DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BH & CCDYV : Bán hàng và cung cấp dịch vụ CDP: Customer Data Platform nền tảng dữ liệu khách hàng CNTTT: Công nghệ thông tin CPBH: Chi phí ban hang CPQLDN: Chi phi q
Trang 1"⁄% @
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN KHOA TAI CHÍNH - KÉ TOÁN
BAO CAO TIEU LUẬN
Đề tai: PHAN TICH BAO CAO TAI CHINH
Pon vi :CONG TY CO PHAN TAP DOAN FPT
Nhom thuyét trinh : NHOM9
Giảng viên hướng din NguyénRhygag:enen-Bd 28820070 (Truong nhom)
Vũ Anh Duy-3120320075 Trần Lý Minh Thùy - 3120420422 Trần Nguyễn Anh Thư - 3120320412
Đỗ Thị Như Bình - 3120320051 Hoàng Thị Thanh Thảo - 3120320373 Dinh Quang Gia Huy - 3120420157 Nguyễn Phan Thu Ngân - 3120420263 Thang 11/2023
Sinh viên thực hiện
Trang 2
LOI CAM ON
- Lời đầu tiên nhóm xin cảm ơn trường Đại học Sài Gòn đã đưa môn học Phân tích báo cáo tài chính vào chương trình giảng dạy để sinh viên những ngành kinh tế chúng
em được học tập và nghiên cứu Phân tích báo cáo tài chính là một môn học phân tích
hay và bộ ích giúp chúng ta hiểu biết thêm về những khái niệm phân loại cũng như vai
trò của việc phân tích báo cáo tài chính của một Doanh nghiệp
- Nhóm cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến giảng viên bộ môn Phân
tích báo cáo tài chính đó là cô Lê Ngọc Đoan Trang đã luôn nhiệt tình trong quá trình
giảng dạy và đã tạo điều kiện cho nhóm chúng em làm bài tiêu luận này
- Vì kiến thức là vô hạn nên trong quá trình làm phân tích báo cáo tài chính khó tránh
khỏi sai sót rất mong cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài phân tích báo cáo không thê tránh khỏi những thiếu sót nhóm em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của cô để nhóm học thêm được nhiều
kinh nghiệm
-Kính chúc cô và các bạn có thật nhiêu sức khỏe niễm vui trong cuộc sông
- Một lần nữa nhóm xin chân thành cảm ơn!
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong những thời gian gần đây sự suy giảm mạnh trong việc phát triển kinh tế xã
hội của các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng do đó các doanh
nghiệp đang đưa ra những giải pháp và quyết định để ôn định hoạt động kinh doanh
của công ty Bởi vì đều này tính cạnh tranh giữa các công ty gay gắt dẫn đến nhiều
doanh nghiệp phải tuyên bố phá sản do không còn khả năng vận hành
Tuy nhiên ở lĩnh vực công nghệ thông tin được đánh giá có triển vọng khi mà xu
hướng của khoa học và công nghệ đang tăng mạnh Thật vậy không thê phủ nhận rằng
sự bùng nô công nghệ và khoa học đã và đang đóng góp vào nền văn minh của nhân loại bởi những thành tựu đã được ghi nhận thông qua việc xuất hiện những công nghệ cao như: các thiết bị thông minh thiết bị gắn AI đã phục vụ nhu cầu đời sống của con người Do đó nhóm chúng em lựa chon công ty cỗ phần FPT để phân tích báo cáo tài chính
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MUC BANG BIEU DO1
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP -22 S222 se 2 1.1 Thông tin chung của Doanh nghiỆp 0 22 2212212212 e 2
1.1.1 Thông tin Doanh nghiỆp .- 0 020221 121122121221222121222121111 181255 tre 2 1.1.2 Quá trình thành lập và phát triển 22 S22 2222221122222 re 2 1.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiỆp 2 22c 222cc 3 1.1.4 Bộ máy tô chức doanh nghiệp - S2 s22 tre rưe 3 1.2 Môi trường kinh doanh của công fy c2 2n 21111211211 ey 5 1.2.1 Thị trường hoạt động 0 2 2n 22122 2101101 1212111212111111112111221 211k tre 5 1.2.2 Đối thủ cạnh tranh và khả năng cạnh tranh - 22222 s22x222E2Ex 12c cv 5 I1 lcu::ạNàddadaiăốŸĂ 6
1.2.4 Quan hệ nhà cung cấp c2 nh HH2 ru errya 6 1.2.5 Yếu tô thuộc môi trường vĩ mô - + 2s 2 2 2 r2 re rue 6
CHƯƠNG 2: PHAN TICH CAC CHI TIEU CƠ BẢN BCTC -22ccc2 8
2.1.Phân tích tình hình tài chính c3 2222121212122 111111 re 8 2.1.1 Phân tích tài sản - ch n HH0 12111121115 1 11H HH 8
2.1.2 Phân tích tình hình nguồn vốn Doanh nghiệp 2S tt rườn 11
2.1.3 Phân tích câu trúc tài chính -2-222 2212 2122221221121 eg 15 2.2 Phân tích tình hình kinh doanh 2 2 212 2212 1222222512112 tre 16 2.2.1 Phân tích chỉ phí - - s2 nàn H111 ve 16 2.2.2 Phân tích doanh thu 2 221 21212121233 SỰ21121211211111 01 t1 HH HH He 17 2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động - 0 2012121121122 1 221122121251 1111 1128k se 24
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT 05 2222 12222 1 12221rrrrdee 33 40005000777 38
TÀI LIỆU THAM KHÁO -s St 22 122221212 cty ng grng 39
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BH & CCDYV : Bán hàng và cung cấp dịch vụ
CDP: Customer Data Platform (nền tảng dữ liệu khách hàng)
CNTTT: Công nghệ thông tin
CPBH: Chi phí ban hang
CPQLDN: Chi phi quan ly doanh nghiệp
CRM: Customer Relationship Management (Quan ly quan hé khach hang)
DT: Doanh thu
DTT: Doanh thu thuan
Ekye: Electronic Know Your Customer (công nghệ định danh khách hàng điện tử)
ERP: Enterprise Resource Planning (Hoạch định nguồn nhân lực đoanh nghiệp)
FPT: Công ty cô phần FPT
GVBH: Giá vốn bán hàng
HĐKD: hoạt động kinh doanh
HP: Hewlett-Packard (công ty sản xuất máy tính cá nhân lớn nhất thế giới tính theo
doanh số bán hàng)
HRM: Human Resource Management (Quản trị nguồn nhân lực)
IBM: International Business Machines (tap doan vé céng nghé may tinh da quéc gia có trụ sở tại Armonk New York Mỹ)
LN: Lợi nhuận
LNBH: Loi nhuận bán hàng
LNKD: Loi nhuan kinh doanh
LNST: Lợi nhuận sau thuế
LNTT: Lợi nhuận trước thuế
TN: Thu nhập
TÌNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ: Tài sản có định
VNPT: Vietnam Posts and Teleeommunications Group (Tập đoàn Bưu chính Viễn
thông Việt Nam)
Trang 6DANH MUC BANG BIEU BO
Hinh 1: So dé t6 chức công ty FP
Hình 2: Thị trường hoạt động của công ty FPT
Bang 1.1: Bang phân tích tài sản năm 2021 so với 2020 năm 2022 so với 2021 Bang 1.2: Bang phan tích nguồn vốn năm 2021 so với 2020 năm 2022 so với
Bảng 2.2.1: Bảng phân tích hệ số sinh lời hoạt động ròng
Bảng 2.2.2: Bảng phân tích hệ số sinh lời từ hoạt động kinh doanh
Bảng 2.2.3: Bảng phân tích hệ số sinh lời từ hoạt động BH và CCD
Bảng 3.1.1: Bảng xác định tình hình huy động sử dụng nguồn tài trợ 2022-2021 Bảng 2.2.4: Bảng phân tích tình hình chung và kết quả kinh doanh
Bảng 3.1.1: Bảng xác định tình hình huy động sử dụng nguồn tài trợ 2022-2021 Bảng 3.1.2: Bảng xác định tình hình huy động sử dụng nguồn tài trợ 202 1-2020
Biểu đồ I: Biểu đồ sơ lược kết quả kinh doanh
Biểu đồ 2: Biểu đồ tham khảo tính thanh khoản
Biéu dé 3: Bang ty trọng nguồn vốn trong ba năm
Bảng: Vốn lưu động thuần trong 3 năm
Trang 7CHUONG 1: GIOI THIEU CHUNG VE DOANH NGHIỆP
1.1 Thông tin chung của Doanh nghiệp
1.1.1 Thông tin Doanh nghiệp
- Tập đoàn FPT (tiếng Anh: FPT Corporation) tên chính thức là Công ty Cô phần FPT được biết đến rộng rãi đưới cái tên FPT là công ty thuộc top 20 đoanh nghiệp tư nhân lớn nhất tại Việt Nam với ba lĩnh vực kinh doanh cốt lõi gồm: Công nghệ Viễn
1.1.2 Quá trình thành lâp và phát triển
Nam 1988 13 nhà khoa học trẻ thành lập Công ty FPT với tên gọi ban đầu là Công ty
Công nghệ Thực phẩm Năm 1990 công ty đôi tên thành Công ty Phát triển và Đầu tư
Công nghệ (FPT).Đến nay FPT đã trở thành một trong những tập đoàn công nghệ hàng đầu Việt Nam với các lĩnh vực kinh doanh chính là:
Các mốc son quan trọng trong quá trình thành lập và phát triển của FPT:
Nam 1988: 13 nhà khoa học trẻ thành lập Công ty FPT với tên gọi ban đầu là Công ty Công nghệ Thực phẩm
Năm 1990: Công ty đôi tên thành Công ty Phát triển và Đâu tư Công nghệ (FPT)
Nam 1998: FPT trở thành một trong bốn nhà cung cấp dịch vụ Internet đầu tiên tại Việt Nam
Năm 2002: FPT chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cô phân
Năm 2006: Thành lập trường Đại học FPT
Trang 8Năm 2010: FPT trở thành công ty niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM
Năm 2017: FPT mở rộng hoạt động ra thị trường nước ngoài
EPT là một trong những tập đoàn công nghệ tiên phong tại Việt Nam có đóng góp quan trọng cho sự phát triển của ngành công nghệ thông tin và truyền thông của đất THƯỚC
1.1.3, Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp
Tp đoàn FPT hoạt động trong 3 lĩnh vực chính:
Công nghệ: bao gồm xuất khâu phần mềm tích hợp hệ thống phát triển phần mềm dịch vụ CNTT
Viễn thông: bao gồm dịch vụ viễn thông truyền hình FPT nội dung sé
Giáo dục: từ tiểu học đến sau đại học liên kết quốc tế và đào tạo trực tuyến Trong đó lĩnh vực công nghệ là lĩnh vực kinh doanh cốt lõi của FPT đóng góp doanh
thu và lợi nhuận lớn nhất
1.1.4 Bộ máy tô chức Doanh nghiệp
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Lì Chủ tịch HĐQT — Ông Trương Gia Bình
L1 Phó Chủ tịch HĐQT — Ông Bui Quang Ngọc
L Ủy viên HĐQT — Ông Đỗ Cao Bao
L1 Ủy viên HĐQT độc lập — Ông Jean —Charles Belliol
L1 Ủy viên HĐQT déc lap — Ong Tomokazu Hamaguchi
Trang 9L1 Ủy viên HĐQT độc lập - Ông Dan E Khoo
1.2 Môi trường kinh doanh của công ty
1.2.1 Thị trường hoạt động
Là công ty công nghệ toàn cầu FPT có hệ thống 290 trụ sở văn phòng chỉ nhánh tại
29 quốc gia và vùng lãnh thô trên thế giới và hạ tầng công nghệ phủ rộng khắp các tỉnh thành tại Việt Nam
Hình 2: Thị trường hoạt động của công ty FPT
1.2.2 Đối thủ canh tranh và khả năng canh tranh
- Các đối thủ cạnh tranh của FPT bao gồm: VNPT Viettel Phong Vũ Di Động Việt
CellphoneS
EPT có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường dựa trên các yếu tố sau:
Khả năng tài chính vững mạnh: FPT là một tập đoàn lớn với nguồn vốn đôi dào Điều
này giúp FPT có thê đầu tư mạnh mẽ cho nghiên cứu và phát triển cũng như mở rộng quy mô hoạt động
Nhân lực chất lượng cao: FPT sở hữu đội ngũ nhân lực chất lượng cao được đảo tạo
bài bản Đây là một lợi thế cạnh tranh quan trọng của FPT giúp tập đoàn có thê cung
cấp các sản phâm và dịch vụ chất lượng cao cho khách hàng
Hệ sinh thái sản phẩm và dịch vụ đa dạng: FPT cung cấp một hệ sinh thái sản phẩm và dịch vụ đa dạng đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng Điều này giúp FPT
có thể khai thác được nhiều thị trường tiềm năng
Thương hiệu uy tín: FPT là một thương hiệu uy tín được nhiều khách hàng tin tưởng
Trang 10Điều này giúp FPT có thể đễ dàng tiếp cận với khách hàng và mở rộng thị phan
1.2.3 Khách hàng
Với nhóm khách hàng doanh nghiệp tư nhân đặc biệt nhóm doanh nghiệp lớn dẫn đầu các ngành tài chính bất động sản và sản xuất tập đoàn tập trung cung cấp các hệ thông công nghệ nên tang hé trợ kinh doanh và quan tri nh ERP CRM HRM quan trị sản xuất tích hợp các ứng dụng giải pháp chuyên sâu dựa trên các công nghệ mới
và các dịch vụ quản trị hạ tâng CNTTT điện toán đảm mây
Với nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ FPT tiếp tục phát triển và mở rộng
các giải pháp Made by FPT kết hợp với nền tang quan tri doanh nghiệp Base.vn tạo ra một nên tảng quản trị duy nhất tat ca trong một đáp ứng nhu câu khách hàng trong mọi lĩnh vực
Với khách hàng ca nhân FPT đây mạnh các dịch vụ sản phâm mới và trải nghiệm dịch vụ tốt nhất trong mọi điểm chạm Các dịch vụ và sản phẩm tiêu dùng do FPT sản xuất/phân phối sẽ được cung cấp rộng rãi khắp 63 tỉnh thành thông qua các hệ thống
cửa hàng kênh phân phối và đại lý phân phối mới
1.2.4 Quan hệ nhà cung cấp
FPT có hệ thống hơn 60 đối tác là nhà sản xuất sản phâm công nghệ thông tin hàng
đầu thế giới như: IBM HP Microsoft Toshiba Cisco Oracle Nokia Samsung
Sản phẩm và dịch vụ của CTCP FPT bao gồm từ hệ thống các máy chủ máy tính để bàn máy tính xách tay hiện đại cho đến các phần mềm hệ thống ứng dụng tiện ích tiên tiến; từ các thiết bị vi mạch độc lập cho đến các thiết bị mạng liên kết
Với năng lực tài chính vượt trội hệ thống thông tin và trình độ quan ly ban hang chuyên nghiệp FPT đã được các đối tác nước ngoài lựa chọn để phân phối sản phâm của họ Do đó FPT luôn nhận được sự hỗ trợ tốt nhất từ các đối tác về nhiều phương
diện đồng thời cũng cam kết với họ về việc cung cấp tới khách hàng đúng sản phẩm
với yêu câu từ chính hãng FPT sẽ giữ vững cam kết không ngừng nâng cao đăng cấp
và chất lượng dịch vụ cung cấp tới khách hàng
1.2.5 Yếu tổ thuộc môi trường vĩ mô
Văn hoá xã hội: Hiện Việt Nam là một nước có dân số trẻ cùng thế hệ Z đang ngày càng phát triển tính đến nay đã có hơn 72.I triệu người Việt sử dụng Internet (đạt tỷ lệ
Trang 1173.2% dân số) trong cuộc sống hàng ngày đứng thứ 13 trên thế giới Điều này cho
thấy nhu cầu của xã hội về công nghệ ngày càng tăng lên để đáp ứng các nhu cầu về học tập công việc và giải trí Đây là cơ hội để FPT nghiên cứu và phát triển các công nghệ phù hợp đem lại nguồn doanh thu hiệu quả cho doanh nghiệp
Địa lý: Việt Nam nằm ở Đông Nam Á với hơn 100 triệu dân vị trí địa lý là điểm giao thoa nhiều nên văn hoá với sự thuận lợi về địa lý đem lại nền kinh tế rất mở khả năng
hap thụ công nghệ cao Điển hình FPT phân bỏ trải dài các nước cùng với các chính
sách thúc đây chuyên đôi số các tỉnh thành đã góp phần xây dựng hạ tầng viễn thông
phủ khắp 59/63 tỉnh thành Việt Nam Việc phân bố mạng lưới phủ sóng khắp nơi giúp
FPT có thể cung cấp dịch vụ và giải pháp cho khách hàng nhanh chóng và kịp thời
Chính trị: Việt Nam là một quốc gia có nền chính trị ôn định tạo điều kiện thuận lợi
cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Chính phú Việt Nam đang thực hiện nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong đó có các doanh nghiệp công nghệ Ngoài
ra với thế mạnh về công nghệ quy trình và nhân lực FPT cam kết luôn đồng hành và
hễ trợ chính phủ cũng như các bộ ban ngành thực hiện các đề án chuyển đôi số từng
bước xây dựng các nền tảng và công nghệ quan trọng cho mô hình chính phủ số trong tương lai
Công nghệ: Là công ty công nghệ hàng đầu Việt Nam FPT đón đầu những xu hướng công nghệ mới trên thế giới dẫn dắt sự phát triển của thị trường công nghệ trong nước đáp ứng nhu cầu bức thiết của các doanh nghiệp tô chức cá nhân trên toàn cầu đồng thời tạo động lực tăng trưởng cho Tập đoàn trong dài hạn Với sứ mệnh mới Kiến tạo hạnh phúc Tập đoàn sẽ tiếp tục dau tư phát triển công nghệ theo các hướng sau: Cloud AI Block-chain đồng thời tập trung mở rộng kênh bán hàng tới các đối tượng trong đa lĩnh vực ở trong và ngoài nước
Kinh tế: Bình quân ba năm 2020 - 2022 tăng trưởng kinh tế thế giới đạt khoảng từ
1.6% đến 1.8% giảm một nửa so với bình quân của giai đoạn trước Giữa mùa đông
ảm đạm của nền kinh tế và thị trường lao động kết quả kinh doanh của FPT góp những tỉa nắng ấm áp: Doanh thu đạt 44.010 tỷ đồng tăng 23.4%; lợi nhuận trước thuế đạt 7.662 tỷ đồng tăng 20.9% Thành tựu của FPT là quả ngọt đến từ chiến lược đúng
dan sự nỗ lực không ngừng nghỉ của Ban Lãnh đạo và toàn thể CBNV tại 29 quốc gia
và vùng lãnh thô
Trang 12CHUONG 2: PHAN TICH CAC CHI TIEU CO BAN BCTC
2.1 Phan tich tinh hinh tai chinh
2.1.1 Phan tich tai san
Bang 1.1: Bang phân tích tài sản năm 2021 so với 2020 năm 2022 so với 2021
tương đương tiền
H Đầu tư tài chính 12435919 | 2980 | 20730721 | 3861 | 13047234
ngăn hạn
HI Các khoản phải thu | ¢ 565 411 15,01 6.882.183 12,82 8.502.895
ngăn han
I Cac khoan phai thu 242.873 0,58 167.244 0,31 225.090
dai han
II Tài sản cố định 8317823 | 1993 | 10398837 | 1937 | 12032915 sản dở dang dài | 4 373393 | 569 | 1290599 | 240 1.062.185
V Tai san dai hạn khác | 2606570 | 625 | 3620894 | 674 | 4151203 Sin GCONGTAT | 41 734.323 | 100,00 | 53.697.941 | 100,00 | 51.650.403
SO SANH 2021 VGI 2020 SO SANH 2022 VOI 2021
Trang 132.457.734 | 15.24 2054| 2.133124| 1148| (104.18)
(31,14 (75.629) ) (0,63) 57.846 | 34,59 (2,83)
Tài sản ngắn hạn năm 2021 tăng 9.505.884 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ ting 37.11%
so với năm 2020 Nguyên nhân tăng là do các khoản dau tư tài chính ngắn hạn tăng
mạnh
Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2021 là 5.417.845 triệu đồng (với tỷ trọng 10.09%) tăng 731.654 đồng (tương ứng với tỷ lệ tăng là 15.6 1%) so với năm 2020 FPT nắm giữ tiền mat dé dam bao giao dich kinh doanh hằng ngày và gia tăng khả
năng thanh toán Tuy nhiên điều này cũng dẫn đến việc sử dụng vốn không hiệu quả
do đồng tiền nắm giữ không sinh lợi Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2021 là
6.882.183 triệu đồng tăng 6 16.772 triệu đồng ( tương ứng với tỷ lệ tăng là 9.84%) so với năm 2020 Bên cạnh đó các khoản đầu tư ngắn hạn năm 2021 là 20.730.721 triệu
đồng tăng 8.294.802 triệu đồng (tương ứng với tỷ lệ tăng là 66.70%) so với năm 2020 Tình hình kinh tế - xã hội ôn định hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp được cải thiện giúp các doanh nghiệp thu hồi được các khoản phải thu ngắn hạn một cách nhanh chóng Các doanh nghiệp đây mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý tài chính giúp nâng cao hiệu quả thu hồi nợ tăng cường kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu ngắn hạn FPT đang bị chiếm dụng vốn và có xu hướng tăng do
các khoản phải thu ngắn hạn năm 2021 tăng chủ yếu do chính sách gửi tiền tiết kiệm
có kỳ hạn góp phan lam doanh thu tăng
Tai san dai hạn năm 2021 tăng 2.457.734 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là
Trang 1410.398.837 triệu đồng tăng 2.081.014 triệu đồng (tương ứng với tỷ lệ tăng là 25.02%)
so với năm 2020 Nguyên nhân tăng là do đầu tư xây đựng cơ bản hoàn thành và mua sắm mới máy móc thiết bị và chủ trương mở rộng quy mô sản xuất
Cuối năm 2022 tổng TS của FPT có tốc độ chậm lại (giam 3.81% so với cuối năm 2021) Cụ thê là số tiền năm 2022 giảm 2.047.538 triệu đồng so với năm 2021 Trong
đó:
Tài sản ngắn hạn năm 2022 giảm 4.180.622 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 11.9%
so với năm 2021 Nguyên nhân giảm là do: Tình hình kinh tế - xã hội của Việt Nam và
thé giới có những biến động khó lường ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của FPT Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2022 là 6.440.177 triệu đồng (với
tỷ trọng 12.47%) giảm 1.022.332 đồng (tương ứng với tỷ lệ giảm là 18.87%) so voi
năm 2021 Nguyên nhân giảm là do FPT thực hiện chỉ trả cô tức cho cô đông và thực hiện đầu tư vào các dự án mới Công ty chủ trương thực hiện trích lập dự phòng cho
các khoản phải thu khó đòi Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2022 là 8.502.895 triệu đồng tăng 1.620.172 triệu đồng ( tương ứng với tỷ lệ tăng là 23.55%) so với năm
2021 Nhưng bù lại các khoản đầu tư ngắn hạn năm 2022 là 13.047.234 triệu đồng
giảm 7.683.487 triệu đồng (tương ứng với tỷ lệ giảm là 37.06%) so với năm 2021 FPT tăng cường thu hồi nợ từ khách hàng tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý tài chính và thực hiện trích lập dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi Tai san dai han nam 2022 tăng 2.133.124 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là
11.48% so năm 2021 Nguyên nhân tăng là do tăng mạnh về chỉ tiêu tài sản có định năm 2022 là 12.032.915 triệu đồng tăng 1.634.078 triệu đồng (tương ứng với tỷ lệ tăng là 15.71%) so với năm 2021 Nguyên nhân tăng là do tình hình kinh tế - xã hội ôn
định hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp được mở rộng cần đầu tư
thêm vào tài sản cố định Các doanh nghiệp đây mạnh ứng dụng công nghệ mới cân
đầu tư thêm vào các tài sản cố định như máy móc thiết bị phần mềm và tăng cường đâu tư vào các dự án mới cân đâu tư thêm vào các tài sản cô định như nhà xưởng văn
2.1.2 Phân tích nguồn vốn
Trang 15SO TIEN TI TRONG SO TIEN TI TRONG SO TIEN 7
3 Thuê và các
khoản phải nộp 645.972 1,55% 517.653 0,96% 670.649 Nhà nước
10 Dự phòng phải
ảnh 211.597 0,51% 112.414 0,21% 251.133 trả ngăn hạn
11 Quỹ khen
thư húc lợi 652.398 1,56% 824.708 1,54% 1.062.521 wong phic loi
Trang 16
6 Quy phat trién
khoa học và công 192 0,00% 192 0,00% 192 nghệ
2 Thặng dư vốn cỗ
hà 49.713 0,12% 49.713 0,09% 49.713 phân
3 Vốn khác của
hủ sở hũ 920.081 2,20% 1.178.175 2,19% 1.179.065 chủ sở hữu
5 Chêch lệch tỷ
tá hồi đoái 13.497 0,03% -22.562 -0,04% -40.480 gia hoi doai
6 Quy dau tr phat
442 371 1,06% 570.492 1,06% 1.086.271 trién
Trang 17
von chu sé hitu
8 Loi nhuan sau
phéi
9 Lợi ích cổ đông
không kiêm soát
II Nguồn kinh phí
SO SANH 2021 VOI 2020 SO SANH 2022 VOI 2021
Trang 18Năm 2021 so với năm 2020
Năm 2021 tông nguồn vốn của FPT có tốc độ tăng nhanh (tăng 28.67%) so với năm
2020 Cụ thê số tiền tăng là 11.963.618 triệu đồng Nguyên nhân của sự tăng lên là do
Nợ phải trả tăng 9.151.300 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 39.57% trên tông nguồn vốn so
với năm 2020 Đồng thời Vốn chủ sở hữu tăng 2.812.318 triệu đồng với tỷ lệ tăng là
15.12% so với năm 2020
Trong đó:
Nợ ngắn hạn tăng 7.396.396 triệu đồng với tỷ lệ tăng 33.07% Tăng chủ yếu là do vay
và thuê nợ tài chính ngắn hạn tăng 5.737.031 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 47.56%
No dai hạn tăng 1.754.904 triệu đồng với tý lệ tăng là 229.72%, Tăng chủ yếu là do vay và thuê nợ tài chính đài hạn tăng 1.618.511 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 236.79%
Vốn góp chủ sở hữu tăng 1.235.641 triệu đồng với tý lệ tăng là 15.76%
Điều này cho thấy công ty FPT đang cần những nguồn vốn vay ngăn hạn và dài han dé phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và mở rộng qui mô Công ty chủ yếu là đang
sử dụng các nguồn vốn từ vay no ngan han cao một phần là do điều kiện cho thuê ngắn hạn thường ít khắt khe và cũng giúp công ty điều chỉnh được cơ cầu nguồn vốn
Tuy nhiên công ty phải thanh toán trong thời gian ngăn nêu không đáp ứng được thì
dễ rơi vào tình trạng mất khá năng thanh toán
Năm 2022 so với năm 202]
Năm 2021 tông nguồn vốn của FPT có tốc độ giảm ( giảm 3.81%) so với năm 2021
Cụ thể số tiền giảm là 2.047.536 triệu đồng Nguyên nhân giảm chủ yếu là do Nợ phải
trả giảm 5.985.676 triệu đồng với tỷ lệ giảm là 18.54% Ngược lại thì Vốn chủ sở hữu
tăng 3.983.140 triệu đồng với ty 16 ting la 18.39%
Trong đó:
Nợ ngắn hạn giảm 5.239.944 triệu đồng với tỷ lệ giảm là 17.61% Chủ yếu giảm là do
vay và thuê tài chính ngắn hạn giảm 6.895.095 triệu đồng với tỷ lệ giảm là 38,74%
Nợ dài hạn giảm 745.732 triệu đồng với tỷ lệ giảm là 29.6 1% Chủ yếu giảm là do vay
và thuê nợ tài chính đài hạn giảm 818.478 triệu đồng với tỷ lệ giảm là 35.64%
Vốn chủ sở hữu tăng chủ yếu là do vốn góp chủ sở hữu tăng 1.894.750 triệu đồng với
tỷ lệ tăng là 20.88% Lợi ích cô đông không kiểm soát tăng 832.615 triệu đồng với tỷ
lệ tăng là 23.95%, Lợi nhuận sau thuế tăng chưa phân phối tăng 7l 1.200 triệu đồng
Trang 19với tỷ lệ tăng là 10.]6%
Nhìn chung Nợ phải trả giảm có nghĩa là công ty FPT đang trả nợ và giảm việc vay
nợ Điều đó cho thấy tình hình tài chính của FPT đang tốt hơn và có khả năng trả nợ
một cách đễ dàng Bên cạnh đó công ty cân có chiến lược làm nguồn vốn chủ sở hữu
tăng ôn định trong tương lai dé việc kinh doanh được duy trì một cách ôn định và công
ty cân đảm bảo mức độ hợp lý của các khoản nợ vì rủi ro trong thanh toán các khoản
nợ trong tương lai
2.1.3 Phân tích cấu trúc tài chính
Bảng 1.3.1: Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn năm 2021 và 2020
Chỉ tiêu
Kỳ gốc(2020) | Kỳ phântích(2021) | Tăng/Giảm | Tỷ
Hệ số khả năng thanh toán tông
Nhận xét:
Hệ số trên vốn chủ sở hữu năm 2020 là 2.24 lần hệ số này tăng nhẹ lén 2.51 lần năm
2021 do tông tài sản và vốn chủ sở hữu công ty tăng Hệ số tự tài trợ từ 0.45 giảm
xuống 0.40 lần trong năm 2021 do vốn chủ sở hữu tăng ít hơn so với tông tài sản Hệ
số tài trợ thường xuyên năm 2020 là 1.20 lần tăng lên 1.29 năm 2021 Hệ số khả năng thanh toán tông quát từ 1.8 năm 2020 giảm còn 1.66 năm 2021 do tốc độ tăng của
tổng tài sản nhanh hơn tốc độ tăng của nợ phải trả
Bảng 1.3.2: Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn năm 2022 và 2021
Chỉ tiêu Ky géc (2021) | Ky phan tich (2022) | Tăng/Giảm | Tỷ
Hệ số khả năng thanh toán tông
Nhận xét:
Trang 20Hệ số vốn trên chủ sở hữu năm 2021 là 2.51 lần và giảm còn 2.04 lần vào năm 2022
nguyên nhân do vốn chủ sở hữu tăng nhưng tông tài sản giảm Hệ số tự tài trợ tăng từ
0.40 lên 0.49 lần do vốn chủ sở hữu tăng Hệ số tài trợ thường xuyên tăng nhẹ 0.02 lần
do nguồn vốn dài hạn tăng nhanh hơn tài sản đài hạn Hệ số khả năng thanh toán tổng quát tăng 0.3 lần
2.2 Phân tích tình hình kinh doanh (doanh thu va chi phi)
2.2.1 Phân tích chi phí
Bảng 2.1.1: Bảng phân tích hệ số chỉ phí
- Hésé6 gia vén hang ban cho biết 1.000 đồng doanh thu thuần thu được doanh
nghiệp phải bỏ ra số tiền giá vốn hàng bán là 603.97 đồng vào năm 2020; 617.69 đồng vào năm 2021 và 609.92 đồng vào năm 2022
- _ Hệ số chỉ phí bán hàng cho biết 1.000 đồng doanh thu thuần thu được doanh
nghiệp phải bỏ ra số tiền chỉ phí bản hàng là 90.97 đồng vào năm 2020; 101.09 đồng
vào năm 2021 và 102.85 đồng vào năm 2022
- _ Hệ số chỉ phí quản li DN cho biết 1.000 đồng doanh thu thuần thu được doanh
Trang 21nghiệp phải bỏ ra số tiền chỉ phí bản hàng là 150.7 đồng vào năm 2020; 129.35 đồng vào năm 2021 và 132.84 đồng vào năm 2022
2.2.2 Phân tích doanh thu
- Hệ số sinh lời hoạt động ròng (ROS):
Bảng 2.2.1: Bảng phân tích hệ số sinh lời hoạt động ròng
Tỷ lệ % Lợi nhuận | Triệu |4.423.746 |5.349302 |6.491344 |20,92 21,35 sau thuê | dong
Tông Triệu | 30.783.700 | 37.061.273 |46.192.35 | 20,39 24,64 doanh thu | đồng 6
và thu
nhập
ROS (%) | % 14.37 14.43 14.05 0,44 (2,64)
Nhận xét:
Tý số sinh lời hoạt động ròng của công ty được thê hiện rõ ràng ở bảng trên Cụ thê
năm 2020 có hệ số ROS là 14.37% cho thầy 100 đồng thu nhập sẽ tạo ra được 14.37 đồng lợi nhuận; năm 2021 có tỷ số ROS là 14.43% cho thấy 100 đồng thu nhập sẽ tạo
ra được 14.43 đồng lợi nhuận ; năm 2022 có tỷ số ROS là 14.05% cho thấy 100 đồng thu nhập sẽ tạo ra 14.05 đồng lợi Tỷ số sinh lời hoạt động ròng năm 2021 tăng 0.4%
so với năm 2020 Tuy nhiên năm 2022 lại giảm 2.64% so voi nim 2021
- Hệ số sinh lời từ hoạt động kinh doanh:
Bang 2.2.2: Bang phân tích hệ số sinh lời từ hoạt động kinh doanh
Chênh lệch | Chênh lệch năm 2021 năm 2022 Chỉ tiêu DVT 2020 2021 2022 - -
so với 2020 | so với 2021
Tỷ lệ % Lợi nhuận
Triéu
thuan tir ` 5.190.655 | 6.228.495 | 7.589.290 19,99 21,85 dong
HĐKD
Trang 22
Dựa vào bảng trên ta thấy được hệ số sinh lợi từ HĐKD nam 2020 la 17.40% cho biét
100 đồng doanh thu thuần từ HĐKD thu được 17.40 đồng lợi nhuận; năm 2021 là 17.47% tăng 0.39% so với năm 2020 cho biết 100 đồng doanh thu thuần từ HĐKD trong kì thì thu được 17.47 đồng lợi nhuận thuần từ HĐKD; nhưng năm 2022 giảm 0.22% so với năm 2021 cho biết 100 đồng doanh thu thuần từ HĐKD trong kì chỉ thu được 17.24 đồng lợi nhuận thuần từ HĐKD
- Hệ số sinh lời từ hoạt động BH & CCDV
Bang 2.2.3: Bang phân tích hệ số sinh lời từ hoạt động BH và CCD