Mặt khác, nó cũng thay đổi quan hệ nhà nước và doanh nghiệp theo hướng nhà nước chỉ quản lý chung, có tính định hướng và hỗ trợ, còn doanh nghiệp là một pháp nhân, có quyền tự do trong t
Trang 1BÀI 1 KHÁI QUÁT VỀ LUẬT KINH TẾ
I KHÁI NIỆM VỀ LUẬT KINH TẾ
Để tìm hiểu về Luật kinh tế Việt Nam cần có sự phân tích khái niệm này trong bối cảnh trước và sau đổi mới Trong thời kỳ kinh tế
kế hoạch hóa tập trung và bao cấp, các doanh nghiệp hầu hết là quốc doanh và tập thể, hoạt động theo một cơ chế mang tính hành chính-mệnh lệnh Nhà nước quản lý toàn diện và chặt chẽ hoạt động của các xí nghiệp quốc doanh bằng một hệ thống các chỉ tiêu pháp lệnh,
do vậy, luật kinh tế được hiểu là tổng hợp các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành, quy định chế độ quản lý chặt chẽ và toàn diện đối với các đơn vị xí nghiệp quốc doanh, từ việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản đến tổ chức hoạt động sản xuất, phân phối nhằm thực hiện đường lối kế hoạch hóa tập trung và bao cấp của nhà nước
Luật kinh tế thời kỳ này có một số đặc điểm sau:
- Pháp luật kinh tế được xây dựng dựa trên nền tảng chế độ công hữu đối với tư liệu sản xuất
Thành phần kinh tế chủ yếu là quốc doanh và tập thể Các thành phần kinh tế khác được cải tạo và tiến tới triệt tiêu, nếu còn tồn tại thì cũng mang tính hình thức Luật kinh tế thời kỳ này chủ yếu điều chỉnh quan hệ kinh tế giữa các xí nghiệp quốc doanh với nhau hoặc giữa quốc doanh với các đơn vị kinh tế tập thể
- Sự tồn tại của hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh do nhà nước ban hành và
áp đặt cho các doanh nghiệp nhà nước (xí nghiệp quốc doanh)
Do đó sự năng động, sáng tạo của doanh nghiệp không được đề cao.Việc hoàn thành chỉ tiêu nhà nước giao một cách thụ động là tiêu chí duy nhất để đánh giá doanh nghiệp Yếu tố thị trường cũng như người tiêu dùng không nằm trong phạm trù hoạt động của doanh nghiệp
Trang 2- Hệ thống các quy phạm pháp luật kinh tế thời kỳ này mang tính chất mệnh lệnh quyền uy.
Việc chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chuyển từ nền kinh tế chủ yếu hai thành phần: quốc doanh và tập thể sang nền kinh
tế nhiều thành phần đã tạo nên những thay đổi cơ bản trong quan niệm Luật kinh tế Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) đã khẳng định: “… Nhà nước thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần với các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh đa dạng dựa trên chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, trong đó sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể là nền tảng” (Điều 15)
Pháp luật kinh tế trong kinh tế thị trường thừa nhận sự tồn tại nhiều loại hình doanh nghiệp, đại diện cho nhiều hình thức sở hữu khác nhau Mặt khác, nó cũng thay đổi quan hệ nhà nước và doanh nghiệp theo hướng nhà nước chỉ quản lý chung, có tính định hướng
và hỗ trợ, còn doanh nghiệp là một pháp nhân, có quyền tự do trong
tổ chức hoạt động kinh doanh theo những nguyên tắc của thị trường
và phải được đối xử bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
Luật kinh tế Việt Nam đã xuất hiện các quy định như việc thừa nhận và bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp của các chủ thể kinh doanh, quyền tự do kinh doanh, giao kết hợp đồng, nguyên tắc bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể kinh doanh, không phân biệt thành phần kinh tế…
Như vậy, Luật Kinh tế được hiểu là hệ thống các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình tổ chức, quản lý và hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
Ngoài ra, Luật kinh tế còn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế
Trang 3II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT KINH TẾ
1 Đối tượng điều chỉnh của Luật kinh tế
Đối tượng điều chỉnh của một ngành luật là tổng thể những quan
hệ xã hội mà ngành luật đó tác động, chi phối Đối tượng điều chỉnh của ngành Luật kinh tế là các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động kinh doanh và quản lý nhà nước về kinh tế Do tính chất đa dạng, phức tạp của hoạt động kinh doanh, các quan hệ này thường không đơn lẻ mà liên kết hữu cơ, tương tác nhau Chẳng hạn, trong quan hệ mua bán hàng hóa bao gồm nhiều quan hệ phát sinh như: vận tải, bảo hiểm, sở hữu trí tuệ, giám định, thanh toán… Hơn nữa khái niệm thương mại hiện nay không đơn thuần là mua bán hàng hóa theo nghĩa là mua bán những động sản hữu hình, mà thương mại hiện nay còn bao gồm cả những lĩnh vực như thương mại đầu tư, thương mại sở hữu trí tuệ, thương mại dịch vụ Vì vậy, không nên hiểu đối tượng điều chỉnh của Luật kinh tế là những quan hệ kinh tế đơn lẻ mà phải hiểu là những nhóm quan hệ Những nhóm quan hệ này bao gồm:
a) Quan hệ phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
Nhóm quan hệ này rất phổ biến, bao gồm các quan hệ như mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, phân phối, đại diện, đại lý thương mại, ký gửi, thuê, cho thuê, thuê mua, xây dựng, tư vấn, kỹ thuật, licence, tài chính, ngân hàng…
- Chủ thể: của nhóm quan hệ này là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
- nội dung: của nhóm quan hệ này là các quyền và nghĩa vụ phát sinh
giữa các chủ thể độc lập và có mục tiêu lợi nhuận
- khách thể: của nhóm quan hệ này chủ yếu là quan hệ tài sản, hoặc những quan hệ dịch vụ có liên quan đến yếu tố tài sản và hình thức
pháp lý là các hợp đồng kinh doanh, thương mại
Trang 4b) Quan hệ phát sinh giữa cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế với các doanh nghiệp
Chủ thể quan hệ này một bên là cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế, một bên là đơn vị kinh doanh Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, nội dung quản lý nhà nước về kinh tế bao gồm:
- Ban hành, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về doanh nghiệp và các văn bản có liên quan
- Tổ chức đăng ký kinh doanh, hướng dẫn việc đăng ký kinh doanh bảo đảm thực hiện chiến lược, quy hoạch và kế hoạch định hướng phát triển kinh tế xã hội
- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao đạo đức kinh doanh cho người quản lý doanh nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
- Thực hiện chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp theo định hướng, mục tiêu của chiến lược, quy hoạch phát triển
- Kiểm tra, thanh tra xử lý vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, của
cá nhân, tổ chức khác theo quy định
c) Quan hệ phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp
Trong một doanh nghiệp như công ty chẳng hạn, giữa các bộ phận cấu thành nên bộ máy tổ chức quản lý như: Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc, Ban kiểm soát tồn tại nhiều quan hộ Các quan hệ này được điều chỉnh chủ yếu bởi điều lệ doanh nghiệp Khi có tranh chấp trong nội bộ doanh nghiệp, vấn đề thường được giải quyết dựa trên những quy định tại điều lệ, nếu điều lệ không quy định hoặc điều lệ quy định không đúng pháp luật thì cơ quan có thẩm quyền dựa trên những quy định của pháp luật để giải quyết
2 Phương pháp điều chỉnh của Luật kinh tế
Phương pháp điều chỉnh của ngành kinh tế là những cách thức
Trang 5Đặc điểm của các quan hệ kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là một mặt nhà nước tôn trọng
và bảo vệ quyền tự do kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, mặt khác, yêu cầu quản lý mang tính định hướng nền kinh tế đòi hỏi nhà nước phải có sự can thiệp để hạn chế những sai lệch của thị trường, đưa nền kinh tế phát triển theo định hướng mục tiêu đã được vạch ra Vì vậy, phương pháp điều chỉnh của Luật kinh tế chủ yếu gồm cả hai phương pháp là mệnh lệnh và thỏa thuận bình đẳng
- Phương pháp mệnh lệnh: được sử dụng chủ yếu để điều chỉnh nhóm quan hệ giữa cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế với các chủ thể kinh doanh
Trong phương pháp này, nhà nước ban hành các quyết định, chỉ thị mang tính mệnh lệnh, bắt buộc các chủ thể kinh doanh phải chấp hành nhằm bảo đảm trật tự kinh tế Chẳng hạn, các quyết định về đăng ký kinh doanh, quản lý sổ sách, con dấu của doanh nghiệp, về chế độ quản lý tài chính, nghĩa vụ thuế…
- Phương pháp thỏa thuận bình đẳng: được sử dụng chủ yếu để điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể kinh doanh với nhau
Trong phương pháp này, nhà nước ban hành các quy định nhằm hình thành nên hành lang pháp lý an toàn cho các doanh nghiệp như: các quy định về quyền nghĩa vụ, về hợp đồng, về các biện pháp bảo đảm trong kinh doanh, về trọng tài thương mại…
Việc áp dụng phương pháp nào hoàn toàn tùy thuộc vào các mối quan hệ khác nhau, cũng như tùy thuộc vào các chủ thể và nội dung của các quan hệ pháp luật
III NGUỒN CỦA LUẬT KINH TẾ
Nguồn của Luật kinh tế là những văn bản pháp luật do nhà nước ban hành, điều chỉnh các quan hệ trong lĩnh vực kinh tế Ngoài ra, nguồn của Luật kinh tế còn bao gồm các điều ước quốc tế và cả tập quán quốc tế về thương mại nữa
Trang 6Hệ thống nguồn Luật kinh tế ở Việt Nam hiện nay bao gồm:
- Hiến pháp 1992 (2001) của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nguồn cơ bản của Luật kinh tế Xét về nguyên tắc trong toàn bộ hệ thống pháp luật, Hiến pháp là đạo luật có giá trị pháp lý cao nhất, là nguồn của tất cả các ngành luật, trong đó có Luật kinh tế Những quy định của Hiến pháp là cơ sở, nguyên tắc chung cho việc xây dựng các quy phạm pháp luật kinh tế khác Hiến pháp
1992 có một số nội dung quan trọng điều chỉnh chế độ kinh tế (chương II) Chẳng hạn, nguyên tắc thừa nhận sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế, nguyên tắc công nhận và tôn trọng quy luật vận hành của cơ chế kinh tế thị trường, nguyên tắc tôn trọng và bảo hộ quyền sở hữu tài sản hợp pháp của nhà kinh doanh…
- Các đạo luật do Quốc hội ban hành, điều chỉnh trực tiếp hoạt động kinh doanh như: Luật doanh nghiệp nhà nước, Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác xã, Luật đầu tư, Luật thương mại, Luật phá sản… Ngoài
ra, còn phải kể đến các đạo luật tùy thuộc những ngành luật khác nhưng có quan hệ điều chỉnh mật thiết tới hoạt động kinh doanh như:
Bộ luật dân sự, Luật sở hữu trí tuệ, Luật đất đai
- Các Nghị quyết của Quốc hội về kinh tế
- Các Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ quốc hội như: Pháp lệnh trọng tài thương mại, Pháp luật về thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập cao, Pháp lệnh chống bán phá giá đối với hàng nhập khẩu vào Việt Nam…
- Các văn bản dưới Luật về kinh tế như: Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng chính phủ, Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ…
Bên cạnh hệ thống luật quốc gia là nguồn luật chủ yếu của Luật kinh tế, trong bối cảnh hội nhập kinh tế hiện nay, các Điều ước quốc
tế về thương mại cũng trở thành một nguồn luật quan trọng Khái niệm Điều ước quốc tế dùng để chỉ những Công ước, Hiệp ước, Hiệp định quốc tế đa phương và song phương Trong những năm qua, Việt
Trang 7Công ước Berne về bảo hộ quyền tác giả, Hiệp định TRIPs về khía cạnh thương mại của sở hữu trí tuệ, Thỏa ước Madrid về nhãn hiệu hàng hóa, các Hiệp định hình thành khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), các Hiệp định thương mại song phương như: Hiệp định thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ, Hiệp định thương mại Việt Nam-EU Mặt khác, khi trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Việt Nam cũng phải tuân thủ toàn bộ các cam kết quốc tế và các quy định của tổ chức này.
Tập quán thương mại trong mua bán hàng hóa quốc tế từ lậu đã được áp dụng trong thực tiễn thương mại ở nước ta Hiện nay, Luật thương mại 2005 đã chính thức quy định về Tập quán thương mại Tập quán thương mại là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động thương mại trên một vùng, miền, hoặc trên một lĩnh vực thương mại, có nội dung rõ ràng được các bên thừa nhận để xác định quyền
và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại Tuy nhiên, cần lưu ý là Tập quán thương mại không phải là một nguồn luật đương nhiên, chúng chỉ trở thành nguồn luật khi hai bên thỏa thuận thành một điều khoản trong hợp đồng hoặc khi các Điều ước quốc tế mà hai bên dẫn chiếu trong hợp đồng quy định
IV VAI TRÒ CỦA LUẬT KINH TẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Nền kinh tế thị trường là một phương thức tổ chức vận hành kinh tế xã hội mà đặc trưng phổ biến là sự liên hệ mua bán giữa hai bên trong hoạt động sản xuất hàng hóa và trao đổi mua bán Cơ chế kinh tế thị trường theo cách hiểu chung là một cơ chế mà trong đó các nhân tố cơ bản của đời sống kinh tế vận hành dưới sự chi phối của quy luật thị trường, vận hành trong môi trường cạnh tranh vì mục tiêu lợi nhuận Đặc điểm này chi phối sự hình thành và phát triển các quy phạm pháp luật kinh tế mà dù muốn hay không, các quốc gia lực chọn đình hướng này phải tuân thủ Kinh tế thị trường dù mang sắc
Trang 8thái khác nhau tùy vào điểm xuất phát, mục tiêu chiến lược của từng nước, nhưng nhìn chung đều có những đặc trưng chung là:
- Trong nền kinh tế cùng tồn tại nhiều loại hình sở hữu với nhiều thành phần kinh tế khác nhau
- Nền kinh tế vận hành trong môi trường tự do cạnh tranh và động lực
cơ bản chi phối là lợi nhuận
- Nhà nước thực hiện việc điều chỉnh kinh tế thị trường chủ yếu bằng các chính sách kinh tế và ban hành hệ thống pháp luật kinh tế
Bản thân nền kinh tế thị trường có những ưu điểm không thể phủ nhận, song nền kinh tế thị trường cũng chứa nhiều khiếm khuyết nhất định mà nếu thiếu một hệ thống quy phạm pháp luật đồng bộ và phù hợp thì hiện tượng lệch lạc gây tổn thất cho xả hội là điều khó tránh khỏi Ngay ở những quốc gia có nền kinh tế và luật pháp phát triển lâu đời như phương Tây, nhiều khi cũng có những hiện tượng vi phạm, gây thiệt hại cho nền kinh tế Trong nền kinh tế thị trường, các quốc gia luôn phải đối mặt với những thách thức, những mâu thuẫn
xã hội cần phải giải quyết Đó là yêu cầu bảo đảm sự hài hòa giữa kinh tế vả xã hội Nói cách khác, làm thế nào vừa đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế vừa bảo đảm công bằng xã hội và giải quyết tốt các vấn để phát triển bền vững Phát triển nền kinh tế thị trường tức là thừa nhận quyền hợp pháp của nhà kinh doanh trong việc sử dụng các phương pháp để mang lại lợi nhuận tối đa Mặt khác, phải bảo đảm lợi ích cho toàn xã hội, bảo vệ người lao động, người tiêu dùng, không để tình trạng làm ăn bất hợp pháp, phá hoại môi trường, coi thường sức khỏe và tính mạng con người…Pháp luật và chỉ có pháp luật mới đóng vai trò dung hòa được hai mặt đối lập đó
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, pháp luật có vai trò to lớn, tác động mạnh mẽ đến kinh tế, đó là:
- Pháp luật kinh tế tạo ra môi trường, điều kiện thuận lợi cho các quan hệ kinh tế tồn tại một cách tự do, bình đẳng
Trang 9- Pháp luật kinh tế khắc phục các tiêu cực của chính cơ chế thị trường, bảo đảm sự kết hợp hoài hòa giữa phát triển kinh tế và công bằng xã hội.
- Pháp luật kinh tế góp phần phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Trang 10BÀI 2 PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP
I KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP
Từ khi chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam đã thông qua nhiều đạo luật điều chỉnh hoạt động của các doanh nghiệp Trước hết là Luật công
ty và Doanh nghiệp tư nhân (1990), điều chỉnh hai loại doanh nghiệp mới xuất hiện sau những cải cách, đổi mới bắt đầu từ năm 1986
Năm 1999, Quốc hội thông qua Luật doanh nghiệp nhằm điều chỉnh hoạt động của các loại hình Công ty và Doanh nghiệp tư nhân với nhiều nội dung phù hợp với yêu cầu của gia đoạn cải cách đi vào chiều sâu Đạo luật này đã góp phần đáng kể vào việc thực thi vai trò nhà nước trong việc thực thi vai trò quản lý nhà nước đối với các chủ thể kinh tế, thực hiện có hiệu quả chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần của Nhà nước Tuy nhiên, Luật doanh nghiệp vận hành trong điểu kiện còn tồn tại nhiều đạo luật điều chỉnh hoạt động của các loại hình doanh nghiệp khác như: Luật doanh nghiệp nhà nước, Luật đầu tư nước ngoài…do vậy xuất hiện tình trạng xung đột trong các quy phạm pháp luật có liên quan, gây ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động quản lý và làm hạn chế sự nhất quán trong môi trường đầu tư Yêu cầu thống nhất các quy phạm điều chỉnh hoạt động doanh nghiệp vào một đạo luật chung, ngõ hầu tạo ra một môi trường pháp lý đồng nhất, ổn định cho hoạt động doanh nghiệp trở nên cần thiết, đặc biệt
là trong bối cảnh Việt Nam đã trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Ngày 29 tháng 11 năm 2005, Quốc hội đã thông qua Luật doanh nghiệp mới, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2006, thay thế Luật doanh nghiệp năm 1999 Phạm vi điều chỉnh của Luật doanh nghiệp này bao gồm: các quy định về thành lập, tổ chức quản lý và hoạt
Trang 11danh, nhóm công ty và doanh nghiệp tư nhân Luật cũng điều chỉnh việc tổ chức quản lý và hoạt động của các doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam và pháp luật chung về doanh nghiệp.
1 Khái niệm
Tại Điều 4, Khoản 1, Luật doanh nghiệp 2005 định nghĩa:
Doanh nghiệp là tổ chức tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Từ định nghĩa pháp lý nêu trên, có thể thấy rằng sự phân biệt doanh nghiệp với các loại tổ chức khác trong xã hội là ở chỗ doanh nghiệp được thành lập nhằm hoạt động kinh doanh
2 Đặc điểm
Doanh nghiệp có một số đặc điểm như sau:
a) Doanh nghiệp là chủ thể kinh doanh độc lập
Tính độc lập được thể hiện ở chỗ doanh nghiệp có tên riêng, có tài sản riêng, có trụ sở, được thuê mướn sử dụng lao động vào mục đích kinh doanh, hạch toán kinh doanh độc lập, tự định đoạt và chịu trách nhiệm về tài sản của doanh nghiệp
b) Địa vị pháp lý của doanh nghiệp được xác lập bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Muốn thành lập doanh nghiệp,nhà đầu tư phải đăng ký kinh doanh và chỉ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh bởi
cơ quan nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp mới đảm bảo tính chất hợp pháp của sự tồn tại và hoạt động doanh nghiệp
c) Mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận
Tất nhiên, mục đích này không hoàn toàn đúng trong trường hợp các doanh nghiệp công ích, hợp tác xã Song, về cơ bản doanh nghiệp
ra đời là nhằm hoạt động kinh doanh, tim kiếm lợi nhuận Đây là điểm khác biệt cơ bản giữa doanh nghiệp với các tổ chức xã hội khác
Trang 123 Các loại doanh nghiệp trong nền kinh tế ở Việt Nam
Theo Luật doanh nghiệp 2005 và các Luật điều chỉnh hoạt động của các chủ thể kinh doanh khác, ở Việt Nam hiện nay có các loại hình doanh nghiệp sau:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Công ty cổ phần
- Công ty hợp danh
- Doanh nghiệp tư nhân
- Doanh nghiệp nhà nước (Công ty nhà nước)
- Nhóm công ty (Công ty mẹ - Công ty con, Tập đoàn kinh tế)
Theo Luật hợp tác xã (2003) thì Hợp tác xã hoạt động như một
loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của hợp tác xã Đây cũng chính là những yếu tố pháp lý cơ bản của một doanh nghiệp
Ngoài ra, trong nền kinh tế nước ta hiện nay, còn tồn tại các chủ thể kinh doanh như hộ kinh doanh (NĐ 88/2006), các tổ hợp tác Những chủ thể này tuy mang một số đặc điểm của doanh nghiệp, nhưng cũng có một số tính chất pháp lý đặc thù, vì vậy, Nhà nước thường ban hành các văn bản pháp luật riêng để điều chỉnh hoạt động của các chủ thể này
Trang 13II QUY CHẾ THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP
1 Quy chế thành lập doanh nghiệp
a) Các điều kiện thành lập doanh nghiệp
Theo Luật doanh nghiệp 2005, việc thành lập doanh nghiệp phải đáp ứng một số điều kiện sau:
Thứ nhất: Điều kiện về thành lập và quản lý
Mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, trừ những trường hợp sau đây:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp (hoặc góp vốn vào doanh nghiệp khác) kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình
- Cán bộ, công chức theo qui định của pháp luật về cán bộ, công chức
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thuộc Quân đội; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp thuộc Công
an nhân dân
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu Nhà nước, trừ trường hợp được cử làm đại diện quản lý phần vốn góp Nhà nước trong doanh nghiệp khác
- Người chưa thành niên, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự
- Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc bị tòa án cấm hành nghề kinh doanh
- Người chủ doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản (sẽ bị cấm từ 01 đến 3 năm - Điều 94 Luật phá sản)
Thứ hai: Điều kiện về vốn và tài sản
Tài sản, vốn góp có thể là:
- Tiền đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng
Trang 14- Nhà xưởng, máy móc, thiết bị, nguyên, nhiên liệu, vật liệu…
- Công nghệ, bản quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kỹ thuật về đất đai
- Các quyển vể tài sản khác
Tài sản là vốn góp vào công ty phải chuyển quyền sở hữu cho công ty Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu thì việc góp vốn phải thực hiện bằng việc giao nhận tài sản và phải có xác nhận bằng biên bản Đối với loại tài sản có đăng ký sở hữu hoặc giá trị quyền sở dụng đất, thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó cho doanh nghiệp hay công ty
Tài sản góp vốn được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí, nếu không thỏa thuận được thì nhờ tổ chức giám định chuyên nghiệp để định giá
Luật Doanh nghiệp 2005 quy định: Nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập liên đới chịu trách nhiệm đối với khoản
nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty bằng phần chênh lệch giữa giá trị được định và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá… Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động
do doanh nghiệp và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một
tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá Trường hợp tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận; nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn hoặc tổ chức định giá và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cùng liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác của công ty bằng số chênh lệch giữa giá trị thời điểm kết thúc định giá (Điều 30, Khoản 2, 3, Luật Doanh nghiệp)
Thứ ba: Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
Theo Luật doanh nghiệp 2005, doanh nghiệp có quyền hoạt động đăng ký kinh doanh mà không cần phải xin phép bất cứ cơ quan
Trang 15ngành nghề bị cấm kinh doanh Những ngành bị cấm kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp và văn bản hướng dẫn thi hành hiện nay (NĐ 139/2007), gồm:
- Kinh doanh vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; quân trang (bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu của quân đội, công an), quân dụng cho lực lượng vũ trang; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết
bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng
- Kinh doanh ma túy các loại
- Kinh doanh hóa chất tại bảng 1 (theo Công ước quốc tế)
- Kinh doanh các sản phẩm văn hóa phản động, đồi trụy, mê tín, dị đoan hoặc có hại tới giáo dục thẩm mỹ, nhân cách
- Kinh doanh các loại pháo
- Kinh doanh các loại đồ chơi, trò chơi nguy hiểm, đồ chơi, đồ chơi, trò chơi có hại tới giáo dục nhân cách và sức khỏe của trẻ em hoặc tới
an ninh, trật tự toàn xã hội
- Kinh doanh các loại thực vật, động vật hoang dã, gồm cả vật sống
và các bộ phận của chúng đã được chế biến,thuộc Danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định và các loại thực vật, động vật quý hiếm thuộc danh mục cấm khai thác, sử dụng
- Kinh doanh mại dâm, tổ chức mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em
- Kinh doanh dịch vụ tổ chức đánh bạc, gá bạc dưới mọi hình thức
- Kinh doanh dịch vụ điều tra bí mật xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân
- Kinh doanh dịch vụ môi giới kết hôn có yếu tố nước ngoài
- Kinh doanh dịch vụ môi giới nhận cha, mẹ, con nuôi, nuôi con nuôi
có yếu tố nước ngoài
- Kinh doanh các loại phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường
- Kinh doanh các loại sản phẩm, hàng hóa và thiết bị cấm lưu hành, cấm sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành-sử dụng tại Việt Nam
- Các ngành, nghề cấm kinh doanh khác được qui định tại các Luật, Pháp lệnh và Nghị định chuyên ngành
Trang 16Việc kinh doanh các ngành, nghề bị cấm như quy định trên, trong một số trường hợp đặc biết áp dụng theo quy định của các Luật, Pháp lệnh hoặc Nghị định chuyên ngành có liên quan.
Ngoài những ngành nghề bị cấm vừa nêu, Luật quy định một số ngành nghề thuộc diện kinh doanh có điều kiện, phải có chứng chỉ hành nghề, phải có vốn pháp định
Ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Là những yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh như: an toàn trật tự, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm …
Để hạn chế tình trạng các ngành, địa phương tùy tiện đặt ra các quy định hạn chế quyền kinh doanh, Nghị định 139/CP/2006 của Chính phủ ngày 05/09/2007 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật doanh nghiệp quy định: Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điểu kiện kinh doanh áp dụng theo các quy định của các Luật, Pháp lệnh, Nghị định chuyên ngành hoặc Quyết định có liên quan của Thủ tướng Chính phủ (gọi chung là Pháp luật chuyên ngành)
Điều kiện kinh doanh được thể hiện dưới các hình thức:
- Giấy phép kinh doanh
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Chứng chỉ hành nghề
- Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
- Xác nhận vốn pháp định
- Chấp thuận khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Các yêu cầu khác mà doanh nghiệp phải thực hiện hoặc có mới được quyền kinh doanh ngành nghề đó mà không xác nhận, chấp thuận dưới bất kỳ hình thức nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề
Chứng chỉ hành nghề là văn bản mà cơ quan nhà nước có thẩm
Trang 17quyền cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về một ngành nghề nhất định
Chứng chỉ hành nghề được cấp ở nước ngoài không có hiệu lực tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật thì việc đăng kí kinh doanh hoặc đăng ký bổ sung ngành, nghề kinh doanh đó phải thực hiện theo quy định dưới đây:
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luât yêu cầu Giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải
có chứng chỉ hành nghề thì Giám đốc của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh đó phải có chứng chỉ hành nghề
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc và người khác phải có chứng chỉ hành nghề thì Giám đốc của doanh nghiệp đó và ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề mà pháp luật không yêu cầu Giám đốc hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề
Ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định
Chủ tịch hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc/Tổng giám đốc (đối với công ty TNHH), Chủ tịch hội đồng quản trị và Giám đốc/Tổng giám đốc (đối với CTCP), tất cả Thành viên hợp danh (đối với CTHD) và Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân (đối với DNTN) phải chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của
số vốn được gọi là vốn pháp định khi thành lập doanh nghiệp
Doanh nghiệp có nghĩa vụ bảo đảm mức vốn điều lệ thực tế không thấp hơn mức vốn pháp định đã được xác nhận trong cả quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Người trực tiếp xác
Trang 18nhận vốn pháp định cùng liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số vốn tại thời điểm xác nhận.
Thứ tư: Điều kiện về tên gọi doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp phải viết đựơc bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm đựơc và có ít nhất hai thành tố là: loại hình doanh nghiệp và tên riêng
Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch ra tiếng Việt, được viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt trên các bảng hiệu, giấy tờ giao dịch Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài
(Không được sử dụng tên cơ quan Nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị
xã hội- nghề nghiệp làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ khi có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị đó)
Doanh nghiệp không được đặt tên trùng hoặc tên tương tự gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng kí kinh doanh trước đó
Thứ năn: Điều kiện về trụ sở của doanh nghiệp
Trụ sở chính của doanh nghiệp là điạ điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp Trụ sở chính phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam; có địa chỉ được xác định rõ ràng, gồm: số nhà, tên đường, phường (xã), quận (huyện), thành phố (tỉnh), số điện thoại, fax, email, website…
Doanh nghiệp phải thông báo vể thời gian mở cửa tại trụ sở chính cho cơ quan đăng kí kinh doanh trong vòng 15 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh Doanh nghiệp được quyền mở chi nhánh và văn phòng đại diện ở trong và ngoài nước
Trang 19b) Trình tự, thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh
Thứ nhất: Hồ sơ đăng ký kinh doanh
Luật doanh nghiệp 2005 và văn bản hướng dẫn thi hành đã quy định cụ thể hồ sơ ĐKKD đối với từng loại hình doanh nghiệp như sau:
* Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần và Công ty hợp danh
- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu quy định)
- Dự thảo Điều lệ công ty
- Danh sách thành viên đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên
và Công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập đối với Công ty cổ phần và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân theo quy định; các bản sao quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thành viên là tổ chức
- Văn bản xác nhận vốn pháp định đối với công ty kinh doanh ngành nghề mà theo pháp luật phải có vốn pháp định
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh đối với Công ty hợp danh, của Giám đốc/Tổng giám đốc và cá nhân khác quy định đối với công ty kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề
Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với công ty TNHH một thành viên
- Giấy đề nghị kinh doanh (theo mẫu quy định)
- Dự thảo Điều lệ công ty mà có đầy đủ chữ ký của Chủ sở hữu công
ty, Người đại theo pháp luật của công ty
- Bản sao hợp lệ một diện trong các giấy tờ chứng thực theo quy định…
- Danh sách người đại diện uỷ quyền
- Văn bản uỷ quyền của Chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức
- Văn bản xác nhận vốn pháp định đối với công ty kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định
Trang 20- Bản sao chứng chỉ hành nghề của Giám đốc/Tổng giám đốc và cá nhân khác theo quy định đối với công ty kinh doanh ngành nghề phải
- Trường hợp doanh nghiệp dự định thành lập có sở hữu của nhà đầu
tư nước ngoài hơn 49% vốn điều lệ thì phải có dự án đầu tư và thực hiện đăng ký đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế theo quu định của Pháp luật về đầu tư Trong trường hợp này, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Trường hợp doanh nghiệp dự định thành lập có sở hữu của nhà đầu
tư nước ngoài không quá 49% vốn điều lệ thì việc thành lập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp về đăng ký kinh doanh
Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với Doanh nghiệp tư nhân
- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu quy định)
- Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của Chủ doanh nghiệp tư nhân như: Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam trong nước; Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài); Hộ chiếu nước ngoài; Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam
- Văn bản xác nhận vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định phải có vốn pháp định
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc/Tổng giám đốc
và cá nhân khác quy định đối với Doanh nghiệp tư nhân kinh doanh
Trang 21Thứ hai: Nộp hồ sơ, tiếp nhận và cấp giấy chứng nhận ĐKKD
- Hồ sơ được nộp tại Phòng ĐKKD cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính Người thành lập doanh nghiệp tự mình nộp hồ
sơ hoặc cử người đại diện hoặc có thể ủy quyền cho người khác
Lưu ý:
Hiện nay, do nhu cầu quản lý điện tử hoạt động ĐKKD, pháp luật quy định người thành lập doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp hoặc qua thư điện tử (email) Trong trường hợp đăng ký bằng thư điện tử, khi đến nhận Giấy chứng nhận ĐKKD thì phải mang theo một bộ hồ
sơ để lưu
- Trong vòng 10 ngày từ khi nhận hồ sơ, nếu nội dung hồ sơ đủ điều kiện thì doanh nghiệp được nhận Giấy chứng nhận ĐKKD Nếu hết thời hạn trên mà không được cấp, doanh nghiệp có thể khiếu nại tại Phòng ĐKKD nơi nhận hồ sơ
- Sau khi được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD, doanh nghiệp tiến hành xin làm con dấu tại sở Công an; đăng ký mã số thuế tại Cục thuế
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD, doanh nghiệp phải đăng báo 03 số liên tiếp trên một tờ báo Trung ương hay địa phương hoặc qua trang web thông tin doanh nghiệp của cơ quan ĐKKD Quy định này cũng áp dụng khi có thay đổi nội dung ĐKKD
2 Tổ chức lại doanh nghiệp
a) Chia doanh nghiệp
Công ty TNHH hoặc Công ty cổ phần có thể chia thành một số công ty cùng loại Sau khi đăng ký kinh doanh cho các công ty mới, công ty bị chia chấm dứt tồn tại Pháp luật xem việc chia doanh nghiệp là quyền của các chủ thể kinh doanh và chỉ quan tâm đến việc giải quyết nghĩa vụ tài sản, xử lý nợ và cách thức doanh nghiệp giải quyết quyền lợi của người lao động
Luật Doanh nghiệp quy định công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được đăng ký kinh doanh Các công ty mới
Trang 22phải cùng nhau liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia.
b) Tách doanh nghiệp
Công ty TNHH hoặc Công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản của công ty hiện có (công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại (công ty được tách); chuyển một phần quyền và nghĩa vụ của công ty bị tách sang công ty được tách mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách
Sau khi ĐKKD, công ty bị tách và công ty được tách phải cùng nhau liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ, hợp đồng lao động
và các nghĩa vụ khác của công ty bị tách
c) Hợp nhất doanh nghiệp
Hai hoặc một số công ty cùng loại có thể hợp nhất thành một công ty mới (công ty hợp nhất); chuyển toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty hợp nhất đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất
Sau khi ĐKKD, các công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại; công
ty hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị hợp nhất
d) Sáp nhập doanh nghiệp
Một hoặc một số công ty cùng loại có thể sáp nhập vào một công ty khác (công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập và chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập
Sau khi ĐKKD, các công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công
ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, phải
Trang 23chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập.
e) Chuyển đổi công ty
Công ty TNHH có thể chuyển đổi thành Công ty cổ phần và ngược lại Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty được chuyển đổi
Thủ tục chung của các trường hợp tổ chức lại
Trước hết, công ty phải thông qua các quyết định tổ chức lại bằng nghị quyết hợp lệ, sau đó phải gửi hồ sơ đề nghị tổ chức lại công ty đến Phòng ĐKKD Công ty cũng phải có nghĩa vụ thông báo cho chủ nợ, những người có quan hệ hợp đồng và người lao động trong công ty biết về việc tổ chức lại công ty Việc tổ chức lại doanh nghiệp chỉ hoàn tất khi cơ quan đăng kí kinh doanh hoàn tất thủ tục cấp Giấy chứng nhận ĐKKD mới
Một trong những vấn đề tổ chức thực hiện Luật doanh nghiệp trong thực tiễn là việc giải quyết yêu cầu của các Chủ doanh nghiệp
tư nhân khi họ muốn chuyển đổi sang hình thức Công ty TNHH Nhiều năm qua, việc chuyển đổi chưa được quy định trong Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn Nghị định 139/2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành Luật doanh nghiệp, đã quy định về việc chuyển đổi và những điều kiện chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH
Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành Công ty TNHH theo quyết định của Chủ doanh nghiệp tư nhân nếu có các điều kiện sau đây:
- Có đủ các điểu kiện quy định để được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD theo Luật doanh nghiệp
Trang 24- Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là Chủ sở hữu của công ty (đối với trường hợp chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên là cá nhân), hoặc Thành viên (đối với trường hợp chuyển đổi thành Công
ty TNHH hai thành viên trở lên)
- Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm
cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của Doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ
số nợ khi đến hạn
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về Công ty TNHH được chuyển đổi thực hiện và tiếp nhận các loại hợp đồng đó
- Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và
sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân
Hồ sơ chuyển đổi bao gồm:
- Điều lệ công ty
- Giấy đề nghị chuyển đổi và đăng ký kinh doanh
- Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán; danh sách người lao động hiện có; danh sách các hợp đồng chưa thanh lý và các tài liệu tương ứng
- Giấy chứng nhận ĐKKD của doanh nghiệp tư nhân
- Danh sách thành viên trong trường hợp chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ, cơ quan ĐKKD xem xét và cấp Giấy chứng nhận ĐKKD đối với công ty TNHH, nếu có đủ các điều kiện quy định Trường hợp từ chối, phải trả lời bẳng văn bản nêu rõ lý do và hướng dẫn những yêu cầu cần sửa đổi, bổ sung
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận ĐKKD, cơ quan ĐKKD hoặc cơ quan nhà nước quản lý đầu tư
có thẩm quyền phải thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên
Trang 25quan; đồng thời xóa tên Doanh nghiệp tư nhân đã chuyển đổi trong
sổ ĐKKD
3 Giải thể doanh nghiệp
Trong một số trường hợp, sau một thời gian hoạt động, vì những
lý do khác nhau, doanh nghiệp có thể giải thể Việc giải thể doanh nghiệp thường kéo theo việc giải quyết nợ nần, thanh lý hợp đồng, giải quyết quyền lợi cho người lao động…Vì vậy Luật doanh nghiệp quy định khá chi tiết về giải thể doanh nghiệp
- Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo luật định trong thời hạn 06 tháng liên tục
- Bị thu hồi Giấy chứng nhận ĐKKD
b) Điều kiện giải thể
Luật Doanh nghiệp quy định điều kiện giải thể là: Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác Điều này giúp phân biệt giữa giải thể và phá sản; đồng thời làm cơ sở xác định trách nhiệm của doanh nghiệp đối với những chủ nợ, những người có quan hệ hợp đồng
c) Thủ tục giải thể doanh nghiệp
Việc giải thể doanh nghiệp được thực hiện theo những quy định sau:
- Trước hết, doanh nghiệp thông qua quyết định giải thể, Quyết định giải thể phải nêu lý do giải thể, thời hạn, cách thức tiến hành thanh lý tào sản, phương án xử lý các nghĩa vụ tài sản…
Trang 26- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, doanh nghiệp phải gửi quyết định giải thể đến cơ quan đăng kí kinh doanh, các chủ nợ, người có quyền
và nghĩa vụ liên quan, người lao động Đối với trường hợp pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải đăng báo viết hoặc báo điện tử trong 03 số liên tiếp
- Thanh lý tài sản: Chủ doanh nghiệp hoặc các cơ quan quản lý có thẩm quyền trong doanh nghiệp trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản, trừ trường hợp điều lệ công ty có quy định phải thành lập tổ thanh lý tài sản
- Xử lý nợ và nghĩa vụ tài sản: các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, nợ thuế và các khoản nợ khác phải được thanh toán trước, phần còn lại thuộc về chủ doanh nghiệp, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty
- Xóa tên trong sổ ĐKKD: trong thời hạn 07 ngày làm việc từ khi nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, cơ quan ĐKKD xóa tên doanh nghiệp trong sổ ĐKKD
Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lí doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau:
- Cất giấu, tẩu tán tài sản
- Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ
- Chuyển các khoản nợ không đảm bảo thành nợ có đảm bảo
Trang 27BÀI 3 CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
I CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
1 Khái niệm
Thực tế công ty TNHH hai thành viên trở lên là Công ty đối vốn
nhưng có tính trọng nhân Sở dĩ như vậy là vì trong thực tế, đây là
loại Công ty của những thành viên có mức độ tin cậy cao về nhân thân Mặt khác, các quy định về chuyển nhượng vốn và xử lý vốn trong một số trường hợp riêng biệt của loại Công ty này cũng có những điểm đặc thù so với những Công ty đối vốn thuần túy khác như công ty cổ phần
Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có số thành viên tối thiểu là 02 và tối đa không quá 50 Các thành viên chịu trách nhiệm vể các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công
ty trong phạm vi số vốn cam kết góp vào công ty.
2 Đặc điểm
- Thành viên công ty có thể là cá nhân hay tổ chức
- Số lượng thành viên tối thiểu là 02 và tối đa là 50 thành viên
- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng
Trang 28- Được góp thêm, chuyển nhượng, để thừa kế, tặng cho vốn theo quy định
- Được khiếu nại hoặc kiện Giám đốc/Tổng giám đốc khi không thực hiện đúng nghĩa vụ gây thiệt hai đến lợi ích cá nhân mình
- Thành viên hoặc nhóm thành viên sở hữu trên 25% vốn Điều lệ (hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định) được quyền yêu cầu triệu tập Hội đồng thành viên để giả quyết những vấn
để thuộc thẩm quyền Trường hợp công ty có một thành viên sở hữu trên 75% vốn Điều lệ và Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn thì nhóm thành viên sở hữu số vốn còn lại cũng có quyền nêu trên
b) Các nghĩa vụ
- Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty Không được rút vốn khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ một số trường hợp pháp luật quy định như: công ty mua lại phần vốn góp, xử lý vốn của thành viên là cá nhân trong trường hợp
cá nhân đó chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự
- Tuân thủ Điều lệ và các quyết định của Hội đồng thành viên
- Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty thực hiện những hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại cho công ty
4 Quy chế pháp lý về góp vốn và chuyển nhượng vốn
a) Góp vốn
- Thành viên công ty phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản như đã cam kết Việc thay đổi loại tài sản góp phải được các thành viên còn lại đồng ý Công ty phải thông báo nội dung thay đổi
đó đến cơ quan đăng kí kinh doanh trong thời hạn 07 ngày làm việc,
kể từ ngày chấp thuận sự thay đổi
- Trường hợp thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam
Trang 29đối với công ty và phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh như: phải trả lãi cao nhất của các Ngân hàng thương mại cho đến khi nộp đủ số vốn đã cam kết góp (trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác hoặc các thành viên có thỏa thuận khác) Sau thời hạn cam kết lần cuối mà có thành viên không góp đủ vốn thì xử lý theo một trong các cách sau:
- Tại thời điểm góp đủ vốn, thành viên được công ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp và được ghi tên trong Sổ đăng kí thành viên
- Trong quá trình hoạt động, công ty có thể tăng hoặc giảm vốn Điều
lệ Việc tăng vốn Điều lệ của công ty có thể thực hiện bằng các cách thức như: tăng vốn góp của thành viên, điều chỉnh tăng mức vốn điều
lệ theo giá trị tài sản tăng lên của công ty, kết nạp thành viên mới…
Nguyên tắc căn bản của công ty TNHH hai thành viên trở lên là việc tăng vốn bằng cách các thành viên góp vốn phải chia theo tỷ lệ vốn hiện hữu Thành viên từ chối góp vốn thêm thì phần của thành viên đó cũng chia đều cho các thành viên còn lại Việc tăng vốn bằng cách kết nạp thêm thành viên mới phải được sự nhất trí của các thành viên, (trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác) Đây là một trong những dấu hiệu nói lên tính chất trọng nhân của công ty này
Việc giảm vốn Điều lệ cũng được thực hiện theo ba cách:
+ Điều chỉnh giảm mức vốn điều lệ theo giá trị tài sản giảm xuống của công ty
+ Mua lại phần vốn góp của thành viên
+ Công ty quyết định hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty Trường hợp này phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Trang 30Một là: Công ty đã hoạt động liên tục trong hơn 02 năm từ ngày
được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Hai là: Công ty vẫn đảm bảo nghĩa vụ thanh toán nợ và các
đề khác do Điều lệ công ty quy định… thì thành viên đó có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn đã góp Trường hợp này, nếu không thỏa thuận được về giá thì công ty phải mua lại phần vốn đó theo giá thị trường hoặc giá được tính theo những nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty
Lưu ý:
+ Việc thanh toán phần vốn góp mua lại này phải đảm bảo
nguyên tắc là sau khi thanh toán, công ty vẫn đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác
+ Nghị định 139/CP/2007 giải thích bổ sung một số nội dung liên quan đến vấn đề này như sau: trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp, không thanh toán được phần vốn góp được mua lại hoặc không thỏa thuận được về giá mua lại phần vốn góp như quy định trên, thì thành viên yêu cầu công ty mua lại có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác Trong trường hợp này, việc chuyển nhượng không bắt buộc phải thực hiện theo quy
Trang 31định tại Điều 44, Luật Doanh nghiệp (tức là ưu tiên bán trong nội bộ công ty).
c) Xử lý vốn trong các trường hợp đặc biệt
- Trường hợp thành viên công ty là cá nhân bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người giám hộ
- Trường hợp thành viên công ty muốn tặng cho một phần hoặc toàn
bộ vốn góp của mình cho người khác thì, nếu người được tặng cho có cùng huyết thống đến thế hệ thứ ba sẽ đương nhiên được trở thành thành viên công ty Các trường hợp khác đòi hỏi phải được Hội đồng thành viên chấp thuận
- Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn để trả nợ thì người nhận thanh toán trở thành thành viên công ty nếu được hội đồng thành viên chấp thuận, ngược lại thì có thể chuyển nhượng và chào bán phần vốn đó theo quy định
- Trường hợp thành viên là cá nhân chết hoặc bị tòa án tuyên là đã chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật trở thành thành viên công ty (trừ các trường hợp sau)
+ Người thừa kế không muốn trở thành thành viên thì chuyển nhượng vốn theo quy định
+ Người thừa kế thuộc diện bị cấm tham gia quản lý doanh nghiệp thì cũng chuyển nhượng vốn theo quy định
+ Trường hợp không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp đó xử lý theo quy định của pháp luật về dân sự
5 Cơ cấu tổ chức công ty TNHH hai thành viên trở lên
Theo Luật doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức công ty gồm: Hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc/Tổng giám đốc
và Ban kiểm soát (nếu công ty có từ 11 thành viên trở lên) Tùy theo
Trang 32quy định của Điều lệ công ty mà người đại diện theo pháp luật có thể
là Chủ tịch HĐTV hoặc Giám đốc/Tổng giám đốc
a) Hội đồng thành viên
- Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất trong công ty, HĐTV mỗi năm phải họp ít nhất một lần Các quyển và nhiệm vụ của HĐTV được quy định chi tiết trong Luật doanh nghiệp, có thể hệ thống thành các nhóm quyền và nghĩa
vụ sau:
+ Các quyền và nghĩa vụ về hoạt động kinh doanh: bao gồm việc quyết định chiến lược phát triển công ty, quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện, quyết định dự án đầu tư, các hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị trên 50% tổng giá trị tài sản ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một
tỷ lệ khác nhỏ hơn do điều lệ công ty quy định…
+ Các quyền và nghĩa vụ vể tổ chức quản lý: bao gồm quyết định về cơ cấu bộ máy tổ chức, bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch HĐTV; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức; ký và chấm dứt hợp đồng với giám đốc, kế toán trưởng và những chức danh quản lý khác trong công ty; quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty; quyết định tổ chức lại công ty; quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty…
+ Các nhóm quyền và nghĩa vụ về quản lý vốn, tài sản và tài
chính công ty: gồm quyết định tăng giảm vốn điều lệ, thông qua báo
cáo tài chính hàng năm, phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ của công ty, quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác cho các chức danh quản lý…
- Hội đồng thành viên được triệu tập họp bất cứ khi nào theo yêu cầu triệu tập của Chủ tịch HĐTV hoặc nhóm thành viên sở hữu trên 25% vốn điều lệ Cuộc họp HĐTV lần thứ nhất hợp lệ khi có số thành viên
dự họp đại diện cho ít nhất 75% vốn Điều lệ (tỷ lệ cụ thể do điều lệ công ty quy định)
- Trường hợp không tổ chức được cuộc họp lần thứ nhất thì sau 15
Trang 33họp đại diện cho ít nhất 50% vốn Điều lệ (tỷ lệ cụ thể do điều lệ công
ty quy định)
- Trường hợp cũng không tổ chức được cuộc họp lần thứ hai thì sau
10 ngày phải tổ chức họp lần thứ ba Cuộc họp này được tiến hành không phụ thuộc vào số thành viên tham dự
- HĐTV thông qua các quyết định theo hai hình thức: biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản Trong trường hợp điều lệ công ty không quy định khác thì các vấn đề sau đây phải thông qua hình thức biểu quyết trong cuộc họp HĐTV:
+ Sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty
+ Tổ chức lại hoặc giải thể công ty
+ Quyết định phương hướng phát triển công ty
+ Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch HĐTV, bổ nhiệm, bãi nhiệm, cách chức giám đốc hoặc tổng giám đốc
+ Thông qua báo cáo tài chính hàng năm
- Trường hợp quyết định được thông qua dưới hình thức biểu quyết tại cuộc họp thì phải có ít nhất 65% tổng số vốn góp của thành viên
dự họp chấp thuận Riêng các vấn đề sau đây phải có số phiếu đạt ít
nhất 75% tổng số vốn góp của thành viên dự họp chấp thuận
+ Bán tài sản có giá trị bằng hoặc hơn 50% tổng giá trị tài sàn ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty (hoặc một tỷ lệ nhỏ hơn
do Điều lệ công ty quy định)
+ Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, tồ chức lại hoặc giải thể công ty…
- Trường hợp quyết định được thông qua bằng thức lấy ý kiến bằng văn bản thì phải đảm bảo tỷ lệ là phải được sự chấp thuận của số thành viên đại diện ít nhất 75% vốn điều lệ (tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định)
b) Chủ tịch HĐTV
- Chủ tịch HĐTV là người do Hội đồng thành viên bầu ra với nhiệm
kỳ không quá 05 năm
Trang 34- Chủ tịch hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc/Tổng giám đốc,
có thể là người đại diện theo pháp luật của công ty nếu Điều lệ công
- Giám đốc công ty có các quyền sau:
+ Quyết định thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư
+ Ban hành quy chế quản lý nội bộ
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý công
ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của hội đồng thành viên
+ Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của hội đồng thành viên
+ Tuyển dụng lao động
+ Kiến nghị phương án tổ chức công ty
+ Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận và xử lý lỗ
+ Trình báo cáo kết toán hàng năm lên hội đồng thành viên
+ Kiến nghị việc ký kết những hợp đồng với thành viên công ty.Nghị định 139/CP/2007 giải thích chi tiết một số quy định của Luật doanh nghiệp 2005 về tiêu chuẩn của Giám đốc/Tổng giám đốc công ty như sau:
+ Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị
Trang 35+ Thành viên là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ hoặc người khác thì phải có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong ngành, nghề kinh doanh chính của công ty (trường hợp Điều lệ công ty quy định khác với tiêu chuẩn
và điều kiện quy định tại điểm này, thì áp dụng theo tiêu chuẩn và điều kiện do Điều lệ công ty quy định)
+ Đối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần của Nhà nước chiếm hơn 50% vốn Điều lệ thì ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy định, Giám đốc/Tổng giám đốc của công ty con không được là vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của người quản lý công ty mẹ hoặc người đại diện phần vốn góp nhà nước tại công ty đó
d) Ban kiềm soát
- Công ty có trên 11 thành viên thì phải có ban kiểm soát Ban kiểm soát do Hội đồng thành viên bầu ra với số lượng từ 03 đến 05 thành viên làm nhiệm vụ giám sát và chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về quyền và nhiệm vụ được giao Nhiệm kỳ thành viên Ban kiểm soát không quá 05năm và có thể được bầu lại với số nhiệm
kì không hạn chế
- Ban kiểm soát có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
+ Giám sát hoạt động của Hội đồng thành viên và Giám đốc/Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty
+ Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lí kinh doanh, tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính
+ Thẩm định các loại báo cáo tài chính
+ Kiến nghị Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch hội đồng thành viên về các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản
lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty
- Thành viên ban kiểm soát phải có đủ các điều kiện sau:
Trang 36+ Từ 21 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp
+ Không phải vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc/Tổng giám đốc và Người quản lý khác
+ Thành viên ban kiểm soát không được giữ các chức vụ quản
tổ chức nhằm chuyển đổi Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, xã hội sẽ hoạt động theo Luật doanh nghiệp
Luật doanh nghiệp 2005 định nghĩa:
Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty.
2 Đặc điểm
- Thành viên của công ty có thể là một tổ chức hoặc một cá nhân
- Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Công ty TNHH một thành viên không được phát hành cổ phần
Trang 373 Quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu công ty
Do đặc điểm của loại công ty này, có hai loại chủ sở hữu là tổ chức hoặc cá nhân, nên ngoài những quyền và nghĩa vụ sau:
a) Các quyền
- Quyết định nội dung, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty
- Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm
- Quyết định cơ cấu tổ chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý công ty
- Quyết định các dự án đầu tư, bán tài sản, thông qua các hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản ghi trong báo cáo tài chính gần nhất
- Quyết định tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng vốn điều lệ
- Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác
- Quyết định tổ chức lại, giải thể, yêu cầu phá sản công ty
- Quyết định sử dụng lợi nhuận, nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác…
b) Các nghĩa vụ
- Nghĩa vụ phải góp đúng và đủ số vốn đã cam kết
- Nghĩa vụ xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản công ty, đặc biệt khi chủ sở hữu là cá nhân
- Chủ sở hữu công ty chỉ được rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn cho cá nhân, tổ chức khác (nói cách khác, công ty TNHH một thành viên không được giảm vốn điều lệ)
- Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn
- Nghĩa vụ tuân thủ điều lệ công ty…
Trường hợp Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tuân thủ một số qui định đặc thù để đảm bảo quyền lợi của những người có quan hệ hợp đồng với công ty, tránh hành vi gian dối của Chủ sở hữu, đó là việc Chủ sở hữu công ty phải tách biệt chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty, Giám
Trang 38đốc/Tổng giám đốc Ngoài ra, những hợp đồng, giao dịch giữa công
ty với Chủ sở hữu công ty, với người có liên quan của chủ sở hữu công ty phải được ghi chép lại và lưu trữ thành hồ sơ riêng của công ty
4 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên
Cơ cấu tổ chức công ty TNHH một thành viên được pháp luật qui định theo hai mô hình sau:
+ Giám đốc/Tổng giám đốc và Kiểm soát viên
- Trường hợp chỉ có một người được ủy quyền thì người này là Chủ tịch công ty, cơ cấu gồm:
+ Chủ tịch công ty
+ Giám đốc/Tổng giám đốc và Kiểm soát viên
- Tùy theo điều lệ công ty quy định, người đại diện theo pháp luật có thể là Chủ tịch HĐTV hoặc Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc/Tổng giám đốc
Trang 39giá trị như nhau HĐTV có thể thông qua các quyết định bằng cách lấy ý kiến bằng văn bản
- Các quyết định của HĐTV được thông qua theo nguyên tắc quá bán, trừ các trường hợp quyết định liên quan đến sửa đổi, bổ sung điều lệ, tổ chức lại công ty, chuyển nhượng vốn điều lệ thì phải được
ít nhất ¾ thành viên dự họp chấp thuận
Thứ hai: Chủ tịch công ty
- Chủ tịch công ty là người do chủ sở hữu bổ nhiệm, nhân danh Chủ
sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ đó
- Quyền, nghĩa vụ, nhiệm vụ cụ thể và chế độ làm việc của Chủ tịch công ty đối với Chủ sở hữu được thực hiện theo quy định của Điều lệ
và theo pháp luật có liên quan
Thứ ba: Giám đốc/Tổng giám đốc
- Giám đốc/Tổng giám đốc do HĐTV hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê, nhiệm kỳ không quá 05 năm
- Giám đốc/Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật và HĐTV hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình
- Quyền hạn, nghĩa vụ của Giám đốc/Tổng giám đốc do Điều lệ công
ty và pháp luật có liên quan quy định Nhưng vể cơ bản, giống như quyền hạn, nhiệm vụ của Giám đốc/Tổng giám đốc công ty TNHH hai thành viên trở lên
Thứ tư: Kiểm soát viên
- Kiểm soát viên do Chủ sở hữu bổ nhiệm, số lượng từ 01 đến 03 người, nhiệm kỳ không quá 03 năm
- Kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ sở hữu về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình
Trang 40- Nhiệm vụ cụ thể của Kiểm soát viên là kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của HĐTV, Chủ tịch công ty, Giám đốc/Tổng giám đốc trong việc tổ chức thực hiện quyền của chủ sở hữu trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; thẩm định các loại báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh của công ty; kiến nghị chủ sở hữu các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành công việc kinh doanh của công ty.
b) Công ty TNHH một thành viên là cá nhân
- Cơ cấu tổ chức gồm: Chủ tịch công ty, Giám đốc/Tổng giám đốc
- Chủ sở hữu công ty đồng thời là chủ tịch công ty Chủ tịch công ty
có thể kiêm nhiệm hoặc thuê giám đốc
- Trường hợp Giám đốc/Tổng giám đốc là người được thuê thì quyền, nghĩa vụ, nhiệm vụ cụ thể được quy định tại Điều lệ và hợp đồng lao động