1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI GIẢNG LUẬT KINH tế pháp LUẬT về PHÁ sản DOANH NGHIỆM

27 7 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation Chuong 8 PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP 1 Khái quát về phá sản và pháp luật về phá sản 2 Những quy định chung của luật phá sản 2020 3 Thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã † 5 1 Khái quát về phá sản và pháp luật về phá sản 5 1 1 Khái niệm phá sản Theo điều 2 luật phá sản quy định Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản là doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh sau khi đã áp dụng các biện pháp tài chín.

Trang 1

Chuong 8: PHÁP LUẬT VỀ

PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP

Trang 2

2 Những quy định chung của luật phá sản 2020

3 Thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

Trang 3

† 5.1 Khái quát về phá sản và pháp luật về phá sản

5.1.1 Khái niệm phá sản

- Theo điều 2 luật phá sản quy định: " Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản là doanh nghiệp gặp khó khăn

hoặc bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh sau khi đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn mất khả năng thanh toán nợ đến hạn"

Trang 4

5.1.1.1 Dấu hiệu doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản trong pháp luật nước ngoài

- Để xem xét một doanh nghiệp có lâm vào tình trạng phá sản hay không phải căn cứ vào 2 điều kiện:

+ Mất khả năng thanh toán nợ đến hạn

+ Hiện tượng mất khả năng thanh toán nợ đến hạn không còn là hiện tượng nhất thời mà rất trầm trọng thuộc về bản chất và vô phương cứu chữa

- Việc xác định một doanh nghiệp bị mất khả năng thanh toán được dựa trên một hoặc cả hai tiêu chí sau đây:

Tiêu chí dòng tiền (cash flow): doanh nghiệp bị coi là lâm vào tình trạng phá sản khi không thanh toán

được các khoản nợ đến hạn phải trả

● Tiêu chí bảng cân đối tài khoản (balance sheet): một doanh nghiệp bị coi là mất khả năng thanh toán nếu

như tổng tài sản của nó ít hơn tổng các khoản nợ

Nếu doanh nghiệp không trả được một khoản nợ nhất định khi chủ nợ (hoặc các chủ nợ) yêu cầu trong một khoảng thời gian nhất định thì coi như lâm vào tình trạng phá sản

Trang 5

5.1.1.2 Phân loại phá sản

Phá sản trung thực và phá sản gian trá : Phá sản trung thực là trường hợp phá sản do những nguyên

nhân khách quan hoặc bất khả kháng Ngược lại, phá sản gian trá là thủ đoạn của người quản lý, điều hành doanh nghiệp nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác hoặc cố ý tiêu dùng cá nhân quá mức cần thiết

Phá sản tự nguyện và phá sản bắt buộc: là trường hợp mà người nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá

sản là doanh nghiệp mắc nợ Ngược lại, phá sản bắt buộc là trường hợp phá sản mà người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là các chủ nợ

● Phá sản doanh nghiệp và phá sản cá nhân

Trang 6

5.1.1.3 Phân biệt phá sản với giải thể

- Bị giải thể là do kết thúc thời hạn hoạt động mà không được gia hạn, bị thu hồi giấy phép kinh doanh hay do quyết định của chủ sở hữu doanh nghiệp

- Bị phá sản là do doanh nghiệp bị mất khả năng thanh toán.

- Thủ tục giải quyết một vụ phá sản là thủ tục tư pháp, do Toà án có

thẩm quyền giải quyết

- Thủ tục giải thể doanh nghiệp là thủ tục hành chính do chủ sở hữu doanh nghiệp tiến hành

- Giải thể bao giờ cũng dẫn đến sự chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp

- Tuyên bố phá sản vẫn có thể tiếp tục hoạt động nếu như một

người nào đó mua lại toàn bộ doanh nghiệp.

- Người quản lý, điều hành doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản

thường bị cấm làm công việc tương tự trong một thời gian nhất

định

- Những người này không bị cấm như vậy trong trường hợp giải thể.

Trang 7

5.1.1.4 Vấn đề phá sản liên quốc gia

- Việc giải quyết các vụ phá sản này phải đảm bảo bốn yêu cầu sau: (i) đảm bảo sự bình đẳng cho tất cả các chủ nợ; (ii) tối đa hoá tài sản phá sản; (iii) phân chia nhanh chóng, công bằng và hiệu quả tài sản phá sản; và (iv) có thể dự đoán trước được kết quả

- Để đạt được mục tiêu trên Uỷ ban của Liên hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL) đã ban hành

Luật mẫu về phá sản liên quốc gia (UNCITRAL Model Law on Cross-Border Insolvency) vào năm 1997 nhằm hài

hoà hoá pháp luật quốc gia về vấn đề phá sản liên quốc gia

- Liên minh Châu Âu (EU) cũng ban hành Quy định về thủ tục phá sản 2000 (EC Regulation on Insolvency

Proceedings 2000) nhằm thống nhất thủ tục phá sản của các quốc gia trong khối.

- Các nước thành viên Khu vực tự do Bắc Mỹ (NAFTA) cũng ban hành Các nguyên tắc hợp tác trong việc giải quyết

các vụ phá sản liên quốc gia giữa các nước thành viên 2002 (Principles of Cooperation in Transnational Insolvency Cases Among the Members of NAFTA).

Trang 8

5.1.2 Pháp luật về phá sản

_ 5.1.2.1 Sự phát triển của pháp luật về phá sản ở Việt Nam

- Đạo luật về phá sản đầu tiên của nước ta là Luật phá sản doanh nghiệp được Quốc hội thông qua ngày 30/12/1993 và có hiệu lực kể từ ngày 1/7/1994 Luật phá sản doanh nghiệp 1993 gồm 6 chương 52 điều

- • Luật phá sản 2004 ngày 15 tháng 6 năm 2004 gồm 9 chương với 95 điều và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 10 năm 2004 thay thế cho Luật phá sản doanh nghiệp

1993

- • Luật phá sản 2014 ngày 19 tháng 6 năm 2014 gồm 14 chương với 133 điều và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2015 thay thế cho Luật phá sản doanh nghiệp 2004

Trang 9

5.1.2.2 Vai trò của pháp luật phá sản

• Đảm bảo việc đòi nợ của các chủ nợ được công bằng, trật tự

• Giải phóng con nợ và tạo cho con nợ có được sự khởi đầu mới

• Bảo vệ quyền lợi của người lao động

Trang 10

5.2 Những Quy Định Chung Của Luật Phá Sản 2020.

_ 5.2.1 Đối tượng áp dụng của Luật phá sản 2020.

- Đối tượng áp dụng của Luật phá sản 2020 là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật

_ 5.2.2 Dấu hiệu xác định doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản

- Luật phá sản 2014 xem doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán khi không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán

- Theo điều 207 của Luật doanh nghiệp 2020 doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

b) Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục

mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác

Trang 11

5.2.3 Thẩm quyền giải quyết việc phá sản.

5.2.3.1 Thẩm quyền của tòa án

*Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết đối với các vụ việc sau:

- Vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài

- Doanh nghiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau

- Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có bất động sản ở nhiều huyện, quận, thị xã, thanh phố thuộc tỉnh khác nhau

- Thuộc tẩm quyền Tòa án huyện nhưng Tòa án tỉnh lên giải quyết

Thẩm phán phải từ chối tham gia giải quyết phá sản hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau:

- Đồng thời là người tham gia thủ tục phá sản, người đại diện, người than thích của người tham gia thủ tục phá sản trong vụ việc phá sản đó

- Đã tham gia với tư cách Kiểm soát viên, Quản tài viên, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia thủ tục phá sản, người giám định, thẩm định giá, định giá, người phiên dịch vụ việc phá sản đó

- Cùng trong một Tổ Thẩm phán giải quyết phá sản đó và là người thân thích với nhau

- Đã tham gia ra quyết định tuyên bố phá sản đối với vụ việc phá sản đó

- Có căn cứ rõ rang cho rằng Thẩm phán có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ

Trang 12

5.2.3.2 Quản Tài Viên.

- Theo quy định của khoản 7, Điều 4 Luật Phá sản năm 2014, “Quản tài viên là cá nhân hành nghề quản lý, thanh lý

tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán trong quá trình giải quyết phá sản”; trong thời hạn 03

ngày kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản, thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản có quyền chỉ định hoặc thay

đổi quản tài viên (khoản 3, Điều 9; khoản 1, Điều 45; và khoản 1, Điều 146).

- Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có các quyền và nghĩa vụ quản lý tài sản, giám sát hoạt động kinh doanh, thanh lý tài sản của doanh nghiệp

- Ngăn chặn việc tẩu tán tài sản; tối đa hóa giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã khi bán, thanh lý tài sản; giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đề xuất với Thẩm phán về việc bán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã để bảo đảm chi phí phá sản

- Thông báo đến người tham gia thủ tục phá sản có liên quan về việc giao cho cá nhân, tổ chức thực hiện thanh lý tài sản; gửi các khoản tiền thu được vào tài khoản do Tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền mở tại ngân hàng.

- Quản tài viên đại diện cho doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã không có người đại diện theo pháp luật; báo cáo về tình trạng tài sản, công nợ và hoạt động của doanh nghiệp Đề nghị Thẩm phán tiến hành các công việc thu thập tài liệu, chứng cứ; tuyên bố giao dịch vô hiệu và quyết định thu hồi tài sản của doanh nghiệp

-Quản tài viên được hưởng thù lao và thực hiện trách nhiệm bảo hiểm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật Báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo yêu cầu của Thẩm phán, cơ quan thi hành án dân sự; chịu trách nhiệm trước Thẩm phán, cơ quan thi hành án dân sự và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình (Điều 16 Luật Phá sản 2014)

Trang 13

5.2.3.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự.

1 Trực tiếp tổ chức thi hành các Bản án, Quyết định theo quy định tại Điều 35 Luật Thi hành án dân sự.

2 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.

3 Thực hiện quản lý công chức, cơ sở vật chất, kinh phí và phương tiện hoạt động được giao theo hướng dẫn chỉ đạo của cơ quan Thi hành án dân sự cấp tỉnh.

4 Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo công tác tổ chức, hoạt động thi hành án theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan Thi hành

án dân sự cấp tỉnh.

5 Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự.

6 Giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 174 của Luật Thi hành án dân sự:

“ 1 Chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự trên địa bàn.

2 Chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện.”

7 Báo cáo công tác thi hành án dân sự trước Hội đồng nhân dân khi có yêu cầu

Trang 14

5.2.3.4 Thứ tự phân chia tài sản, thanh toán nợ

Điều 54 Luật phá sản 2014 quy định về Thứ tự phân chia tài sản như sau:

“1 Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã được phân chia theo thứ tự sau:

2 Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi đã thanh toán đủ các khoản quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về:

a) Thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên;

b) Chủ doanh nghiệp tư nhân;

c) Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

d) Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, cổ đông của công ty cổ phần;

đ) Thành viên của Công ty hợp danh

3 Nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều này thì từng đối tượng cùng một thứ tự

ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.”

Trang 15

5.2.3.5 Các biện pháp bảo toàn tài sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản.

* Luật Phá sản 2014 quy định các biện pháp bảo toàn tài sản sau:

- Thứ nhất, yêu cầu tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu

- Thứ hai, tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực, thanh toán bồi thường thiệt hại

- Thứ ba, bù trừ nghĩa vụ

- Thứ tư, đăng ký giao dịch bảo đảm nếu chưa đăng ký

- Thứ năm, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nếu có yêu cầu

Trang 16

† 5.3 Thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản

xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể

từ ngày đến hạn thanh toán.

Trang 17

5.3.1 Nộp đơn và thụ lý đơn

Người nộp đơn bao gồm người có quyền nộp đơn và người có nghĩa vụ nộp đơn

5.3.1.1 Người có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Người có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản gồm:

1. Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết

thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán

2. Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở

có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán

3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

4 Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công

ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.

5 Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng

có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định

6 Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán

Trang 18

5.3.1.2 Người có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Người có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản gồm:

- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

- Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu

mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.

Trang 19

5.3.2 Xử lý đơn

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản có quyền đề nghị bằng văn bản gửi Tòa án nhân dân để các bên thương lượng việc rút đơn.

Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi nhận được biên lai nộp lệ phí phá sản, biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhân dân thụ lý vụ việc phá sản, thì các cơ quan liên quan phải thực hiện công việc sau:

- Cơ quan thi hành án dân sự phải tạm đình chỉ thi hành án dân sự về tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là người phải thi hành án, trừ bản án, quyết định buộc doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự hoặc trả lương cho người lao động

- Tòa án nhân dân, Trọng tài phải tạm đình chỉ việc giải quyết vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động có liên quan đến nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự.

- Tòa án nhân dân phải tách và tạm đình chỉ giải quyết phần dân sự trong vụ án hình sự, hành chính liên quan đến nghĩa vụ tài sản

mà doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự.

Ngày đăng: 09/07/2022, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

● Tiêu chí bảng cân đối tàikhoản (balance sheet): một doanh nghiệp bị coi là mất khả năng thanhtoán nếu như tổng tài sản của nó ít hơn tổng các khoản nợ - BÀI GIẢNG LUẬT KINH tế   pháp LUẬT về PHÁ sản DOANH NGHIỆM
i êu chí bảng cân đối tàikhoản (balance sheet): một doanh nghiệp bị coi là mất khả năng thanhtoán nếu như tổng tài sản của nó ít hơn tổng các khoản nợ (Trang 4)
- Tòa án nhân dân phải tách và tạm đình chỉ giải quyết phần dân sự trong vụ án hình sự, hành chính liên quan đến nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự. - BÀI GIẢNG LUẬT KINH tế   pháp LUẬT về PHÁ sản DOANH NGHIỆM
a án nhân dân phải tách và tạm đình chỉ giải quyết phần dân sự trong vụ án hình sự, hành chính liên quan đến nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w