- Tỷ lệ oxy hóa sau thu hoạch của AA trong mô thực vật đã được báo cáo phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhiệt độ, hàm lượng nước, độ pH, đóng gói, tồn trữ khí quyển, và thời gian tồn trữ.
Trang 21.Giới thiệu
2.Vật liệu và phương pháp
3 Kết quả và thảo luận
4 Kết luận
Trang 31.GI I THI U Ớ Ệ
ascorbic(AA) quan tr ng ọ trong chế độ ăn uống củacon người
- Các chế độ ăn uống được khuyến cáo (RDA) cho AA là 60 mg/ngày đối với người lớn
- Tỷ lệ oxy hóa sau thu hoạch của AA trong
mô thực vật đã được báo cáo phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhiệt độ, hàm lượng nước, độ pH, đóng gói, tồn trữ khí quyển,
và thời gian tồn trữ
Trang 4-Sự mất nước trong suốt quá trình tồn trữ
là nguyên nhân chính giảm giá trị của trái cây
đánh giá ảnh hưởng tương đối của nhiệt
độ tồn trữ (1, 10 và 20°C), thời gian tồn trữ, và sự thất thoát hàm lượng AA của dâu tây
Trang 52.2
- Dâu tây được đóng gói trong thùng nhựa 12 lít được vận chuyển từ cánh đồng về sau khi thu hoạch và vận chuyển đến phòng thí nghiệm trong vòng 2h
- Tổng cộng có 1200 quả đã được lựa chọn và thống nhất về màu sắc, nó được phân phối vào 120 giỏ, mỗi giỏ chứa 10 qủa
Trang 7- Lấy hai mươi giỏ được bọc bởi màng PVC
và hai mươi giỏ không được bọc để làm thí nghiệm Mỗi giỏ được đặt trong phòng kiểm soát nhiệt độ ở 1 °C và 90 đến 95%
RH, 10°C và 90 đến 95% RH, hoặc 20ºC
và 80 để 85% RH trong 8 ngày
- Lấy 10 mẫu để xử lý sau 0, 2, 4, 6 và 8 ngày tồn trữ và sử dụng cho phân tích, hao hụt khối lượng, và do tổng lượng AA quyết định
Trang 8- Trọng lượng khô của dâu tây xác định bằng cách làm khô khối lượng dâu chia hết cho lượng dâu đã được đồng nhất trong một máy xay sinh tố.
- Nồng độ của tổng số AA được thể hiện bằng trọng lượng khô của hỗn hợp trái cây- acid
Trang 9- Các phương pháp xử lý được bố trí ở ba nhiệt độ tồn trữ (1, 10 và 20°C), số ngày tồn trữ (0, 2, 4, 6, và 8 ngày) và hai phương pháp bảo quản bao bì.
- Sự khác biệt có ý nghĩa ở mức 5%
Trang 103 Kết quả và thảo luận
Dâu tây “chandler” và “Sweet charlie” đóng gói tồn trữ và bao gói lâu hơn 4 ngày ở
20oC sẽ gia tăng sự thối rửa, giảm trọng lượng
Ở 10 C và 100 C trong 8 ngày tồn trữ không
có sự khác biệt trong giảm trọng lượng (biểu đồ 1 và 2)
Trang 11 Sự giảm trọng lượng của các loại rau quả tồn trữ ở 10 C, 100 C và 200 C không phải
do nhiệt độ mà do sự hao hụt áp suất hơi trong phương pháp xử lý
Các mẫu được bao gói sau 4 ngày tồn trữ
sẽ không có sự khác biệt trong thất thoát trọng lượng giữa các mẫu tồn trữ ở 10 C,
100 C và 200 C (biểu đồ 2)
Trang 12 Nhiều khảo sát cho thấy trọng lượng của rau quả sẽ thất thoát nhiều hơn khi không bao gói và thời gian tồn trữ và nhiệt độ tăng.
Bao gói bằng màng nhựa PVC và PE làm giảm đáng kể sự mất hơi nước
Trang 13Biểu đồ 1: Sự mất trọng lượng của
quả dâu tây được bao gói tồn trữ ở
1 0 C, 10 0 C và 20 0 C
Biểu đồ 2: Sự mất trọng lượng của quả
dâu tây không được bao gói tồn trữ ở
1 0 C, 10 0 C và 20 0 C
Trang 143.2 Hàm lượng acid ascorbic
Hàm lượng AA tổng số của dâu tây bao gói thay đổi rất ít suốt 8 ngày tồn trữ tại 10 C và
100 C nhưng lại giảm 20 – 45 % so với tồn trữ ở 200 C trong 4 ngày (biểu đồ 3)
Trang 15 Hàm lượng AA của dâu tây không bao gói giảm nhiều hơn so với dâu tây được bao gói.
Hàm lượng AA tổng số của dâu tây được bao gói và tồn trữ 8 ngày ở 10 C bị mất từ
20 – 30 %, ở 100 C thì từ 30 – 50 % hàm lượng AA tổng số ban đầu (biểu đồ 4)
Trang 16Biểu đồ 3: Hàm lượng AA tổng số của dâu
tây bao gói tồn trữ tại 1 0 C, 10 0 C và 20 0 C
Biểu đồ 4: Hàm lượng AA tổng số của dâu
tây không bao gói tồn trữ tại 1 0 C, 10 0 C
và 20 0 C
Trang 17 Sau 8 ngày tồn trữ ở 10 C và 100 C “Sweet charlie” có hàm lượng AA tổng số còn lại
ít hơn “Oso Grande’ và “Chandler” cho bao gói và không bao gói
AA tổng số có thể tăng lên trong quá trình tồn trữ ở trái cây và rau quả sau thu hoạch
Trang 18 Hàm lượng AA tổng số tăng lên trong quá trình bảo quản trái cây và rau quả là do tổng hợp AA từ monosaccharides, bắt đầu với D – glucose.
Việc mất nước trong quá trình tồn trữ có thể dẫn đến việc mất AA so với trọng lượng tươi Một vài nghiên cứu thì không thấy thay đổi so với lúc đầu, và một số trường hợp khác thì AA cao hơn sau tồn trữ
Trang 19 AA được thể hiện trên một trọng lượng tươi
cơ sở và do đó có thể ảnh hưởng bởi sự mất nước
Sự mất nước trong suốt thời gian tồn trữ của rau và trái cây là rất cao, còn hàm lượng AA được thể hiện bằng trọng lượng khô để đánh giá những ảnh hưởng thực sự của việc tồn trữ
Trang 20 Quả mềm có thể bị mất AA nhanh chóng
đó là kết quả của các tổn thương mô và quả bị bầm tím, dẫn đến sự mất nước tăng lên và dẫn đến quá trình oxh AA
Hàm lượng AA ở vỏ cao hơn phần thịt quả dâu tây, bề mặt bị ảnh hưởng bởi sự mất nước nhiều hơn bên trong mô
Trang 21 Sự giảm AA trong các mẫu không được bao gói nhiều hơn là sự mất nước.
Rau được làm lạnh ở độ ẩm cao là điều kiện duy trì AA tổng số cao hơn so với tồn trữ ở độ ẩm thấp
Trang 22 Các nồng độ khí thay đổi suốt quá trình tồn trữ (biểu đồ 5).
Các trạng thái ổn định đạt được ở nồng độ
16 – 19 % lượng khí O2, và 0,8 – 2 % khí
CO2 tương ứng ở mức 1 đến 100 C
Tác dụng chính của trạng thái bảo quản trên
là ức chế việc mất nước cùng với việc bao gói bằng màng PVC, có khả năng duy trì
AA tổng số
Trang 23Biểu đồ 5: Thành phần không khí (O2 và CO2) trong vỏ dâu tây
Trang 244 Kết luận
Tổn thất vitamin C trong trái dâu tây đã giảm trung bình 7,5 lần bằng cách kiểm soát sự mất ẩm và duy trì sự lạnh đông sau thu hoạch
Vì vậy, ngay cả trong thời gian ngắn ở nhiệt độ môi trường xung quanh mà không kiểm soát sự mất nước hoặc làm lạnh sơ
bộ trước khi bán lẻ sẽ dẫn tới tổn thất đáng
kể AA tổng số trong dâu tây