 632 15.165.372.700 3.060.395.068 321.292.702

250

29

65 146 74.075.831 8.838.685 15 12.006.780.151

11.124.651 353.396.829 85.724.272

33 9

48 | 1.857.737.729 40,70 | 2.550.905.450

1 693.167.721 40|_ 488.096.850

7

0 14.123.717 0,18 630.853

0 0 0,02 2.630.853 777.017 777.017.287 6.919

0 28.180.030 11.195.863

Năm 2020 Năm 2021 So sánh

" Tỷ Năm 2020 vs năm 2021

Chỉ tiêu cay cos Ty trong — -

Số tiên trọng Số tiên coop Tỷ lệ Tỷ tr

(%) Số tiên

(%) (%) (®

Á TÀI SÁN NGÀN HAN 8.930.375.455 23,96 7.051.853.577 38,24 | 1.878.521.878 21,04

I TiOn 97.151.198 0,26 78.298.037 0,42 18.853.161 19,41

Trang 18

5 423.112.551 75.146.986 74.620.057 11.353.928

2.560.790

2.295.094.417 1.782.648.474 314.915.299

3.060, 068 321.292.702

6.535 693 553.790.175 6.516.258 180 785.572.698

467

410.03 413.734 3.703.405 27.871.283 7.124.641

7

3.135.118

2.958.712.989 2.452.838.426 649.545.621

83 5 122.890.961 145.540.126

001

009 71.443.581 46.748.774 4.229.287

5 374.328

663.618.572 670.189.952 134.630.322

13 398.401.741 405.124.484

Trang 19

1 Đâu tư vào các công ty liên kêt 266.193.865 0,71 0 0,00 266.193.865 100,00

2 Đâu tư góp vôn vào các đơn vị khác 11.124.651 0,03 1.781.156.721 9,66 |_ 1.770.032.070 | 15910,90

3 Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn 2330.041 0,01 2330.041

VI TOi san dLl¡ hạn khác 1.064.743.532 2,86 282.866.807 1,53 781.876.725 73,43

1 Chi phí trả trước đài hạn 353.396.829 0,95 271.900.161 1,47 81.496.668 23,06

2 Tài sản thuê thu nhập hoãn lai 85.724.272 0,23 10.966.646 0,06 74.757.626 87,21

3 Lợi thê thương mại 625.622.431 1,68 0 0,00 625.622.431 100,00 TONG CONG TAI SAN 37.265.819.551 100,00 | 18.439.684.991 100,00 | 18.826.134.560 50,52

Tuy nhiên, để đánh giá tính hop ly trong cau trúc tài chính, ngoài việc phân tích tinh hình sử dụng vốn huy động được của đ nghiệp, cần phải xem xét cơ cầu nguồn vốn Điều này có nghĩa là cần phân tích cơ cấu tài sản trong mối quan hệ với cơ cầu nụ vốn của doanh nghiệp

Trang 20

2 Phân tích tình hình nguồn vén DN

- Chỉ tiêu phản ánh quy mô, sự biến động của nguồn vốn:

Tông nguồn vốn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Biểu đồ 2.1.1 Sự biến động của nguồn vốn giai đoạn 2019-2021 (Ðvt:đồng)

1.366.667.538 đồng, đặc biệt năm 2021 tổng tài sản của công ty giảm mạnh 50,52%

tương ứng 18.826.134.560 đồng so với năm 2020 Việc giảm này là do sự biến động tăng giảm của vốn chủ sở hữu và nợ phải trả, nhưng chủ yếu do sự biến động giảm của

nợ phải trả Giai đoạn 2019-2021, mục nợ phải trả có biến động tăng ở năm 2020

nhưng lại giảm vào năm 2021; vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm qua các năm, đặc

biệt năm 2021 giảm rất nhiều so với năm 2020

- Chỉ tiếu phản ảnh cơ cấu nguồn vốn:

Tỷ trọng của từng bộ Gia trị từng bộ phận nguồn vốn

phận nguônvôn = Tổng giá trị nguồn vốn x 100%

Ngày đăng: 27/11/2024, 17:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bang  2.2  Bảng  phân  tích  tinh  hình  sử  dụng  vốn  năm  2020  —  2021 - Báo cáo tiểu luận phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần hoàng anh gia lai
ang 2.2 Bảng phân tích tinh hình sử dụng vốn năm 2020 — 2021 (Trang 25)
Bảng  3.1:  Bảng  xác  định  tình  hình  huy  động,  sử  dụng  nguồn  tài  trợ  năm  2019 - Báo cáo tiểu luận phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần hoàng anh gia lai
ng 3.1: Bảng xác định tình hình huy động, sử dụng nguồn tài trợ năm 2019 (Trang 34)
Bảng  3.3:  Bảng  xác  định  tình  hình  huy  động,  sử  dụng  nguồn  tài  trợ  năm  2021 - Báo cáo tiểu luận phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần hoàng anh gia lai
ng 3.3: Bảng xác định tình hình huy động, sử dụng nguồn tài trợ năm 2021 (Trang 37)
Bảng  3.3.1:  Bảng  so  sánh  hiệu  quả  hoạt  động  năm  2019  —  202  1 - Báo cáo tiểu luận phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần hoàng anh gia lai
ng 3.3.1: Bảng so sánh hiệu quả hoạt động năm 2019 — 202 1 (Trang 38)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w