1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Cac phuong phap phan tich lap du an doc

84 2K 36
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cac Phuong Phap Phan Tich Lap Du An Doc
Tác giả Nhóm 5 – Lớp Cao học kinh tế đầu tư K17buổi tối, Nguyễn Mạnh Cường, Trần Thùy Linh, Trần Thị Mai
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Kinh tế đầu tư
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 486 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp dự báo cung cầu thị trường  Phương pháp 4: Phương pháp định mức - Lượng cầu sản phẩm dự án = Dự báo định mức tiêu dùng sản phẩm * Dự báo dân số  Phương pháp 5: Lấy ý kiến

Trang 1

Làm rõ các phương pháp được sử dụng trong quá trình phân tích,

Trang 2

KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Phần 1: Các nội dung và Phương pháp sử dụng trong quá trình phân tích và lập dự án đầu tư

Phần 2: Thực trạng về việc sử dụng các phương pháp trong quá trình phân tích lập

dự án đầu tư tại Việt Nam và giải pháp khắc phục những tồn tại

Trang 3

PHẦN I

Các nội dung và Phương pháp

sử dụng trong quá trình phân

tích và lập dự án đầu tư

Trang 4

I Tổng quan về dự án và nội dung của

hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai

Trang 5

Nội dung phân tích của một dự án đầu tư

1. Phân tích các điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến

dự án;

2. Phân tích khía cạnh thị trường;

3. Phân tích khía cạnh kỹ thuật;

4. Phân tích khía cạnh tổ chức quản lý và nhân

sự;

5. Phân tích khía cạnh tài chính;

6. Phân tích khía cạnh kinh tế - xã hội

Trang 6

II NGHIÊN CỨU CÁC ĐIỀU KIỆN VĨ MÔ ẢNH

HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH

VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN

1 Môi trường vĩ mô: Hiện nay sử dụng mô hình Pest trong nghiên cứu môi trường vĩ mô:

Các vấn đề cần phân tích trong mô hình bao gồm:

- Môi trường kinh tế vĩ mô;

- Môi trường pháp lý- thể chế, luật pháp

- Môi trường văn hóa, xã hội

- Môi trường khoa học công nghệ

Trang 7

hoàn thiện trở thành một chuẩn mực không thể thiếu khi nghiên cứu môi trường bên ngoài của doanh nghiệp.

Trang 8

1.1 Môi trường kinh tế vĩ mô

Tình hình phát triển kinh tế của đất nước, địa

phương, tình hình phát triển sản xuất kinh doanh của ngành có liên quan đến dự án;

Trang 9

Phương pháp khác phân tích môi trường kinh tế vĩ mô

Điều tra xã hội học:

- Lên kế hoạch, xác định đối tượng điều tra;

- Chuẩn bị các tài liệu, nguồn lực cần thiết;

- Tiến hành điều tra thu thập số liệu;

- Viết báo cáo và tổng hợp;

- Đánh giá về đối tượng điều tra và đưa ra kết luận.

Trang 10

Phương pháp phân tích môi trường

Trang 11

1.2 Nội dung nghiên cứu môi trường pháp lý

Nghiên cứu, tìm hiểu các vấn đề sau:

Sự bình ổn của các yếu tố xung đột chính trị ngoại giao của các thể chế pháp luật Sự bình ổn cao sẽ tạo điều kiện phát triển, ngược lại sẽ tác động xấu đến hoạt động đầu tư và kinh doanh

Chính sách thuế: thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế tiêu thụ, thuế thu nhập…

Các luật liên quan: luật đầu tư, luật đất đai, luật lao động…

Các chính sách: chính sách thương mại, chính

sách phát triển ngành, chính sách thuế, chính sách tiêu dùng…

Trang 12

1.2 Phương pháp phân tích môi

trường pháp lý

- Tiến hành tổng hợp đánh giá sự tác động của môi trường pháp lý đến dự án - chủ yếu là Phương pháp tự nhận định của cán bộ lập dự án hoặc sử dụng phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia

Trang 13

1.3 Phương pháp phân tích môi

trường văn hóa, xã hội

Sử dụng phương pháp điều tra xã hội học, điều tra chọn mẫu, làm rõ các vấn đề sau:

Tuổi thọ trung bình, tình trạng sức khỏe, chế độ dinh dưỡng, ăn uống

Thu nhập trung bình, phân phối thu nhập

Lối sống, học thức, các quan điểm về thẩm mỹ, tâm lý sống

Điều kiện sống

Trang 14

1.4 Môi trường khoa học công nghệ

Nghiên cứu tìm hiểu các vấn đề sau:

Đầu tư của chính phủ và doanh nghiệp

Tốc độ, chu kỳ của công nghệ, tỷ lệ công nghệ lạc hậu

Từ đó lấy căn cứ xác định phạm vi lựa chọn công nghệ: trong nước, nhập khẩu…

Trang 15

1.5 Phương pháp phân tích môi

trường Tự nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên

nhiên cũng như điều kiện tự nhiên của vùng, địa phương thông qua việc thu thập các tài liệu về môi trường, khí hậu, đại lý…Chọn lọc các nội dung liên quan đến lĩnh vực đầu

tư Lập báo cáo ngắn gọn về điều kiện tự nhiên gắn với

lĩnh vực đầu tư của vùng trong thời điểm hiện tại

tương lai: 2 nhóm dự báo chính tại VN là:

- dự báo định tính: dựa trên cơ sở nhận xét các yếu tố

liên quan, dựa trên ý kiến về các khả năng có liên hệ giữa các yếu tố liên quan này trong tương lai.

- dự báo định lượng: dựa trên số liệu quá khứ, những số liệu này giả sử có liên quan đến tương lai có thể tìm thấy được

Trang 16

2 Quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội, phát triển ngành, vùng có liên quan

2.3 Quy hoạch phát triển ngành

2.4 Quy hoạch phát triển lĩnh vực kết cấu hạ tầng

2.5 Quy hoạch phát triển đô thị

2.6 Quy hoạch xây dựng

Trang 17

Phương pháp phân tích Quy hoạch

PP: Phương pháp phân tích hệ thống

- Xác định đối tượng;

- Cụ thể bằng mô hình hóa, và các công cụ khác;

- Tiến hành phân tích hệ thống theo chuỗi;

- Báo cáo và kết luận

Trang 18

III NGHIÊN CỨU KHÍA CẠNH THỊ TRƯỜNG VỀ SẢN PHẨM CỦA CỦA DỰ ÁN

1 Mục đích: Xác định thị trường của dự án trong tương lai và tìm cách chiếm lĩnh thị trường

2 Vai trò: Khẳng định sự cần thiết đầu tư và xác định quy mô đầu tư thích hợp

3 Nội dung nghiên cứu:

3.1 Phân tích đánh giá khái quát thị truờng tổng thể về sản phẩm của dự án

- Xác định mức tiêu thụ

- Nguồn cung cấp

- Đánh giá mức độ thỏa mãn cung cầu thị truờng

Trang 19

Nội dung nghiên cứu

3.2 Phân đoạn thị trường,xác định thị trường mục tiêu

- Phân đoạn thị trường: Là phân chia thị truờng tổng thể thành các nhóm khách hàng trên cơ sở những điểm khác biệt về nhu cầu, ước muốn, thói quen…

- Cơ sở để phân doạn thị trường: Khu vực địa lý, nhân khẩu học, tâm lý học, hành vi

- Thị trường mục tiêu: Là những đoạn thị trường hấp dẫn mà chủ đầu tư quyết định lực chọn

- Các tiêu chuẩn để xác định thị truờng mục tiêu: Quy mô và mức tăng trưởng của đoạn thị truờng; Mức độ hấp dẫn về cơ cấu thị trường; nguồn lực dự án.

Trang 20

- Các đặc điểm chủ yếu về sản phẩm, những dấu hiệu

để phân biệt với các sản phẩm có cùng chức năng

- Tính năng và công dụng

- Quy cách,t iêu chuẩn chất lượng

- Hình thức bao bì, đóng gói,…

Trang 21

PP2: Phân tích kết hợp và so sánh: Là phương pháp thống kê để dự đoán

cách khách hàng đánh đổi thuộc tính này để lấy thuộc tính khác, nhằm xác định sự kết hợp trong một loạt thuộc tính liên quan được khách hàng mục tiêu ưu tiên nhất.

Các bước tiến hành

B1: chọn các thuộc tính liên quan sp, được khách hàng đánh giá cao

B2: Hướng dẫn cách kết hợp các thuộc tính khác nhau cho những người tham gia nghiên cứu

B3: Yêu cầu những người tham gia xếp loại các cách kết hợp thuộc tính khác nhau theo sự ưu tiên của các cá nhân

B4: Tổng hợp các câu trả lời bằng cách sử dụng phương pháp thống kê

Trang 22

5 Dự báo cung cầu thị trường

5.1 Dự báo cầu

Phân tích đánh giá cung cầu thị truờng về sản

phẩm của dự án ở hiện tại và quá khứ: Mức tiêu thụ, nguồn cung cấp, mức độ thỏa mãn cung

cầu.

Dự báo cầu thị trường:

Trang 23

Phương pháp dự báo cung cầu thị trường

Phương pháp 1: Phương pháp ngoại suy thống kê:

- Xây dựng dãy số thời gian

- Chọn xu thế phát triển của đối tượng nghiên cứu

- Xây dựng hàm xu thế

- Ngoại suy dự báo

- Phân tích kết quả thu đuợc

Trang 24

Phương pháp dự báo cung cầu thị trường

Phương pháp 2: Mô hình hồi quy tương quan

Trang 25

Phương pháp dự báo cung cầu thị

- Thu nhập các số liệu về cầu và các nhân tố ảnh hưởng

- Tính hệ số co gian qua các năm trên cơ sở đã thu thập được

- Xác định xu hướng biến đổi của hệ số co giãn trong thời kỳ dự báo, sau đó xác định giá trị hệ số co giãn ở năm dự báo

- Dự báo cầu trên cơ sở hệ số co giãn và mức thay đổi của nhân tố

đã biết.

Trang 26

Phương pháp dự báo cung cầu thị

trường

Phương pháp 4: Phương pháp định mức

- Lượng cầu sản phẩm dự án = Dự báo định mức tiêu dùng sản phẩm * Dự báo dân số

Phương pháp 5: Lấy ý kiến chuyên gia

- Lấy ý kiến của từng nhóm chuyên gia về một khía cạnh có liên quan

- Tập hợp các ý kiến, phân tích, đánh giá

Trang 27

Phương pháp dự báo cung cầu thị

trường

5.2 Phương pháp dự báo cung

PP dự báo tuơng tự PP dự báo cầu

Chênh lệch giữa cung và cầu thị trường trong tương lai Ngoài những phương pháp trên trong trường hợp không

có đủ thông tin hoặc thông tin có độ tin cậy không cao

có thể sử dụng các phương pháp như: ngoại suy từ các trường hợp tương tự, từ tình hình quá khứ, sử dụng

các thông tin gián tiếp liên quan, hoặc tổ chức điều tra phỏng vấn, hoặc khảo sát lấy mẫu phân tích để bổ xung

6 Nghiên cứu công tác tiếp thị sản phẩm của dự án

Trang 28

7 Nghiên cứu khả năng cạnh

tranh và chiểm lĩnh thị trường sản phẩm của dự án

Nghiên cứu các nhà cạnh tranh

Tổng hợp các tài liệu liên quan đến đối thủ cạnh tranh, lập bảng so sánh mặt mạnh, mặt yếu, địa bàn hoạt động, khả năng sản xuất, ước tính khả năng phát triển trong tương lai của họ Đánh giá khả năng cạnh tranh theo các yếu tố: cpsx, kn tài chính, quản lý, trình độ kỹ thuật.

Xác định chiến lược cạnh tranh: Dựa trên cơ sở phân tích nghiên cứu đối thủ cạnh tranh và lợi thế của dự án

Xác định khả năng chiếm lĩnh thị trường (%)

Thực hiện tính toán các chỉ tiêu sau

1 Thị phần của dự án/ thị phần của đối thủ cạnh tranh

2 Doanh thu từ sản phẩm của dự án / doanh thu của các đối thủ cạnh tranh

3 Tỷ lệ chi phí Marketing/ tổng doanh thu

4 Tỷ suất lợi nhuận

Trang 29

Ngoài ra ta có thể xem xét đến Phương pháp Phân tích môi trường ngành với mô hình 5 áp lực về khả

năng cạnh tranh sản phẩm trên thị trường:

Trang 30

IV PHÂN TÍCH KỸ THUẬT CỦA DỰ ÁN

của dự án; Phân tích lựa chọn công nghệ, thiết bị, nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác; lựa chọn địa điểm, giải pháp xây dựng công trình phù hợp với:

Trang 31

IV PHÂN TÍCH KỸ THUẬT CỦA DỰ ÁN

Vị trí: Là tiền đề cho phân tích tài chính; Cho

phép tiết kiệm được nguồn lực hoặc tranh thủ cơ hội để tăng thêm nguồn lực

Yêu cầu: Đảm bảo tính khoa học; Bảng phân tích

kỹ thuật phải đủ chi tiết, có số liệu đáng tin cậy, đưa ra nhiều phương án để lựa chọn, Dự án

không khả thi về kỹ thuật thì bác bỏ ngay.

Trang 32

10 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT

Mô tả sản phẩm sẽ sản xuất của dự án

Xác định công suất của máy móc thiết bị và của

dự án

Lựa chọn công nghệ kỹ thuật cho dự án

Nguyên vật liệu đầu vào

Cơ sở hạ tầng

Địa điểm thực hiện dự án đầu tư

Giải pháp xây dựng công trình của dự án

Đánh giá tác động môi trường của dự án

Tổ chức quản lý và nhân sự thực hiện dự án

Lịch trình thực hiện dự án

Trang 33

Phương pháp phân tích kỹ thuật

ta sử dụng hai phuơng pháp chính là Phương

pháp biểu đồ GANT và Phương pháp sơ đồ

mạng PERT và CPM

Trang 34

Phương pháp Sơ đồ mạng (PERT

và CPM)

Tác dụng của sơ đồ mạng:

- Mạng công việc là cơ sở để lập kế hoạch, kiểm soát theo dõi

kế hoạch, tiến độ và điều hành dự án;

- Phản ánh mối quan hệ tương tác giữa các nhiệm vụ, các

công việc;

- Xác định ngày hoàn thành dự án, ngày bắt đầu ngày kết thúc;

- Cho phép xác định những công việc nào cần phải được thực hiện kết hợp để tránh sự thiếu hụt về thời gian hoặc nguồn lực, những công việc nào có thể thực hiện đồng thời để

nhanh chóng đạt được mục tiêu về ngày hoàn thành dự án.

Trang 35

Kỹ thuật trình bày PERT/CPM

Trình bày mạng công việc có thể theo phương

pháp AON hoặc AOA, trong đó:

Phương pháp AON là trong sơ đồ mạng chỉ có một điểm đầu và một điểm kết thúc còn mỗi công việc được biễu diễn bằng 1 hình chữ nhật, trên

đó có các thông số về thứ tự công việc, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, độ dài thời gian thực hiện,

quan hệ trước sau giữa các công việc được thể hiện bằng một mũi tên có hướng

Trang 36

Ví dụ về Sơ đồ mạng công việc AON:

Trang 37

Phương pháp AOA

• Một công việc được đặt lên trên một mũi tên

• Sơ đồ mạng là 1 thể thống nhất nên chỉ bắt đầu 1 sự kiện khởi công và kết thúc bằng sự kiện hoàn thành

• Để đảm bảo tính logic pp AOA thì trước khi đưa công việc vào sơ đồ mạng cần phải trả lời được câu hỏi công việc nào

đi trước, công việc nào đi sau, công việc nào đồng thời độ dài mũi tên không phụ thuộc time ngắn dài công việc.

Ưu điểm là xác định rõ ràng các sự kiện và công việc, được

kỹ thuật PERT sử dụng

Nhược điểm: pp này thường khó vẽ, dẫn đến một số trường hợp mất khá nhiều time để vẽ sơ đồ mạng công việc của dự

án

Trang 38

Phương pháp biểu đồ ngang

(PP đường GANT)

của từng nhiệm vụ cũng như tình hình chung của toàn bộ

dự án;

của các công việc, và tính liên tục của chúng Trên cơ sở

đó có biện pháp đẩy nhanh tiến trình, tái sắp xếp lại công việc để đảm bảo tính liên tục và tái phân phối lại nguồn lực cho từng công việc nhằm đảm bảo tính hợp lý.

Trang 39

Ví dự sơ đồ GANTT:

Trang 40

V PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN

1 Mục đích và yêu cầu của phân tích tài chính

- Mục đích: Đánh giá tính khả thi về tài chính dự án đầu tư: Xem xét nhu cầu và sự đảm bảo các nguồn lực tài chính thực hiện dự án, Dự tính chi phí và lợi ích thu được từ dự án; Xác định các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính; Đánh giá độ an toàn về tài chính của dự án đầu tư

- Yêu cầu: Nguồn số liệu đủ và đảm bảo độ tin cậy cao;

Sử dụng các phương pháp phân tích phù hợp; Sử dụng

hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả tài chính dự án; Đưa ra nhiều phuơng án và lựa chọn phương án tối ưu.

Trang 41

2 Một số vấn đề cần xem xét khi tiến hành phân tích tài chính dự án:

Giá trị thời gian của tiền

Trang 42

NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN

Xác định tổng mức vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn của dự án

Xác định các nguồn tài trợ cho dự án, khả năng đảm bảo vốn từ mỗi nguồn về mặt số lượng và tiến độ

Lập các báo cáo tài chính dự kiến cho từng năm hoặc từng giai đoạn của đời dự án và xác định dòng tiền của dự án

Tính các chỉ tiêu phản ánh mặt tài chính của dự án đầu tư

Trang 43

Xác định tổng vốn đầu tư

Tổng VĐT = Vốn cố định + vốn lưu động+ vốn dự phòng Trong đó:

BTGPMB, Chi phí quản lý dự án, chi phí đầu tư xây dựng

và các khoản chi phí khác.

thông

phát sinh không dự kiến trước được.

Trang 44

Phương pháp xác định tổng mực đầu tư

Phương pháp 1: Xác định theo thiết kế cơ sở dự án

Phương pháp 2: Tính theo diện tích hoặc công suất

sử dụng của công trình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xây dựng công trình

Phương pháp 3: Xác định theo số liệu của các công trình có chi tiêu kinh tế -kỹ thuật tương tự đã thực hiện

Phương pháp 4: Kết hợp các phương pháp trên để xác định tổng mức đầu tư

Trang 45

Phương pháp 1: Xác định theo thiết kế

cơ sở dự án

Tổng mức đầu tư dự án =

+ Chi phí xây dựng

+ Chi phí thiết bị

+ Chi phí bồi thường GPMB

+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

+ chi phí quản lý dự án

+ Chi phí dự phòng

+ chi phí khác

Trang 46

Trong đó:

Chi phí GPMB: Được xác định theo khối lượng phải bồi thường, tái định cư và giá bồi thường, tái định cư tại địa phương theo quy định hiện

hành của Nhà nước;

Chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng

công trình: Được xác định bằng cách lập dự toán hoặc tính theo định mức tỷ lệ %, hoặc ước tính

từ 10-15% tổng chi phí xây dựng và thiết bị.

(Tham khảo Quyết định số 957/2009/QĐ-BXD

ngày 29/9/2009 vv Công bố định mức chi phí

quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình)

Trang 47

Và chi phí dự phòng:

Chi phí dự phòng: Đối với dự án thực hiện đến 2 năm, tính bằng 10% tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị và chi phí GPMB, chi phí quản lý dự

án, chi phí tư vấn và chi phí khác; Đối với dự án trên 2 năm, tính bằng 5% tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị và chi phí GPMB, chi phí quản lý

dự án, chi phí tư vấn và chi phí khác (Có xem xét đến yếu tố trượt giá)

Trang 48

Phương pháp 2: Tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xây dựng công trình

Việc xác định tổng mức đầu tư được thực hiện: + Xác định Chi phí xây dựng

+ Xác định Chi phí thiết bị

+ Chi phí bồi thường GPMB

+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

+ chi phí quản lý dự án

+ Chi phí dự phòng

+ chi phí khác

Trang 49

Xác định chi phí xây dựng của Dự án

Suất chi phí xây dựng tính cho một đơn vị năng lực Sản xuất chi phí hoặc năng lực phục vụ/ hoặc đơn giá xây dựng Tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích của công trình,

Hạng mục công trình thuộc dự án.

Các chi phí chưa được tính trong suất chi phí xây dựng hoặc chưa tính trong đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích của công trình, hạng mục công trình thuộc

dự án

Diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án

Ngày đăng: 27/06/2014, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng BCTC - Cac phuong phap phan tich lap du an doc
ng BCTC (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w