Bài giảng Quản trị rủi ro tài chính (Financial risk management) - Bài 2: Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp. Bài này cung cấp cho học viên những kiến thức về: mô tả các nguồn rủi ro tín dụng cơ bản của doanh nghiệp và đối tác; mở rộng việc bàn luận về rủi ro tín dụng từ quan điểm hẹp sang quan điểm rộng; bàn luận về các kỹ thuật nhận dạng rủi ro tín dụng, phân tích cấu trúc và đánh giá rủi ro tín dụng, kiểm soát rủi ro tín dụng và tài trợ tổn thất do rủi ro tín dụng;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1
Bai 2
Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp
Bộ môn Quản trị tài chính Trường ĐH Thương mại
* Mô tả các nguồn RR tín dụng cơ bản của DN và
đối tác
“ Mở rộng việc bàn luận về RR tín dụng từ quan
điểm hẹp (DN) sang quan điểm rộng (DN và đối
tác của DN, đối tác của đối tác)
- Bàn luận về các kỹ thuật nhận dạng RR tín dụng,
phân tích cấu trúc và đánh giá RR tín dụng, kiểm
soát RR tín dụng và tài trợ tổn that do RR tin dung
Nhận biết RR tín dụng:
+ Công ty bạn đang nắm giữ lô trái phiếu tập đoàn
EVN có tổng trị giá 5.000 triệu đồng, bạn có lo
lắng gì?
= Céng ty bạn cân nhắc mua một chấp nhận của
ngân hàng (B/A) trị giá 1 tỷ 250 triệu và sẽ được
thanh toán sau 60 ngày, bạn có lo lắng gì?
= Công ty bạn đã giao hàng trị giá 120 tỷ đồng và
chấp thuận cho đối tác thanh toán sau 180 ngày,
bạn có lo lắng gì?
DFM_FRM2021
16
Trang 2
= Déi voi DN chap nhận bán chiu, RR tin dụng thể
hiện khả năng tổn thất do đối tác nhận nợ không
hoàn trả đúng hạn số tiền nợ gốc và/hoặc lãi theo
thỏa thuận
“ Đối với DN dau tư vào chứng khoán nợ, rủi ro tín
dụng thể hiện khả năng tổn thất do người phat
hành (hoặc người bảo lãnh) chứng khoán nợ mắt
một phần hoặc toàn bộ khả năng thanh toán lãi
và/hoặc gốc khi chứng khoán đến hạn thanh toán
ẤT?
C a S 3 5 + Sarvs
Nhan dang RR tin dung:
= RR tin dung truyén théng (RR v@ ng)
s_RR đối tác trước hạn thanh toán
« RR déi tac khi đến hạn thanh toán
“ RR pháp lý
= RR quéc gia
“_ RR tập trung hóa theo khu vực, lĩnh vực
or yee
S 3
5
arr
RR tín dụng truyền thống (RR vỡ nợ)
= RR tin dung truyền thống thể hiện khả năng gốc
và lãi không được thanh toán như cam kết ( )
« Tuy thuộc nhiều yếu tố ( ) mà kích thước tốn
thất tối đa có thê là toàn bộ khoản nợ, mà cũng
có thể có trường hợp tổn thất có khả năng giảm
thiểu trong tương lai ( )
* Mặc dù vậy, nhìn chung nợ xấu khó có thể phục
hồi thành nợ đỡ xấu hơn ( )
DFM_FRM2021
17
Trang 3
« Viéc nhan biét RR déi tac trước hạn thanh toán
được coi là một kỹ thuật nhận dạng RR từ xa
= DN can nam bat các kịch bản bất lợi (diễn biến
giá, cung cầu, các thỏa thuận kỳ hạn, quyền
chọn, ) bất lợi có thể dẫn tới RR tín dụng tiềm
tàng, có khả năng chuyển thành RR tín dụng
truyền thống
* Luật phá sản, các quy định về bảo lãnh, cưỡng
chế nợ, cần được lưu ý
RR đối tác khi đến hạn thanh toán
* Ngay cả khi khoản nợ đã được trả, tiền vẫn có thể
không tới tài khoản của DN ( )
= RR này có thể kết hợp với các vấn đề về tỷ giá và
làm cho các Nguy cơ trở nên phức tạp hơn ( )
= Luôn có một khoảng trễ thời gian ( ) và các chỉ
phí phát sinh tiềm tàng ( ) đối với RR thanh toán
“ DN cần nghiên cứu kỹ quy trình và các điểm nút
quan trọng trong quy trình thanh toán cùng các
lo kiến thu nợ đa lóc gia bo
or yee
S 3
5
Ps =
RR phap ly de doa khoan phai thu
= RR phap ly dén tl việc một hoặc nhiều đối tác
tham gia vao qua trinh thanh toan cho DN gap
phải những vấn đề pháp lý (tham quyền thanh
toán, phạm vi đại diện, các quy định quan ly, )
“ RR pháp lý đặc biệt phức tạp hơn đối với các
khoản phải thu từ nước ngoài ( ) hoặc liên quan
tới các vấn đề quốc gia ( ), các vấn đề liên quốc
gia ( ), các vấn đề đa quốc gia ( )
nn
==e======= = =
—_—
Trang 4
RR quốc gia đe cee khoan phai thu
= RR quéc gia phy thuéc vao rat nhiéu bién cé ( )
“ Ngay cả khi một khách hàng có chất lượng tin
dụng và xếp hạng tín dụng cao, RR quốc gia cũng
có thể đe dọa khoản phải thu quốc tế
= RR quốc gia có thể kết hợp với RR lãi suất và RR
hối đoái đe dọa các khoản phải thu
RR tập a héa TT khu vực, lĩnh vực
= DN co thé da dang hóa đối tác theo các khu vực
trong cùng một lĩnh vực, nhưng các RR hệ thống
có thể ảnh hưởng tới toàn bộ một lĩnh vực
“ DN có thể đa dạng hóa đối tác theo nhiều lĩnh
vực trong một khu vực, nhưng các RR hệ thống
có thể ảnh hướng tới foàn bộ cả khu vực
= Do vay, nha quản trị tài chính DN cần cân nhắc
các cách thức đa dạng hóa để giảm thiểu tổn thất
tiềm tàng do RR tín dụng ( )
raed 56
Xép hang FT rr theo RR tin dung
= St dung m6 hinh chất lượng tín dụng
= Str dung mé hinh tinh diém tin dung
= Str dung cac danh giá của thị trường về đối tác có
trách nhiệm trả nợ
« Xac dinh Value at Risk
= Phan tích bối cảnh thảm họa đối với khả năng
thanh toán
Trang 5
Thông tin xác c định chất lượng tín dụng
= Cac yếu tố liên quan đến đối tác:
“ Danh tiếng, lịch sử nhận tài trợ và trả nợ
= Co cau nợ/vốn
= Lich stv bién động thu nhập
= Sw dam bảo của bên thứ ba
» Các yếu tố liên quan đến thị trường:
= Chu ky kinh tế
= Bién dong khting hoang
Z=ơữd*X;+*X; + À"X; + ồð*X¿ + Yy"X;
“ Trong đó:
« X, = Net Working Capitals/Total Assets
« X, = Retain Earnings/Total Assets
= X; = EBIT/Total Assets
« X, = Market Value of Total Equity / Book values
of total Liabilities
" X; = Sales/Total Assets
D0777) 59
Nguyên ror cua m6 hinh Altman
= M6 hinh duoc xây dựng để đánh giá các công ty
sản xuất của Mỹ
= Điểm số càng cao thì rủi ro tín dụng càng nhỏ
= Điểm số càng thấp thậm chí âm thì rủi ro tín dụng
càng lớn
= M6 hình có thể có nhiều biến thể cho các ngành,
lĩnh vực, dạng DN và có thể có nhiều hơn 5 biến
số ( )
Trang 6
Mot so bién thể cơ bản của mô hình Z
-_ Đối với doanh nghiệp SX đã cô phần hoá
Z=1.2*X1 + 1.4*X2 + 3.3*X3 + 0.64*X4 + 0.999*X5
mee S82
-_ Đối với doanh nghiệp SX chưa cỗ phần hoá
Z=0.717*X1+0.847*X2+3.107*X3+0.42*X4+0.998*X5
-_ Đối với doanh nghiệp ngành khác
Z” = 6.56*X1 + 3.26*X2 + 6.72*X3 + 1.05*X4
1) lll 2 6 Ee
Ưu nhược TT của mô hình Altman
= Mô hình có vẻ đơn giản và dễ áp dụng
s Nhược điểm:
Không có lý do xác đáng để áp dụng bất biến
các tham số của mô hình trong mọi trường hợp
* Mô hình chưa đề cập tới các tham số như danh
tiếng, quan hệ đối tác truyền thống, biến động
của nền kinh tế, chu kỳ kinh doanh,
Xếp hạng tin: PRES trái phiếu q.tế cua S&P
« Standard & Poor phân các trái phiếu thành 11
hạng từ AAA, AA, A, BBB, BB, đến CI và D
= AAA dén BBB là cấp độ đầu tư an toàn
- BB đến CCC có rủi ro tín dụng cao hơn và cao
dần lên
“ Cl dành cho trái phiếu thu nhập khi thu nhập
không thanh toán được
“_D phản ánh khoản nợ không được thanh toán
* Từ AAA đến CCC có thể bổ sung dấu (+) hoặc (-)
Trang 7
= = @ DFM
Tham khảo hệ thống đánh giá của FICO
= FICO (The US Fair Isaac Company) phat triển hệ
thống cham điểm từ những năm 1960 và 1970
= Phổ điểm tín dụng từ 300 đến 850
= Từ 720 điểm trở lên được xếp hạng rất tốt
= 680 — 719 điểm được xếp hạng tốt
= 620 — 679 điểm được xếp hạng trung bình
» 585 — 619 điểm được xếp hạng rủi ro cao
= Dudi 584 diém được xếp hạng rủi ro rất cao
Phân tích kịch bản thảm họa
= Đối tác mắt toàn bộ khả năng thanh toán
“ Tuyệt đại đa số các đối tác trong danh mục đầu tư
đồng thời mắt khả năng thanh toán
= Cac van dé quốc gia tạo ra ngăn trở đồng loạt
hoạt động thanh toán và không hẹn trước thời
gian giải quyết vấn đề
en
===e======
Trang 8
* Các khoản đầu tư quốc tế cần được kết hợp đánh
giá rủi ro tín dụng với rủi ro quốc gia
“ Có thể sử dụng các phương pháp đánh giá bên
ngoài của các tổ chức xếp hạng và đánh giá về rủi
ro và môi trường đầu tư quốc gia:
= Chi sé BERI
= Cac tiêu thức xếp hạng của E.Ditch và H.G
Koeglmayr
ẤT?
C a S 3 5 + rrr
Kiểm soát rủi ro tín dụng
* Phân tích chuỗi rủi ro
“ Né tránh rủi ro tín dụng
> Ngăn ngừa và xoa dịu tổn thất do rủi ro tín dụng
= Quản trị thông tin rủi ro tín dụng
“ Đa dạng hóa danh mục đầu tư, kinh doanh
“ Tạo mạng lưới đối tác thanh toán (Netting)
* Liên kết với diễn biến thị trường (Win-Win)
or yee
S 3
5
re
Phân tích cấu trúc chuỗi RR tín dụng:
1 Nhận dạng hiểm họa ( )
2 Phân tích các mối nguy ( )
3 Dự kiến kịch bản tương tác (1) và (2)
4 Dự kiến mức độ tổn thất, cách thức xuất hiện tổn
thất do tương tác (1) và (2)
5 Phân tích các hệ quả có thể có của (4) đối với DN
DFM_FRM2021
23
Trang 9
= Tir chdéi ban chịu hoặc đầu tư vào tài sản tài chính
của các đối tác nằm dưới mức tiêu chuẩn tín dụng
s Từ bỏ các tài sản tài chính của các đối tác được
dự báo suy giảm chất lượng và điểm tín dụng
* Tái cơ cấu danh mục kinh doanh, danh mục đầu
tư định hướng ưu tiên an toàn
* Thoái vốn trong kịch bản thảm họa
`
= |
Ngăn ngừa và xoa dịu tổn thất
* Liên kết với chính quyền địa phương ( )
= Liên kết với ngân hàng địa phương ( )
- Liên kết với hiệp hội địa phương ( )
= Tan dụng các trợ giúp chính phủ để sửa đổi hiểm
họa rủi ro tín dụng ( )
“ Tận dụng các chính sách ưu đãi để chia tách
tương tác hiểm họa và môi trường rủi ro tín dụng
Quản trị thông tin về đối tác
» Các yếu tố cá nhân và doanh nghiệp
“ Mục đích và tính chính đáng của nhận tài trợ
“ Tính chính xác và độ tin cậy của các báo cáo tài
chính và tài liệu tài chính khác của DN
s Chương trình trả nợ và lãi suất
= Tai san dam bảo, thế chấp
“ Khả năng phong toả, phát mãi
DFM_FRM2021
24
Trang 10
= Rui ro tin dung trong mỗi danh mục đầu tư, kinh
doanh có thể được kiểm soát bằng cách đa dạng
hoá danh mục theo các biến số:
= Hé sé tương quan giữa các tài sản nợ
= Rui ro tin dung cá biệt từng tài sản nợ
= Tỷ trọng mỗi thành phan tai san nợ
- Số lượng các tài sản nợ
ẤT?
C a S 3 5 + Sarvs
Tạo mạng đối tác thanh toán
* Các mạng đối tác thanh toán song phương có thể
được kết nối theo nhiều cách ( )
= DN có thể thiết lập, hoặc tham gia các mạng đối
tác thanh toán đa phương với nhiều mô hình đa
dạng và phong phú ( )
“ Trong một số trường hợp, các thỏa thuận tạo
mạng thanh toán có thể gặp những trở ngại pháp
lý ( ) và các rào cản từ các quy định quản lý của
các quốc gia ( )
or yee
S 3
5
00”
Chia sẻ lợi ích và Hạn mức tín dụng
* Tiếp cận gắn với biến động giá thị trường theo
nguyên lý Win — Win nhằm chia sẻ lợi ích (ở chiều
ngược lại là tổn thất) bản thân nó không phải là kỹ
thuật đối phó với RR tín dụng nhưng lại có tác
dụng giảm thiểu tốn thất do RR tín dụng ( )
= Hạn mức tín dụng (cố định, điều chỉnh) là bộ phận
quan trọng trong chính sách tín dụng cần được sử
dụng như một công cụ kiểm soát RR tín dụng
DFM_FRM2021
25
Trang 11
* Lưu giữ tổn thất thụ động hoặc chủ động thông
qua việc lập quỹ dự phòng tổn thất do rủi ro tín
dụng
= Ty bao hiểm trực hệ công ty mẹ - công ty con
« Bao hiểm của tập đoàn, hiệp hội
“ Sử dụng dịch vụ bảo lãnh của bên thứ ba
rs 7"
Xay dung quy trinh thd tuc QTRR tin dung
= Thiét lap chính sách và thủ tục chấp nhận tín dụng
= Thiết lập giao tiếp nội bộ và bên ngoài về đối tác
= Quan tri rủi ro tín dụng theo cấu trúc rủi ro được
nhận dạng
s Quản trị rủi ro tín dụng trong tổng thể rủi ro đầu tư
và kinh doanh
Đánh giá, điều chỉnh và hoàn thiện thủ tục, điều
chỉnh các mô hình đo lường rủi ro tín dụng