Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới luôn biến đổi và kinh tế Việt Nam đang bắt đầu phục hồi sau một thời gian tăng trưởng chậm lại, việc phân tích báo cáo tài chính trở thành một công cụ
Trang 1NGUYEN NGQC HƯƠNG GIANG(3120320095) HOANG THI THUY DUONG (3120320081) TRUONG GIA HAN (3120320119)
VÕ NGỌC HÀ (3120320101) táng viên : LE NGQC DOAN TRANG
‘ong dan
NAM: 2023 — 2024
Trang 2
LOINOI DAU
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường đã dẫn đến một sự cạnh tranh ác liệt hơn giữa các doanh nghiệp Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới luôn biến đổi và kinh tế Việt Nam đang bắt đầu phục hồi sau một thời gian tăng trưởng chậm lại, việc phân tích báo
cáo tài chính trở thành một công cụ quan trọng không chỉ dành cho quản lý doanh nghiệp mà còn cung cấp thông tin kinh tế - tài chính quan trọng cho các bên sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính, người
sử dụng thông tin có khả năng đánh giá tiềm năng và hiệu suất kinh doanh của doanh nghiệp Đây giúp họ có cái nhìn chỉ tiết về tình hình tài chính hiện tại và tiềm năng tương lai của doanh nghiệp Từ đó, họ có thé ra quyết định thông minh về việc đầu tư,
hợp tác hoặc thậm chí mua lại cô phần của doanh nghiệp
Ngoài ra, phân tích báo cáo tài chính cũng giúp người sử dụng thông tin xác định và đánh giá những rủi ro về tài chính có thê xảy ra trong tương lai Điều này đặc biệt quan trọng trong môi trường kinh doanh ngày càng không chắc chắn và biến đôi nhanh
chóng Nhờ phân tích báo cáo tài chính, họ có thê thấy trước và đối phó với các vấn đề tiềm ấn và tối ưu hóa chiến lược kinh đoanh của họ
Đối với Công ty cô phần Tập đoàn Hoa Sen đã niêm yết trên sở giao địch chứng khoán
thành phó Hồ Chí Minh (HOSE) với mã chứng khoán là HSG, việc phân tích báo cáo
tài chính lại càng quan trọng hơn nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng quan tâm, đặc biệt công ty hoạt động trong ngành sản xuất các sản phẩm kim loại cơ bản và các sản phâm thép từ nguyên liệu thu mua Xuất phát từ tầm quan trọng của
công tác phân tích BCTC đối với việc phản ảnh thực trạng tài chính của các đơn vị và
thực trạng tình hình tài chính của Công ty cỗ phần Tập đoàn Hoa Sen nên đề tài “hân tích báo cáo tài chính Công ty cỗ phần Tập đoàn Hoa Sen” được chọn làm đề tài nghiên cứu cho bài tiêu luận này
Nhóm chúng em xin phép gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Lê Ngọc Đoan Trang đã tạo điều kiện cho chúng em thực hiện một báo cáo trọn vẹn nhất góp phần cung cấp vào quá trình học tập những kiến thức quý giá Quá trình báo cáo không tránh khỏi những vấn đề sai sót, chúng em rất mong nhận được những góp ý từ cô
Chúng em xin cảm ơn!
Trang 300019060 8n 2 CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VÉ DOANH NGHIỆP TÔN HOA SEN I
1.1 Thông tin chung Doanh nghiệp 0 2 12 2222 22 HH Hye 1 1.1.1 Thông tin doanh nghiệp 0 2 22222222211 2212281 12212 re 1
1.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 2- 52s 3 1.1.4 Bộ máy tô chức doanh nghiệp nh Hy yyg 4 1.2 Môi trường kinh doanh của công (y 2n re 4 1.2.1 Thị trường tiêu thụ søn phhm - 2 2 2232221212512 2152 51581222222 xkE 4 1.2.2 Đối thủ cạnh tranh và khg năng cạnh tranh 2s ccnsrn re 4 I4 /199/'3:.iadđadđiđdđiadđiii 5 1.2.4 Quan hệ nhà cung cấp - - t n2 Un222 2121221 re 5 1.2.5 Yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 2- 2 HH n2 rrryu 5
CHUONG 2: PHAN TÍCH CÁC CHỈ TIỂU CƠ BẢN BCTC 7 2.1: Phân tích tình hình tài chính (Tài sgn, nguồn vốn và cầu trúc tài chính) 7
PAHHu 0/3 '1(1iiađaaađđiiaẲAaẢẢÉẼŸỶÝ 7 2.1.2: Phân tích tình hình nguồn vốn doanh nghiệp 2 ees 28
2.1.3 Phân tích cấu trúc tài chính - 2222: 22222 t2 re 50
2.2 Phân tích tình hình kinh doanh (Doanh thu, chỉ phí, lợi nhuận) 30
PA Vy 6 03 00))dddtiỶỒỀ.Ố 52 2.2.2 Phân tích doanh Chu - 0S 2n nhn nh nà HH HH Hà Hà cay 52 2.2.3 Phân tích lợi nhuận (Khuyến khích thực hiện) 2S re 57 2.3 Phân tích hiệu quø hoạt động (Hiệu qug sử dụng tài sgn, nguồn vốn) 37
Trang 4DANH MUC TU VIET TAT
Từ viết
tắt Từ đây đủ Nghĩa tiêng việt (Nêu có )
Exchange Chí Minh NOF NON-Oxidizing Furnaces | LO nung không oxy hóa - lò đốt không
Bảng 1.2 Bảng phân tích hình hình | 28
nguồn vốn của doanh
nghiệp
hệ giữa tài sản và nguồn vôn
Trang 5CHUONG 1: GIGI THIEU CHUNG VE DOANH NGHIEP TON HOA SEN
1.1 Théng tin chung Doanh nghiép
1.1.1 Thông tin doanh nghiệp
Tên Công ty: CÔNG TY CỎ HÂN TẬ ĐOÀN HOA SEN
Tên tiếng Anh: HOA SEN GROU
Mã cô phiếu: HSG
Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp: Số 3700381324 do Sở Kế hoạch & Đầu tư Tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 08/08/2001, cập nhật lần thứ 41 ngày 31/03/2023
Dia chi trụ sở chính: Số 09, Đại lộ Thống Nhất, KCN Sóng Thần II, hường Dĩ An, Thành phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 028 3999 0111 Fax: 028 3847 9882
Website: hitps:/www.hoasengroup.vn/
1.1.2 Quá trình thành lập và phát triển
08/08/2001 - _ Công ty cô phần Hoa Sen, tiên thân của Tập đoàn Hoa Sen được
thành lập với số vốn điều lệ 30 tỷ đồng, với 22 nhân viên và 3 chỉ
nhánh
miền Tây Nam Bộ, Đông Nam Bộ và Duyên hải Miễn Trung
2004 -_ Đưa vào sản xuất dây chuyển Tôn mạ màu I
2005 - Đưa vào hoạt động sản xuất dây chuyền Tôn mạ kẽm I tại KCN
Song Than 2 tinh Binh Duong
2005 - Khanh thanh va dua vao hoat déng dây chuyền mạ công nghệ
NOF
đồng
2007 - Nâng công suất 2 dây chuyên sản xuất Tôn mạ kẽm, đồng thời
khánh thành nhà máy thép cán nguội Hoa Sen
Trang 6
05/12/2008 Cô phiểu của Hoa Sen được chính thức niêm yết trên sàn giao
dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh Mã cô phiểu: HSG
2009 Đưa vào hoạt động dây chuyên hoạt động sản xuất tôn dày công
nghệ NOF
Hoàn thành giai đoạn I dự án nhà máy Tôn Hoa Sen hú Mỹ
2011 HSG khánh thành giai đoạn l Dự án nhà máy Tôn Hoa Sen hú
Mỹ và thành lập thêm 13 chỉ nhánh phân phối bán lẻ nâng tông
số chỉ nhánh lên con số 106
trong những doanh nghiệp xuất khâu tôn mạ vàng hàng đầu Đông Nam Á
máy Tôn Hoa Sen Nghệ An
Triển khai đầu tư đự án nhà máy Hoa Sen Nghệ An
2016 Khởi công dự án Trung Tâm Thương Mại Hoa Sen
Đưa vào hoạt động dự án nhà máy Hoa Sen Nghệ An
Khai trương văn phòng đại diện số 2
2017 Khởi công nhà máy ống thép Hoa Sen Yên Bái
đồng
Chính thức triển khai tai cầu trúc hệ thống phân phối trên toàn quốc theo mô hình Chỉ nhánh Tỉnh
Tập đoàn được vinh danh trong top 100 Doanh nghiệp phát triển
2
Trang 7
bén vitng nam 2019
2020 - Dat Thuong hiéu Quéc gia cho ca 3 nhém sản pham: Tén Hoa
Sen, Ông nhựa Hoa Sen, Ông thép Hoa Sen (lần thứ 5 liên tiếp)
2021 - _ Doanh thu xuất khẩu vượt mốc 100 triệu USD/thang
thưởng Vàng Chất lượng Quốc gia 20 19-2020
2022 - Sau khi trả cô tức, vốn điều lệ của Hoa Sen sẽ tăng lên thành gần
6.160 tỉ đồng
nhánh phân phối — bán lẻ trải dài trên khắp cả nước
1.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Hoa Sen Group hoạt động chủ yếu ở các lĩnh vực ngành nghề kinh doanh như sau:
Sân xuất các loại vật liệu xây dựng
Mua ban vật liệu xây dựng, tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng
Dịch vụ cho thuê kho và vận tải hàng hóa
Sản xuất thép cán nguội dạng cuộn
Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ đùng hữu hình khác
Những sản phâm chủ lực của Tập đoàn Hoa Sen bao gồm:
LÌ Tôn Hoa Sen có: Tôn lạnh, Hoa Sen Gold, Tôn lạnh màu, Tôn kẽm, Tôn kẽm mau và Tôn vân gỗ
HH Thép dày mạ có: Xà gỗ C, xà gỗ Z„ cán sóng đồ sàn,cắt tâm (phăng)
1 Ông kẽm Hoa Sen có: Ông kẽm mạ, ống kẽm nhúng nóng
L] Ông nhựa Hoa Sen có: Ông nhựa ỤVC, ống nhựa HDE, ống nhựa -R, ống
nhựa -R 2 lớp chống tia UV
Trang 8
CAC UY BAN ("UB") TRỰC THUỘC HĐQT
1 UB Phát triển chiến lược /
Ban Chiến lược & Phát triển
2 UB Quản trị, Tái cấu trúc & Bổ nhiệm, lương
thưởng / Ban Tái cấu trúc
3 UB Kiểm toán / Ban Hỗ trợ kiểm toán
4 UB Tài chính & Quan hệ cỏ đông
BẠN GIÁM ĐÓC BẠN GIÁM ĐÓC | |1.PhòngHoạchđnh& Phát tiên ||" ha nh hệ KINH DOANH NỘI ĐỊA | | HỆ THÔNG PHAN PH
eae 1 Phòng Xuất khải lỏng Xuất khẩu 1 Phòng Kinh doanh - Phòng Kinh doan! KH el tit các inh doan! ` li Tin roe
2 Phỏng Cung ứng Tôn, Thép Các Vùng Kinh doanh Ngành hãng
3P Mua hàng 2 Phong Nhập khẩu
4 Ban Đầu tư &
4, Phong Mua hang SPTM
6 Kiểm soát Nội bộ mảng
Chiến lược phát triển 4 Phòng Kiểm soát Nội bộ
hoạt động xuất khâu, sản phẩm của Hoa Sen Group đang có mặt tại hơn 70 quốc gia va
vùng lãnh thô trên thế giới Ngoài những đối tác xuất khẩu truyền thống, Tập đoàn còn
mở rộng xuất khâu tại những thị trường giàu tiềm năng như các nước ở Châu Mỹ,
Châu Âu
1.2.2 Đối thủ cạnh tranh và khg năng cạnh tranh
Hoa Sen, với sản phẩm chất lượng đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế, giá cả hợp lý, giao hàng nhanh chóng và dịch vụ hậu mãi xuất sắc, đã xây dựng một uy tín vững chắc trên thị trường Khách hàng luôn tin tưởng và ưa chuộng sử dụng sản phẩm của thương hiệu này, và không ngừng có sự lựa chọn từ nhiều quốc gia trên khắp thế giới
Trong lĩnh vực cạnh tranh, Hoa Sen phải đối đầu với nhiều đối thủ mạnh mẽ như Hòa
_hat, VNSteel, Vina Kyoei, omina, Y Vina, TISCO, Vinausteel va Ton Dong A
Tuy nhién, nho vao loi thế cạnh tranh của mình và cam kết vẻ chất lượng, Hoa Sen
vẫn đứng vững và phát triển trên thị trường Các đối thủ này có thê cạnh tranh với Hoa
Trang 9mình
1.2.3 Khách hàng
Việc thực hiện nghiêm túc và thống nhất chính sách bán hang tại các chỉ nhánh, tập
đoàn Hoa Sen đang ngày càng đến gân hơn với người tiêu dùng ở khắp các vùng miền
trên cả nước Với việc triển khai Song song kế hoạch mở rộng hệ thống sản xuất và hệ
thống chỉ nhánh phân phối — bán lẻ trên cả nước, tập đoàn Hoa Sen đang ngày càng
tiếp cận nhanh nhất với khách hàng Thương hiệu Hoa Sen là một thương hiệu mạnh,
nhận được sự tin tưởng từ người tiêu dùng
1.2.4 Quan hệ nhà cung cấp
Trong lĩnh vực vật liệu xây dựng cơ bản, Tập đoàn Hoa Sen là đơn vị duy nhất sở hữu
riêng một hệ thống phân phối trải đài trên cả nước Hệ thống phân phối chính là yếu tố
quan trọng trong việc bao phủ thị trường nội địa của HSG Hệ thống phân phối bán
hàng đến tận tay người tiêu dùng nên đễ dàng năm bắt được thị hiểu của người tiêu
dùng ở từng phân khúc, từng thị trường giúp cho việc vận hành chuỗi cửa hàng bán lẻ
rất linh hoạt, tạo ra một biên lợi nhuận vượt trội cho Tập đoàn và mang đến nhiễu lợi
nhuận cho nhà cung cấp cũng như khách hàng
1.2.5 Yếu tô thuộc môi trường vĩ mô
Hiện nay, Việt Nam có những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của Tập đoàn Hoa Sen trên thị trường:
Yếu tố Chính trị:
Sự ôn định chính trị Việt Nam không chỉ là một bảo đảm an ninh quốc gia ma con là
một động lực tích cực cho Tập đoàn tham gia vào thị trường quốc tế Sự ôn định này tạo ra một môi trường dựa trên quy tắc, giúp Tập đoàn xây dựng và duy trì mối quan
hệ đối tác bền vững với các đối tác quốc tế Điều này không chỉ giảm rủi ro chính trị
mà còn tăng cường uy tín và hỗ trợ cho việc mở rộng quy mô kinh doanh toàn câu
Yếu tố Kinh tế:
Dù kinh tế nội địa có dấu hiệu tích cực, sự giảm tốc của kinh tế thế giới vẫn là một thách thức Điều này có thể ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm cốt lõi của Tập đoàn Để đối mặt với thách thức này, Tập đoàn cần linh hoạt điều chỉnh chiến
5
Trang 10lược thi trường, đa dạng hóa sản phẩm, và tăng cường quảng bá thương hiệu đề tối ưu hóa cơ hội trong điều kiện thị trường biến động
Yếu tố Văn hóa _ Xã hội:
Nền tảng giáo dục nâng cao và đầu tư vào đào tạo nhân viên là nguồn lực quý báu giúp Tập đoàn có được đội ngũ nhân sự đa dạng và chất lượng Điều này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho sự đổi mới và phát triển nhanh chóng, mà còn tăng cường mối quan
hệ tích cực với cộng đồng và xã hội Việc thực hiện các chương trình xã hội, giáo dục,
và đào tạo cũng giúp tăng cường hình ảnh tích cực của Tập đoàn trong cộng đồng Yếu tổ Công nghệ:
Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của ngành thép, nhưng đối mặt
với thách thức về chi phi và phụ thuộc vào nhập khẩu Việc đầu tư vào nghiên cứu và
phát triển công nghệ, đồng thời xây dựng đối tác chiến lược trong ngành công nghiệp
và nghiên cứu có thể giúp Tập đoàn đối mặt với thách thức này Ngoài ra, việc xây dựng kế hoạch dự phòng và chiến lược đa nguồn cung cấp công nghệ cũng quan trọng
để giảm rủi ro và tối ưu hóa quy trình sản xuất
Trang 11CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIỂU CƠ BẢN BCTC
2.1: Phân tích tình hình tài chính (Tài sgn, nguồn vốn và câu trúc tài chính)
2.1.1: Phan tich tai sgn
Bang 1.1 Bang phan tich tinh hình sử dụng vốn (phân tích tình hình tài san) (Pvt: dong)
Trang 12Tỉ lệ
%
Tỷ
trọn Tang /ỊT Gigm M
Trang 13
2020 2021 2022 So sanh ki 2021/2020 So sanh ki 2022/ Chi
h
Trang 15Tỉ lệ
%
Tỷ
trọn Tăng / Gigm
Trang 172020 2021 2022 So sánh hả 2021/2020 So sánh kì 2022/ Chỉ
Trang 18So tién (1) So tién (2) So tién (3) Giạm “ Giạm oy
Trang 19%
Tỷ
trọn Tang /ỊT Gigm M
Trang 20Ti
% lệ Tỷ
trọn Tăng / Gigm
Trang 21
2020 2021 2022 So sánh kì 2021/2020 So sánh kì 2022/ Chỉ
hình
-N8u | 13 329.437.9 | 75,0 | 13.671.862.5 | 51,3 | 14.086.733.0 | 82,7 | 342.424.586 257 |3.g6 | 414870.528 | 5
vi 33.511 7 119.864 6 |48716 4 | 353 , 2 | 959 , _Giá
tri
hao | (6.067.009.6 | (34, | (7.229.052.8 | (27, | (8.332.116.1 | (48, | (1.162.043.1 | 49,5 | (13, | (1.103.063.2 | , mòn | 55.823) 17) |23.924) 16) | 13.810) 94) | 68.101) ; 11) | 89.886)
Trang 232020 2021 2022 So sánh kì 2021/2020 So sánh kì 2022/ Chỉ
Trang 24Tỉ lệ
%
Tỷ
trọn Tăng / Gigm
1) Oo 1Da
Trang 26Tỉ lệ
%
Tỷ
trọn Tăng / Gigm
Trang 27Ti
% lệ Tỷ
trọn Tang Gigm /|T
100,
00
8.861.622.33 8.008
Trang 28§.861.622 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 49.91% Nguyên nhân chủ yếu là do tài sản ngắn hạn tăng 9.632.845 triệu đ
ứng tăng 106,77% và tài sản đài hạn giảm 771.222 triệu đồng tức là giảm 8,83% nhưng do tốc độ tăng của tài sản ngắn h tốc độ giảm của tài sản dài hạn nên tông tài sản vẫn tăng
Đối với tài sgn ngắn hạn:
Tài sản ngăn hạn tăng 9.632.845 triệu đồng, tương ứng tăng là 106.77%, nguyên nhân là do trong tài sản ngăn hạn: Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao nhất, chiếm 77,02% trong tông tài san trong img voi mire tăng là 123,56%, đồng thời thi phải thu ngắn hạn cũng đã tăng 2.510.629 triệu đồng, tương đương với mức tăng là 124,03%, các khoản đầu tư tài chín tăng là 27.487 triệu đồng, tương đương với mức tăng là 5326,63% và trong khoản tiền và các khoản tương đương tiền gì triệu đồng với mức giảm là 14,26% Song do tốc độ tăng của hàng tồn kho cao hơn các khoản mục còn lại nên đã làm cho t:
hạn tăng Sự tăng trưởng này có thê cho thấy, doanh nghiệp đang tăng cường cung ứng để đáp ứng nhu cầu thị trường và hoạch mở rộng quy mô sản xuất Ngoài khoản mục hàng tồn kho thì sự tăng của các khoản phải thu ngắn hạn cũng ảnh hư sản ngắn hạn Qua đó thấy rằng các khoản bị chiếm dụng của doanh nghiệp có xu hướng tăng, chủ yếu là khoản phải thu ng khách hàng
Đối với tài sgn dài hạn:
Trong phân tài sản dài han, tài sản dài hạn giảm 771.222 triệu đồng và tương đương với mức giảm 8,83%, thể hiện một trọng của cơ cau tai sản của công ty Điều quan trọng là nguyên nhân chính của sự sụt giảm này chủ yếu là do sự giảm gi:
sản cố định Tài sản cố định giảm đến 932.681 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 12,28% và chiếm tỷ trọng là 10,52%
tài sản, đồng thời thì khoản đâu tư tài chính đài hạn giảm 9.472 triệu đồng tương ứng với mức giảm là 35,78%, các khoản Ị
Trang 29hạn giảm 5.061 triệu đồng, tương ứng giảm 2,74% Còn về tài sản dài hạn khác tăng 91.618 triệu đồng, tương ứng tăng 26,
sản đở dang dài hạn tăng 84.373 triệu đồng, tương ứng tăng 14,65% Mặc dù có sự tăng nhẹ của tài sản dài hạn khác và
dang đài hạn nhưng do tài sản cố định giảm quá nhiều nên đã ảnh hưởng đến tài san dai hạn Đây có thể là do kết quả cử:
tố, bao gồm thời hạn sử dụng hữu ích của tài sản, mức độ tốn thất giá trị tự nhiên qua thời gian, hoặc là do sự thay đôi 1
lược kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi một cơ sở hạ tầng mới hoặc công nghệ tiên tiễn hơn
Phân tích năm 2022 so với 2021:
Từ bảng phân tích, chúng ta có thê đánh giá rằng tông tài sản của công ty đã ghi nhận một sự suy giảm đáng kể, lên đếr triệu đồng, trơng đương với mức giảm là 36,04% Điều này là kết quả của sự giảm mạnh trong tài sản ngăn hạn, từ 18.65 đồng vào năm 2021 xuống còn 9.834.993 triệu đồng vào năm 2022, giảm 8.820.167 triệu đồng, chiếm tỷ trọng lớn, chỉ trong tông tài sản tương ứng với 47,28% Sự giảm này có thể được hiểu như một dấu hiệu của nhiều yếu tố ảnh hưởng
nhưng không chỉ giới hạn trong việc quản lý và xoay sở với tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Có thể có các yêu tố nhụ thị trường, thay đôi trong chiến lược kinh doanh, hoặc ảnh hưởng lớn từ môi trường kinh doanh chung
Đối với tài sgn ngắn hạn:
Tài sản ngắn hạn giảm 8.820.167 triệu đồng, tương ứng tăng là 47,28%, nguyên nhân là do trong tài sản ngắn hạn:
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao nhất, chiếm 51,64% trong tông tài sản trơng ứng với mức giảm là 40,11%, đồng thời thi phải thu ngắn hạn cũng đã giảm 3.082.797 triệu đồng, tương đương với mức giảm là 67,98%, các khoản đầu tư tài chín giảm 19.305 triệu đồng, tương đương với mức giảm là 68,94% và trong khoản tiền và các khoản tương đương tiền giảm 1€ đồng với mức giảm là 33,01% Do tốc độ của hàng tồn kho giảm xuống mạnh nên đã làm cho tài sản ngắn hạn giảm N:
Trang 30dẫn đến sự biến động này có thé 1a kết quả của sự điều chính chiến lược quản lý tồn kho, việc tối ưu hóa quá trình sản xu
chi phí lưu trữ, hoặc là ảnh hưởng từ biến động trong nhu cau thị trường
Đối với tài sgn dài hạn:
Về tài sản dai hạn, chúng ta ghi nhận một sự suy giảm đáng kể, giảm 772.451 triệu đồng và tương đương với mức giảm Ì giảm này chủ yếu xuất phát từ việc giảm giá trị của tài sản cô định, với con số là 703.233 triệu đồng, đồng nghĩa với m
10,56%, đồng thời tài sản đở đang đài hạn giảm 56.793 triệu đồng, tương ứng giảm 8,6%, các khoản phải thu đài hạn giảm đồng, tương ứng giảm 4,67% và tài sản dài hạn khác giảm 4.031 triệu đồng, tương ứng giảm 0,91% Nguyên nhân chính
giảm giá trị của tài sản cố định chủ yếu có thể được đặt ra là do doanh nghiệp không có ý định thực hiện chiến lược mở 1
trong giai đoạn này Điều này có thể phản ánh chính sách đầu tư thận trọng và tiếp tục tập trung vào quản lý rủi ro kinh đ thời giảm đòn bây tài chính Sự suy giảm này cũng có thé là kết quả của việc doanh nghiệp đang duy trì một mức độ kinh ‹ đồng nghĩa với việc hạn chế các đự án mới và giảm bớt các rủi ro kinh doanh
2.1.2: Phân tích tình hình nguồn vốn doanh nghiệp
BANG 1.2; han tich hình hình nguồn vốn của doanh nghiệp (Ðvt: đồng)
Trang 31
tiêu | Số tiên tron | Sô tiên tron | Sồ tiên tron | (ang gigm 0%, “ltrọ | Tang gigm
trước
ngăn
hạn
3 271.827.347 | 1,53 |346.182.368 | 1,30 |81.565.802.4 |0,48 |74.355.020 |27,35 |0,4 |(264.616.566 Thuế | 796 564 18 768 2_ |146)
và
các