1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Quản trị rủi ro tài chính (Financial risk management) - Bài 3: Quản trị rủi ro lãi suất của doanh nghiệp

10 8 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị rủi ro lãi suất của doanh nghiệp
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Quản trị rủi ro tài chính
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Quản trị rủi ro tài chính (Financial risk management) - Bài 3: Quản trị rủi ro lãi suất của doanh nghiệp. Bài này cung cấp cho học viên những kiến thức về: bàn luận về nguồn rủi ro lãi suất và các nguy cơ truyền thống cũng như các nguy cơ mới phát sinh; trình bày các kỹ thuật nhận dạng rủi ro lãi suất, phân tích cấu trúc và đánh giá rủi ro lãi suất, kiểm soát và tài trợ tổn thất do rủi ro lãi suất;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Quản trị rủi ro lãi suất

của doanh nghiệp

Bộ môn Quản trị tài chính Trường ĐH Thương mại

= Ban luận về nguồn RR lãi suất và các nguy cơ

truyền thống cũng như các nguy cơ mới phát sinh

“ Trình bày các kỹ thuật nhận dạng RR lãi suất,

phân tích cấu trúc và đánh giá RR lãi suất, kiểm

soát và tài trợ tổn thất do RR lãi suất

« Giới thiệu một số công cụ tài chính phái sinh lãi

suất và ứng dụng trong quản trị RR lãi suất

or eee

S 3

5

00”

Nhận biết về rủi ro lãi suất:

= Céng ty bạn trông đợi một suất sinh lời

12,5%/năm trong khi đã tài trợ cho hoạt động kinh

doanh đó với chi phí tài trợ LIBOR+3%, bạn có lo

lắng điều gì?

= Céng ty dang nắm giữ lô trái phiếu có tổng mệnh

giá 500 tỷ đồng, kỳ hạn 5 năm, thời hạn còn lại là

4 năm, lãi suất đơn trả sau một lần duy nhất khi

trái phiếu đáo hạn ở mức 8%/năm, bạn có lo lắng

điều gì không?

——

DFM_FRM2021

27

Trang 2

lộ

S 3

II )(N›) 10:4: Ä (10-0 17-14-

* Ở dạng thức truyền thống, khi lãi suất thị trường

thay đổi, có thể đe dọa chỉ phí tài trợ và hiệu quả

đầu tư của DN ( )

= Khi DN nắm giữ các chứng khoán nợ cố định, rủi

ro lãi suất thể hiện khả năng tổn thất do lãi suất thị

trường gia tăng làm suy giảm hiện giá của các

chứng khoán nợ trong danh mục đầu tư hiện hành

= Các sản phẩm tài chính phái sinh có thể giải quyết

nhưng cũng có thể làm phức tạp thêm vấn đề ( )

= Sử dụng biến số lãi suất trong quản trị tài chính

“ Lãi suất hoàn vốn của các công cụ tài chính

s Phân biệt lãi suất và tỷ suất lợi tức

s Phân biệt lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa

= Cac yéu tố tác động tới sự biến động lãi suất

» Cấu trúc rủi ro và Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất

Arbitrage va Ngang giá lãi suất ( )

sec

Một số lựa chọn có thể cân nhắc trước

= Thiết lập mạng lưới tiền mặt toàn cầu

“ Vay nợ nội bộ

“ Phát hành chứng khoán nợ với tùy chọn

* Thay đổi lịch thanh toán

“ Quản trị Tài sản/Nghĩa vụ thanh toán

—_

DFM_FRM2021

28

Trang 3

Thiết lập mạng lưới tiên mặt toàn câu

» Nếu có cơ hội thiết lập hoặc tham gia vào một

mạng lưới tiền mặt toàn cầu được quản trị tập

trung, DN có thể:

¥ Giam thiểu nhu cầu tài trợ ròng và nhu cầu đầu

tư ròng tạm thời ( )

¥ Tim kiém chi phí tài trợ tối ưu ( )

* Hầu hết các quốc gia sẽ ngăn trở động thái này,

do vay, DN co thé can tham vấn các chuyên gia và

sử dụng các dịch vụ chuyên biệt

“ Tương tự như Global Cash Neffing, vay nợ nội

bộ cũng cho phép:

x⁄ Giảm thiểu trạng thái tài trợ ròng ( )

x⁄'Kiểm soát tiến trình tài trợ tốt hơn ( )

s Cũng như Global Cash Netting, cac quan hé tai

trợ bằng vay nợ nội bộ cũng sẽ bị kiểm soát chặt

chế bởi các ràng buộc như quản lý thuế, và các

quy định hạn ché, thậm chí là cám đoán

9/10/2021

DIVE

Phát hành chứng khoán Nợ với tùy chọn

= Đối với tài trợ dài hạn, DN có thể cân nhắc phát

hành chứng khoán nợ kèm theo một tùy chọn:

⁄Nếu lãi suất thị trường giảm, DN phát hành

được quyền kết thúc kỳ hạn của chứng khoán

nợ và phát hành chứng khoán thay thế với lãi

suất thấp hơn

⁄DN phát hành phải trả chỉ phí cho quyền chọn

này thông qua giá của Call-option và / hoặc các

khoản phí khác

9/10/2021

87

Trang 4

lộ

S 3

Thay đổi lịch thanh toán

= Ban chất, việc điều chỉnh lịch thanh toán giúp làm

hài hòa dòng tiền và hạn chế nhu cầu tài trợ, do

đó giải quyết RR lãi suất trước khi nó phát sinh

= DN co thé cân nhắc các biện pháp:

v'Kéo dài thời gian thanh toán cho nhà cung cap

x⁄Tăng tốc thu tiền từ khách hang

⁄'Điều chỉnh lịch các khoản thanh toán định kỳ

DIVE

Quản trị Tài sản /Nghĩa vụ thanh toán

= Trong các tổ chức tài chính, việc quản trị Tài sản

và Nghĩa vụ thanh toán là chìa khóa quan trọng

của quản trị rủi ro lãi suất

+ Quan điểm chủ đạo của giải pháp này là tìm cách

cân bằng Thời lượng (Duration) của Tài sản và

Nghĩa vụ thanh toán

= Cac DN cũng có thể sử dụng kỹ thuật này khi thiết

kế các dự án và cân nhắc tới tài trợ - đầu tư

Thay đổi giá trên 1 điểm cơ bản - DVO1

(1) Xác định các thông số của tài sản đầu tư (mệnh

giá, lãi suất, kỳ hạn, thanh toán)

(2) Tính hiện giá tài sản theo mức lãi suất cho trước

(3) Tính hiện giá tài sản tại mức lãi suất tăng 1 điểm

cơ bản

(4) Xác định sự thay đổi hiện giá của tài sản đầu tư

trên 1 điểm cơ bản tăng của lãi suất

DIVE

——

DFM_FRM2021

30

Trang 5

Hay tinh su TH đổi giá trên 1 điểm LS:

* Trái phiếu coupon mệnh giá 1.000 USD, kỳ hạn 2 năm,

lãi suất 10%, thanh toán cuối năm?

* Trai phiéu ménh gid 1.000 USD coupon ky han 5 nam, lãi

suất 10%, thanh toán cuối năm?

“ Trái phiếu chiết khấu mệnh giá 1.000 USD kỳ hạn 2 năm,

lãi suất 10%2

«= Trái phiếu chiết khấu mệnh giá 1.000 USD kỳ hạn 5 năm,

lãi suất 10%?

Bạn có nhận xét gì

về sự thay đổi giá trái phiếu theo lãi suất?

Ứng dụng DV01 kiểm soát RR lãi suất

* Xác định các bối cảnh lãi suất (tăng, giảm)

= Do lường tác động có thể của việc tăng giảm lãi

suất tới danh mục đầu tư dựa trên DV01 cho các

bối cảnh

= Thiết lập VaR

= Kiểm soát danh mục đầu tư nhằm giảm tác động

của rủi ro lãi suất trong các bối cảnh bắt lợi

> Rút ngắn thời hạn đầu tư trong bối cảnh thảm hoa

Sử dụng thea Tư me hạn lãi suất `

“Một thỏa thuận ky han LS (Forward Rate

Agreement - FRA) là một thỏa thuận over-the-

counter giữa hai bên, để “khóa” một LS cho một

khoảng thời gian ngắn, thường là một tháng hoặc

ba tháng, bắt đầu vào một ngày trong tương lai

* Người vay mua FRA để phòng ngừa lãi suất tăng

cao, trong khi một người cho vay bán FRA để

phòng ngừa lãi suất giảm Khi đã tham gia FRA,

họ tiếp tục vay hoặc đầu tư một cách bình thường

DFM_FRM2021

31

Trang 6

= Cac bén so sánh LS trong FRA với LS tham chiếu

= Vào thời điểm bắt đầu của kỳ bảo vệ bởi FRA, nếu

LS tham chiếu cao hơn LS trong FRA, người bán

FRA trả một khoản thanh toán bù trừ cho người

mua FRA

* Ngược lại, nếu LS tham chiếu thấp hơn LS trong

FRA, người mua FRA phải trả cho người bán

“ Kích thước hợp đồng chỉ để tính khoản thanh toán

bù trừ HH các bên

ẤT?

+ rrr

Các thông số co ban cua mot FRA

« The contract term: thoi gian duoc bao vé boi FRA

« FRA reference rates: thuong la LIBOR

= The settlement amount: S6 tién thanh toán, phụ

thuộc vào chênh lệch giữa LIBOR và LS trong

FRA, số tiền thường được chiết khấu do thanh

toán vào đầu kỳ được bảo vệ bởi FRA

« The maturity of the FRA: Thoi gian dao han hợp

đồng FRA

or yee

S 3

5

00”

Hợp đồng tương lai vê LS

* Khác với FRA, hợp đồng tương lai vé LS duoc

giao dịch trên sàn giao dịch, giữa tổ chức được

cho phép với người mua ( ) và người bán ( )

hợp đồng Việc kết thúc được thực hiện giữa các

bên với phòng giao hoán (clearinghouse)

- Sự tồn tại nhà môi giới dẫn tới các khoản hoa

hồng, phí giao dịch và yêu cầu ký quỹ

= LS trong hop đồng tương lai thường dựa trên LS

—_—

tham chiếu, hoặc LS chứng khoán cố định

Trang 7

= Bond futures cho phép cac nha đầu tư phòng vệ

trước rủi ro LS mà không phải mua hoặc ban

chứng khoán thực sự

= Người đi vay có thể cân nhắc ban Bond future, khi

LS tăng, giá trái phiếu (TS cơ sở) sẽ giảm, Bond

future sẽ có lợi nhuận bù vào sự tăng lên của LS

Ngược lại, khi LS giảm, khoản lỗ của Bond future

được bù đắp bởi cơ hội tài trợ rẻ hơn

“ LIBOR (London Interbank Offered Rate) la LS

tham chiếu rộng rãi nhất cho các LS ngắn hạn

« LIBOR là LS liên ngân giữa ngân hàng lớn cho

các giao dịch quy mô thị trường và được tính từ ít

nhất tám ngân hàng đóng góp thường xuyên

* LIBOR được công bố hàng ngày cho Bảng Anh,

Yên Nhật, Đô la Canada, Đô la Úc, Euro, Krone

Đan Mạch, Đô la New Zealand, Franc Thụy Sĩ và

USD bởi Hiệp hội ngân hàng Anh (BBA)

Hoan đổi lãi suất

* Việc hoán đổi là một thỏa thuận giữa hai bên trao

đổi các dòng tiền tương ứng của họ Thông

thường, giao dịch này liên quan đến việc thanh

toán lãi suất cố định frao đổi với một khoản thanh

toán lãi suất thả nỗi

» Cả hai bên đều có nghĩa vụ theo các điều kiện của

trao đổi, và do đó có thể có một chi phí để thoát

khỏi giao dịch hoán đổi hiện có

=

Trang 8

» Xét 2 công ty có các tình trạng do thị trường vốn

đánh giá như sau

Trái phiếu _ Trái phiếu

LS cố định LS thả nổi

(QC)

(RC)

——

Hoan doi LS kiéu over-the-counter:

LIBOR+1/2%

9%+1/2% 7

- QC vàRC được gì từ việc tham gia Swap lãi suất?

* Hạn chế của việc thiết lập Swap lãi suất là gì?

S 3

5

re

Ve _* ——

Hoán đổi LS qua trung gian

| Dự án đầu tư | Danh mục đầu tư

12% (LIBOR+3/4)%

= X% Y% ~

ở 7%

(LIBOR*1/2)%

Vay theo LS Phát hành trái

thả nổi phiếu LS cố định

DFM_FRM2021

34

Trang 9

= Quyén chon |ai suat (Interest Rate Options) bao

gdm Caps, Floors va Interest Rate Collar

s Giá của quyền chọn lãi suất phụ thuộc vào nhiều

yếu tố bao gồm thời gian đáo hạn, lãi suất thực thi

và biến động của lãi suất tham chiếu

» Quyền chọn lãi suất đem lại cơ hội tận dụng các

kịch bản tốt và giới hạn tốn thất trong kịch bản

xấu, ngay cả đối với các tính toán ngắn hạn

» Caps: thường thể hiện dưới dạng European ngắn

hạn Người mua trả phí để phòng ngừa tình trạng

LS tăng (cao vượt LS thực thi - cap strike rate)

trong khoảng thời gian hiệu lực của quyền

“ Floors: tương tự như Caps, nhưng cung cấp cho

người mua quyền một sự bảo vệ trong tình trạng

LS giảm (thấp hơn LS thực thi - floor strike rate)

trong khoảng thời gian hiệu lực của quyền

Ai nên mua Caps, Floors và giá sẽ là bao nhiêu?

or yee

S 3

5

Mot vi du vé Interest Rate Cap

= SunRise Ltd str dung tai tro ngan han tuan hoan

mỗi quý Lo ngại LS tăng cao, công ty mua một

Interest Rate Cap để phòng ngừa cho khoản vay

10.000.000 $ theo LS thả nổi LS thực thi trong

quyền chọn là 5%/năm, thời gian thiết lập lại là

hàng quý, và LS tham chiếu là LIBOR

= Nếu LIBOR tăng (5.65%) va ky han tinh cho 1 quy

la 91 ngay, SunRise sẽ được nhận bao nhiêu $ dé

bù đắp cho RRLS của nó?

—_

Trang 10

= Interest Rate Collar la sw két hop gitra mot Cap va

một Floor, một mua và một bán

“ Interest Rate Collar thường được sử dụng khi việc

mua riêng Cap và hoặc Floor bị coi là đắt

- Đến ngày thực thi, nếu LS tham chiếu nằm trong

giới hạn Cap và Floor, cả Cap và Floor đều không

được thực thi Trong các tình huống khác ( )

người mua sẽ thực thi quyền chọn và giới hạn

được tổn thất do biến động LS ( )

or

Quyền chọn về hoán đổi LS (Swaptions)

“ Khi sợ LS tăng, người mua Swaptions (The buyer

of a payer swaption) chấp nhận trả phí để có

quyền (mà không có nghĩa vụ) tham gia một hoán

đổi (thanh toán LS cố định - nhận LS thả nổi)

= Néu so LS giảm, người mua Swaptions (The

buyer of a receiver swaption) chap nhan tra phi dé

có quyền (mà không có nghĩa vụ) tham gia một

hoán đổi (nhận LS thả nổi — thanh toán LS cố

định)

Ngày đăng: 11/07/2022, 19:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w