1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

[Lập dự án] Phân tích một dự án đầu tư cụ thể và làm rõ hạn chế trong các nội dung phân tích của dự án và hoàn thiện chúng

13 552 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 196,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích một dự án đầu tư cụ thể và làm rõ hạn chế trong các nội dung phân tích của dự án và hoàn thiện chúng

Trang 1

Vấn đề số 6 Phân tích một dự án đầu tư cụ thể và làm rõ hạn chế trong các nội dung phân tích của dự án và hoàn thiện

chúng

Trang 2

Vấn đề số 6 Phân tích một dự án đầu tư cụ thể và làm rõ hạn chế trong các nội

dung phân tích của dự án và hoàn thiện chúng

I MÔ TẢ DỰ ÁN

 Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy nước số 3 thành phố z Tỉnh Vĩnh Phúc

 Cơ quan chủ quản: Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Vĩnh Phúc

 Chủ đầu tư: Công ty TNHH một thành viên Cấp Thoát nước Vĩnh Phúc

 Cơ quan đề xuất dự án: Công ty TNHH một thành viên Cấp Thoát nước Vĩnh Phúc

 Cơ quan thực hiện dự án: Ban quản lý dự án thuộc Công ty TNHH một thành viên Cấp Thoát nước Vĩnh Phúc

 Cơ quan vận hành dự án: Công ty TNHH một thành viên Cấp Thoát nước Vĩnh Phúc

 Mục tiêu của dự án : Mở rộng hệ thống cấp nước (HTCN) nhằm đáp ứng đến năm 2025 với 99% dân số nội thị được cấp nước với tiêu chuẩn dùng nước 140 l/ng.ngđ ; 80% dân số ngoại thị được cấp nước với tiêu chuẩn dùng nước 100 l/ng.ngđ

Xây dựng mới NMN số 3 với công suất 25.000 m3/ngđ, qua đó nâng tổng công suất cấp nước cho thành phố đến năm 2020 là 60.000

m3/ngđ; mở rộng mạng lưới đường ống truyền tải, phân phối trên địa bàn thành phố

Tạo tiền đề thuận lợi cho việc mở rộng HTCN trong giai đoạn tiếp theo (đến năm 2035)

Nâng cao sự chấp thuận của cộng đồng về thực tiễn vệ sinh nhằm cải thiện sức khoẻ gia đình và dinh dưỡng trẻ em

Nâng cao năng lực cho Công ty cấp nước để xây dựng kế hoạch, quản lý chương trình hạ tầng cơ sở địa phương Nâng cao năng lực chính

Trang 3

quyền địa phương để tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ các sáng kiến của cộng đồng

Xây dựng một hệ thống cấp nước sạch hợp vệ sinh cho người dân khu vực dự án

Góp phần cải thiện và nâng cao điều kiện sống của nhân dân trong khu vực dự án và các khu vực lân cận Giảm thiểu các tác động, bệnh tật

do sử dụng nước không hợp vệ sinh gây ra

Tổng mức đầu tư dự án:

TT Nguồn vốn VNĐ USD Tỷ lệ

1 Vốn vay ADB 429.431.000.000,0 20.414.000,0 81,44%

2.1 Theo khoản vay PFR 2 11.150.000.000,0 530.000,0

2.2 Theo khoản vay PFR 3 418.281.000.000,0 19.884.000,0

2 Vốn đối ứng phía Việt Nam 97.884.000,00 4.653.000,00 18,56%

2.1 Vốn của UBND tỉnh 48,942,663,000.0 2,326,614.5

2.2 Vốn của Công ty cấp nước 48,942,663,000.0 2,327,000.0

Tổng cộng 527.315.000.000,0 25.067.000,0 100%

Kế hoạch sử dụng vốn:

Hạng mục Tổng

(triệu usd) 2013 2014 2015 2016 2017 2018

Vốn vay ADB 19,884.04 54.03 148.40 6,413.25 7,491.41 5,776.95 0.00 Vốn đối ứng 4,653.40 584.41 507.18 823.57 1,097.23 1,641.01 0.00

Cơ chế tài chính sử dụng vốn vay:

Đối với phần vốn vay ADB, cơ chế tài chính được áp dụng như sau:

- Thời hạn vay: 19 năm;

- Thời gian ân hạn: 6 năm;

- Lãi suất vay: 2,317%/năm;

- Phí cam kết: 0,15%/năm trên số dư chưa rút trong thời gian ân hạn

Trang 4

- Rủi ro tín dụng: UBND Tỉnh Vĩnh Phúc chịu trách nhiệm trước

Bộ Tài chính về rủi ro tín dụng của khoản vay;

II PHÂN TÍCH MỘT SỐ HẠN CHẾ TRONG NỘI DUNG DỰ ÁN

2.1 Điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến sự hình thành và thực hiện dự

án

Báo cáo dự án đã đạt được:

- Bản dự án đã nêu được các nội dung về môi trường kinh tế vĩ mô: nêu lên được tổng quan tình hình phát triển kinh tế của Việt Nam năm

2010 và Chính sách và phát triển đất nước (cụ thể là Mục tiêu tổng quát của Chiến lược 10 năm 2011 – 2020)

- Nêu lên được điều kiện và cơ sở của dự án của ngành và địa phương (cụ thể là Thành phố Vĩnh Yên) Phân tích đầy đủ các yếu tố về địa lý, khí hậu, địa hình, địa chất, thuỷ văn

- Đưa ra được về cơ sở Kinh tế xã hội Các ngành dịch vụ chiếm chủ yếu trong cơ cấu lao động ở thành phố Vĩnh Yên

- Nêu được những căn cứ pháp lý của dự án, những căn cứ của nhà nước và địa phương

Báo cáo dự án còn hạn chế:

- Thông tin về dân số trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên là không thống nhất không đáng tin cậy (cụ thể ở trang 50 tỷ lệ tăng dân số của thành phố giai đoạn đến năm 2020 là 6.15% theo đó quy mô dân số Thành phố Vĩnh Yên năm 2020 là 200.870 người năm 2030 là 196.202 người tuy nhiên ở trang 23 biểu dự báo dân số năm 2020 lại là 271.000 người cao hơn nhiều so với tỷ lệ đưa ra

2.2 Nghiên cứu thị trường

Báo cáo dự án đã đạt được:

- Bản dự án đã phân tích được tình hình thị trường và Cung – Cầu hiện nay:

Trang 5

- Phân đoạn được thị trường: Cấp nước sinh hoạt, cấp nước cho nhu cầu công cộng; Cung cấp nước cho nhu cầu thương mại dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp; Cung cấp nước cho nhu cầu công nghiệp

- Cung dự án được xác định: Nước sạch được sản xuất đảm bảo các nhu cầu của người dân trong giai đoạn từ nay đến 2025 và có dự kiến phát triển mở rộng giai đoạn 2 đến 2035 (xác định được cung cầu trong tương lai)

- Cầu của dự án được xác định chi tiết thông qua khảo sát (Tỷ lệ số người khẳng định nước máy là nguồn nước sạch sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày chiếm 98,6%, những hộ cho rằng là nước giếng đào là nước sạch chiếm 18,4%)

Báo cáo dự án còn hạn chế:

- Nhưng theo số liệu về tình hình cấp nước năm 2010, hệ thống cấp nước sạch bao phủ 70% dân cư nội thị và 40% dân cư ngoại thị, số liệu này khác với số liệu tỷ lệ dân số được cấp nước năm 2010 là 91,47% tính chung cả nội thi và ngoại thị, như vậy tỷ lệ dân số được cấp nước cao hơn khả năng phục vụ của hệ thống hiện tại ( trang 12 và trang 29)

- Bản dự án sử dụng phương pháp định mức để dự báo về cầu trong tương lai Theo số liệu dự án năm 2012 tỷ lệ sử dụng nước sạch ở khu vực ngoại thị là 44% và bản dự án dự báo đến năm 2025 khu vực ngoại thị là 80% việc dự báo này chưa có căn cứ nhất là khi khu vực ngoại thị

có thu nhập thấp hơn, dân cư duy trì thói quen sử dụng nước mưa, giếng khoan

2.3 Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án

Báo cáo dự án đã đạt được:

- Trên khía cạnh kỹ thuật dự án đã nêu được khá đầy đủ các nội

dung: Đánh giá được về nguồn nước, dựa trên những kết quả nghiên cứu thị trường để dự báo về quy mô công suất thực hiện Dựa trên nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng tại Việt Nam để đưa ra phương án kỹ thuật với các thông số thiết kết, tiêu chuẩn dịch vụ và chi tiêu thiết kế cụ thể

- Bên cạnh giải pháp kỹ thuật bản Dự án cũng có kế hoạch giải phóng mặt bằng và tái định cư cho dân cư trong vùng dự án

Trang 6

Báo cáo dự án còn hạn chế:

- Theo quy hoạch của thành phố Vĩnh Yên thì dự án nhà máy nước Vĩnh Yên ( nhà máy hiện tại sẽ được nâng công suất từ 35000 m3/ng.đ lên 50000 m3/ng.đ trong khi đó theo dự án thì nhà máy này giữ nguyên công suất 35.000 m3/ng.đ vì vậy cần nâng công suất nhà máy số 3 từ 25.000m3/ng.đ lên 50.000 m3/ng.đ vào năm 2025 Như vậy có sự mâu thuẫn gây lãng phí nếu tập trung cả 2 mục tiêu trên

- Ngoài ra theo bản dự án thì sau khoảng 11 năm kể từ thời điền hiên nay, dự án Nhà máy nước số 3 mới sử dụng hết 100% công suất thiết kế, cộng với việc nhà máy nước Vĩnh Yên (nhà máy hiện có) mở rộng công suất trước năm 2025 thì sẽ khiến cho năng lực cung cấp của toàn bộ hệ thống tăng lên, vượt qua nhu cầu sử dụng gây lãng phí

- Về nguyên vật liệu và hoá chất xử lý nước: Bản dự án chưa đề cập đến nguồn cung cấp và kế hoạch, khối lượng mua các loại nguyên vậy liệu và hoá chất để xử lý nước Đây đều là các loại nguyên vật liệu và hoá chất phổ biến trên thị trường tuy nhiên chủ đầu tư cũng cần có phương án và kế hoạch mua cụ thể đảm bảo cho nhà máy hoạt động ổn định

- Về nguồn nhân lực vận hành nhà máy: Dự án dự kiến nguồn nhân lực vận hành là 62 người Dự án chưa đưa ra kế hoạch và phương án cụ thể để tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực này phù hợp để khai thác

dự án

- Về vấn đề tiêu thụ sản phẩm đầu ra (hệ thống ống dẫn): Dự án cung cấp nước sạch theo hệ thống mạng lưới đường ống phân phối có đặc thù sản phẩm đầu ra chủ yếu được tiêu thụ tại chỗ, khả năng lưu kho hạn chế Tỷ lệ số hộ trong phạm vi điều tra sử dụng nước giếng khoan chiếm 75,2%, giếng đào 20,4%, nước mưa 19,3% và nước đóng chai là 19,4% và có 94,4% các hộ nước được hỏi sẵn sàng đấu nối nước đến tận

hộ gia đình tuy nhiên lại không có tài liệu cụ thể nào chứng minh kết quả

số liệu trên và phần nào tỷ lệ trên là khó lòng để tin được

- Báo cáo chưa xác định được cụ thể các chỉ tiêu về nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt, công cộng, kinh doanh dịch vụ, công nghiệp,… trong từng năm vận hành, như vậy sẽ không đưa ra được kế hoạch vận hành chi tiết

Trang 7

2.4 Nội dung phân tích tổng mức đầu tư, nguồn vốn và kế hoạch tài chính

Về cơ bản, tổng mức đầu tư lập có giá trị phù hợp với Quyết định phê duyệt dự án số 919/QĐ-UBND Tổng mức đầu tư lập bao gồm các chi phí xây dựng, thiết bị, đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý

dự án, chi phí tư vấn, và các chi phí khác ( bao gồm cả chi phí tài chính trong thời gian xây dựng) là phù hợp với quy định tại thông tư 04/2010TT-BXD ban hành ngày 26/052010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Tuy nhiên, tổng mức đầu tư ( bao gồm cả thiết kế cơ sở chưa được thẩm định, thẩm tra theo đúng quy định hiện hành Bên cạnh đó, tổng mức đầu tư còn một

số vấn đề sau:

- Ảnh hưởng của việc dư thừa quy mô công suất: Theo dự báo nhu cầu, đến năm 2020 khi dự án đi vào hoạt động chỉ phát huy công suất 45% tương đương 11.000m3 nước/ngày và phải sau 5 năm (đến năm 2025) dự án mới phát huy công suất tối đa, thì việc thiết kế với công suất như vậy sẽ dư thừa, lãng phí chi phí đầu tư

- Về chi phí thiết bị: Báo cáo dự án đầu tư chưa chỉ rõ cụ thể giá trị chi phí thiết bị Mặt khác các thiết bị nhập khẩu phải chịu thuế nhập khẩu nhưng sẽ được hoàn thuế GTGT Do đó, cần tách biệt hai loại thuế này để có thể tính chính xác chi phí đầu tư và hiệu quả dự án

- Về chi phí đền bù và giải phóng mặt bằng: Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng tăng từ 8,366 tỉ đồng lên 11,28 tỉ đồng có ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn và hiệu quả dự án

- Về chi phí tài chính bao gồm lãi vay tỏng thời gian xây dựng và phí cam kết: Khoản chi phí này được xác định căn cứ trên kế hoạch giải ngân nguồn vốn vay và lãi suất vay vốn Việc tính toán lãi suất vay vốn

có một số vấn đề:

Thời điểm lập dự án đầu tư, lãi suất LIBOR áp dụng và chuyển đổi cho dự án là 2,317% Tuy nhiên, do dự án chậm tiến độ và khoản vay vẫn chưa được đàm phán nên mức lãi suất này chưa đủ căn cứ để áp dụng Theo thông báo mới nhất của Ngân hàng Phát triển Châu Á, hiện tại với các dự án vay vốn ADB với thời gian trên 20 năm sẽ áp dụng mức lãi suất LIBOR swap fixed interest rate là 3,787% Do đó, phần chi phí tài chính trong thời gian thực hiện dự án cần được tính lại để đảm bảo

Trang 8

tính đúng, tính đủ chi phí đầu tư dự án

- Về tài sản lưu động: Bao gồm tài sản dự trữ cho quá trình lưu thông và tài sản trong quản lý lưu thông chưa được tính đến

- Về tiến độ giải ngân nguồn vốn: Dự án dự kiến thực hiện thi công trong 3 năm từ 2016 đến hết 2018 nhưng tiến độ giải ngân được thực hiện đến hết năm 2017 là chưa phù hợp Thông thường các khoản vay được giải ngân trên khối lượng công việc hoàn thành để giảm chi phí tài chính

- Về tính khả thi của các nguồn vốn tham gia: Do khoản vay ADB vẫn chưa được đàm phán kí kết, do đó khó để đánh giá tính khả thi về nguồn vốn ADB Vốn ngân sách từ UBND tỉnh được cho là khả thi vì tỉnh đã có cam kết bố trí đủ nguồn vốn cho dự án

2.5 Nội dung phân tích hiệu quả tài chính dự án

Một trong những yếu tố quan trọng trong thành công của Dự án là tính bền vững tài chính và tính hiệu quả đầu tư Tính bền vững tài chính được thể hiện qua: i) Khả năng thu hồi chi phí thông qua doanh thu bán nước; ii) Khả năng chi trả phí nước của cộng đồng thông qua việc thanh toán tiền nước hàng tháng Tính hiệu quả đầu tư được thể hiện qua việc lựa chọn phương án đầu tư, hiện giá thuần tài chính (FNPV) và nội hoàn tài chính (FIRR)

Bản phân tích tài chính dự án chỉ áp dụng cho hoạt động của dự án (đầu tư xây dựng Nhà máy nước số 3) và doanh thu đạt được nhờ dự án chứ không tính đến toàn bộ họat động của Công ty TNHH một thành viên Cấp Thoát nước Vĩnh Phúc Những giả sử chủ yếu áp dụng vào việc phân tích tài chính dự án là: i) Bản phân tích được tiến hành trong thời

kỳ từ 2018-2037 (năm bắt đầu vận hành đến năm kết thúc dự án); (ii) Những doanh thu và chi phí cho dự án được tính bằng VND; (iii) Chi phí bao gồm vốn đầu tư, chi phí vận hành bảo dưỡng thay thế, được ghi nhận

từ năm bắt đầu đưa công trình vào vận hành; (iv) Phần thiết bị sẽ có tuổi thọ 8 năm và các công trình xây dựng sẽ có tuổi thọ 20 năm

Cách tiếp cận phân tích tài chính phù hợp Nội dung phân tích tài chính dự án chỉ ra rằng đây là một dự án đạt hiệu quả tài chính và có khả năng trả nợ thông qua hệ số khả năng trả nợ an toàn (>=1,2 lần)

Trang 9

Về tính chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC): Dự án tính chi phí

sử dụng vốn bình quân theo tỉ trọng từng loại nguồn vốn, có tính đến tác động của thuế thu nhập doanh nghiệp là chính xác Tuy nhiên, chi phí sử dụng vốn bình quân được tính ở chi phí thực, sau khi đã loại bỏ đi tác động của lạm phát là chưa chính xác do các dòng tiền doanh thu và chi phí được sử dụng trong phân tích tài chính vẫn tính đến yếu tố tăng giá của các nguyên liệu đầu vào và lộ trình tăng giá nước cũng được áp dụng khi tính đến lạm phát Việc tính WACC chưa đúng sẽ dẫn đến sử dụng tỉ suất chiết khấu không phù hợp, dòng doanh thu và chi phí cao hơn so với thực tế và phân tích hiệu quả tài chính không còn chính xác

ADB

Vốn đối

Khối lượng (Triệu USD) 19.884 4.653 24.537 Khối lượng (%) 81.04% 18.96% 100

Định mức chi phí (%) 2.317% 9.325% -

Định mức chi phí điều chỉnh

Chi phí vốn Bình quân

Ngoài ra, phân tích tài chính cần xem xét một số nội dung như:

- Về doanh thu dự án: Các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu bao gồm sản lượng tiêu thụ và giá bán nước

Giá bán nước của dự án trong giai đoạn vận hành được tính toán trên cơ sở đề xuất giá bán nước năm 2014 và áp dụng một lộ trình tăng giá bán nước cho các năm sau Giá bán nước năm 2014 được tính toán

để bù đắp toàn bộ các chi phí hoạt động và đảm bảo lợi nhuận cho chủ đầu tư ( lớn hơn hoặc bằng lợi nhuận định mức 5%) Giá bán nước đề xuất năm 2014 tăng 41% so với năm 2012 và năm 2016 tăng 5% so với năm 2014 là chưa phù hợp do theo định hướng phát triển ngành nước Việt Nam do Thủ tướng chính phủ ban hành, giá nước cần được tăng để

bù đắp đủ chi phí nhưng không quá 20%-22%/lần Vì vậy, mức tăng giá 41% là quá cao và không phù hợp

Mặt khác, mức tăng giá này còn ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ

Trang 10

nước của khách hàng theo quy luật cung- cầu Do đó, áp dụng mức giá này để tính doanh thu dự án sẽ dẫn đến việc doanh thu dự đoán cao hơn

so với thực tế hoạt động và tính hiệu quả tài chính dự án không còn chính xác

Về sản lượng nước tiêu thụ: Theo báo cáo dự án đầu tư, tổng sản lượng nước tiêu thụ năm 2018 là 11.690.000m3.năm tương đương 32.000m3/ngày là không đúng Do công suất của NMN tối đa chỉ đạt 25.000m3/ngày Vì vậy, dòng doanh thu của dự án cần phải được tính toán lại theo đúng lộ trình tăng giá nước phù hợp và trên cơ sở sản lượng dùng nước chính xác

- Dự tính chi phí sản xuất: Thuyết minh dự án không có số liệu tính toán cụ thể chi tiết hoạt động sản xuất kinh doanh các năm vận hành của dự án mà chỉ nêu nội dung liên quan đến định mức tính toán áp dụng Mặt khác, một số nội dung tính toán chưa có cơ sở áp dụng như: Chi phí tiền điện, hóa chất và các năng lượng khác không được nêu

cụ thể Trong trường hợp dự án khó để xác định các chi phí này thì dự án nên áp dụng theo định mức mới nhất ban hành năm 2013 về định mức sản xuất nước sạch của BXD

Chi phí nước thô: được tính toán với định mức 1.800đồng/m3 là chưa đúng vì hiện tại công ty TNHH MTV cấp nước Vĩnh Yên chỉ phải trả phí tài nguyên 55 đồng/m3 nước và không phải mua nước thô Việc

áp dụng phí nước thô sẽ làm tăng chi phí vận hành dự án dẫn đến phân tích hiệu quả tài chính không còn chính xác

- Khấu hao tài sản cố định: Các khoản chi phí khác như chi phí quản lý dự án và một số chi phí khác cấu thành nên nguyên giá TSCĐ nên các chi phí này phải được phân bổ vào nguyên giá TSCĐ phần xây dựng và thiết bị để tính khấu hao Ngoài ra, dự án cũng chưa áp dụng phương pháp tính khấu hao mới nhất theo thông tư ban hành năm 2013 của BTC Bởi vì trích khấu hao tài sản cố định là một trong những nguồn tiền dùng cho chi trả nợ của dự án

- Thuế TNDN: Theo quy định tại luật thuế TNDN số 32/2013/QH

13 thuế suất thuế TNDN áp dụng từ năm 2016 trở đi là 20% Dự án đang áp dụng mức thuế TNDN 25% là không còn phù hợp và cần có sự điều chỉnh

Ngày đăng: 30/03/2017, 00:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w