GIỚI THIỆU VỀ SỰ RỦI RO VÀ SỰ BẤT ĐỊNH QUAN ĐẾN SỰ BẤT ĐỊNH Không có tức là chắc chắn Những kết quả có thể tiên đoán được một cách chính xác Những quy luật vật lý, các môn khoa học tự n
Trang 1QUẢN TRỊ RỦI RO (RISK MANAGEMENT)
Chương 1: Giới thiệu về rủi ro và sự bất định
Chương 2: Giới thiệu về quản trị rủi ro
Chương 3: Nhận dạng rủi ro
Chương 4: Đo lường rủi ro
Chương 5: Rủi ro đối với tài sản
Chương 6: Rủi ro nguồn nhân lực
Chương 8: Kỹ thuật tài trợ rủi ro 1
Chương 7: Kiểm soát rủi ro
Chương 9: Kỹ thuật tài trợ rủi ro 2 (Bài đọc thêm trong sách)
Trang 2QUẢN TRỊ RỦI RO (RISK MANAGEMENT)
Risk management is the process of measuring, or
assessing risk and then developing strategies to manage
the risk In ideal risk management, a prioritization
process is followed whereby the risks with the greatest loss and the greatest probability of occurring are handled first, and risks with lower probability of occurrence and
lower loss are handled later.
Trang 3z Phân biệt giữa rủi ro và sự bất định.
z Giải thích tính sợ rủi ro.
z Phân biệt giữa rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán.
z Phân biệt giữa rủi ro có thể phân tán và rủi ro không
thể phân tán.
z Nhận biết ba cấp độ của sự bất định.
z Giải thích mối quan hệ giữ bất định và thông tin.
z Mô tả những vấn đề về đạo đức có thể liên quan đến
khái niệm rủi ro và bất định.
GIỚI THIỆU VỀ SỰ RỦI
RO VÀ SỰ BẤT ĐỊNH
Chương 1
Trang 4GIỚI THIỆU VỀ SỰ RỦI
RO VÀ SỰ BẤT ĐỊNH
Chương 1
I GIỚI THIỆU CHUNG
z Ví dụ 1: Vào ngày thứ sáu, 26/2/1993 một vụ nổ bom làm rung chuyên khu
trung tâm thương mại thế giới ở Mỹ Hơn 6 người chết và 1000 bị thương Thiệt hại kinh tế ước hơn 1 tỷ đô la Mỹ
z Ví dụ 2: vào tháng 2/1993 Tổng Thống Nga Borris Yelsin bị bế tắc trong cuộc
đấu tranh chính trị cực kỳ quan trọng dẫn đến khuynh hướng tương lai của Nga trở nên bấp bênh
z Ví dụ 3: Vào ngày 11/9/2000 tòa nhà trung tâm thương mại thế giới ở Mỹ bị sụp
đổ vì bị tấn công khủng bố người đã bị thiệt mạng
z Ví dụ 4: Vào ngày 26/12/2004 Sóng Thần đã xảy ra tại bờ biển các quốc gia
vùng Nam Á làm thiệt mạng hơn và hơn ½ triệu người bị thương
z Chuyên gia quản trị nổi tiếng Peter F Frucker cho rằng:
Bảo hiểm và quản trị rủi ro đã có tính quan trọng như kỹ năng doanh
nghiệp và sự nhạy bén trong kinh doanh trong việc thúc đầy sự phát triển kinh tế của thế giới phương tây vào thế kỷ 18, 19, 20
Khả năng của một xã hội quản lý những tai nạn bất ngờ: hỏa hoạn, đắm
tàu- chủ yếu qua bảo hiểm và kiểm soát tổn thất
Một xã hội có thể kiểm soát và chống lại những sự kiện đó thì có thể sử
dụng hiệu quả hơn nguồn lực của nó đối với sự tiến triển kinh tế và xã hội
2.973
286.000
Trang 5GIỚI THIỆU VỀ SỰ RỦI
RO VÀ SỰ BẤT ĐỊNH
Chương 1
I GIỚI THIỆU CHUNG
Con người có thể làm được nhiều việc để kiểm soát và quản lý tính bất
định và rủi ro
Ví dụ: Đeo dây an toàn; trải muối trên các con đường bộ bị đóng băng;
theo dõi và chữa trị huyết áp cao, đều có thể kiểm soát được những rủi ro bất định
Những lợi ích của quản trị rủi ro và sự bất định theo một phong cách có
kế hoạch hợp lý mang ý nghĩa ngay trong bản chất của nó, nhưng đặc biệt quan trọng bởi vì ảnh hưởng của sự bất định và rủi ro đối với cuộc sống là quá lớn
II NHỮNG KHÁI NIỆM THIẾT YẾU: SỰ CHẮC CHẮN, SỰ BẤT ĐỊNH
VÀ SỰ RỦI RO
z Sự chắc chắn: Là một trạng thái không có nghi ngờ.
z Sự bất định: Nghi ngờ khả năng của chúng ta trong việc tiên đoán kết quả
tương lai của một loạt những hoạt động hiện tại
z Rủi ro: Là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả.
Trang 6Xác suất 0.5
- $100 0.5
0.5
$0.0 (+$100)(0.5)+(-$100)(0.5)
Đặc cược $1 Kết quả
+ $1
Xác suất 0.5
Kết quả Xác suất Bảng 1.2 Tác động của $10 đền bù cho những lần đánh cược $100
Trang 7GIỚI THIỆU VỀ SỰ RỦI
RO VÀ SỰ BẤT ĐỊNH
LIÊN QUAN ĐẾN RỦI RO
1 Rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán.
z Rủi ro thuần tuý tồn tại khi có một nguy cơ tổn thất nhưng không có cơ
hội kiếm lời được
Ví dụ: Người chủ một chiếc xe có rủi ro tồn thất tiềm ẩn liên quan đến một vụ đụng xe Nếu có đụng xe, người đó sẽ bị thiệt hại về tài chính Nếu không, người đó sẽ không có lợi gì cả, vì thế tình trạng tài chính của người đó vẫn không thay đổi.
z Rủi ro suy đoán tồn tại khi có một cơ hội kiếm lời được cũng như một
nguy cơ tổn thất.
Ví dụ: Đầu tư vào một dự án vốn có thể có lợi nhuận hay có thể thất bại Những rủi ro thuần tuý thì luôn làm cho người ta khó chịu, nhưng những rủi ro suy đoán có mặt hấp dẫn của nó.
z Bất kỳ rủi ro nào cũng đều có cả hai yếu tố thuần túy và suy đoán.
Ví dụ: Căn nhà có thể tăng hay giảm giá trị và có thể gặp hỏa hoạn
Trang 8GIỚI THIỆU VỀ SỰ RỦI
RO VÀ SỰ BẤT ĐỊNH
LIÊN QUAN ĐẾN RỦI RO
2 Rủi ro có thể đa dạng hóa và không thể đa dạng hóa.
z Một vài rủi ro có ảnh hưởng hầu như toàn bộ nhân loại vào cùng một lúc
Ví dụ: Rủi ro của trì trệ nền kinh tế toàn cầu
z Những rủi ro khác được đối phó độc lập
Ví dụ: Tai nạn xe cộ, bị trộm mất tài sản riêng
z Một rủi ro có thề phân tán nếu ta có thể giảm bớt rủi ro thông qua những
thỏa hiệp như đóng góp tiền bạc và chia xẻ rủi ro
Ví dụ: Rủi ro về thương tật do tai nạn lao động
z Một rủi ro không thể phân tán nếu những thỏa hiệp đóng góp tiền bạc không
có tác dụng gì đến việc giảm bớt rủi ro cho những người tham gia vào quỹ góp chung này
Ví dụ: Rủi ro về việc thất nghiệp của người lao động
IV MỘT VÀI VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN SỰ BẤT ĐỊNH
1 Các mức độ bất định
z Sự bất định là sự nghi ngờ về khả năng của chúng ta trong tiên đoán kết
quả
z Sự bất định xuất hiện khi một cá nhân nhận thức được sự rủi ro
Trang 9GIỚI THIỆU VỀ SỰ RỦI
RO VÀ SỰ BẤT ĐỊNH
QUAN ĐẾN SỰ BẤT ĐỊNH
Không có
(tức là chắc chắn) Những kết quả có thể tiên đoán được một cách chính xác
Những quy luật vật lý, các môn khoa học tự nhiên
Mức 1
(Sự bất định khách quan)
Những kết quả được nhận ra và
xác xuất đươc biết
Những trò chơi may rủi:
bài, xúc sắc
Mức 2
(Sự bất định chủ quan)
Những kết quả được nhận ra vàxác suất không được biết
Hỏa hoạn, tai nạn xe cộ, sự suy đoán kinh doanh
Mức 3 Những kết quả không được nhận ra vàxác suất không được biết Thám hiểm không gian,nghiên cứu di truyền
Bảng 3 Chuỗi liên tục từ sự chắc chắn đến sự bất định.
1 Các mức độ bất định
z Sự bất định là sự nghi ngờ về khả năng của chúng ta trong tiên đoán kết
quả.
z Sự bất định xuất hiện khi một cá nhân nhận thức được sự rủi ro.
Trang 10GIỚI THIỆU VỀ SỰ RỦI
RO VÀ SỰ BẤT ĐỊNH
QUAN ĐẾN SỰ BẤT ĐỊNH
2 Phản ứng đối với sự bất định.
z Mức độ bất định ảnh hưởng đến phản ứng đối với sự bất định.
Ví dụ: Một viện nghiên cứu sẽ không sẳn sàng phát triển một loại vắc xin chống lại một bệnh truyền nhiễm gây chết người nếu không có một lời hứa của chính phủ trả tiền trách nhiệm pháp lý mà những phán quyết tòa án chống lại viện nghiên cứu vì những ành hưởng tai hại của loại vắc xin đó.
z Mức độ bất định nảy sinh từ một loại rủi ro nào đó có thể phụ thuộc vào
tổ chức phải đối mặt với rủi ro.
Ví dụ: Một nhà bảo hiểm hay một tổ chức chính phủ có thể xem rủi ro về động đất ở mức độ 2, trong khi đó các cá nhân có thể xem động đất ở mức độ 3 Sự khác nhau trong cách nhìn này có thể là do kết quả của năng lực đánh giá khả năng những kết quả xảy ra.
Trang 11GIỚI THIỆU VỀ SỰ RỦI
RO VÀ SỰ BẤT ĐỊNH
QUAN ĐẾN SỰ BẤT ĐỊNH
3 Sự bất định, thông tin, và truyền thông.
z Mức độ bất định phụ thuộc vào khối lượng, loại thông tin có được để
nhận ra những kết quả có thể có và đánh giá khả năng xảy ra của chúng.
z Truyền thông có thể làm giảm mức độ bất định của các nhà đầu tư, của
một tổ chức, của những người có cuộc sống bị ảnh hưởng bởi những hoạt động của tổ chức đó.
z Ví dụ: Nhà đầu tư bao gồm: Nhà đầu tư về vốn, các nhân viên tập đoàn,
các nhà bảo hiểm ký kết các hợp đồng để đối phó với những tổn thất của tập đoàn, các nhà cung cấp, các khách hàng và các chủ nợ.v.v…
z Bằng cách thông tin các chính sách của tổ chức để quản trị rủi ro, tổ
chức có thể làm giảm đi mức độ bất định của những người có quyền lợi liên quan này, từ đó làm cho họ sẳn lòng gia tăng quan hệ với tổ chức trên những điều kiện thuận lợi Nếu không có thông tin này, những người có quyền lợi liên quan có thể không an tâm về bản chất các hoạt động của tổ chức đối với những vấn đề có ảnh hưởng đến lợi ích cùa họ Tính bất định làm họ nâng giá hàng và dịch vụ hay đặt giới hạn hoạt động của họ, các hoạt động này có thể gây tác hại cho nhóm các nhà đầu tư khác, đặc biệt là những cổ đông.
Trang 12GIỚI THIỆU VỀ SỰ RỦI
RO VÀ SỰ BẤT ĐỊNH
QUAN ĐẾN SỰ BẤT ĐỊNH
4 Hai khái niệm đặc biệt liên quan đến sự bất định.
z Sự lựa chọn bất lợi (sự phản chọn lưa): là kết quả của bảo hiểm có sức
thu hút mãnh liệt nhất đối với những cá nhân sẽ gặp thiệt hại Người mua bảo hiểm có thể che đậy những thông tin mà nhà bảo hiểm có thể dùng để đánh giá khà năng xảy ra tổn thất hay mức tổn thất.
z Mối nguy hại về đạo đức: Mô tả bảo hiểm có xu hướng làm giảm đi
những động lực ngăn ngừa tổn thất.
Ví dụ: Nhu cầu về bảo hiểm sức khỏe sẽ lớn hơn đối với một cá nhân có tình trạng sức khỏe yếu kém, và cảm giác cá nhân về tình trạng sức
khỏe của chính họ không được tiết lộ cho nhà bảo hiểm.
5 Rủi ro, sự bất định, và tính đạo đức
z Thường người ta có thể hiểu quản trị rủi ro và sự bất định bao gồm
những biện pháp được áp dụng để thực hiện những trách nhiệm đạo
đức đối với thế giới và loài người trên thế giới.
Ví dụ: Những người làm việc với chất độc hại, trong môi trường độc hại Tổ chức có trách nhiệm pháp lý với những công nhân này theo khung trách nhiệm được quy định bởi các luật Tổ chức phải có trách nhiệm đạo đức trong việc bảo đảm an toàn lao động cho công nhân.
Trang 13GIỚI THIỆU VỀ SỰ RỦI
RO VÀ SỰ BẤT ĐỊNH
QUAN ĐẾN SỰ BẤT ĐỊNH
6 Quản trị rủi ro và sự bất định
• Rủi ro và sự bất định có một ảnh hưởng quan trọng đối với
• các tổ chức ở chỗ chúng đòi hỏi một chi phí, luôn luôn
•được gọi là Chi Phí Rủi Ro.
CHI PHÍ RỦI RO
Chi phí Tổn Thất
- Tài sản bị phá hủy
- Người bị thương, tử vong
- Những luật lệ của tòa án chống lại các tổ chức
Chi phí Bất Định
- Sự lo sợ
- Những đêm mất ngủ
- Việc bố trí không hợplý nguồn nhân lực
- Sự lưỡng lự của vài công ty dược phẩm trong việc sản xuất sảnphẩm mới
Trang 14GIỚI THIỆU VỀ SỰ RỦI
RO VÀ SỰ BẤT ĐỊNH
Chương 1
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1
1. Sự bất định mang một ý nghĩa nói chung là tiêu cực Sự bất định
có mặt tích cực không? Chúng có thể là gì?
2 Học đại học tạo nên những rủi ro có cả 2 đặc tính: rủi ro thuần
tuý và rủi ro suy đoán Hãy nhận dạng 3 rủi ro thuần túy và 3 rủi
ro suy đoán mà bạn phải đương đầu khi theo học đại học.
3 Giải thích sự khác nhau giữa rủi ro có thể phân tán và không thể
phân tán cho 3 thí dụ minh hoạ.
4 Bạn sẽ mô tả chính bạn là một người chấp nhận rủi ro, một
người sợ rủi ro, hay một người trung lập đối với rủi ro? Bạn hãy giải thích tại sao bạn lại chấp nhận rủi ro, sợ rủi ro, hay trung lập đối với rủi ro? Thái độ của bạn đối với rủi ro có khác không
hi đương đầu với những rủi ro thuần túy so với rủi ro suy đoán như thế nào? Tại sao có/tại sao không?
Trang 15Quantitative Risk Assessment
Risk Response Planning Risk Monitoring and Control
Trang 17z Tổng kết hoạt động quản trị rủi ro trong lịch sử và hiện tại.
z Thảo luận mối quan hệ giữa quản trị rủi ro và mua bảo
hiểm.
z Nhận ra sự khác nhau giữa quan điểm truyền thống về quản
trị rủi ro và quan điểm của cuốn sách này về quản trị rủi ro.
z Mô tả tóm tắt những yếu tố cơ bản về quản trị rủi ro
z Nhận ra mối quan hệ giữa quản trị rủi ro, quản trị hoạt động
và quản trị chiến lược.
z Định nghĩa quản trị rủi ro, giải thích vắn tắt mục đích và giá
trị của nó đối với các tổ chức.
GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ
RỦI RO
Chương
2
Trang 18I GIỚI THIỆU CHUNG
z Tóm tắt về lịch sử phát triển của quản trị rủi ro – Chức năng tổ chức – Các yếu tố
ảnh hưởng đến sự phát triển của quản trị rủi ro
z Giới thiệu về những hoạt động quản trị rủi ro hiện thời – những quan điểm giống và
khác nhau về mặt trách nhiệm hoạt động quản trị rủi ro
II LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ RỦI RO
z Thực hiện không chính thức từ thuở ban đầu như tụ tập thành bộ lạc để bảo tồn tài
nguyên, chia xẻ trách nhiệm chống lại bất trắc trong cuộc sống
z Thực hiện không chính thức bởi nhiều người Ví dụ: thắt dây an toàn khi lái xe
tập thể dục ăn kiêng để giữ gìn sức khỏe
z Và thời gian gần đây nhiều tổ chức đã chính thức nghiên cứu về hoạt động quản trị
rủi ro nhằm là giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro của tổ chức
1 Thời kỳ ngay sau chiến tranh thế giới lần thứ hai
z Sự ra đời của quản trị rủi ro được chấp nhận và phổ biến rộng rãi vào vào năm
1955-1964
z Chức năng quản trị rủi ro hiện đại phát triển từ chức năng mua bảo hiểm, và nó có
một ảnh hưởng lâu dài cho đến nay
Trang 19z Các tổ chức coi quản trị rủi ro là một chức năng phụï của tài chính, ngược lại với sự
phát triển tới chức năng quản trị của quản trị rủi ro
z Khoảng cuối thập niên 50 quản trị rủi ro đã đi quá những mối quan tâm về tài chính
hay kinh doanh
2 Giai đoạn sau 1960.
z Nhà quản trị rủi ro phát hiện ra rằng có một vài rủi ro không thể bảo hiểm được,
bảo hiểm không đáp ứng được nhu cầu của tổ chức và nhà quản trị rủi ro của doanh nghiệp có thể kiểm soát được rủi ro và bất định của tổ chức
z Nghiên cứu marketing, lên kế hoạch, sự an toàn công cộng có ảnh hưởng quan trọng
đến quản trị rủi ro
z Thiết kế an toàn-rủi ro
z Việc thành lập hiệp hội quản trị rủi ro và bảo hiểm vào năm 70
III QUẢN TRỊ RỦI RO NGÀY NAY
z Quản trị rủi ro tiếp tục phát triển vào thập niên 90
z Nhiệm vụ và chức năng quản trị của quản trị rủi ro trong các tổ chức là khác nhau
II LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ RỦI
RO
Trang 20z Ví dụ: Vấn đề pháp lý đuợc xem là hàng đầu trong bệnh viện nhưng lại ít quan
trọng đối với tổ chức tài chính
z Việc mua bảo hiểm gắn liền với thiết kế an toàn, sự an toàn trong hệ thống thông
tin
1 Bằng chứng về những thực hành quản trị rủi ro.
z Trong khu vực tư nhân: Doanh nghiệp nhỏ- nhà quản trị rủi ro làm việc bán thời
gian; Doanh nghiệp lớn –cả thời gian Ví dụ: Doanh nghiệp lớn: mua bảo hiểm, kiểm soát tổn thất, tài trợ rủi ro, và bảo đảm lợi ích của người lao động
Chất lượng quản trị rủi ro: có thể khác nhau giữa doanh nghiệp lớn và nhỏ
Các tổ chức hoạt động trong môi trường rủi ro cao có khả năng thuê nhà quản
trị rủi ro toàn thời gian hơn là các tổ chức khác
z Trong khu vực công cộng: Hoạt động quản trị rủi ro tiến chậm chạp hơn khu vực tư
nhân ví dụ chính quyền địa phương thận trọng hơn trong việc đổi mới làm khựng lại chức năng quản trị rủi ro Trong một vài trường hợp các tổ chức chính phủ đã áp dụng các hoạt động nhằm che dấu tác động của rủi ro lên tổ chức
Quản trị rủi ro được phát triển cao trong các tổ chức công cộng với quy mô vừa
như các thành phố thị trấn, địa hạt với số dân từ 250 ngàn đến 1 triệu người,
III QUẢN TRỊ RỦI RO
NGÀY NAY
Trang 21GIỚI THIỆU VỀ
QUẢN TRỊ RỦI RO
Chương 2
2 Bản chất của những hoạt động quản trị rủi ro.
z Mua bảo hiểm là yếu tố quan trọng của nhà quản trị rủi ro
z Nhiệm vụ của nhà quản trị rủi ro:
Giúp tổ chức của họ nhận dạng rủi ro
Thực hiện những chương trình ngăn chặn và kiểm soát tổn thất
Xem lại các hợp đồng và những tài liệu liên quan nhằm những mục đích quản
trị rủi ro
Cung cấp việc huấn luyện và giáo dục những vấn đề liên quan đến an toàn lao
động
Đảm bảo tuân theo những yêu cầu của chính phủ
Sắp xếp những kế hoạch tài trợ phi bảo hiểm (chi nhánh tự bảo hiểm hay buộc
bảo hiểm)
Quản trị các khiếu nại và làm việc với đại diện pháp lý khi có kiện tụng
Thiết kế và phối hợp hình ảnh những chương trình phúc lợi công nhân
z Nhiệm vụ mở rộng
Sử dụng hedging tiền tệ
Thiết lập ngân sách vốn
III QUẢN TRỊ RỦI RO NGÀY NAY
Trang 22GIỚI THIỆU VỀ
QUẢN TRỊ RỦI RO
Chương 2
Thiết lập mối quan hệ cộng đồng
Trợ giúp và huấn luyện nhân viên
Vận động sự ủng hộ của chính phủ
Tiếp thị các dịch vụ
Sát nhập công ty và thâu tóm các công ty khác
3 Bản chất của các chức năng quản trị rủi ro.
z H Felix Kloman là một chuyên gia tư vấn quàn trị rủi ro nổi tiếng trong việc biện
hộ quan điểm phi truyền thống Ông cho rằng những nhà quản trị rủi ro nên quản trị tất cả những rủi ro của tổ chức một cách toàn diện Ví dụ việc mua bảo hiểm chỉ thu hút nhà quản trị rủi ro vào những rủi ro có thể bảo hiểm được trong khi những rủi ro khác lại bị lãnh quên
z Yacov Y Haimes viết về quản trị rủi ro toàn diện: Một quá trình có hệ thống, dựa
trên cơ sở thống kê và tổng hợp được xây dựng để đánh giá quản trị rủi ro 4 nguồn gốc thất bại của hệ thống Haimes gồm
Sự thất bại về phần cứng
Sự thất bại về phần mềm
Sự thất bại thuộc về tổ chức
Sự thất bại về con người
III QUẢN TRỊ RỦI RO NGÀY NAY
2 Bản chất của những hoạt động quản trị rủi ro
Nhiệm vụ mở rộng
Trang 23GIỚI THIỆU VỀ
QUẢN TRỊ RỦI RO
Chương 2
z Neil Doherty, quản trị rủi ro là những quyết định tài chính và nên được đánh giá
trong mối tương quan ảnh hưởng của chúng đến giá trị công ty Thuyết này có nhiều hạn chế vì lý thuyết tài chính hiện đại không được tiếp cận bởi những công ty tư nhân và những công ty nhỏ
z Quản trị rủi ro là một hình thức quản trị đã xuất hiện chủ yếu trong cộng đồng ngân
hàng giống như một cách tiếp cận có hệ thống để đối phó với những rủi ro tài chính cụ thể
IV QUẢN TRỊ RỦI RO TỔ CHỨC
z Quản trị rủi ro là một chức năng quản trị chung để nhận ra, đánh giá và đối phó với
những nguyên nhân và hậu quả của tính bất định và rủi ro của tổ chức
z Những quan điểm chỉ trích quan niệm truyền thống:
z Quản trị rủi ro không nên phân biệt các rủi ro
1 Mô hình quản trị chiến lược, quản trị hoạt động và quản trị rủi ro.
z Chức năng quản trị chiến lược bao gồm những hoạt động nhằm tìm ra sứ mạng,
những chỉ tiêu và nhiệm vụ của tổ chức, kế hoạch chiến lược của nó, cũng như quá trình đánh giá được sử dụng để đo lường sự tiến triển cùa tổ chức đối với sứ mạng của nó
z Chức năng quản trị hoạt động bao gồm những hoạt động thực sự hướng tổ chức đến
nhiệm vụ của nó
III QUẢN TRỊ RỦI RO NGÀY NAY
2 Bản chất của các chức năng quản trị rủi ro
Trang 24IV QUẢN TRỊ RỦI RO TỔ CHỨC
2 Mô hình quản trị chiến lược, quản trị hoạt
động và quản trị rủi ro
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO
Trang 25GIỚI THIỆU VỀ
QUẢN TRỊ RỦI RO
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO
2 Hoạt động:
Cách thức sản xuất sản phẩm
3 Rủi ro: Phát
triển sản phẩm-tiềm ẩn từ việc tạo sản phẩm
Nghiên cứu thị trường Chiến lược
1 Chiến lược:
Xác định vị trí thị trường
2 Hoạt động:
Chi phí sản xuất-quản lý-lợi nhuận
3 Rủi ro:
Giá-kiện tụng-cạnh tranh
Định giá
1 Chiến lược:
Sứ hình thức-khuyến mãi
mạng-2 Hoạt động:
Đại lý-cách thức quảng cáo
3 Rủi ro: Khuyến mãi-trách nhiệm pháp
lý
Quảng cáo
Ví dụ:
2 Mô hình quản trị chiến lược, quản trị hoạt
động và quản trị rủi ro
Trang 26GIỚI THIỆU VỀ
QUẢN TRỊ RỦI RO
Chương 2
1 Mối quan hệ giữa quản trị rủi ro và mua bảo hiểm là gì, tại sao một số người lý luận
rằng việc mua bảo hiểm gây ảnh hưởng tiêu cực cho quản trị rủi ro?
2 Sự khác nhau giữa quan điểm truyền thống và thực hành QTRR, với quan điểm
ORM về quản trị rủi ro là gì?
3 Mô tả những hoạt động chung về quản trị rủi ro được thực hành ngày nay?
4 Nhận biết và giải tích vắn tắt những yếu tố của ORM?
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2
Trang 27Mục tiêu nghiên cứu
z Hiểu được các vấn đề về đánh giá rủi ro.
z Giải thích quá trình nhận dạng rủi ro.
z Hiểu được sự khác nhau giữa phân tích hiểm họa và phân
tích tổn thất.
z Nhận biết chi phí tổn thất chung.
z Giải thích tại sao nhà quản trị rủi ro lại phải đo lường các
nguy cơ rủi ro, hai đại lượng nào cần được đo lường và
phương pháp đo lường mỗi đại lượng đó như thế nào.
z Hiểu được cơ cấu đánh giá rủi ro.
NHẬN DẠNG RỦI RO
Chương
3
Trang 28Chương
3
I GIỚI THIỆU CHUNG
z Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro và bất
định của tổ chức Các họat động nhận dạng rủi ro nhằm phát triển thông tin về nguồn rủi ro, các yếu tố mạo hiểm, hiểm họa và nguy cơ rủi ro
z Thành phần của rủi ro:
Mối hiểm họa: gồm các điều kiện tạo ra hoặc làm tăng các khả năng tổn
thất và mức độ của rủi ro suy tính
Mối nguy hiểm: là các nguyên nhân của tổn thất
Nguy cơ rủi ro: là các đối tượng chịu các kết quả, có thể là được hay
mất
z Ví dụ: khi ta để miếng giẻ có dính dầu gần lò sưởi thì miếng giẻ này là mối
hiểm họa, lửa từ lò sưởi là mối nguy hiểm và căn nhà là đối tượng chịu rủi ro
II NGUỒN RỦI RO
z Môi trường vật chất: động đất, hạn hán, sóng thần v.v
z Môi trường xã hội: Chuẩn mực giá trị hành vi con người, cấu trúc xã hội,
các định chế v.v
NHẬN DẠNG RỦI RO
Trang 29z Môi trường chính trị: Chính sách tài chính và tiền tệ, việc thực thi pháp
luật, giáo dục cộng đồng
z Môi trường luật pháp: chuẩn mực luật pháp, các biện pháp trừng phạt, các
vấn đề chưa được tiên liệu v.v
z Môi trường họat động: các chương trình khuyến mãi, tuyển dụng, sa thải,
vận chuyển v.v
z Môi trường kinh tế: lạm phát, suy thoái, lãi suất v.v
z Vấn đề nhận thức: khả năng của một nhà quản trị rủi ro trong việc hiểu,
xem xét, đo lường, đánh giá chưa phải là hoàn hảo Đây là một khía cạnh đầy thách thức trong việc nhận dạng và phân tích rủi ro
III ĐỐI TƯỢNG RỦI RO:
z Nguy cơ rủi ro về tài sản: là khả năng được hay mất đối với tài sản vật
chất, tài sản tài chính hay tài sản vô hình
II NGUỒN CỦA RỦI RO
Trang 30z Nguy cơ rủi ro về trách nhiệm pháp lý: Là các nguy cơ có thể gây ra
các tổn thất về trách nhiệm pháp lý đã được quy định như hiến pháp, luật pháp, quy định chỉ thị v.v.
z Nguy cơ rủi ro về nguồn nhân lực: là nguy cơ rủi ro có liên quan đến
tài sản con người của tổ chức như tử vong, tổn thương, năng suất lao động.
IV PHƯƠNG PHÁP NHẬN DẠNG RỦI RO
1 Bảng liệt kê: Liệt kê tất cả tổn thất tiềm năng có thể xảy ra thông qua
các bảng câu hỏi được thiết kế nhằm:
z Nhắc nhà quản trị rủi ro các tổn thất có thể có.
z Thu thập thông tin diễn tả các và mức độ doanh nghiệp gặp phải các
tổn thất tiềm năng đó.
z Đúc kết một chương trình bảo hiểm, gồm cả giá, và các tổn thất phải
chi trả.
z Một bảng liệt kê có thể bao gồm: các tài sản có thể và các rủi ro có
thể.
III ĐỐI TƯỢNG RỦI RO
NHẬN DẠNG RỦI RO
Chương 3
Trang 31z Tổn thất được phân ra: trực tiếp, gián tiếp, và vấn đề pháp lý của đối
tượng thứ 3.
z Ví dụ: ta có thể có một bảng liệt kê sau:
I Môi trường vật chất
A Mối hiểm họa/yếu tố mạo hiểm phát sinh từ nguồn rủi ro.
1 Nguy hiểm phát sinh từ hiểm họa
a Nguy cơ rủi ro
- Đối với tài sản
- Trách nhiệm pháp lý
- Nguồn nhân lực
z Giáo sư William Dill và O’Connell đề nghị phân tích cẩn thận môi
trường bên trong và bên ngoài nhờ vào việc xác định 4 yếu tố: Khách hàng, người cung cấp, đối thủ cạnh tranh và các định chế.
z Giáo sư Freeman giới thiệu mô hình xem xét những người có liên quan
đến doanh nghiệp, cả bên trong và bên ngoài, để xác định các lợi ích gắn với doanh nghiệp.
IV PHƯƠNG PHÁP NHẬN DẠNG
Trang 322 Các phương pháp nhận dạng rủi ro.
2.1 Phân tích các báo cáo tài chính.
z Bằng cách phân tích bảng tổng kết tài sản, các báo cáo họat động kinh
doanh và các tài liệu hổ trợ ta có thể xác định mọi nguy cơ rủi ro của tổ chức về tài sản, trách nhiệm pháp lý, và nguồn nhân lực Bằng cách kết hợp các báo cáo này và với các dự báo về tài chính và dự toán ngân sách (theo từng tài khoản), ta có thể phát hiện các rủi ro trong tương lai.
Ví dụ:
IV PHƯƠNG PHÁP NHẬN DẠNG
RỦI RO 1 BẢNG LIỆT KÊ
Tên tài khoản Tài sản Tổn thất Nguy hiểm tiềm năng
Tồn kho
Nguyên vật liệu
- Còn ở người cung cấp
- Đang vận chuyển
- Ở kho, bãi, nhà máy
Tổn thất về tài sản
- Trực tiếp
- Gián tiếp
- Thu nhập ròng
- Lửa, bão, động đất
- Nguy hiểm hác doCon người
NHẬN DẠNG RỦI
RO
Chương 3
Trang 331 Nguyên nhân của tai nạn: liên quan đến kỹ thuật, liên quan đến con
người, và liên quan đến kỹ thuật và con người
z Quan điểm kỹ thuật nhấn mạnh các nguyên nhân thuộc về vật lý hay
cơ học của tai nạn ví dụ như dây điện không đạt tiêu chuẩn, xe cộ hoặc giao lộ được thiết kế không đạt yêu cầu.
z Quan điểm có liên quan đến con người chú trọng các mối liên hệ tới
con người và các nguyên nhân do con người của các tổn thất là tất yếu Frederick Taylor phát triển các phương pháp liên quan tới con người để kiểm sóat tổn thất dựa trên việc giáo dục an tòan, hội thi an tòan, nghỉ giữa ca
z Chuyên gia Dan peterson cũng chú trọng đến các hành động không an
toàn của con người nhưng ông lưu ý thêm rằng đằng sau những tai nạn không chỉ có một mà gồm nhiều yếu tố cấu thành, đặc biệt là các
nguyên nhân chủ yếu thường có liên hệ đến hệ thống quản lý.
V PHÂN TÍCH HIỂM HỌA VÀ
TỔN THẤT
NHẬN DẠNG RỦI
RO
Chương 3
Trang 34z Theo Heinrich một tai nạn có thể ngăn ngừa được là một trong năm
yếu tố tuần tự gây tổn thương
1 Yếu tố dòng dõi và môi trường xã hội.
2 Sai lầm của con người (các khiếm khuyết của con người do di truyền đưa đẩy tới những hành động không an tòan hay gây ra những hiểm họa)
3 Hành động không an toàn hay hiểm họa.
4 Tai nạn
5 Thương tật
2 Phân tích tổn thất
z Để có những thông tin về những tổn thất có thể có nhà quản trị rủi ro
cần:
Một mạng các nguồn thông tin.
Mẫu báo cáo tai nạn lao động và xuýt xảy ra tai nạn.
z Thông tin về tổn thất đươc cung cấp qua các báo cáo này có thể dùng
để:
Đánh giá công việc của quản đốc
V PHÂN TÍCH HIỂM HỌA VÀ
TỔN THẤT
NHẬN DẠNG RỦI
RO
Chương 3
Trang 35 Xác định họat động nào cần điều chỉnh.
Xác định các hiểm họa tương ứng với tổn thất
Cung cấp thông tin có thể dùng để động viên công nhân và nhà
quản lý chú ý nhiều hơn đến việc kiểm soát tổn thất.
3 Phân tích hiểm họa.
z Phân tích tổn thất giúp phát hiện các hiểm họa cần được nghiên cứu kỹ
hơn Tuy nhiên phân tích hiểm họa không thể chỉ giới hạn ở các yếu tố đã gây tai nạn mà phải xác định cả những yếu tố có thể gây ra tai nạn theo kinh nghiệm của các tổ chức khác nhau như bảo hiểm, các đơn vị nhà nước.
z Các hiểm họa cũng có thể được phát hiện qua các cuộc thanh tra Kèm
theo mẫu điều tra như:
Đánh giá các điều kiện tổng quát về các trang thiết bị, dụng cụ, bộ
phận tạp vụ.
Các đề nghị cải thiện điều kiện này.
V PHÂN TÍCH HIỂM HỌA VÀ TỔN THẤT
2 PHÂN TÍCH TỔN THẤT
NHẬN DẠNG RỦI
RO
Chương 3
Trang 36z Một kỹ thuật có tính hữu dụng hơn là phương pháp truy lỗi Nó chỉ ra
nhiều nguyên nhân của tai nạn và có phải là tất cả hay chỉ cần một nguyên nhân phải có để tạo nên tai nạn; từ đó cung cấp cơ sở để ngăn ngừa tai nạn này.
z Phương pháp thứ hai là chuỗi rủi ro, cung cấp một cấu trúc phân tích
để xem xét mối liên hệ giữa mối hiểm họa và tổn thất-gọi là công cụ phân tích hiểm họa tổn thất Phương pháp này xem xét các mối hiểm họa, mội trường, tương tác giữa mối hiểm họa và môi trường, kết quả của sự tương tác và hậu quả lâu dài của sự tương tác
z Ví dụ: Phân tích về tai nạn công nghiệp
Mối hiểm họa: hệ thống thông gió, khói độc và các nguồn của nó.
Môi trường: con người làm việc ở đó và đối tượng khác.
Tương tác của môi trường và hiểm họa: người hít phải khói độc
Kết quả của sự tương tác: các vấn đề về hô hấp.
Hậu quả lâu dài: khiếu kiện của công nhân, chi phí thiết kế lại nơi
làm việc./
V PHÂN TÍCH HIỂM HỌA VÀ TỔN
THẤT
2 PHÂN TÍCH HIỂM HỌA
NHẬN DẠNG RỦI
RO
Chương 3
Trang 37Mục tiêu nghiên cứu
z Trình bày 02 nguyên nhân giải thích tại sao ước lượng số lại quan trọng
trong đo lường thông tin.
z Cho thí dụ về loại số liệu yêu cầu của nhà quản trị rủi ro để đo lường
rủi ro.
z Sử dụng phương pháp triển khai tổn thất để lập dự án các khiếu nại bồi
thường đã biết cho các khoản bồi thường trong tương lai.
z Sử dụng phương pháp phát triển tổn thất dựa trên nguy cơ rủi ro để ước
lượng các khiếu nại bồi thường trong tương lai từ các hoạt động hiện tại.
z Giải thích chi phí lớn nhất có thể được tính như thế nào nếu biết phân
phối xác xuất của chi phí.
z Giải thích Dung Sai rủi ro của nhà quản trị rủi ro ảnh hưởng như thế nào
đến ước lượng chi phí lớn nhất có thể có.
z Ước lượng khả năng trong đó số lượng tổn thất sẽ vượt quá ngưỡng phát
biểu, sử dụng ba phân phối xác suất khác nhau.
ĐO LƯỜNG RỦI RO
Chương 4
Trang 38Chương 4
I GIỚI THIỆU CHUNG
z Nhận dạng rủi ro và các kết quả có thể có là bước khởi đầu trong quá
trình đánh giá hay đo lường rủi ro.
z Đo lường rủi ro giúp nhà quản trị rủi ro ước lượng các hậu quả về tài
chính và khả năng xảy ra các hậu quả này.
z Để đo lường rủi ro nhà quản trị rủi ro cần phải:
Xây dựng thước đo mức độ quan trọng của rủi ro đối với doanh
nghiệp.
Áp dụng thước đo này vào các rủi ro đã được xác định.
Ví dụ: Đo lường tổn thất qua chi phí gián tiếp và trực tiếp.
II CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1 Chi phí ẩn của tai nạn
z Chi phí thời gian bị mất của người bị nạn
z Chi phí thời gian bị mất của công nhân khác do phải ngừng việc để
giúp người bị nạn.
z Chi phí thời gian bị mất của các quản đốc và các viên chức khác để
chuẩn bị báo cáo và đào tạo người thay thế.
ĐO LƯỜNG RỦI RO
Trang 39Chương 4
z Chi phí do nguyên liệu máy móc , dụng cụ và các tài sản khác bị hư
hỏng.
z Chi phí của người chủ do phải tiếp tục trả lương đầy đủ cho người bị
nạn khi họ trở lại làm việc, trong khi năng suất của họ, do chưa hồi phục, có thể thấp hơn so với trước kia Thời gian bị mất của công nhân khác do phải ngừng việc để giúp người bị nạn.
z Chi phí thời gian bị mất của các quản đốc và các viên chức khác để
chuẩn bị báo cáo và đào tạo người thay thế.
* Bird & German đề xuất khái niệm chi phí sổ cái còn được gọi là các thành phần của chi phí tai nạn sản xuất.
1 Nhân lực:
- Tổng chi phí trợ cấp cho công nhân.
- Lương và chi phí thuốc men đã trả trong thời gian không làm việc ngoài phần trợ cấp.
- Thời gian bị mất trong ngày xảy ra tai nạn và các ngày sau đó.
- Thời gian công nhân bị nạn phải làm việc nhẹ hoặc năng suất giảm.
II CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
ĐO LƯỜNG
Trang 40Chương 4
2 Máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu
- Chi phí sửa chữa hoặc thay thế thiết bị
- Thời gian sản xuất bị mất
2 Các yếu tố của rủi ro.
2.1 Đối với rủi ro thuần túy:
- Tần số của các tổn thất có thể xảy ra
- Mức độ nghiêm trọng của các tổn thất này2.2 Đối với rủi ro suy đoán:
z Tần số của các kết quả tiêu cực hay tích cực
z Mức độ nghiêm trọng hay độ lớn của các kết quả này
II CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Thấp Cao