1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ĐỀ THI MÔN TOÁN THPT ĐÀ NẴNG NĂM 2014

4 498 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Môn Toán Thpt Đà Nẵng Năm 2014
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Đà Nẵng
Chuyên ngành Toán
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2014
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 363,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔN VĂN THPT ĐÀ NẴNG NĂM 2014 MÔN TOÁN THPT ĐÀ NẴNG NĂM 2014 MÔN LÝ THPT ĐÀ NẴNG NĂM 2014 MÔN HÓA THPT ĐÀ NẴNG NĂM 2014 MÔN SINH THPT ĐÀ NẴNG NĂM 2014

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

Thời gian làm bài: 120 phút

Bài 1: (1,5 điểm)

1) Tính giá trị của biểu thức A 9 4

Rút gọn biểu thức 2 2 2

2

P

x

x x

 , với x > 0, x2

Bài 2: (1,0 điểm)

Giải hệ phương trình 3 4 5

x y

x y

 

  

Bài 3: (2,0 điểm)

Cho hàm số y = x2 có đồ thị (P) và hàm số y = 4x + m có đồ thị (dm)

1)Vẽ đồ thị (P)

2)Tìm tất cả các giá trị của m sao cho (dm) và (P) cắt nhau tại hai điểm phân biệt, trong đó tung độ của một trong hai giao điểm đó bằng 1

Bài 4: (2,0 điểm)

Cho phương trình x2 + 2(m – 2)x – m2 = 0, với m là tham số

1)Giải phương trình khi m = 0

2)Trong trường hợp phương trình có hai nghiệm phân biệt x1 và x2 với x1 <

x2, tìm tất cả các giá trị của m sao cho x1  x2 6

Bài 5: (3,5 điểm)

Cho tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH (H thuộc BC) Vẽ đường tròn (C) có tâm C, bán kính CA Đường thẳng AH cắt đường tròn (C) tại điểm thứ hai là D

1)Chứng minh BD là tiếp tuyến của đường tròn (C)

2)Trên cung nhỏ AD của đường tròn (C) lấy điểm E sao cho HE song song với AB Đường thẳng BE cắt đường tròn (C) tại điểm thứ hai là F Gọi K là trung điểm của EF Chứng minh rằng:

a) BA2 = BE.BF và BHEBFC

b) Ba đường thẳng AF, ED và HK song song với nhau từng đôi một

BÀI GIẢI

Bài 1:

1)A = 3 – 2 = 1

2)Với điều kiện đã cho thì

1

x

P

Trang 2

Bài 2:

Bài 3:

1)

2) Phương trình hoành độ giao điểm của y = x2

và đường thẳng y = 4x + m là :

x2 = 4x + m  x2 – 4x – m = 0 (1)

(1) có     4 m

Để (dm) và (P) cắt nhau tại hai điểm phân biệt thì        0 4 m 0 m  4

y = 4x + m = 1 => x = 1

4

m

Yêu cầu của bài toán tương đương với

hay

4

7

7 4

4

m

m

m m

  

(loại) hay

4 7

m m

m m

  

 

   

5 hay 3

5 hay 3

Bài 4:

1)Khi m = 0, phương trình thành : x2 – 4x = 0  x = 0 hay x – 4 = 0  x = 0

hay x = 4

Trang 3

2)  2 2 2  2   2

Vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m

       

1  2   6 1  2 1 2  2  36  1  2  2 1 2  2 1 2  36

4 2 m  36  m 2  9   m 1haym 5

Khi m = -1 ta có x1 3 10, x2  3 10 x1  x2  6 (loại)

Khi m = 5 ta có x1   3 34, x2    3 34  x1  x2  6(thỏa)

Vậy m = 5 thỏa yêu cầu bài toán

Bài 5:

BAC90 nên BA là tiếp tuyến với (C)

BC vuông góc với AD nên

H là trung điểm AD Suy ra 0

BDCBAC90 nên BD cũng là tiếp tuyến với (C)

2)

a)

Trong tam giác vuông ABC

ta có 2

AB  BH.BC (1)

Xét hai tam giác đồng dạng ABE và FBA

vì có góc B chung

vàBAEBFA (cùng chắn cung AE)

suy ra AB BE 2

AB BE.FB

FB  BA   (2)

Từ (1) và (2) ta có BH.BC = BE.FB

Từ BE.BF= BH.BC BE BH

BC BF

2 tam giác BEH và BCF đồng dạng vì có góc B chung và BE BH

BC  BF

A

E

H

N

Trang 4

b) do kết quả trên ta có BFABAE

HACEHBBFC, do AB //EH suy ra DAFDAC FAC DFC CFA BFA

  , 2 góc này chắn các cung AE, DF nên hai cung này bằng nhau Gọi giao điểm của AF và EH là N Ta có 2 tam giác HED và HNA bằng nhau (vì góc H đối đỉnh, HD = HA, EDHHDN (do AD // AF)

Suy ra HE = HN, nên H là trung điểm của EN Suy ra HK là đường trung bình của

tam giác EAF

Vậy HK // AF

Vậy ED // HK // AF

F

Ngày đăng: 28/06/2014, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w