1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chương trình ứng dụng BIM tự động lập dự toán và ước lượng chi phí

110 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 6,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu Sử dụng ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng C# xây dựng cốt lõi chương trình: định nghĩa các lớp đối tượng, thành phần hao phí theo Định mức dự toán xây dựng công

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG – HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Hồng Luân

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Nguyễn Anh Thư

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Đăng Thị Trang

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại trường đại học Bách Khoa, Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh ngày 05 tháng 01 năm 2019

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị, của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)

1 PGS.TS Lương Đức Long

2 TS Nguyễn Anh Thư

3 TS Phạm Vũ Hồng Sơn

4 TS Đăng Thị Trang

5 TS Chu Việt Cường

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngày, tháng, năm sinh: 02/04/1993 Nơi sinh: Bình Thuận

Chuyên ngành: Quản Lý Xây Dựng Mã số : 60580302

I TÊN ĐỀ TÀI:

CHƯƠNG TRINH ỨNG DỤNG BIM TỰ DỘNG LẬP DỰ TOÁN VÀ ƯỚC

LƯỢNG CHI PHÍ

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

- Nghiên cứu các Nghị định, Thông tư, Quyết định liên quan đến việc lập dựtoán, quản lý chi phí;

- Nghiên cứu mã hóa cơ sở dữ liệu SQL (Structured Query Language) từ cácĐịnh mức xây dựng, nghị định liên quan, …;

- Nghiên cứu xây dựng Chương trình Dự toán tự động từ mô hình thông tin xâydựng BIM (Building Information Modeling);

- Nghiên cứu giao diện lập trình ứng dụng Autodesk Revit API (ApplicationProgramming Interface) để xây dựng cầu nối liên kết giữa chương trình Autodesk Revit với Chương trình Dự toán tự động;

- Nghiên cứu xây dựng Ứng dụng dự toán online trên Website;

- Nghiên cứu mạng lưới thần kinh nhân tạo ANN (Artifical Neural Network)

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 13/08/2018

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 02/12/2018

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS Phạm Hồng Luân

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Trang 4

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO

TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

TS LÊ ANH TUẤN

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Thực tế luôn cho thấy sự thành công nào cũng luôn gắn liền với sự hỗ trợ, giúp

đỡ của người xung quanh dù cho sự giúp đỡ đó ít hay nhiều, trực tiếp hay gián tiếp Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu làm đề cương đến nay, học viên đã nhận được sự quan tâm, chỉ bảo, giúp đỡ của Thầy/Cô gia đình và bạn bè

Trước hết, học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Thầy

PGS.TS Phạm Hồng Luân, người trực tiếp hướng dẫn học viên trong quá trình làm

đề cương Không chỉ truyền đạt, hướng dẫn, định hướng, Thầy còn rất nhiệt tình giúp

đỡ học viên trong việc tìm kiếm, xử lý số liệu

Bên cạnh đó, học viên cũng xin gửi đến các Thầy Cô giáo đã và đang giảng dạy tại bộ Môn Thi Công và Quản Lý Xây Dựng, Đại Học Bách Khoa TP.HCM lòng biết ơn sâu sắc về những kiến thức và kĩ năng mà các Thầy Cô đã truyền đạt cho học viên trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường

Học viên xin cảm ơn Thầy PGS.TS Hồ Đức Duy về những lời khuyên răn, chỉ bảo của Thầy trong suốt bốn năm học Đại Học và hai năm học Sau Đại Học Học viên xin cảm ơn Cô TS Nguyễn Anh Thư người luôn quan tâm giúp đỡ học viên trong học tập cũng như trong công việc, Thầy TS Phạm Vũ Hồng Sơn, người đã truyền cho học viên cảm hứng nghiên cứu về trí tuệ nhân tạo AI

Trong quá trình thực hiện khóa luận, học viên cũng rất may mắn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ các cán bộ và các anh chị tại phòng BIMLab trường Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho học viên ứng dụng kiến thức vào công việc thực tế phục vụ cho việc viết khóa luận Cuối cùng, học viên xin được gửi đến bố mẹ, gia đình và bạn bè lời cảm ơn và lòng biết ơn sâu sắc vì những sự động viên, ủng hộ và cổ vũ tinh thần trong suốt quá trình gian nan và vất vả này

Học viên xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, ngày 12 tháng 12 năm 2018 Học viên thực hiện

Đào Quý Phước

Trang 6

TÓM TẮT

Đề tài: “Chương trình ứng dụng BIM tự động lập dựng toán và ước lượng chi phí” sử dụng ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng C# (C Sharp), giao diện WPF (Windows Presentation Foundation) theo mô hình MVVM (Model – View – View Model) để phát triển Ứng dụng Dự toán tự động trên mô hình thông tin xây dựng

BIM (Building Information Modeling); dựa trên những dự án đã hoàn thành, ứng dụng thuật toán Mạng lưới thần kinh nhân tạo ANN (Artificial Neural Network) để ước lượng chi phí của dự án

Mục đích của nghiên cứu là tạo ra Ứng dụng trực quan, thân thiện với người dùng, tận dụng tất cả sức mạnh của công nghệ nhất là trí thông minh nhân tạo AI

(Artificial Intelligence) cùng với mô hình thông tin xây dựng BIM

Từ khóa: Cost Management, Estimation, BIM, Artificial Intelligence, Artificial

Neural Network.

Trang 7

ABSTRACT

Subject: "Automatic BIM application for cost estimating" using C # programming language (C Sharp), WPF (Windows Presentation Foundation) interface combining with MVVM model (Model - View - View Model) to develop Automatic Cost Estimating Application in BIM Process (Building Information Modeling); Based

on completed projects, apply the ANN (Artificial Neural Network) algorithm to estimate cost for projects

The purpose of the research is to create an intuitive, user-friendly application, taking advantage of all the power of technology, the AI Intelligence (Artificial Intelligence) together with the BIM building information model

Keywords: Cost Management, Estimation, BIM, Artificial Intelligence, Artificial

Neural Network.

Trang 8

LỜI CAM ĐOAN

Học viên xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Chương trình ứng dụng BIM

tự động lập dự toán và ước lượng chi phí” là công trình nghiên cứu của cá nhân học

viên và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới

thời điểm này Các kết quả nghiên cứu trong đề tài do học viên tự tìm hiểu, phân tích

một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả

này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Tp Hồ Chí Minh, Ngày 12 tháng 12 năm 2018

Học viên thực hiện

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 5

TÓM TẮT 6

LỜI CAM ĐOAN 8

MỤC LỤC 9

DANH MỤC BẢNG 13

DANH MỤC HÌNH 14

KÝ HIỆU 17

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 21

1.1 Tổng quan 21

1.2 Lý do chọn đề tài 21

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 23

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23

1.4 Phương pháp nghiên cứu 23

1.5 Sơ đồ luận văn 24

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 25

2.1 Tổng mức đầu tư xây dựng 25

2.1.1 Nội dung tổng mức đầu tư 26

2.1.2 Phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng: 27

2.2 Dự toán xây dựng 31

2.2.1 Dự toán xây dựng công trình 31

2.2.2 Phương pháp xác định dự toán xây dựng: 32

2.2.3 Phương pháp xác định dự toán chi phí xây dựng 34

2.3 Các phương pháp ước tính chi phí 36

Trang 10

2.3.1 Phương pháp diện tích sàn 36

2.3.2 Phương pháp thể tích 36

2.3.3 Phương pháp đơn giá (Unit cost method) 37

2.3.4 Phương pháp SEM (Story Enclosure Method) 38

2.3.5 Phương pháp ước lượng thừa số 39

2.3.6 Phương pháp ước lượng phần trăm (Percentages Estimasting) 39

2.4 Mô hình thông tin xây dựng BIM 40

2.4.1 Khái niệm về mô hình thông tinh BIM 40

2.4.2 Những lợi ích của việc ứng dụng mô hình thông tin xây dựng BIM 40

2.4.3 Thực trạng ứng dụng BIM ở Việt Nam 40

2.5 Kết luận 41

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45

3.1 Quy trình nghiên cứu 45

3.2 Sử dụng Chương trình Microsoft SQL Server Management Studio mã hóa cơ sở dữ liệu SQL từ Định mức 1776 46

3.2.1 Nội dung định mức 1776 46

3.2.2 Kết cấu Định mức 1776 46

3.2.3 Mã hóa định mức 47

3.3 Sử dụng giao diện đồ họa Vector WPF xây dựng giao diện Chương trình Dự toán BIMTECH 48

3.4 Sử dụng ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng C# xây dựng các chức năng Chương trình Dự toán BIMTECH và cầu nối 49

3.4.1 Xây dựng code xử lý chức năng Chương trình Dự toán BIMTECH 49 3.4.2 Xây dựng cầu nối BIMTECH liên kết Chương trình Autodesk Revit

Trang 11

3.5 Sử dụng Chương trình Adobe Dreamweave và Visual Studio Xây dựng

Website phát triển Ứng dụng Dự toán BIMTECH 50

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 52

4.1 Mã hóa Định mức dự toán 1776 52

4.1.1 Mã hóa hạng mục công việc 54

4.1.2 Mã hóa Vật liệu 56

4.1.3 Mã hóa Nhân công 58

4.1.4 Mã hóa Máy thi công 68

4.1.5 Mã hóa Danh mục cấp phối bê tông 76

4.1.6 Mã hóa Thành phần cấp phối vật liệu 77

4.1.7 Mã hóa Định mức hao phí 80

4.2 Giao diện Chương trình Dự toán BIMTECH 84

4.2.1 Cửa sổ đăng nhập 84

4.2.2 Cửa sổ chính Chương trình Dự toán BIMTECH 85

4.2.3 Cửa sổ chỉnh sửa cấp phối vật liệu 86

4.3 Các chức năng chính của Chương trình Dự toán BIMTECH 86

4.3.1 Chức năng “Điều chỉnh Mức lương căn bản” theo Vùng 86

4.3.2 Chức năng “Lấy dữ liệu từ mô hình BIM” 88

4.3.3 Chức năng cộng công tác thủ công 94

4.3.4 Chức năng trừ công tác 96

4.3.5 Chức năng chỉnh sửa công tác 97

4.3.6 Những chức năng đang xây dựng: 99

4.4 Cầu nối liên kết Chương trình Revit với Dự toán BIMTECH 101

4.4.1 Giao diện Cầu nối BIMTECH trong Chương trình Autodesk Revit 101 4.4.2 Chức năng gán mã Định mức dự toán vào mô hình Revit 101

Trang 12

4.4.3 Chức năng xuất dữ liệu từ mô hình Revit sang Chương trình Dự toán

BIMTECH 102

4.5 Website xây dựng Ứng dụng Dự toán BIMTECH 103

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TƯƠNG LAI 105

5.1 Kết luận 105

5.2 Đóng góp của đề tài 106

5.3 Đề xuất hướng nghiên cứu tương lai 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

Trang 13

Bảng 10 Hệ số nhân công theo Phụ lục 2 của Thông tư số

Bảng 11 Mức lương căn bản theo Phụ lục 1 của Thông tư

Bảng 14 Chi tiết các thành phần cấp phối vật liệu (Trích

Bảng 15 Chi tiết thành phần hao phí (Trích dẫn) 80

Bảng 16 Trích dẫn công tác bê tông tường theo Định mức

Trang 14

DANH MỤC HÌNH

Bảng 2: Danh mục hình ảnh

Hình 2.2 Cấu trúc mạng lưới thần kinh nhân tạo

ANN

43

Bài giảng Tính toán mềm, TS Phạm Vũ Hồng Sơn

Hình 3.4 Kết nối giao diện lập trình ứng dụng API 50

Hình 3.5 Chương trình và ngôn ngữ sử dụng trong

Hình 4.7 Danh sách chi tiết các thành phần cấp phối

Hình 4.8 Các thành phần hao phí theo mã công việc 83

Hình 4.9 Giao diện cửa sổ đăng nhập của Chương

Hình 4.10 Giao diện Chương trình Dự toán

85

Trang 15

Hình 4.11 Giao diện cửa sổ chỉnh sửa cấp phối vật

Hình 4.15 Cửa sổ Load file dữ liệu BIMData 90

Hình 4.16 Hiển thị dữ liệu được chọn từ file nguồn

Hình 4.17 Lọc dữ liệu từ mô hình BIM để chạy Dự

Hình 4.18 Cửa sổ thông báo lỗi khi người dùng chọn

Hình 4.19 Hiển thị các cột dữ liệu lọc để chạy Dự

Hình 4.20 Thông báo số lượng công tác đã được

Hình 4.21 Kết quả phân tích Dự toán từ dữ liệu của

Hình 4.22 Danh sách gợi ý khi người dùng nhập Mã

Hình 4.25 Công tác được chọn trước khi chỉnh sửa

Hình 4.26 Cấp phối vật liệu của công tác được chọn 98

Hình 4.27 Công tác được chọn sau khi chỉnh sửa cấp

Hình 4.28 Cầu nối BIMTECH liên kết Chương trình

Autodesk Revit với Dự toán BIMTECH 101 Hình 4.29 Giao diện chức năng gán mã dự toán vào

Trang 16

Hình 4.30 Giao diện chức năng xuất dữ liệu từ

Chương trình Autodesk Revit sang Dự toán BIMTECH

Trang 17

KÝ HIỆU

Bảng 3: Các ký hiệu viết tắt sử dụng trong đề cương

Ký hiệu

viết tắt

C# C sharp Ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được

phát triển bởi Microsoft, là phần khởi đầu cho kế hoạch NET của họ Tên của ngôn ngữ bao gồm ký tự thăng theo Microsoft nhưng theo ECMA là C#, chỉ bao gồm dấu số thường Microsoft phát triển C# dựa trên C++ và Java C# được miêu tả là ngôn ngữ

có được sự cân bằng giữa C++, Visual Basic, Delphi và Java

https://vi.wikipedia.org/wiki/C_th%C4

%83ng

C++ C++ C++ là một loại ngôn ngữ lập trình Đây là

một dạng ngôn ngữ đa mẫu hình tự do có kiểu tĩnh và hỗ trợ lập trình thủ tục, dữ liệu trừu trượng, lập trình hướng đối tượng, và lập trình đa hình, đồng thời cung cấp các công cụ

để can thiệp sâu vào bộ nhớ Từ thập niên

1990, C++ đã trở thành một trong những ngôn ngữ thương mại ưa thích và phổ biến nhất của lập trình viên

https://vi.wikipedia.org/wiki/C%2B%2

B

Java Java Java là một ngôn ngữ lập trình hướng đối

tượng (OOP) và dựa trên các lớp Khác với phần lớn ngôn ngữ lập trình thông thường, thay vì biên dịch mã nguồn thành mã máy hoặc thông dịch mã nguồn khi chạy, Java được thiết kế để biên dịch mã nguồn thành bytecode, bytecode sau đó sẽ được môi trường thực thi (runtime environment) chạy

https://vi.wikipedia.org/wiki/Java_(ng%C3%B4n_ng%E1%BB%AF_l%E1%BA%ADp_tr%C3%ACnh)

https://vi.wikipedia.org/wiki/Windows_Presentation_Foundation

Trang 18

năng xây dựng giao diện thân thiện, sinh động

https://lequangkhai.wordpress.com/2010/11/16/c

%C6%A1-

b%E1%BA%A3n-v%E1%BB%81-xaml-2/

View là thành phần duy nhất mà người dùng

có thể tương tác được trong chương trình, nó chính là thành phần mô tả dữ liệu

https://lequangkhai.wordpress.com/2011/04/18/m-hnh-mvvm-gi%E1%BB%9Bi-thi%E1%BB%87u/

html Hyper Text

Markup

Language

HTML là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết

kế ra để tạo nên các trang web với các mẩu thông tin được trình bày trên World Wide Web Cùng với CSS và JavaScript, HTML tạo ra bộ ba nền tảng kỹ thuật cho World Wide Web HTML được định nghĩa như là một ứng dụng đơn giản của SGML và được

sử dụng trong các tổ chức cần đến các yêu cầu xuất bản phức tạp

https://vi.wikipedia.org/wiki/HTML

dữ liệu từ một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan

hệ Ngôn ngữ này phát triển vượt xa so với mục đích ban đầu là để phục vụ các hệ quản trị cơ sở dữ liệu đối tượng – quan hệ Nó là một tiêu chuẩn ANSI/ISO

https://vi.wikipedia.org/wiki/SQL

Trang 19

kế, thi công và vận hành các công trình Về bản chất, có thể xem BIM là một hồ sơ thiết

kế gồm những tập tin hay dữ liệu kỹ thuật số, chứa các mối liên hệ logic về mặt không gian, kích thước, số lượng, vật liệu của từng cấu kiện, bộ phận trong công trình Những thông tin này được trao đổi và kết nối trực tuyến với nhau thông qua các phần mềm, để

hỗ trợ cho việc quản lý và ra những quyết định liên quan tới công trình Việc kết hợp các thông tin về các bộ phận trong công trình với các thông tin khác như định mức, đơn giá, tiến độ thi công sẽ tạo nên một mô hình thực tại ảo của công trình, nhằm mục đích tối

ưu hóa thiết kế, thi công, vận hành quản lý công trình

https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C3%B4_h%C3

%ACnh_th%C3%B4ng_tin_x

%C3%A2y_d%E1

%BB%B1ng_(BIM)

https://vi.wikipedia.org/wiki/M%E1%BA%A1ng_n%C6

ron_nh%C3%A2n_t%E1%BA%A1o

%A1-AI Artificial

Intelligence

Trí tuệ nhân tạo hay trí thông minh nhân tạo (tiếng Anh: artificial intelligence hay machine intelligence, thường được viết tắt là AI) là trí tuệ được biểu diễn bởi bất cứ một

hệ thống nhân tạo nào Thuật ngữ này thường dùng để nói đến các máy tính có mục đích không nhất định và ngành khoa học nghiên cứu về các lý thuyết và ứng dụng của trí tuệ nhân tạo

https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%C3%AD_tu%E1%BB%87_nh%C3

%A2n_t%E1%BA%A1o

Trang 20

Ở đây học viên sử dụng giao diện lập trình ứng dụng API của Autodesk Revit để phát triển cầu nối liên kết Revit với chương trình chính “BIM Application in automatic cost estimation”.

http://tapchicongnghe.info/thu-

la-gi.html

và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo ra những trang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web

Lần đầu tiên được đưa ra thị trường vào tháng 1 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0 của.NET framework, là công nghệ nối tiếp của Microsoft's Active Server Pages(ASP)

ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common Language Runtime (CLR), cho phép những người lập trình viết mã ASP.NET với bất kỳ ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi.NET language

https://vi.wikipedia.org/wiki/ASP.NET

Trang 21

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Tổng quan

Trong những năm vừa qua ngành xây dựng Việt Nam chứng kiến sự phát triển

nhanh chống thể hiện ở sự tăng trưởng diện mạo đô thị Việt Nam

Bằng nỗ lực tiếp cận công nghệ mới nhất là tin học trong vận hành xây dựng

và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam ngày

càng khẳng định vị thế của mình không chỉ trong nước mà còn đầu tư ra nước ngoài,

tiêu biểu như: Coteccons, Hòa Bình,

Nhờ ứng dụng các nghệ mới trong quản lý xây dựng từ công nghệ xây dựng:

phương pháp thi công, lập kế hoạch tiến trình thi công, lập kế hoạch công trường, an

toàn lao động, tin học trong vận hành xây dựng, kỹ thuật máy xây dựng đến quản lý

chi phí: dự toán chi phí xây dựng công trình, hợp đồng xây dựng, mà sản phẩm của

ngành xây dựng ngày càng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính hình khối

nghệ thuật cao không chỉ đơn thuần phục nhu cầu ở sinh hoạt hàng ngày

Gắn liền với công nghệ là các quy trình, các công cụ mới và công nghệ BIM

(Building Information Modeling) là một xu hướng tất yếu trong quản lý xây dựng

Cùng với BIM là hàng hoạt công cụ “BIM Tool” từ dựng hình: Revit, Tekla, Allplan,

, thiết kế: Robot Structural Analysis Professional, , quản lý: Navisworks, Synchro,

, hỗ trợ lập dự toán: Cost X, Vico office, Assemble, với việc số hóa thông tin,

các công cụ trên hỗ trợ việc quản lý xây dựng, quản lý chi phí

1.2 Lý do chọn đề tài

Sư phát triển nhanh chống của công nghệ nói chung, công nghệ trong xây dựng

nói riêng đã đẩy nhanh nền xây dựng Việt Nam và khi nhắc đến công nghệ xây dựng,

mô hình thông tin xây dựng BIM (Building Information Modeling) đang là xu hướng

tất yếu của ngành xây dựng; còn khi nhắc đến công nghệ nói chung thì công nghệ 4.0

nổi bật với trí thông minh nhân tạo AI (Artificial Intelligence) dường như là một xu

hướng tất yếu trong sự phát triển toàn cầu

Trang 22

Khi mà lợi ích của mô hình thông tin xây dựng BIM đã được kiểm chứng qua

rất nhiều nghiên cứu thì quá trình chuyển đổi từ công nghệ truyền thống lên công

nghệ mới là quá trình tất yếu

Trong sự chuyển đổi này, những tồn động của cộng nghệ truyền thống, khả

năng đáp ứng, tương thích của công nghệ mới luôn là một yêu cầu cấp thiết mà mọi

kỹ sư xây dựng đều cần

Lập Dự toán xây dựng không nằm ngoài những tồn động này:

(1) Với công nghệ xây dựng truyền thống: Sử dụng bản vẽ hai chiều rời rạc, không

có sự kết nối thông tin chặt chẽ giữa các bản vẽ; Việc bốc khối lượng trên bản vẽ hai

chiều không mang lại sự an toàn cho người sử dụng, khối lượng trừ tại vị trí giao

nhau phức tạp dẫn đến sai sót là điều khó tránh khỏi; Công việc lặp lại khi thay đổi

thiết kế, thường xuyên gây gián đoạn thông tin giữa các phòng ban

(2) Công nghệ Mô hình thông tin xây dựng BIM mang lại sự thống nhất trong

thông tin của các bản vẽ, sự tin tưởng của các bảng khối lượng được trích xuất từ mô

hình ba chiều và sự cập nhật nhanh chóng khi có thay đổi

(3) Những tồn động trong quá trình chuyển giao công nghệ:

Với công nghệ truyền thống, sau khi bốc tách các khối lượng, kỹ sư xây dựng

cần một số công cụ hỗ trợ lập dự toán theo các Định mức dự toán do Bộ xây dựng

ban hành Việc nhập mã hiệu công tác và khối lượng bằng tay thì “Sai số người dùng”

là điều không thể tránh khỏi

Mô hình thông tin xây dựng BIM mang đến sự tự động trong bốc tách khối

lượng nhưng lại chưa có công cụ “BIM Tool” nào bốc tách ra các thành phần hao phí:

vật liệu, nhân công, máy thi công theo Định mức dự toán do Bộ xây dựng ban hành

Từ những những vấn đề trên, đề tài “Chương trình ứng dụng BIM tự động

lập dự toán và ước lượng chi phí” được hình thành

Trang 23

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Thống nhất thông tin, tự động hóa bốc tách khối lượng và lập dự toán theo

Tiêu chuẩn Việt Nam

- Ứng dụng mô hình thông tin xây dựng BIM bốc tách khối lượng, thông qua

giao diện lập trình ứng dụng API (Application Programming Interface) của chương

trình Autodesk Revit gán mã công tác vào các cấu kiện của mô hình Revit

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Ứng dụng mô hình thông tin xây dựng BIM tự

động lập dự toán và ước lượng chi phí

Phạm vi nghiên cứu: Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần xây dựng 1776

cùng một số định mức liên quan, mạng lưới thần kinh nhân tạo (ANN), ngôn ngữ lập

trình hướng đối tượng C#, giao diện WPF, cơ sở dữ liệu SQL, cấu trúc Website

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng C# xây dựng cốt lõi chương trình:

định nghĩa các lớp đối tượng, thành phần hao phí theo Định mức dự toán xây dựng

công trình, xử lý tương tác “View Model” với người dùng từ “View” của giao diện

vector WPF xuống cơ sở dữ liệu SQL “Model”

Từ dữ liệu của những dự án đã hoàn thành, ứng dụng mạng lưới thần kinh

nhân tạo ANN ước lượng chi phí cho dự án mới

Trang 24

1.5 Sơ đồ luận văn

Để làm rõ những mục tiêu nêu ra phía trên, luận văn được tổ chức như sau:

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Tổng quan nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và đề xuất hướng nghiên cứu tương lai.

Trang 25

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng mức đầu tư xây dựng

Theo Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP: “Sơ bộ tổng mức đầu tư

xây dựng là ước tính chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với

phương án thiết kế sơ bộ và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

đầu tư xây dựng

Theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP: “Tổng mức đầu tư xây

dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết

kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Nội

dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm: Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu

có); Chi phí xây dựng; Chi phí thiết bị; Chi phí quản lý dự án; Chi phí tư vấn đầu tư

xây dựng; Chi phí khác và Chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá

Theo Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP: “Đối với dự án yêu cầu

lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng là dự toán

xây dựng công trình.”

Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư,

xác định hiệu quả đầu tư của dự án Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước,

tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để thực hiện đầu

tư xây dựng

Đặc điểm của ước tính tổng mức đầu tư: thiếu thông tin, đòi hỏi liệt kê các

công tác và ước tính chi phí đầy đủ và giới hạn chi phí tối đa cho dự án Cơ sở để ước

tính chi phí: kinh nghiệm, số liệu thống kê, lưu trữ, định mức, đơn giá của nhà nước,

đơn giá trích ngang (khoán gọn) và theo các phần tử, các thông số

Nguyên tác xác định tổng mức đầu tư: ước tính đầy đủ toàn bộ các chi phí đảm

bảo dự án đủ vốn hoạt động trong giai đoạn đầu tư xây dựng, hoạt động có hiệu quả,

phương pháp tính phải dễ hiểu, thông dụng và phù hợp với thông lệ quốc tế Yêu cầu

Trang 26

của tổng mức đầu tư: đảm bảo độ tin cậy, đúng và đủ, đảm bảo việc tính toán phải

làm cơ sở cho việc cơ cấu vốn đầu tư

Hình 2.1 Nội dung tổng mức đầu tư 2.1.1 Nội dung tổng mức đầu tư

CÁC LOẠI CHI PHÍ CỦA TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

1) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: Chi phí bồi thường đất, nhà

cửa, vật kiến trúc ; Chi phí thực hiện tái định cư; Chi phí tổ chức bồi thường hỗ trợ;

Chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng; Chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ

thuật đã đầu tư

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

1 Xác định khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án

2 Xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình

3 Xác định từ dữ liệu về chi phí các công trình tương tự đã hoặc đang thực hiện

4 Kết hợp để xác định tổng mức đầu tư xây dựng

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ ĐƯỢC TÍNH TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH TRONG GIAI

ĐOẠN LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

1 Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Trang 27

2) Chi phí xây dựng gồm: Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình;

Chi phí phá và tháo dở các vật kiến trúc; Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; Chi phí

xây dựng công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công; Chi phí nhà tạm tại

hiện trường

3) Chi phí thiết bị gồm: Chi phí mua sắp thiết bị công nghệ; Chi phí đào tạo

và chuyển gia công nghệ; Chi phí lắp đắt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh; Chi phí

vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; Thuế và các loại liên quan

4) Chi phí quản lý dự án: Chi phí tổ chức thực hiện các công việc từ lúc bắt

đầu đến kết thúc dự án

5) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm: Chi phí khảo sát xây dựng; Chi phí

lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, báo cáo nghiên cứu khả thi đầu

tư xây dựng, báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng; Chi phí thiết kế; Chi phí giám

sát xây dựng

6) Chi phí khác gồm: Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư; Chi phí rà phá bom

mìn, vật nổ; Chi phí bảo hiểm công trình; Chi phí quan trắc, đánh giá hiện trạng

7) Chi phí dự phòng gồm: Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc

phát sinh; Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá

2.1.2 Phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng:

(Theo PHỤ LỤC SỐ 1: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY

DỰNG Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ

Trang 28

- VTM: tổng mức đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng;

- GBT, TĐC: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- GXD: chi phí xây dựng;

- GTB: chi phí thiết bị;

- GQLDA: chi phí quản lý dự án;

- GTV: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;

- GK: chi phí khác;

- GDP: chi phí dự phòng

Điều kiện áp dụng của phương pháp xác định từ khối lượng xây dựng tính theo

thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án là trong giai đoạn lập dự án đầu

tư có bản vẽ thiết kế cơ sở Với cơ sở dữ liệu là: Số lượng và danh mục các hạng

mục/công tác xây dựng chủ yếu/bộ phận kết cấu cấu trình; Khối lượng công tác xây

dựng chủ yếu/bộ phận công trình trình; Đơn giá công tác xây dựng chủ yếu; Thông

số kỹ thuật của dây chuyền công nghệ, thiết bị; Các báo giá của nhà cung cấp, nhà

sản xuất

2) Xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình.

Suất đầu tư xây dựng là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tổng hợp quan trọng trong

công tác quản lý, cũng là công cụ trợ giúp cho cơ quản quản lý, chủ đầu tư và nhà tư

vấn khi xác định tổng mức đầu tư Suất đầu tư được tính cho một đơn vị năng lực sản

xuất hoặc theo thiết kế

Chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng công trình gồm: các chi phí cần thiết cho

việc xây dựng, mua sắm và lắp đặt thiết bị, quản lý dự án tư vấn đầu tư xây dựng và

các loại chi phí khác

2.1) Xác định chi phí xây dựng

Trang 29

Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các công trình,

hạng mục công trình hoặc nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận

công trình thuộc dự án

GXDCT = SXD x P + CCT-SXD

Trong đó:

- SXD: suất chi phí xây dựng;

- P: Diện tích hay công suất sử dụng công trình, hạng mục công trình;

- CCT-SXD: các chi phí chưa được tính trong suất chi phí xây dựng

2.2) Xác định chi phí thiết bị

Chi phí thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án (GTB) bằng tổng chi phí thiết

bị công trình, thiết bị công nghệ của các công trình thuộc dự án

GTB = STB x P + CCT-STB

Trong đó:

- STB: suất chi phí thiết bị;

- P: Diện tích hay công suất sử dụng công trình, hạng mục công trình;

- CCT-STB: Các chi phí chưa được tính trong suất chi phí thiết bị

2.3) Xác định các chi phí khác

Chi phí khác bao gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản

lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng Việc xác định tổng mức đầu tư xây dựng

theo suất vốn đầu tư xây dựng yêu cầu: Suất vốn đầu tư xây dựng công trình tương

ứng tại thời điểm lập dự án có điều chỉnh, bổ sung những chi phí chưa tính trong giá

xây dựng tổng hợp và suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư; Phải bổ sung

những chi phí chưa tính trong giá xây dựng tổng hợp và suất vốn đầu tư để xác định

Trang 30

tổng mức đầu tư; Phải phân tích đầy đủ các bộ phận khác nhau của công trình (tầng

hầm, mái, ban công, mái che ) để tính chi phí cho phù hợp

Một số chi phí chưa tính trong chỉ tiêu suất đầu tư: Chi phí bồi thường hỗ trợ

và tái định cư; Đánh giá tác động môi trường; Đang kiểm chất lượng quốc tế, quan

trắc biến dạng công trình; Gia cố đặc biệt về nền móng công trình; Chi phí thuê tư

vấn nước ngoài; Lãi vay trong thời gian thực hiện dự án; Vốn lưu động của dự án;

Chi phí dự phòng

Phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình được áp dụng

trong giai đoạn ước tính sơ bộ tổng mức đầu tư của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, có các thông số

dự kiến quy mô đầu tư, công suất, diện tích xây dựng, địa điểm và thời gian xây dựng,

với cơ sở dữ liệu là suất vốn đầu tư xây dựng công trình, suất chi phí xây dựng/suất

chi phí thiết bị và năng lực sản xuất (qui ước) của dự án/công trình

3) Xác định từ dữ liệu về chi phí các công trình tương tự đã hoặc đang thực hiện

Các dự án tương tự là những dự án có công trình xây dựng cùng loại, cấp công trình,

quy mô, tính chất dự án, công suất của dây chuyền công nghệ (đối với công trình sản

xuất) tương tự nhau

3.1 Trường hợp có đầy đủ thông tin, số liệu về chi phí đầu tư xây dựng của công

trình, hạng mục công trình xây dựng tương tự đã hoặc đang thực hiện:

- n: số lượng công trình tương tự đã hoặc đang thực hiện;

- i: số thứ tự của công trình tương tự đã hoặc đang thực hiện;

Trang 31

- GTti: chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã thực

hiện thứ i của dự án đầu tư (i = 1÷n);

- Ht: hệ số qui đổi chi phí về thời điểm lập dự án đầu tư xây dựng;

- Hkv: hệ số qui đổi chi phí khu vực xây dựng;

- CTti: những chi phí chưa tính hoặc đã tính trong chi phí đầu tư xây dựng công

trình, hạng mục công trình tương tự đã thực hiện thứ i

3.2 Trường hợp chỉ xác định được chi phí xây dựng và chi phí thiết bị: Các chi phí

này được quy đổi về cùng thời điểm lập dự án và địa địa điểm lập dự án; Các chi phí

còn lại trong Tổng mức đầu tư xác định theo phương pháp xác định Tổng mức đầu

tư theo thiết kế cơ sở

4) Kết hợp các phương pháp trên

2.2 Dự toán xây dựng

2.2.1 Dự toán xây dựng công trình

Nội dung Dự toán xây dựng công trình (Theo điều 7, Số 06/2016/TT-BXD Thông tư

Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.):

1) Dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định

số 32/2015/NĐ-CP được xác định cho công trình, hạng Mục công trình, công trình

phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công Trong đó, chi phí xây dựng gồm chi phí

trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng

2) Chi phí thiết bị của công trình, hạng Mục công trình gồm các Khoản Mục

chi phí như quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP

3) Chi phí quản lý dự án gồm các Khoản Mục chi phí như quy định tại Điểm

a Khoản 1 Điều 3 của Thông tư 06/2016/TT-BXD

4) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm các Khoản Mục chi phí như quy định

tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 của Thông tư 06/2016/TT-BXD

Trang 32

5) Chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình gồm các Khoản Mục chi

phí như quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 3 của Thông tư 06/2016/TT-BXD

6) Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc

phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công

trình

2.2.2 Phương pháp xác định dự toán xây dựng:

(Theo PHỤ LỤC SỐ 2: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG Ban

hành kèm theo Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây Dựng)

Dự toán xây dựng công trình được xác định theo công thức sau:

GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP

Trong đó:

- GXD: chi phí xây dựng, toàn bộ chi phí xây dựng của các hạng mục công

trình chính, phụ trợ (trừ công trình tạm để ở và điều hành thi công);

- GTB: chi phí thiết bị, chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ;

chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu

chỉnh thiết bị; chi phí liên quan khác: GTB = GMS + GĐT + GLĐ

Với:

+ GMS: chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ;

+ GĐT: chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ;

+ GLĐ: chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị;

- GQLDA: chi phí quản lý dự án;

Trang 33

+ GTBtt: chi phí thiết bị trước thuế giá trị gia tăng

- GTV: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;

+ Ci: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i (i=1÷n) xác định theo (%);

+ Dj: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ j (j=1÷m)

+ Ci: chi phí khác thứ i (i=1÷n) được xác định theo (%);

+ Dj: chi phí khác thứ j (j=1÷m) được xác định bằng lập dự toán;

+ Ek: chi phí khác thứ k (k=1÷1);

+ CHMC: Chi phí hạng mục chung: CHMC = (CNT + CKKL) x (1+T) + CK

Với:

+ CNT: chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công;

+ CKKL: chi phí một số công việc thuộc hạng mục chung nhưng không xác định được khối lượng từ thiết kế;

+ CK: chi phí hạng mục chung còn lại;

+ T: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định

- GDP: chi phí dự phòng

Gồm dự phòng chi phí cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh và dự phòng chi phí

cho yếu tố trượt giá

GDP = GDP1 + GDP2

Với:

Trang 34

+ GDP1: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh

GDP1 = (GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK) x kps kps là hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh, kps ≤ 5%

+ GDP2: chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá (GDP2)

+ T: thời gian xây dựng công trình xác định theo (quý, năm);

+ t: số thứ tự thời gian phân bổ vốn theo kế hoạch xây dựng công trình (t=1÷T);

+ Gt XDCT: giá trị dự toán xây dựng công trình trước chi phí dự phòng thực hiện trong khoảng thời gian thứ t;

+ IXDCTbq: chỉ số giá xây dựng sử dụng tính dự phòng cho yếu tố trượt giá;

+ ±∆I XDCT: mức biến động bình quân của chỉ số giá xây dựng theo thời gian dựng công trình so với mức độ trượt giá bình quân của đơn vị thời gian (quý, năm) đã tính

2.2.3 Phương pháp xác định dự toán chi phí xây dựng

(Theo PHỤ LỤC SỐ 3: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY

DỰNG – Số 06/2016/TT-BXD Thông tư Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu

tư xây dựng)

I) PHƯƠNG PHÁP TÍNH THEO KHỐI LƯỢNG VÀ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1) Xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết của công trình

1.1) Khối lượng các công tác xây dựng được xác định từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật

hoặc thiết kế bản vẽ thi công, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, nhiệm vụ công

việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình

1.2) Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình có thể là đơn giá không đầy đủ

Trang 35

giá đầy đủ gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công,

chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước

Để đồng bộ với dự toán gói thầu thì đơn giá áp dụng có thể là đơn giá đầy đủ

2) Xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp

2.1) Khối lượng công tác xây dựng được xác định từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật

hoặc thiết kế bản vẽ thi công, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, nhiệm vụ công

việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và được tổng hợp từ một

nhóm, loại công tác xây dựng để tạo thành một đơn vị kết cấu hoặc bộ phận của công

trình

2.2) Giá xây dựng tổng hợp được lập tương ứng với danh mục và nội dung của

khối lượng nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình Giá

xây dựng tổng hợp có thể là giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ gồm: chi phí vật

liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công; hoặc giá xây dựng tổng hợp

đầy đủ (được lập trên cơ sở đơn giá xây dựng chi tiết của công trình) gồm: chi phí vật

liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công, chi phí chung và thu nhập

chịu thuế tính trước

Để đồng bộ với dự toán gói thầu thì đơn giá áp dụng có thể là đơn giá đầy đủ

II) PHƯƠNG PHÁP TÍNH THEO KHỐI LƯỢNG HAO PHÍ VẬT LIỆU, NHÂN

CÔNG, MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG VÀ BẢNG GIÁ TƯƠNG ỨNG

1) Xác định tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công

Tổng khối lượng hao phí các loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công

được xác định trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công cho

từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình theo trình tự:

Xác định từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình;

Xác định khối lượng các loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công tương ứng

với từng khối lượng công tác xây dựng, hạng mục công trình;Tính tổng khối lượng

hao phí từng loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công cho công trình, hạng

mục công trình

Xác định tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công

cần xác định rõ: Số lượng, đơn vị, chủng loại, quy cách đối với vật liệu; Số lượng

ngày công cho từng cấp bậc công nhân; Số lượng ca máy cho từng loại máy và thiết

Trang 36

bị thi công theo thông số kỹ thuật chủ yếu và mã hiệu trong bảng giá ca máy và thiết

bị thi công của công trình

2) Xác định bảng giá vật liệu, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công

Giá vật liệu, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công được xác định trên cơ

sở giá thị trường nơi xây dựng công trình hoặc theo hướng dẫn tại Phụ lục số 4 của

Thông tư 06/2016/TT-BXD

Xác định chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công

trong chi phí trực tiếp trên cơ sở tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhân

công, máy và thiết bị thi công và giá vật liệu, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi

công tương ứng theo Bảng 3.4 và Bảng 3.5 của Phụ lục số 3 của Thông tư

06/2016/TT-BXD

2.3 Các phương pháp ước tính chi phí

2.3.1 Phương pháp diện tích sàn

Tổng diện tích sàn bằng tổng của tất cả các sàn tầng (tính diện tích nằm giữa

các tường bao che, không trừ diện tích tường ngắn bên trong, hố thang và cầu thang

đi bộ):

CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH = TỔNG DIỆN TÍCH SÀN x CHI PHÍ

ĐƠN VỊ M² SÀN

Phương pháp diện tích sàn có ưu điểm là tính toán nhanh, dễ áp dụng nên được

sử dụng rộng rãi Tuy nhiên phương pháp này lại khó xác định được giá thành 1m²

sàn thích hợp, chưa xem xét các yếu tố khác: hình dạng mặt bằng, chiều cao tầng và

số tầng, sự thay đổi của đặc điểm kỹ thuật, Ngoài ra phương pháp này cần dựa vào

số liệu của công trình trước đó, số liệu thống kê, và kinh nghiệm của người ước tính

chi phí

2.3.2 Phương pháp thể tích

Mục đích của phương pháp là ước tính chi phí công trình thông qua đơn vị khối tích:

CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH = THỂ TÍCH CÔNG TRÌNH x CHI

PHÍ ĐƠN VỊ THỂ TÍCH

Trang 37

Phương pháp này được áp dụng rộng rãi ở Châu Âu (Đức, Thụy Sĩ, ) và áp

dụng cho các công trình có chiều cao các tầng thay đổi Mặc dù việc tính toán thể tích

của một công trình đơn giản nhưng bao hàm hết các yếu tố thiết kế khác nhau của

công trình thông qua đơn giá thể thích là khó khăn bởi phương pháp này chưa xem

xét các yếu tố khác: mặt bằng, chiều cao tầng, kiến trúc, vật liệu, , chưa thể hiện

được diện tích sàn sử dụng thực tế, chưa thể hiện được mối liên hệ kỹ thuật dùng cho

việc tính toán ở giai đoạn thiết kế nên ít được sử dụng rộng rãi

Để ước lượng chi phí theo phương pháp này cần tính được chiều cao công

trình tính từ mặt trên đài móng đên mái Với mái dốc thì phụ thuộc vào phần không

gian mái nhà có được sử dụng hay không Trường hợp không gian mái nhà không sử

dụng, tính ½ chiều cao của đỉnh mái; trường hợp không gian mái nhà có sử dụng, tính

¾ chiều cao đỉnh mái Đối với mái bằng, từ mái bằng cộng thêm chiều cao 610mm

2.3.3 Phương pháp đơn giá (Unit cost method)

Phương pháp đơn giá phân bố chi phí đến mỗi đơn vị sử dụng của công trình,

phương pháp này có thể áp dụng cho giai đoạn ước tính và dự toán, tùy thuộc vào

mức độ chi tiết của khối lượng Đối với lập khái toán chi phí, phương pháp đơn giá

được áp dụng cho các trường hợp như: trường học – chi phí/học sinh hay chi phí/1m²

sàn xây dựng, bệnh viện – chi phí/giường bệnh, nhà hát – chi phí/ghế ngồi, bãi đậu

xe – chi phí/chổ đậu xe, Đối với lập dự toán theo đơn giá tổng hợp, được áp dụng

để lập giá dự thầu

TỔNG CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN = NĂNG LỰC SỬ DỤNG x CHI PHÍ ĐƠN VỊ

Hạn chế của phương pháp đơn giá là thiếu chính xác do chưa xét đến các yếu

tố: hình dạng, kích thước, kiến trúc, vật liệu, Phương pháp đơn giá được sử dụng

cho giai đoạn lập dự án đầu tư, thiết kế cơ sở và thường được các nhà đầu tư, các lãnh

đạo, các chính trị gia xem xét đưa ra quyết định đầu tư, phê duyệt các dự án thuộc

nguồn vốn ngân sách nhà nước Ngoài ra, phương pháp này có thể dùng cho thiết kế

kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công

Trang 38

2.3.4 Phương pháp SEM (Story Enclosure Method)

𝑃 = (∑(2 + 0.15𝑖)𝑓𝑖

𝑛

𝑖=0

+ ∑ 𝑝𝑖𝑠𝑖𝑛

𝑖=0

+ 3 ∑ 𝑓𝑗′𝑚

𝑗=0+ 2.5 ∑ 𝑝𝑗′𝑠𝑗′

- fi: diện tích sàn tầng thứ i (trên mặt đất) trừ tường;

- pi: chu vi tường phí ngoài của tầng thứ i (trên mặt đất);

- si: chiều cao tầng thứ i (trên mặt đất);

- R: chi phí xây dựng theo diện tích quy đổi

Mục tiêu của phương pháp SEM là tạo ra một hệ thống ước lượng được quy

đổi theo đơn vị có tính đến các yếu tố: kiến trúc, kết cấu thông qua các tiêu chuẩn

sau: hình dạng công trình, tổng diện tích sàn, vị trí theo phương đứng của các diện

tích sàn trong công trình, các chiều cao tầng của công trình, chi phí phát sinh của tầng

hầm

Khi tính toán bằng phương pháp SEM, các thừa số trọng số lần lượt là: 2 lần

diện tích của sàn tầng trệt hoặc 3 lần nếu nó nằm dưới tầng trệt, trọng số gia tăng 0.15

cho mỗi tầng phía trên mặt đất (2+0.15i) với i là số thứ tự của tầng, thừa số gia tăng

là 1 cho tường và các diện tích sàn tiếp giáp mặt đất, 1 lần diện tích mái được đo

lường đến phủ bì các bức tường, 1 lần diện tích của các bức tường bên ngoài

Khi sử dụng các kỹ thuật này, các công việc sau đây cần phải được ước lượng

một cách riêng biệt: Công tác mặt bằng như là làm đường nội bộ, thoát nước, công

việc khác bên ngoài công trường; Chi phí tăng thêm cho nền móng của những công

Trang 39

dịch vụ cấp nước, dịch vụ cung cấp gas, cung cấp điện, cung cấp nhiệt và thang nâng;

Một số đặc trưng kết cấu phụ như là cửa sổ mái nhà, mái che cong, ống khói thoát

nhiệt và các công việc trên những bề mặt cong

Ưu điểm của phương pháp SEM là có tính đến các yếu tố đặc trưng của từng

công trình liên quan đến việc sử dụng các thừa số khác nhau cho các diện tích sàn

phụ thuộc vào vị trí sàn vì thế chi phí ước lượng là gần với các đặc trưng của công

trình

2.3.5 Phương pháp ước lượng thừa số

Phương pháp ước lượng thừa số áp dụng tốt nhất cho các dự án với những

thành phần chi phí nổi trội như là nhà máy lọc dầu, nhà máy tinh chế kim loại,

các thừa số này được tính cho mỗi thành phần như là hàm số của chi phí nổi trội

(thường chi phí nổi trội là Chi phí mua sắm thiết bị cho dự án); với các dự án công

nghiệp mà một hạng mục/công việc nào đó chiếm vị trí nổi trội về chi phí và các

hạng mục còn lại là phụ trợ và một số loại dự án công nghiệp giữa quy mô và chi

phí không quan hệ tuyến tính Phương pháp ước lượng thừa số được tính như sau:

CHI PHÍ THÀNH PHẦN = THỪA SỐ x CHI PHÍ THÀNH PHẦN NỔI TRỘI

Ưu điểm của phương pháp thừa số là sử dụng dữ liệu của các dự án hiện hữu

tương tự sẽ ước lượng sơ bộ được chi phí của một dự án công nghiệp khá nhanh với

độ chính xác chấp nhận được

2.3.6 Phương pháp ước lượng phần trăm (Percentages Estimasting)

Phương pháp ước lượng phần trăm dựa vào dự án đã có, tính tỷ lệ phần trăm

theo chi phí của từng công việc so với tổng chi phí Sau đó ước lượng chi phí của dự

án mới bằng các lấy chi phí của công việc nổi trội chia tỷ lệ (%) tương ứng của nó

Chi phí của từng công việc bằng tỷ lệ (%) của từng công việc nhân với ước lượng chi

phí của dự án

Trang 40

2.4 Mô hình thông tin xây dựng BIM

2.4.1 Khái niệm về mô hình thông tinh BIM

Theo National BIM Standard United-States: “Mô hình thông tin BIM là dạng hiển thị

số hóa của các đặc tính vật lý và các đặc điểm chức năng của một tòa nhà BIM đóng

vai trò là nguồn thông tin của tòa nhà, tạo cơ sở đáng tin cậy hỗ trợ cho việc ra quyết

định trong các giai đoạn của vòng đời dự án.”

<https://www.nationalbimstandard.org/>

BIM đưa đến cái nhìn đa chiều, tổng quát, toàn diện nhiều khía cạnh dưới nhiều gốc

độ của các thành phần tham gia vào dự án

2.4.2 Những lợi ích của việc ứng dụng mô hình thông tin xây dựng BIM

Xuyên suốt từ thiết kế ý tưởng đến thiết kế chi tiết rồi điều phối sản xuất tổ chức thi

công cho đến vận hành, bảo trì rồi cải tạo phá hủy, mô hình thông tin xây dựng BIM

mang lại những giá trị không thể phủ nhận:

- Phối hợp thông tin giữa các bên thêm gia: BIM đi sâu vào quy trình vận hành,

kết nối các bên tham gia vào dự án: kiến trúc, kết cấu, điện, nước, để tất cả thông

tin cùng truy xuất thống nhất từ mô hình thông tin BIM

- Hỗ trợ tương tác giữa các đơn vị tham gia dự án: với việc số hóa thông dưới

dạng thông tin ba chiều mang lại sự tương tác thuận tiện giữa các đơn vị tham gia dự

án: dễ dàng trao đổi thông tin, truyền đạt ý tưởng, đề xuất giải pháp,

- Nâng cao năng lực tư duy người kỹ sư: BIM giúp giải phỏng bộ nhớ người kỹ

sư, thay vì dành nhiều tư duy để liên tưởng, kết nối các thông tin từ các bản vẽ hai

chiều rời rạc: mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng, BIM kết nối các thông tin truyền đến

cho người kỹ sư sự nhìn nhận đúng đắn, giải pháp tối ưu

2.4.3 Thực trạng ứng dụng BIM ở Việt Nam

Việt Nam vẫn chưa có văn bản pháp luật chính thức cho việc ứng dụng mô

hình thông tin xây dựng BIM, do đó các đơn vị xây dựng ở Việt Nam vẫn đang trong

Ngày đăng: 08/03/2021, 20:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w