mô tả đề thi Một đề thi marketing thường bao gồm nhiều phần khác nhau để kiểm tra kiến thức lý thuyết, khả năng phân tích và ứng dụng thực tế của người học. Dưới đây là mô tả của một đề thi mẫu trong lĩnh vực marketing: Phần 1: Trắc nghiệm (Multiple Choice) Câu hỏi trắc nghiệm giúp kiểm tra kiến thức cơ bản của thí sinh về các khái niệm và nguyên tắc marketing. Mỗi câu hỏi thường có 4 đáp án để thí sinh chọn lựa. Ví dụ: Mục tiêu chính của chiến lược marketing là gì? A. Tăng năng lực sản xuất B. Giảm chi phí vận hành C. Đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng D. Cải thiện sự hài lòng của nhân viên Yếu tố nào sau đây không phải là một phần của marketing mix (4Ps)? A. People (Con người) B. Product (Sản phẩm) C. Price (Giá cả) D. Place (Phân phối) Phần 2: Câu hỏi tự luận (Essay Questions) Câu hỏi tự luận đòi hỏi thí sinh phải viết một bài luận ngắn để phân tích hoặc giải thích một vấn đề cụ thể trong marketing. Ví dụ: Phân tích tầm quan trọng của việc định vị thương hiệu đối với một doanh nghiệp mới thành lập. Mô tả các bước trong quá trình nghiên cứu thị trường và giải thích tại sao mỗi bước lại quan trọng. Phần 3: Bài tập tình huống (Case Study) Bài tập tình huống yêu cầu thí sinh đọc và phân tích một tình huống kinh doanh thực tế, sau đó đưa ra các giải pháp marketing dựa trên kiến thức đã học. Ví dụ: Một công ty thời trang đang gặp khó khăn trong việc gia tăng doanh số bán hàng. Hãy phân tích tình huống và đề xuất các chiến lược marketing để cải thiện doanh số. Một doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ muốn thâm nhập thị trường quốc tế. Hãy đánh giá những thách thức và cơ hội, và đề xuất chiến lược tiếp cận thị trường. Phần 4: Đề tài nghiên cứu (Research Topics) Đề tài nghiên cứu yêu cầu thí sinh trình bày một bài nghiên cứu ngắn hoặc dự án về một chủ đề cụ thể liên quan đến marketing. Ví dụ: Nghiên cứu và phân tích tác động của truyền thông xã hội đối với hành vi mua sắm của người tiêu dùng. Đánh giá hiệu quả của các chiến dịch quảng cáo trực tuyến đối với việc tăng cường nhận diện thương hiệu. Những phần này giúp kiểm tra toàn diện kiến thức và kỹ năng của thí sinh trong lĩnh vực marketing, từ kiến thức lý thuyết cơ bản đến khả năng phân tích tình huống và ứng dụng thực tiễn. Bạn có cần thêm thông tin chi tiết về bất kỳ phần nào không? ???
Trang 1Chương 10:THANH QUYẾT TOÁN VỐN
ĐẦU TƯ
Vốn đầu tư dự ánTạm ứng vốn đầu tưThanh quyết toán vốn đầu tư
Trang 21 VỐN ĐẦU TƯ XDCT
1.1 PHÂN LOẠI VỐN ĐẦU TƯ
Vớn của DAXD
Các loại vớn khác
quớc gia, trái phiếu
Vớn tín dụng do Chính phủ
Trang 31 VỐN ĐẦU TƯ XDCT
1.2 THANH TỐN VỐN ĐẦU TƯ
Khái niệm thanh toán vớn đầu tư thuộc nguồn vớn NSNN
Thanh tốn vớn đầu tư (VĐT) thuộc nguồn vớn NSNN là việc Nhà nước ủy quyền cho CĐT để CĐT thanh tốn cho nhà thầu theo hợp đồng hoặc thanh tốn cho các cơng việc của dự án thực hiện khơng thơng qua hợp đồng, bao gồm thanh tốn tạm ứng
và thanh tốn khới lượng hồn thành
CĐT sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng vớn đúng mục đích, đúng đới tượng, tiết kiệm và hiệu quả
Trang 42 TẠM ỨNG VỐN ĐẦU TƯ XDCT
• Thanh tốn tạm ứng là khoản kinh phí mà CĐT ứng trước cho nhà thầu để triển khai thực hiện các cơng việc cần thiết phải tạm ứng trước theo hợp đồng như chuẩn bị mặt bằng; tập kết nguyên vật liệu, thiết bị, các cấu kiện, bán thành phẩm cĩ giá trị lớn…
• Việc tạm ứng vớn được thực hiện ngay sau khi HĐXD cĩ hiệu lực
• Thời điểm tạm ứng VĐT phải được CĐT và nhà thầu thỏa thuận trong hợp đồng và được thực hiện sau khi hợp đồng cĩ hiệu lực hoặc sau khi CĐT đã nhận được bảo lãnh tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu cĩ)
2.1 TẠM ỨNG VỐN ĐẦU TƯ
Trang 52 TẠM ỨNG VỐN ĐẦU TƯ XDCT
Mức tạm ứng được quy định như sau:
Đới với gĩi thầu thi cơng xây dựng:
- Giá trị gĩi thầu < 10 tỷ đồng: mức tạm ứng = 20% giá trị hợp đồng
- 10 tỷ đồng < Giá trị gĩi thầu < 50 tỷ đồng: mức tạm ứng = 15% giá trị hợp đồng
Giá trị gĩi thầu ≥ 50 tỷ đồng: mức tạm ứng = 10% giá trị hợp đồng
Đới với gĩi thầu mua sắm thiết bị:
Mức tạm ứng vớn do nhà thầu và CĐT thoả thuận trên cơ sở tiến độ thanh tốn trong hợp đồng nhưng tới thiểu 10% giá trị gĩi thầu
2.2 MỨC TẠM ỨNG VỐN
Trang 6 Đới với gĩi thầu hoặc dự án thực hiện theo hợp đồng EPC:
- Tạm ứng vớn cho việc mua sắm thiết bị căn cứ vào tiến độ cung ứng trong hợp đồng (như quy định tạm ứng cho thiết bị)
Các cơng việc khác, mức tạm ứng là 15% giá trị hợp đồng
Đới với các hợp đồng tư vấn, quy hoạch:
- Mức vớn tạm ứng theo thoả thuận trong hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu nhưng tới thiểu là 25% giá trị hợp đồng
2 TẠM ỨNG VỐN ĐẦU TƯ XDCT
2.2 MỨC TẠM ỨNG VỐN
Trang 7 Đới với cơng việc đền bù giải phĩng mặt bằng: theo tiến độ
thực hiện nhưng khơng vượt kế hoạch vớn cả năm đã được bớ trí
Trường hợp xây dựng khu tái định cư hoặc xây dựng cơng trình mới để đền bù thì thực hiện tạm ứng như đới với dự án hoặc gĩi thầu thi cơng xây dựng
Đới với các dự án cấp bách: mức vớn tạm ứng là 50% kế hoạch
vớn được cấp cĩ thẩm quyền quyết định
2 TẠM ỨNG VỐN ĐẦU TƯ XDCT
2.2 MỨC TẠM ỨNG VỐN
Trang 8 Đới với một sớ cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng cĩ
giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến độ thi
cơng và một sớ loại vật tư đặc chủng, vật tư phải dự trữ theo mùa, nếu cần thiết phải tạm ứng nhiều hơn mức vớn tạm ứng theo quy định trên nhưng khơng vượt kế hoạch vớn hàng năm
CHÚ Ý: Mức vốn tạm ứng khơng được vượt kế hoạch vốn hàng năm đã bố trí cho gĩi thầu
2 TẠM ỨNG VỐN ĐẦU TƯ XDCT
2.2 MỨC TẠM ỨNG VỐN
Trang 92 TẠM ỨNG VỐN ĐẦU TƯ XDCT
TT Loại hợp đồng Giá HĐ Mức tới thiểu Mức tới đa Ghi chú
1 cơng xây dựngHợp đồng thi
Với mức tạm ứng cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép
Mức vớn tạm ứng cho các trường hợp trên khơng vượt kế hoạch vớn hàng năm đã bớ trí cho gĩi thầu, dự án
Trang 10Đới với gĩi thầu thi cơng xây dựng: vớn tạm ứng được thu hồi
dần khi thanh tốn khới lượng hồn thành:
Thời điểm bắt đầu thu hồi:
+ Các gĩi thầu <10 tỷ đồng: khi thanh tốn đạt 30% giá trị hợp đồng
+ 10 tỷ đồng < Các gĩi thầu < 50 tỷ đồng: khi thanh tốn đạt 25% giá trị hợp đồng
+ Các gĩi thầu ≥ 50 tỷ đồng : khi thanh tốn đạt 20% giá trị hợp đồng
Vớn tạm ứng được thu hồi hết khi gĩi thầu được thanh tốn khới lượng hồn thành đạt 80% giá trị hợp đồng
2.3 THU HỒI TẠM ỨNG
2 TẠM ỨNG VỐN ĐẦU TƯ XDCT
Trang 11Đới với gĩi thầu mua sắm thiết bị: vớn tạm ứng được thu hồi vào
từng lần thanh tốn khới lượng thiết bị hồn thành
Đới với gĩi thầu hoặc dự án thực hiện theo hợp đồng EPC: vớn
tạm ứng cho các cơng việc được thu hồi như quy định thu hồi vớn tạm ứng đới với cơng việc tương ứng
Đới với các hợp đồng tư vấn, quy hoạch:
Vớn tạm ứng được thu hồi vào từng lần thanh tốn cho khới lượng cơng việc tư vấn, quy hoạch hồn thành theo nguyên tắc:
- Thời điểm thu hồi bắt đầu khi thanh tốn khới lượng hồn thành
- Sớ vớn thu hồi bằng sớ vớn thanh tốn x tỷ lệ cấp vớn tạm ứng
2 TẠM ỨNG VỐN ĐẦU TƯ XDCT
2.3 THU HỒI TẠM ỨNG
Trang 12• Đới với cơng việc đền bù giải phĩng mặt bằng, vớn tạm ứng
được thu hồi vào kỳ thanh tốn khới lượng hồn thành của cơng việc này
• Đới với các dự án cấp bách vớn tạm ứng được thu hồi khi vớn
thanh tốn đạt 30% kế hoạch năm và thu hồi hết khi vớn thanh tốn đạt 80% kế hoạch năm
• Đới với một sớ cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng cĩ
giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến độ thi
cơng và một sớ loại vật tư đặc chủng, vật tư phải dự trữ theo
mùa, vớn tạm ứng được thu hồi khi thanh tốn khới lượng
hồn thành và được thu hồi hết khi thanh tốn khới lượng đạt 80% giá trị hợp đồng
2 TẠM ỨNG VỐN ĐẦU TƯ XDCT
2.3 THU HỒI TẠM ỨNG
Trang 13• Thanh tốn khới lượng hồn thành là việc CĐT thanh tốn cho nhà thầu giá trị phần khới lượng hồn thành mà nhà thầu đã thực hiện, thỏa mãn các điều khoản thanh tốn được quy định trong hợp đồng (sớ lần thanh tốn, giai đoạn thanh tốn, thời điểm thanh tốn, hồ sơ thanh tốn, điều kiện thanh tốn).
• CĐT phải thanh tốn đầy đủ giá trị của từng lần thanh tốn khới lượng hồn thành cho nhà thầu sau khi đã trừ tiền tạm ứng, tiền bảo hành cơng trình theo thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên cĩ quy định khác.
3 THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCT
3.1 KHÁI NIỆM THANH TỐN VĐT
Trang 14Khối lượng hồn thành là khối lượng thỏa mãn các tiêu chí:
• Cĩ trong thiết kế ho c điều chỉnh thiết kế được duyệt; ặc điều chỉnh thiết kế được duyệt;
• Cĩ trong dự tốn cơng trình ho c dự tốn phát sinh được ặc điều chỉnh thiết kế được duyệt; duyệt;
• Cĩ trong kế hoạch đầu tư hàng năm được thơng báo (kế hoạch khới lượng, kế hoạch vớn)
• Khới lượng đĩ phải hồn thành đến điểm dừng kỹ thuật cho phép;
• Khới lượng đĩ phải đo được, đếm được, nhìn thấy được;
• Khới lượng đĩ phải được CĐT và nhà thầu tổ chức nghiệm thu, được CĐT chấp nhận và làm thủ tục thanh tốn.
3 THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCT
3.1 KHÁI NIỆM THANH TỐN VĐT
Trang 15• Đới với hợp đồng trọn gĩi:
Thanh tốn theo tỉ lệ phần trăm giá hợp đồng, khới lượng cơng việc tương ứng với các giai đoạn thanh tốn được ghi trong hợp đồng Khi thanh tốn khơng địi hỏi cĩ xác nhận khới lượng hồn thành chi tiết
• Đới với hợp đồng theo đơn giá cớ định:
Thanh tốn trên cơ sở khới lượng thực tế hồn thành (kể cả khới lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu cĩ) được nghiệm thu và đơn giá trong hợp đồng
3.2 PHƯƠNG THỨC THANH TỐN
3 THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCT
Trang 16• Đới với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:
Thanh tốn trên cơ sở khới lượng thực tế hồn thành (kể cả khới lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu cĩ) được nghiệm thu và đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo đúng các thoả thuận trong hợp đồng
• Đới với hợp đồng theo thời gian:
- Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho
chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu
- Các khoản chi phí ngồi mức thù lao cho chuyên gia thì thanh tốn theo phương thức quy định trong hợp đồng
3.2 PHƯƠNG THỨC THANH TỐN
3 THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCT
Trang 17• Đới với hợp đồng kết hợp các loại giá hợp đồng:
Việc thanh tốn được thực hiện tương ứng với các loại hợp đồng theo quy định trên đây
3 THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCT
3.2 PHƯƠNG THỨC THANH TỐN
Trang 183.6 QUY TRÌNH THANH TỐN
3 THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCT
Hợp đờng CĐT và Nhà thầu
Thẩm định HSTTTƯ Thẩm định
Hờ sơ thanh tốn (HSTT)
Hờ sơ thanh tốn
tạm ứng (HSTTTƯ)
Thanh tốn tạm ứng
Thanh tốn khối
lượng hoàn thành
CĐT
Trang 19TT Chu trình Trách nhi m ệm Diễn giải
1 L p Hồ sơ thanh ập Hồ sơ thanh
toán hợp đồng Nhà thầu Nhà thầu l p Hồ sơ thanh toán hợp
ập Hồ sơ thanh đồng
2
Kiểm tra, kiểm soát,
ký duy t (nếu có) ệt (nếu có)
Hồ sơ thanh toán
hợp đồng (HSTTHĐ)
Chuyên viên
và Trưởng Phòng
1 Kiểm tra hồ sơ và l p Đề nghị ập Hồ sơ thanh thanh toán.
2 KIểm tra hồ sơ và ký duy t ệt (nếu có)
3 Chuyển HSTTHĐ đến P.Kế toán.
3 L p HSTT ập Hồ sơ thanh P.Kế toán P.Kế toán kiểm tra HSTTHĐ, nếu hồ sơ đáp ứng sẽ l p HSTT, trình Giám ập Hồ sơ thanh
đốc BQL phê duy t ệt (nếu có)
4 Ký duy t HSTT ệt (nếu có) Giám đốc BQL Giám đốc BQL kiểm tra và ký duy t ệt (nếu có)
HSTT và chuyển hồ sơ về P.Kế toán
5 N p HSTT lên ộp HSTT lên
P.Kế toán n p HSTT lên KBNN địa ộp HSTT lên phương để thanh toán cho nhà thầu.
3.6 QUY TRÌNH THANH TOÁN
Trang 20• Quyết tốn VĐT là việc xác định tồn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa DAXD vào khai thác sử dụng
• Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế,
dự tốn đã phê duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung, đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật
• Đới với các DAXD sử dụng vớn NSNN thì giá trị quyết tốn dự án phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc được điều chỉnh) theo quyết định của cấp cĩ thẩm quyền phê duyệt
• Quyết tốn hợp đồng là việc xác định tổng giá trị cuới cùng của hợp đồng xây dựng mà bên giao thầu cĩ trách nhiệm thanh tốn cho bên nhận thầu khi hồn thành tất cả cơng việc theo thỏa thuận trong hợp đồng
4.1 KHÁI NIỆM QUYẾT TỐN
4 QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCT
Trang 21• Tất cả các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vớn nhà nước sau khi hồn thành đều phải quyết tốn theo quy định.
• Báo cáo quyết tốn (BCQT) DAXD phải xác định đầy đủ, chính xác tổng chi phí đầu tư đã thực hiện; phân định rõ nguồn VĐT; chi phí đầu tư được phép khơng tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư dự án; giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: tài sản cớ định, tài sản lưu động; đồng thời phải đảm bảo đúng nội dung, thời gian lập theo quy định.
4.2 YÊU CẦU CƠ BẢN
4 QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCT
Trang 22• Đới với các dự án quan trọng quớc gia, dự án nhĩm A, các chương trình dự án gồm nhiều dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập
sử dụng thì mỗi dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập được thực hiện quyết tốn, thẩm tra và phê duyệt quyết tốn như một
dự án đầu tư độc lập
• Đới với các dự án cĩ nhiều hạng mục cơng trình, tùy theo quy mơ, tính chất và thời hạn xây dựng cơng trình, CĐT cĩ thể thực hiện quyết tốn, thẩm tra và phê duyệt quyết tốn VĐT xây dựng cho từng hạng mục cơng trình hoặc từng gĩi thầu độc lập ngay sau khi hạng mục cơng trình, gĩi thầu độc lập hồn thành đưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của người quyết định đầu tư Sau khi tồn bộ dự án hồn thành, CĐT tổng quyết tốn tồn bộ dự án trình người cĩ thẩm quyền phê duyệt
4.2 YÊU CẦU CƠ BẢN
4 QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCT
Trang 23• Thơng qua cơng tác quyết tốn dự án nhằm đánh giá kết quả quá trình đầu tư, xác định năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại; xác định rõ trách nhiệm của CĐT, các nhà thầu, cơ quan cấp vớn, cho vay, kiểm sốt thanh tốn, các cơ quan quản lý nhà nước cĩ liên quan; đồng thời qua đĩ rút kinh nghiệm nhằm khơng ngừng hồn thiện cơ chế chính sách của nhà nước, nâng cao hiệu quả cơng tác quản lý VĐT trong cả nước.
4.2 YÊU CẦU CƠ BẢN
4 QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCT
Trang 241 Nguồn VĐT thực hiện dự án: Giá trị thực tế đã thanh tốn qua cơ
quan kiểm sốt cấp vớn, thanh tốn, cho vay tính đến ngày khố sổ lập BCQT)
2 Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán
3 Chi phí đầu tư khơng tính vào giá trị tài sản hình thành qua ĐT
4 Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư
• Quy đổi VĐT về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng
• Phân bổ chi phí khác cho từng tài sản cớ định
• Trường hợp tài sản được bàn giao cho nhiều đơn vị sử dụng phải xác định đầy đủ danh mục và giá trị của tài sản bàn giao cho từng đơn vị
4.3 NỘI DUNG BÁO CÁO QUYẾT TỐN
4 QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCT
Trang 25• Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết tốn của CĐT;
• BCQT theo quy định;
• Văn bản pháp lý liên quan đến chủ trương đầu;
• Các hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng (nếu cĩ) giữa CĐT với các nhà thầu thực hiện dự án (bản chính hoặc bản sao);
• Các biên bản nghiệm thu;
• Tồn bộ các bản quyết tốn khới lượng A-B;
• Báo cáo kiểm tốn quyết tốn DAXD (nếu cĩ, bản chính); kèm theo biên bản nghiệm thu báo cáo kiểm tốn và văn bản của CĐT về kết quả kiểm tốn: nội dung thớng nhất, khơng thớng nhất, kiến nghị;
• Kết luận thanh tra, Biên bản kiểm tra, Báo cáo kiểm tốn của các cơ quan: Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm tốn Nhà nước (nếu cĩ); kèm theo
4.4 HỒ SƠ QUYẾT TỐN DAĐT
4 QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCT
Trang 26• Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết tốn của CĐT;
• BCQT theo quy định;
• Văn bản pháp lý liên quan đến chủ trương đầu;
• Các hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng (nếu cĩ) giữa CĐT với các nhà thầu thực hiện dự án (bản chính hoặc bản sao);
• Các biên bản nghiệm thu;
• Tồn bộ các bản quyết tốn khới lượng A-B;
• Báo cáo kiểm tốn quyết tốn DAXD (nếu cĩ, bản chính); kèm theo biên bản nghiệm thu báo cáo kiểm tốn và văn bản của CĐT về kết quả kiểm tốn: nội dung thớng nhất, khơng thớng nhất, kiến nghị;
• Kết luận thanh tra, Biên bản kiểm tra, Báo cáo kiểm tốn của các cơ quan: Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm tốn Nhà nước (nếu cĩ); kèm theo báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của CĐT
4.4 HỒ SƠ QUYẾT TỐN DAĐT
4 QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCT
Trang 27*Ghi chú
Quyết toán có kiểm toán
Lập báo cáo quyết toán
DAXD
Có sửa chữa
Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán
Thẩm tra quyết toán
Không sửa chữa
Thu thập tài liệu
Kiểm toán quyết toán
DAXD
Lập báo cáo kiểm toán
Hồ sơ trình duyệt quyết toán DAXD
Trình tự quyết toán DAXD
Trang 28• Ngay sau khi dự án hồn thành, đưa vào khai thác sử dụng, CĐT tiến hành lập BCQT theo quy định.
• Thời gian lập BCQT được tính từ ngày ký biên bản bàn giao đưa vào sử dụng; Thời gian kiểm tốn tính từ ngày nhận đủ hồ sơ kiểm tốn theo quy định; Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết tốn tính từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết tốn theo quy định
• Thời gian tới đa trong quyết tốn DAXD được quy định như sau:
4.5 THỜI ĐIỂM VÀ THỜI HẠN QUYẾT TỐN VĐT
4 QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCT
Thời gian lập BCQT 12 tháng 12 tháng 9 tháng 6 tháng 3 tháng
Thời gian kiểm toán 10 tháng 8 tháng 6 tháng 4 tháng
Thời gian thẩm tra,
phê duyệt quyết 10 tháng 7 tháng 5 tháng 4 tháng 3 tháng