1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

[Lập dự án] Phân tích một dự án đầu tư cụ thể và làm rõ hạn chế trong các nội dung phân tích của dự án và hoàn thiện chúng

20 638 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 550,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích một dự án đầu tư cụ thể và làm rõ hạn chế trong các nội dung phân tích của dự án và hoàn thiện chúng

Trang 1

rõ hạn chế trong các nội dung phân tích

của dự án và hoàn thiện chúng

Giảng viên: PGS TS Nguyễn Bạch Nguyệt

Thành viên nhóm 4: Hoàng Kim Ngọc,

Dương Văn Hợp, Kiều Quang Thắng.

Trang 2

MÔ TẢ DỰ ÁN

 Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy nước số 3 thành phố Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc.

 Cơ quan chủ quản: Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Vĩnh Phúc.

 Chủ đầu tư: Công ty TNHH một thành viên Cấp Thoát nước Vĩnh Phúc

 Cơ quan đề xuất dự án: Công ty TNHH một thành viên Cấp Thoát nước Vĩnh Phúc

 Cơ quan thực hiện dự án: Ban quản lý dự án thuộc Công ty TNHH một thành viên Cấp Thoát nước Vĩnh Phúc.

 Cơ quan vận hành dự án: Công ty TNHH một thành viên Cấp Thoát nước Vĩnh Phúc.

Trang 3

2.2 Theo khoản vay PFR 3 418.281.000.000,0 19.884.000,0

2 Vốn đối ứng phía Việt Nam 97.884.000,00 4.653.000,00 18,56%

2.1 Vốn của UBND tỉnh 48,942,663,000.0 2,326,614.5

2.2 Vốn của Công ty cấp nước 48,942,663,000.0 2,327,000.0

Tổng cộng 527.315.000.000,0 25.067.000,0 100%

Trang 4

Kế hoạch sử dụng vốn:

Hạng mục Tổng

(triệu usd) 2013 2014 2015 2016 2017 2018

Vốn vay ADB 19,884.04 54.03 148.40 6,413.25 7,491.41 5,776.95 0.00 Vốn đối ứng 4,653.40 584.41 507.18 823.57 1,097.23 1,641.01 0.00

Cơ chế tài chính sử dụng vốn vay:

Đối với phần vốn vay ADB, cơ chế tài chính được áp dụng như sau:

- Thời hạn vay: 19 năm;

- Thời gian ân hạn: 6 năm;

- Lãi suất vay: 2,317%/năm;

- Phí cam kết: 0,15%/năm trên số dư chưa rút trong thời gian ân hạn

- Rủi ro tín dụng: UBND Tỉnh Vĩnh Phúc chịu trách nhiệm trước

Bộ Tài chính về rủi ro tín dụng của khoản vay;

Trang 5

Điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến sự hình thành và thực hiện dự án

Báo cáo dự án đã đạt được:

- Bản dự án đã nêu được các nội dung về môi trường kinh tế vĩ mô: nêu lên được tổng quan tình hình phát triển kinh tế của Việt Nam năm

2010 và Chính sách và phát triển đất nước (cụ thể là Mục tiêu tổng

quát của Chiến lược 10 năm 2011 – 2020)

- Nêu lên được điều kiện và cơ sở của dự án của ngành và địa phương (cụ thể là Thành phố Vĩnh Yên) Phân tích đầy đủ các yếu tố về địa lý, khí hậu, địa hình, địa chất, thuỷ văn

- Đưa ra được về cơ sở Kinh tế xã hội Các ngành dịch vụ chiếm chủ yếu trong cơ cấu lao động ở thành phố Vĩnh Yên

- Nêu được những căn cứ pháp lý của dự án, những căn cứ của nhà nước và địa phương

Trang 6

2.1 Điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến sự hình thành và thực hiện dự án

Báo cáo dự án còn hạn chế:

- Thông tin về dân số trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên là không thống nhất không đáng tin cậy (cụ thể ở trang 50 tỷ lệ tăng dân số của thành phố giai đoạn đến năm 2020 là 6.15% theo đó quy mô dân số Thành phố Vĩnh Yên năm 2020 là 200.870 người năm 2030 là 196.202 người tuy nhiên ở trang 23 biểu dự báo dân số năm 2020 lại là 271.000 người cao hơn nhiều so với tỷ lệ đưa ra

Trang 7

Nghiên cứu thị trường

Báo cáo dự án đã đạt được:

- Bản dự án đã phân tích được tình hình thị trường và Cung – Cầu hiện nay:

- Phân đoạn được thị trường: Cấp nước sinh hoạt, cấp nước cho nhu cầu công cộng; Cung cấp nước cho nhu cầu thương mại dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp; Cung cấp nước cho nhu cầu công nghiệp

- Cung dự án được xác định: Nước sạch được sản xuất đảm bảo các nhu cầu của người dân trong giai đoạn từ nay đến 2025 và có dự kiến phát triển mở rộng giai đoạn 2 đến 2035 (xác định được cung cầu trong tương lai)

- Cầu của dự án được xác định chi tiết thông qua khảo sát (Tỷ lệ số người khẳng định nước máy là nguồn nước sạch sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày chiếm 98,6%, những hộ cho rằng là nước giếng đào là nước sạch chiếm 18,4%)

Trang 8

2.1 Nghiên cứu thị trường

Báo cáo dự án còn hạn chế:

- Nhưng theo số liệu về tình hình cấp nước năm 2010, hệ thống cấp nước sạch bao phủ 70% dân cư nội thị và 40% dân cư ngoại thị, số liệu này khác với số liệu tỷ lệ dân số được cấp nước năm 2010 là 91,47% tính chung cả nội thi và ngoại thị, như vậy tỷ lệ dân số được cấp nước cao hơn khả năng phục vụ của hệ thống hiện tại ( trang 12 và trang 29)

- Bản dự án sử dụng phương pháp định mức để dự báo về cầu trong tương lai Theo số liệu dự án năm 2012 tỷ lệ sử dụng nước sạch ở khu vực ngoại thị là 44% và bản dự án dự báo đến năm 2025 khu vực ngoại thị là 80% việc dự báo này chưa có căn cứ nhất là khi khu vực ngoại thị

có thu nhập thấp hơn, dân cư duy trì thói quen sử dụng nước mưa, giếng khoan

Trang 9

2.1 Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án

Báo cáo dự án đã đạt được:

- Trên khía cạnh kỹ thuật dự án đã nêu được khá đầy đủ các nội

dung: Đánh giá được về nguồn nước, dựa trên những kết quả nghiên cứu thị trường để dự báo về quy mô công suất thực hiện Dựa trên nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng tại Việt Nam để đưa ra phương án kỹ thuật với các thông số thiết kết, tiêu chuẩn dịch vụ và chi tiêu thiết kế cụ thể

- Bên cạnh giải pháp kỹ thuật bản Dự án cũng có kế hoạch giải phóng mặt bằng và tái định cư cho dân cư trong vùng dự án

Trang 10

Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án

Báo cáo dự án còn hạn chế:

- Theo quy hoạch của thành phố Vĩnh Yên thì dự án nhà máy nước

Vĩnh Yên ( nhà máy hiện tại sẽ được nâng công suất từ 35000

m3/ng.đ lên 50000 m3/ng.đ trong khi đó theo dự án thì nhà máy này giữ nguyên công suất 35.000 m3/ng.đ vì vậy cần nâng công suất nhà máy số 3 từ 25.000m3/ng.đ lên 50.000 m3/ng.đ vào năm

2025 Như vậy có sự mâu thuẫn gây lãng phí nếu tập trung cả 2 mục tiêu trên.

 - Ngoài ra theo bản dự án thì sau khoảng 11 năm kể từ thời điền

hiên nay, dự án Nhà máy nước số 3 mới sử dụng hết 100% công suất thiết kế, cộng với việc nhà máy nước Vĩnh Yên (nhà máy hiện có) mở rộng công suất trước năm 2025 thì sẽ khiến cho năng lực cung cấp của toàn bộ hệ thống tăng lên, vượt qua nhu cầu sử dụng gây lãng phí.

Trang 11

 Về cơ bản, tổng mức đầu tư lập có giá trị phù hợp với Quyết định

phê duyệt dự án số 919/QĐ-UBND, tổng mức đầu tư ( bao gồm cả thiết kế cơ sở chưa được thẩm định, thẩm tra theo đúng quy định hiện hành Bên cạnh đó, tổng mức đầu tư còn một số vấn đề sau:

 Ảnh hưởng của việc dư thừa quy mô công suất: Theo dự báo nhu cầu, đến năm 2020 khi dự án đi vào hoạt động chỉ phát huy công suất 45% tương đương 11.000m3 nước/ngày và phải sau 5 năm

(đến năm 2025) dự án mới phát huy công suất tối đa, thì việc thiết

kế với công suất như vậy sẽ dư thừa, lãng phí chi phí đầu tư.

 Về chi phí thiết bị: Báo cáo dự án đầu tư chưa chỉ rõ cụ thể giá trị

chi phí thiết bị Mặt khác các thiết bị nhập khẩu phải chịu thuế

nhập khẩu nhưng sẽ được hoàn thuế GTGT Do đó, cần tách biệt hai loại thuế này để có thể tính chính xác chi phí đầu tư và hiệu quả

dự án.

Trang 12

Nội dung phân tích tổng mức đầu tư, nguồn vốn và kế hoạch tài chính

 Về chi phí đền bù và giải phóng mặt bằng: Chi phí đền bù giải

phóng mặt bằng tăng từ 8,366 tỉ đồng lên 11,28 tỉ đồng có ảnh

hưởng đến khả năng huy động vốn và hiệu quả dự án.

 Về chi phí tài chính bao gồm lãi vay tỏng thời gian xây dựng và phí cam kết: Khoản chi phí này được xác định căn cứ trên kế hoạch

giải ngân nguồn vốn vay và lãi suất vay vốn Việc tính toán lãi suất vay vốn có một số vấn đề:

 Thời điểm lập dự án đầu tư, lãi suất LIBOR áp dụng và chuyển đổi cho dự án là 2,317% Tuy nhiên, do dự án chậm tiến độ và khoản vay vẫn chưa được đàm

phán nên mức lãi suất này chưa đủ căn cứ để áp dụng Theo thông báo mới nhất của Ngân hàng Phát triển Châu Á, hiện tại với các dự án vay vốn ADB với thời gian trên 20 năm sẽ áp dụng mức lãi suất LIBOR swap fixed interest rate là

3,787% Do đó, phần chi phí tài chính trong thời gian thực hiện dự án cần được tính lại để đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí đầu tư dự án.

Trang 13

 Phân tích tài chính cần xem xét một số nội dung như:

 Về doanh thu dự án: Các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu bao gồm sản lượng tiêu thụ và giá bán nước

 Giá bán nước của dự án trong giai đoạn vận hành được tính toán trên cơ

sở đề xuất giá bán nước năm 2014 và áp dụng một lộ trình tăng giá bán nước cho các năm sau Giá bán nước năm 2014 được tính toán để bù đắp toàn bộ các chi phí hoạt động và đảm bảo lợi nhuận cho chủ đầu tư ( lớn hơn hoặc bằng lợi nhuận định mức 5%) Giá bán nước đề xuất năm 2014 tăng 41% so với năm 2012 và năm 2016 tăng 5% so với năm 2014 là

chưa phù hợp do theo định hướng phát triển ngành nước Việt Nam do

Thủ tướng chính phủ ban hành, giá nước cần được tăng để bù đắp đủ chi phí nhưng không quá 20%-22%/lần Vì vậy, mức tăng giá 41% là quá cao

và không phù hợp

Trang 14

Nội dung phân tích hiệu quả tài chính dự án

 Dự tính chi phí sản xuất: Thuyết minh dự án không có số liệu tính toán

cụ thể chi tiết hoạt động sản xuất kinh doanh các năm vận hành của dự án

mà chỉ nêu nội dung liên quan đến định mức tính toán áp dụng

 Khấu hao tài sản cố định: Các khoản chi phí khác như chi phí quản lý dự

án và một số chi phí khác cấu thành nên nguyên giá TSCĐ nên các chi phí này phải được phân bổ vào nguyên giá TSCĐ phần xây dựng và thiết

bị để tính khấu hao Ngoài ra, dự án cũng chưa áp dụng phương pháp tính khấu hao mới nhất theo thông tư ban hành năm 2013 của BTC Bởi vì trích khấu hao tài sản cố định là một trong những nguồn tiền dùng cho chi trả nợ của dự án

 Thuế TNDN: Theo quy định tại luật thuế TNDN số 32/2013/QH 13 thuế suất thuế TNDN áp dụng từ năm 2016 trở đi là 20% Dự án đang áp dụng mức thuế TNDN 25% là không còn phù hợp và cần có sự điều chỉnh

Trang 15

hiện dự án

tham khảo các tài liệu uy tín liên quan để đánh giá lại dân

số tại thành phố Vĩnh Yên dự báo đến năm 2020 vì những

số liệu này là rất quan trọng từ đó có thể tính toán giải

pháp kỹ thuật phù hợp đảm bảo hiệu quả kinh tế và tính khả thi của dự án đầu tư.

Trang 16

Nghiên cứu thị trường

năm 2010, con số 91,47% là số liệu không đáng tin cậy vì mâu thuẫn với số liệu mức độ bao phủ hệ thống cấp nước sạch.

tham gia của các yêu tố khác như vấn đề dân cư sử dụng nước mưa, giếng khoan và mức gia tăng thu nhập của

nhóm dân cư này đến năm 2025.

Trang 17

 - Cần đánh giá lại công suất của dự án hợp lý để đảm bảo tính hiệu quả của dự án tránh gây lãng phí Xem xét quy hoạch của Thành phố Vĩnh Yên về dự án nhà máy nước của tỉnh (dự án đang tồn tại) nếu có quy

hoạnh mở rộng công suất thì cần phải điều chỉnh công suất của dự án nhà máy số 3 theo tính toán nhu cầu thị trường tiêu thụ

 - Phải có kế hoạch cụ thể cho vấn đề mua bán các nguyên vật liệu và hoá chất xử lý nước Nội dung này có vai trò quan trọng: thứ nhất đảm bảo nguồn cung cấp và độ an toàn của các nguyên vật liệu hoá chất dùng để

xử lý phù hợp với các tiêu chuẩn quy chuẩn an toàn xử lý nước của việt nam và tiêu chuẩn của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB)

 - Phần các tỷ lệ của bản khảo sát nhu cầu đấu nối nguồn nước cần phải có

cơ sở uy tín, cần xem xét lại con số 94,4% các hộ có nhu cầu đấu nối hệ thống, trong khi trên địa bàn tỷ lệ hộ sử dụng nước giếng khoa và nước mưa còn cao

Trang 18

Nội dung phân tích tổng mức đầu tư, nguồn vốn và kế hoạch tài chính

 Để nâng cao hiệu quả, quy mô công suất cần được xác định phù hợp với nhu cầu sử dụng và tổng vốn đầu tư cần được xác định chính xác, phù hợp với quy mô công suất thiết kế, tránh lãng phí nguồn lực đầu tư

 Chi phí tài chính trong thời gian xây dựng cần được xác định lại theo

mức lãi suất mới phù hợp Vốn lưu động cũng cần được tính đến để đmả bảo dự án có thể đi vào hoạt động

 Tiến độ giải ngân nguồn vốn, đặc biệt là tiến độ giải ngân vốn vay cần được điều chỉnh để phù hợp với tiến độ thực hiện dự án, trách việc giải ngân sớm dự án sẽ chịu thêm các chi phí tài chính phát sinh

 Để đảm bảo tính khả thi của các nguồn vốn, cần phải tiến hành đàm

phán kí kết khoản vay sớm với Ngân hàng Phát triển Châu Á để xác định chính xác mức tín dụng được vay và lãi suất áp dụng

 Vốn đối ứng của công ty dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm cũng như kế hoạch

Trang 19

 Căn cứ trên điều chỉnh quy mô công suất và mức lãi suất mới theo yêu cầu của Ngân hàng để đảm bảo tính chính xác hiệu quả đầu tư tài chính cho dự án.

 Chi phí sản xuất vận hành cần được xác định cụ thể cho các năm để xác định dòng chi phí tài chính nhằm xác định dòng tiền ròng cho

dự án

Trang 20

BẠN THEO DÕI, GÓP Ý.

Ngày đăng: 30/03/2017, 00:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w