62-67 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC TRẦN PHẠM CHÍ NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ THẮT GIÃN TĨNH MẠCH THỰC QUẢN KẾT HỢP PROPRANOLOL TRONG DỰ PHÒNG XUẤT HUYẾT TÁI PHÁT VÀ TÁC ĐỘNG LÊN BỆNH DẠ D
Trang 1SUGGESTIONS
In this study, we have 2 suggestions:
2 In terms of the efficacity in esophageal variceal eradication, the
prevention of esophageal variceal rebleeding and bleeding of all causes,
esophageal variceal ligation combined propranolol is the method of
choice in comparison with propranolol group
3 Esophageal variceal ligation combined propranolol neither
aggravate portal hypertensive gastropathy nor increase gastric variceal
formation However, it is necessary to follow up these lesions in other
studies to have a total assessment of this combined method
THE PUBLISHED ARTICLES RELATED TO THE STUDY
1 Tran Pham Chi, Tran Nhu Nguyen Phuong, Lam Thi Vinh
(2009), “Endoscopic esophageal variceal ligation”, Clinical Journal of
medicine, Hue central Hospital, Hue University, 1, pp.3-8
2 Tran Pham Chi, Hoang Trong Thang (2013), “Efficacity of
esophageal variceal rebleeding by propranolol and propranolol
combined esophageal variceal ligation in cirrhotic patients”, Journal of
medicine and pharmacology, Hue college of Medicine and Pharmacy,
15, pp 107-114
3 Tran Pham Chi, Hoang Trong Thang, Ho Ngoc Sang (2013),
“The endoscopic and histologic characteristics of portal hypertensive
gastropathy, Journal of medicine and pharmacology, Hue college of
Medicine and Pharmacy, 16, pp 62-67
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
TRẦN PHẠM CHÍ
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ THẮT GIÃN TĨNH MẠCH THỰC QUẢN KẾT HỢP PROPRANOLOL TRONG DỰ PHÒNG XUẤT HUYẾT TÁI PHÁT VÀ TÁC ĐỘNG LÊN BỆNH DẠ DÀY TĂNG ÁP CỬA DO XƠ GAN
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Huế - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
TRẦN PHẠM CHÍ
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ THẮT GIÃN
TĨNH MẠCH THỰC QUẢN KẾT HỢP PROPRANOLOL
TRONG DỰ PHÒNG XUẤT HUYẾT TÁI PHÁT VÀ
TÁC ĐỘNG LÊN BỆNH DẠ DÀY TĂNG ÁP CỬA DO XƠ GAN
Chuyên ngành : Nội Tiêu Hóa
2.1.2 The average dose of propranolol: 68.43 ± 16.99 mg/day
2.1.3 Complications of esophageal variceal ligation 29.1% of the patients had dysphagia, 21.8% had transitory chest pain, 1.8% had big ulcer after ligation
2.1.4 Propranolol side effects
3.6% of the patients in the study group and 4.2% of the patients
in propranolol group had bradycardia, 2.1% had to stop the treatment 2.2 The efficacity of the treatment methods
Esophageal variceal ligation combined propranolol significantly reduced the ratio of esophageal variceal rebleeding in comparison with that of propranolol group (p < 0.01, RR = 5.07, 95% CI = 1.54-16.73)
The ratio of all causes bleeding after ligation in the study group was significantly lower than that of propranolol group (p < 0.05, RR = 2.7, 95% CI = 1.14-6.54)
3 The impact of the treatment methods on portal hypertensive gastropathy and gastric varices
3.1 The impact on the distribution and severity of portal hypertensive gastropathy
Esophageal variceal ligation combined propranolol did not significantly change the distribution and severity of portal hypertensive gastropathy and gastric erosions in comparison with the propranolol group during the time of follow- up (p > 0.05)
The combined group did not significantly change the histology results
in comparison with the propranolol group after 6 months (p > 0.05)
3.2 The impact on the gastric variceal formation Esophageal variceal ligation did not significantly increase the gastric variceal formation in comparison with the propranolol group at the moments: after 3 months and after 6 months (p > 0.05)
Trang 3
vessel formation We could not recognize the difference between the 2
groups about other histologic images That may also have a relation
with the effect of propranolol
There was not much change about lymphocytes infiltration
(Table 3.30), fibrosis and hyperplasia at the moment T0 and T2 The
lymphocytes were usually seen on antrum but could be seen on corpus
Many lymphoctes on antrum could be explained by H pylori which is
highly infectious among Vietname people
CONCLUSIONS
During the research in 102 patients with esophageal variceal
bleeding divided into 2 groups: esphageal variceal ligation combined
propranolol group and propranolol group, we have reached some
conclusions:
1 Endoscopic and histologic characteristics of portal hypertensive
gastropathy
1.1 Endoscopic characteristics of portal hypertensive gastropathy
The ratio of portal hypertensive gastropathy is 90.2%, distributed
much on corpus: 89.2% and fundus: 90.2%, less on antrum: 4.9% (p <
0.001) The ratio of mild/severe portal hypertensive gastropathy:
89.1%/10.9%
The rate of gastric erosions: 16.7%, much on antrum: 15.7%, less
om corpus: 2.0%, non on fundus (p < 0.01)
There was no significant relation between portal hypertensive
gastropathy, gastric erosions and grade of esophageal varices, Child
Pugh classification, acites level but there was a significant relation with
alcoholic cirrhosis (p < 0.001)
1.2 Histologic characteristics
The ratio of mucosa edema: 81.4%, capillary ectasia: 67.6%,
angiogenesis: 46.1% These images distribute more on corpus than on
antrum The difference was significant for capillary ectasia and
angiogenesis (p < 0.01)
The ratio of lymphocytes infiltration: 15.7%, epithelium
hyperplasia: 13.7%, hyperfibrosis: 16.7% These images distribute more
on antrum than on corpus but the difference is not significant (p > 0.05)
và điều trị xuất huyết do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản là rất quan trọng Một số nghiên cứu gần đây cho thấy tăng áp cửa có liên quan đến
sự hình thành và tiến triển bệnh dạ dày tăng áp cửa và giãn tĩnh mạch dạ dày Ngoài ra, một số nghiên cứu bắt đầu chú ý đến vết trợt dạ dày trong bệnh dạ dày tăng áp cửa Cơ chế hình thành bệnh dạ dày tăng áp cửa, giãn tĩnh mạch dạ dày và vết trợt dạ dày vẫn chưa hoàn toàn được rõ Phương pháp đầu tiên điều trị dự phòng xuất huyết giãn tĩnh mạch thực quản là thuốc chẹn bêta không chọn lọc mà đứng đầu là propranolol, hạn chế của propranolol là có thể có tác dụng phụ Gần đây, phương pháp thắt giãn tĩnh mạch thực quản qua nội soi được chứng tỏ có hiệu quả cao và an toàn Tuy nhiên, một số nghiên cứu cho thấy phương pháp này
có liên quan đến tiến triển xấu của bệnh dạ dày tăng áp cửa và giãn tĩnh mạch dạ dày Do đó, việc kết hợp hai phương pháp này có thể làm tăng hiệu quả và làm giảm biến chứng điều trị
Qua tìm hiểu, chúng tôi nhận thấy chưa có nhiều nghiên cứu về hiệu quả của phương pháp điều trị kết hợp trong dự phòng xuất huyết tái phát do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản và tác động của phương pháp này lên tiến triển bệnh dạ dày tăng áp cửa và giãn tĩnh mạch dạ dày
Vì lý do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu
hiệu quả thắt giãn tĩnh mạch thực quản kết hợp propranolol trong dự phòng xuất huyết tái phát và tác động lên bệnh dạ dày tăng áp cửa do
xơ gan” với những mục tiêu sau:
1 Khảo sát đặc điểm hình ảnh nội soi và mô bệnh học của bệnh
dạ dày tăng áp cửa ở bệnh nhân xơ gan có xuất huyết do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản
2 Tìm hiểu đặc điểm và đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị thắt giãn tĩnh mạch thực quản kết hợp propranolol so với propranolol đơn thuần trong dự phòng xuất huyết tái phát do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản
3 Đánh giá tác động của phương pháp điều trị thắt giãn tĩnh mạch thực quản kết hợp propranolol so với propranolol đơn thuần lên bệnh dạ dày tăng áp cửa và giãn tĩnh mạch thực quản
Trang 4- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
+ Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu giúp tìm hiểu cơ chế tác động của thắt giãn tĩnh mạch
thực quản kết hợp propranolol lên bệnh dạ dày tăng áp cửa và sự hình
thành giãn tĩnh mạch dạ dày, hiểu rõ hơn cơ chế hình thành và tiến triển
của hai đặc điểm bệnh lý này Đồng thời, nghiên cứu cũng sẽ giúp tìm
hiểu thêm bản chất của vết trợt dạ dày trong bệnh dạ dày tăng áp cửa
+ Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu giúp xác định tần suất, phân bố, phân độ bệnh dạ dày
tăng áp cửa Hiệu quả của phương pháp điều trị trong phòng ngừa xuất
huyết tái phát do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản Xác định phác đồ điều
trị cụ thể của phương pháp về số vòng thắt, số lần thắt, liều propranolol
trung bình ở bệnh nhân xơ gan người Việt Nam
- Đóng góp mới của luận án
Luận án là một trong số ít đề tài nghiên cứu về bệnh dạ dày tăng
áp cửa vốn vẫn còn rất ít đề cập đến ở Việt Nam Đặc biệt, luận án nêu
được diễn tiến của bệnh dạ dày tăng áp cửa và sự xuất hiện giãn tĩnh
mạch dạ dày dưới tác động của phương pháp điều trị kết hợp thắt giãn
tĩnh mạch thực quản và propranolol
Luận án giúp có một cái nhìn toàn diện về hiệu quả của phương
pháp điều trị kết hợp thắt giãn tĩnh mạch thực quản và propranolol
Cấu trúc luận án: Gồm 119 trang: đặt vấn đề 3 trang, tổng
quan tài liệu 32 trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 18
trang, kết quả nghiên cứu 31 trang, bàn luận 32 trang, kết luận 2
trang, kiến nghị 1 trang Luận án có 32 bảng, 20 hình, 4 biểu đồ, 2
sơ đồ, có 157 tài liệu tham khảo: 29 tài liệu tiếng Việt, 126 tài liệu
tiếng Anh, 2 tài liệu tiếng Pháp
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 GIÃN TĨNH MẠCH THỰC QUẢN DẠ DÀY Ở BỆNH
NHÂN XƠ GAN
1.1.1 Cơ chế hình thành giãn tĩnh mạch thực quản dạ dày
1.1.1.1 Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Tăng áp cửa là sự gia tăng độ chênh giữa dòng chảy vào của tĩnh mạch
cửa và dòng chảy ra của tĩnh mạch gan Áp lực tĩnh mạch cửa được đo gián
tiếp qua độ chênh áp tĩnh mạch gan HVPG Giá trị bình thường của HVPG:1-5
mmHg Trong xơ gan, nguyên nhân đầu tiên gây tăng áp cửa là sự gia tăng đề
The ratio of varices eradicated may depend on the liver failure, grade of
EV and the experience of endoscopist 4/47(8.51%) patients in the compared group had EV downgraded to grade I
Table 3.21 showed the number of rebleeding in the propranolol group: 14 patients (29.8%), significantly higher than that in the study group: 3 patients (5.5%), p < 0.01 Although the study group had 1more PHG bleeding and 2 more gastric varices bleeding, the total bleeding rate after ligation in the study group was significantly lower than that of compared group (p < 0.05) So, although propranolol does not reduce totally the complications of gastric variceal formation and PHG aggravation but it could partially reduce these complications
4.4 IMPACT OF THE TREATMENT METHODS ON PORTAL HYPERTENSIVE GASTROPATHY AND GASTRIC VARICES 4.4.1 Impact of the treatment methods on the endoscopic images
In Table 3.22, the ratio of PHG had tendency to increase in the study group during the time of follow up but the difference was not significant between the 2 groups
Concerning the PHG severity (Table 3.23), the scores of PHG had the tendency to increase in the study group during the time of follow up but there was no significant difference between the moments T1, T2 and T0 There was no significant difference between the 2 groups at the moments T1 and T2 The results in Tables 3.22 and 3.23 could explain the efficacity of propranolol in reducing the severity of PHG after esophageal variceal ligation
After 3 months, gastric varices began to appear in both groups The number of gastric varices increased after 6 months (Table 3.25) There was only fundus varices in the study group In the meanwhile, the majority of gastric varices in the compared group was on lesser curve The difference between the 2 groups was not significant These results were in accordance with those of Sarin S.K study
4.4.2 Impact of the treatment methods on gastric histology
In Table 3.29, angiogenesis appeared much more on corpus than
on antrum at the moment T0, T2 in the study group, the compared group and the both of 2 groups The difference was significant in the compared group and both of 2 groups The difference that was no more significant at the moment T2 could be explained by propranolol effect
on reducing portal pressure and gastric blood flow This effect could reduce the pressure impact on VEGF, reduce the capability of new
Trang 5blood flow, NO is indicated as a main cause of gastric vascular ectasia
of cirrhotic patients NO is a major vasodilatation factor which is
hyperprodutive in the peripheric vascular epithelium cell under portal
hypertension Moreover, the particular anatomy of gastric vascularity
can partially explain this phenomenon The increased angiogenesis on
corpus may be explained by the role of VEGF under the influence of
portal hypertension
Also table 3.11 indicated the distribution of lyphocytes
infiltration, epithelium hyperplasia and hyperfibrosis were more on
antrum than corpus, however the difference was not significant (p >
0.05) The possible reason is the high rate of H pylory infection in
Vietnam that higher on antrum than on corpus
4.3 CHARACTERISTICS AND EFFICACITY OF THE
TREATMENT METHODS
4.3.1 Characteristics of the treatment methods
The average sessions of variceal ligation to get varices eradicated
or downgraded to grade I is: 2.71 ± 0.81 with the average total bands:
13.31 ± 4.16 According to most of the related studies, the usual
variceal ligation sessions are 2-4 In our study, if the varices were not
eradicated after 3 sessions, we stop the procedure and consider this is
not an eradicated case
The complications of esophageal variceal ligation were not
much (Table 3.14) Only 1patient (1.8%) had big esophageal ulcer 2
weeks after ligation, healed with IPP therapy 16 patients (29.1%) had
transitory dysphagia and 12 patients (21.8%) had transitory chest pain
These results are in accordance with those in the study of Nguyen
Manh Hung, Tran Van Huy, Perez-Ayouso R
The propranolol side effects can be seen in table 3.15 The most
usual complication is bradycardia: 2 patients (3.6%) in the study group
and 2 patients (4.2%) in the compared group, 1 patient in compared
group must stop the treatment even with the lowest dose of propranolol:
20 mg/day In comparison with the other study in Western countries, the
side effect in our study are lower, this may be explained by the
difference of patients study
4.3.2 Efficacity of the treatment methods
Follow the table 3.17, the ratio of the patients who got varices
eradicated or downgraded to grade I in the study group was 78.2%, in
accordance with the studies of de Pena, Vu Van Khien, Tran Van Huy
kháng với dòng chảy mạch máu do sự biến đổi cấu trúc nhu mô gan do sự tạo
mô xơ và hình thành các nốt gan tân tạo qua quá trình viêm
1.1.1.2 Tăng dòng chảy và tăng động vòng tuần hoàn 1.1.1.3 Gia tăng đề kháng của hệ thống cửa và tuần hoàn bàng hệ
Đề kháng của tuần hoàn bàng hệ lớn hơn đề kháng của tĩnh mạch cửa bình thường nên sự hình thành giãn tĩnh mạch thực quản không làm giảm áp lực cửa
1.1.1.4 Rối loạn chức năng các yếu tố nội mạc
Xơ gan làm giảm hoạt các tế bào nội mạc xoang gan, làm giảm sản xuất và đáp ứng với NO, gây co mạch Ngược lại các tế bào nội mạc mạch máu ngoại biên lại tăng hoạt, tăng đáp ứng NO gây giãn mạch, làm nặng thêm tình trạng tăng áp cửa
1.1.2 Cơ chế gây vỡ giãn tĩnh mạch
Cơ chế được chấp nhận nhiều nhất là cơ chế bùng nổ với những thay đổi về huyết động, gia tăng áp lực thủy tĩnh bên trong tĩnh mạch giãn cùng với sự gia tăng kích thước và giảm độ dày giãn tĩnh mạch
1.2 BỆNH DẠ DÀY TĂNG ÁP CỬA Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN
Theo Baveno III: BDDTAC điển hình dưới hình ảnh nội soi là các
đa giác hình khảm được bao quanh bằng đường trắng mờ, phẳng BDDTAC nhẹ: niêm mạc giữa các núm dạng khảm không có màu đỏ và
là nặng: núm dạng khảm có xuất hiện bất kỳ dấu đỏ nào trên bề mặt Một số nghiên cứu nhận thấy vết trợt dạ dày có thể cũng là một dạng của BDDTAC Vết trợt dạ dày xuất hiện với tần suất cao hơn ở bệnh nhân xơ gan và được một số tác giả xếp vào loại BDDTAC nặng, một số khác không đề cập đến
1.2.2 Tần suất và diễn tiến tự nhiên của bệnh dạ dày tăng áp cửa
1.2.2.1.Tần suất:
Thay đổi nhiều từ 4-98% tùy nghiên cứu
1.2.2.2 Diễn tiến tự nhiên
1.2.3 Sinh bệnh học bệnh dạ dày tăng áp cửa ở bệnh nhân xơ gan
1.2.3.1 Áp lực tĩnh mạch cửa
Là yếu tố quan trọng nhất, BDDTAC sẽ giảm hoặc biến mất khi điều trị bằng các phương pháp giảm áp lực cửa Một số nghiên cứu cho thấy BDDTAC có liên quan đến áp lực cửa, phân độ GTMTQ nhưng một số khác cho kết quả ngược lại
1.2.3.2 Mức độ suy gan
Trang 61.2.3.3 Yếu tố dòng chảy
Gia tăng dòng chảy đến dạ dày nhưng không đồng đều, giảm tưới
máu đến niêm mạc nhưng lại tăng ở các vùng hạ niêm mạc, cơ và thanh mạc
1.2.3.4 Rối loạn các yếu tố thể dịch
NO là chất gây giãn mạch mạnh được phóng thích từ tế bào nội
mô của tế bào nội mô thành mạch Có sự gia tăng nồng độ NO trong
huyết thanh cũng như tại niêm mạc dạ dày ở bệnh nhân xơ gan Vai trò
của prostaglandins còn chưa rõ trong BDDTAC
1.2.3.5 Suy giảm yếu tố bảo vệ niêm mạc
Có sự suy giảm đáng kể bề dày lớp niêm mạc và số lượng tế bào
tuyến tiết ở bệnh nhân xơ gan có BDDTAC
1.2.4 Giải phẫu bệnh học của bệnh dạ dày tăng áp cửa
Hình ảnh thường gặp: phù nề niêm mạc, giãn mạch máu niêm
mạc dạ dày, tăng độ dày thành mạch, tăng sinh mạch máu Các hình ảnh
ít gặp: xâm nhập tế bào lympho, xơ hóa
1.3 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ GIÃN TĨNH MẠCH THỰC QUẢN
Propranolol ức chế không chọn lọc thụ thể beta-adrenergic bằng
cách ngăn chặn chất hoạt động của hệ thần kinh giao cảm Propranolol
làm giảm áp lực cửa thông qua 2 cơ chế:
- Co mạch tạng qua ức chế thụ thể bêta 2
- Giảm cung lượng tim bằng cách ức chế thụ thể bêta 1
Trong các thuốc CBKCL, propranolol được sử dụng nhiều nhất
do tính hiệu quả, phổ biến, rẻ tiền
1.3.1.3 Dược động học và chuyển hoá thuốc
1.3.1.4 Điều trị dự phòng biến chứng xuất huyết vỡ giãn tĩnh mạch thực quản
CBKCL có tác dụng làm giảm nguy cơ xuất huyết tiên phát cũng
như tái phát, tăng khả năng sống còn Liều điều trị CBKCL, nâng liều
CBKCL tăng dần cho đến khi nhịp tim giảm 25% so với nhịp lúc nghỉ
ban đầu nhưng không dưới 55/phút
1.3.2 Thắt giãn tĩnh mạch thực quản qua nội soi
Nguyên lý của phương pháp là dùng những vòng cao su được gắn
quanh một ống nhựa kết nối với đầu ống nội soi Bằng các động tác hút và
bắn các vòng cao su, thắt chặt các búi tĩnh mạch giãn, gây hoại tử và rụng đi
gastrin The gastric depressed mucosa was broken up by gastric acidity, biliary fluid, facilitating the gastric erosions to develop
Table 3.7 showed that there was no significant relation between the PHG appearance and EV grade as well as the relation between PHG classification and EV grade This result was in accordance with the studies of Curvêlo L.A and Gupta R
Table 3.7 also showed that there was no significant relation between gastric erosions appearance and EV grade Some studies indicated that gastric erosions have a relation with the portal hypertension However, we have not found out any researcher concerning the relation between the gastric erosions and portal hypertension or EV grade
Table 3.8 indicated the relation between PHG, gastric erosions and etiology of cirrhosis There was a significant relation between the alcoholic cirrhosis, alcoholic combined hepatitis B cirrhosis and PHG Also, there was a significant relation between the alcoholic cirrhosis and gastric erosions appearance (p < 0.001) The study of Auroux J showed that there is a relation between gastric erosions appearance in cirrhotic patients and portal hypertension as well as alcohol The study of Luca A showed that alcohol, different than the other causes of cirrhosis, is also the direct cause of portal hypertension
Table 3.9 showed that the PHG prevalence is higher in Child B (94%) than Child A (88%) and Child C (85.2%), the difference was not significant (p > 0.05) Similarly, gastric erosions prevalence was higher
in Child C and Child B (18%) than Child A (8%) but the difference was not significant So, the relation between PHG, gastric erosions and liver function is not clear This indicates that the pathophysiology of PHG is still not elucidated, the development of PHG may have the contribution
of many factors including the liver function
3.2.2 The histologic characteristics of portal hypertensive gastropathy
The results of table 3.11 indicated that the mucosa edema prevalence was very high: 81.4%, much more on the corpus (61.7%) than antrum (51%) The increased blood flow to the stomach under the influence of portal hypertension and mucosa blood stasis could explain these results The images of capillary ectasia, angiogenesis are much more on corpus than antrum (p < 0.01) This result was in accordance with those of McCormack T.T study: capillary ectasia was much more
on corpus and fundus than on antrum Beside disturbance of gastric
Trang 74.1.1.2 Gender and etiology
Table 3.2: Alcoholic cirrhosis is a major cause with 69.6% while
cirrhosis due to hepatitis B is 21.6% This suggests that there may be a
change in epidemiology of cirrhosis in Vietnam The majority of alcoholic
cirrhosis is male: 89/96 males in comparison with 1/6 females This may
indicate a wide tendency of alcohol addiction in Vietnamese men
4.1.2 Clinical and paraclinical characteristics
4.1.2.1 Child-Pugh Score
The average Child-Pugh Score is 8.00±1.83, equal Child B
Serum albumin, bilirubin concentration and INR are equivalent to 2
points in the Child-Pugh Score These results are almost the same with
those of dela Pena J and Lo G.H, supporting AASLD consensus
recommendation: the more severe of liver failure, the more risky of EV
development
All the patients had history of esophageal variceal bleeding It
meant that the pressure on the vascular wall is so high, the vessel
dilated and ruptured This can be elucidated by table 3.4: EV grade III
94.1%, the rest is EV grade II, no EV grade I
4.2 ENDOSCOPIC AND HISTOLOGIC CHARACTERISTICS
OF PORTAL HYPERTENSIVE GASTROPATHY
4.2.1 Endoscopic characteristics of portal hypertensive
gastropathy and gastric erosions
Table 3.5 showed that PHG appeared mostly on corpus (89.2%)
and fundus (90.2%) but less on antrum (4.9%), p < 0.001 This can be
explained by the anatomy of the gastric venous system: the left gastric
vein is a big branch of portal vein, responsible for blood drainage from
fundus corpus, lower esophagus to the portal vein In contrast, the right
gastric vein is a small one, responsible for antrum As a consequence,
when the portal pressure is elevated, the coprus and fundus get more
pressure than antrum, more capillary ectasia and PHG on corpus and
fundus than on antrum
In our study, the ratio of severe PHG/mild PHG was 89.1/10.9%
This was higher than the other studies but it was still in usual range
Table 3.6 showed that the gastric erosions concentrated mostly on
antrum (15.9%) than corpus (2.0%), no on fundus (p < 0.05) Some
recent researches have proved that PHG goes along with decreased
gastric mucus layer, decreased parieal cell mass, increased serum
Hiệp hội nghiên cứu bệnh gan Hoa Kỳ đề nghị khoảng cách giữa hai đợt thắt được là từ 1 – 2 tuần cho đến khi giãn tĩnh mạch thực quản biến mất hoặc còn là độ I
Một số nghiên cứu ở nước ngoài và Việt Nam cho thấy thắt GTMTQ
có hiệu quả cầm máu cao, ít biến chứng Tuy nhiên, một số khác cho thấy thắt GTMTQ có thể làm gia tăng hình thành giãn tĩnh mạch dạ dày và làm nặng BDDTAC
1.3.3 Điều trị kết hợp chẹn bêta không chọn lọc với thắt giãn tĩnh mạch thực quản trong phòng ngừa xuất huyết tái phát
Hai nghiên cứu của Lo G.H và de la Pena J cho thấy phương pháp điều trị kết hợp thắt GTMTQ và CBKCL làm giảm tỉ lệ xuất huyết tái phát
so với thắt GTMTQ đơn thuần Dựa vào kết quả này, các hội nghị đồng thuận khuyến cáo ưu tiên dùng phương pháp điều trị kết hợp này trong điều trị phòng ngừa xuất huyết tái phát do vỡ GTMTQ mặt dù cơ sở khoa học chưa vững chắc
1.4 TÁC ĐỘNG CỦA THẮT GIÃN TĨNH MẠCH THỰC QUẢN ĐƠN THUẦN HAY PHỐI HỢP PROPRANOLOL LÊN BỆNH DẠ DÀY TĂNG ÁP CỬA VÀ GIÃN TĨNH MẠCH DẠ DÀY Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN
1.4.1 Cấu trúc giải phẫu tĩnh mạch cửa và hệ thống tĩnh mạch dạ dày
TM vị trái là một nhánh lớn của TM cửa phân bố ở thực quản, thân
và phình vị, TM vị phải là nhánh nhỏ của tĩnh mạch cửa phụ trách vùng hang môn vị Khi có tăng áp cửa, TM vị trái chịu áp lực nhiều hơn so với
TM vị phải, làm dễ hình thành giãn tĩnh mạch dạ dày và BDDTAC
1.4.2 Ảnh hưởng của các phương pháp triệt tiêu giãn tĩnh mạch thực quản bằng phương pháp nội soi lên BDDTAC và giãn tĩnh mạch dạ dày
1.4.2.1 Chích xơ giãn tĩnh mạch thực quản 1.4.2.2 Thắt giãn tĩnh mạch thực quản
Nghiên cứu của Perez-Ayuso R.M.: Thắt GTMTQ làm gia tăng nguy cơ chảy máu từ giãn tĩnh mạch dạ dày Sarwar S.: Thắt GTMTQ làm xấu BDDTAC và tăng hình thành giãn tĩnh mạch thực quản so với tiêm xơ Tuy nhiên, một số nghiên cứu khác lại cho kết quả ngược lại
1.4.2.3 Thắt giãn tĩnh mạch thực quản kết hợp propranolol
Nghiên cứu của Lo G.H so sánh 2 phương pháp điều trị thắt GTMTQ đơn thuần với thắt GTMTQ phối hợp propranolol trong phòng ngừa chảy máu tái phát do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản Nhóm thắt GTMTQ tăng tỉ lệ và độ nặng BDDTAC so với phương pháp kết hợp Propranolol có thể làm giảm tác động của thắt GTMTQ lên BDDTAC
Trang 8Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Gồm 102 bệnh nhân xơ gan có tiền sử xuất huyết do vỡ GTMTQ
hay vào viện vì đợt xuất huyết cấp do vỡ GTMTQ đã được điều trị ổn
định, đồng ý tham gia quá trình nghiên cứu
Thời gian thu thập mẫu nghiên cứu: 8/2009 đến 3/2012
Lứa tuổi từ 18-75 tuổi.
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu gồm những bệnh nhân xơ gan có biểu hiện
xuất huyết tiêu hóa do vỡ GTMTQ được điều trị ổn định
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Có tiền sử điều trị thắt GTMTQ Điều trị thuốc CBKCL trong vòng
một tháng trở lại Ung thư gan trên nền xơ gan Có tiền sử đặt TIPS hay
phẫu thuật nối thông cửa chủ Giãn tĩnh mạch dạ dày Loét dạ dày hành tá
tràng Chống chỉ định với thuốc CBKCL Suy gan nặng có điểm Child -
Pugh > 12 hay bilirubin > 170 µmol/L Chống chỉ định nội soi dạ dày
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu so sánh Nghiên cứu tiến cứu, theo dõi các
mục tiêu trong vòng 6 tháng kể từ khi bắt đầu nghiên cứu
2.2.1 Cách thức chọn mẫu, cỡ mẫu
Bệnh nhân được chọn và phân bổ ngẫu nhiên thành 2 nhóm: Nhóm
nghiên cứu điều trị thắt GTMTQ kết hợp propranolol và nhóm so sánh
điều trị propranolol đơn thuần
Cỡ mẫu được tính theo công thức định sẵn và dựa trên nghiên cứu
trước đó của Trần Văn Huy với tỉ lệ xuất huyết do vỡ GTMTQ tái phát
trong 6 tháng là 0,5% và với mức chính xác d= 0,07, chúng tôi tính được
cỡ mẫu: N=37 Trên thực tế mẫu nghiên cứu của chúng tôi có 55 bệnh
nhân và mẫu so sánh có 47 bệnh nhân
2.2.2 Chẩn đoán nguyên nhân
Nguyên nhân gây xơ gan được phân ra các loại: Viêm gan B, Viêm
gan C, xơ gan do rượu, Viêm gan B kết hợp C, Viêm gan B kết hợp rượu,
Viêm gan C kết hợp rượu và nguyên nhân khác
2.2.3 Thang điểm Child – Pugh
Chức năng gan được đánh giá bằng thang điểm Child – Pugh hay
gọi tắt là Child Thang điểm Child – Pugh thay đổi từ 5 – 15 điểm
+ Mức độ suy gan nhẹ, Child A: 5 - 6 điểm
+ Mức độ suy gan trung bình, Child B: 7 - 9 điểm
+ Mức độ suy gan nặng, Child C: ≥ 10 điểm
of 2 groups at the moment T0 (p < 0.05) There was no significant difference about this image between antrum and corpus at the moment T2 (p > 0.05)
3.4.2.4 The progression of lymphocytes infiltration distribution
Table 3.30 The progression of lymphocytes infiltration distribution
Study group (n = 55)
Compared group (n = 47)
Total (n = 102) Location Moment
n % n % n %
p
T0 7 12.7 7 14.9 14 13.7 > 0.05 Antrum
T2 6 10.9 6 12.8 12 11.8 > 0.05 T0 > 0.05 > 0.05 > 0.05
p
T2 > 0.05 > 0.05 > 0.05 Lymphocytes infiltration was much more on the antrum than it was on the corpus in the study group, compared group and both of 2 groups There was no significant difference between the 2 groups about the lymphocytes infiltration at the moment T0 and T2 (p > 0.05)
3.4.2.5 The progression of fibrosis distribution in histology 3.4.2.6 The progression of epithelium hyperplasia in his tology
Chapter 4 DISCUSSION 4.1 PATIENTS COMMON CHARACTERISTICS 4.1.1 Epidemiology
4.1.1.1 Age
Table 3.1 showed that the ages affected were around 49 years old This was similar the other studies in Vietnam and Asia In the meanwhile, the ages affected by cirrhosis in Western countries were about 60 years old This difference could be explained by the factors like genotype, etiology, nutritional status
Trang 9There was no significant difference between the 2 groups at the
moment T0, T1, T2 on the same location antrum, corpus and fundus
The PHG on the fundus and corpus were more significantly severe than
it was on the antrum at the 3 moments: T0, T1, T2 (p < 0.001)
3.3.1.4 The gastric varices appearance after 3 months
3.4.1.5 The gastric varices appearance after 6 months
Table 3.25 Gastric varices after 6 months
Study group (n = 55)
Compared group (n = 47)
Total (n = 102) p Location Grade
5 patients in the study group had fundus varices (GOV2) In the
compared group, 2 patients had lesser curve varices (GOV1), 1 had fundus
varices The difference between 2 groups was not significant (p > 0.05)
3.4.2 Impact of the treatment methods in histologic results
3.4.2.2 Progression of the capillary ectasia distribution
3.4.2.3 Progression of angiogenesis distribution
Table 3.29 Progression of angiogenesis distribution
Study group (n = 55)
Compared group (n = 47)
Total (n = 102) Location Moment
n % n % n %
p T0 12 21.8 5 10.6 17 16.7 > 0.05
The angiogenesis on the corpus was much more than it was on
antrum in the study group, compared group as well as the total of 2
groups The difference was significant in the compared group and total
2.2.4 Nội soi dạ dày
Nội soi dạ dày được thực hiện tại khoa Nội soi - Bệnh viện trung ương Huế, do người nghiên cứu kết hợp với các bác sĩ, nhân viên khoa Nội soi tiến hành
2.2.5 Ghi nhận các tổn thương trên nội soi
2.2.5.1 Giãn tĩnh mạch thực quản
+ Độ I (nhỏ): Giãn tĩnh mạch nổi gờ lên bề mặt niêm mạc
+ Độ II (trung bình): Giãn tĩnh mạch nổi ngoằn ngoèo chiếm nhỏ hơn 1/3 lòng thực quản
+ Độ III (lớn): GTMTQ chiếm hơn 1/3 lòng thực quản
Đồng thời, các dấu đỏ trên bề mặt GTMTQ cũng được ghi nhận
2.2.5.2 Bệnh dạ dày tăng áp cửa và vết trợt dạ dày
- Định nghĩa và phân loại BDDTAC theo tiêu chuẩn Baveno III: + BDDTAC điển hình dưới hình ảnh nội soi là các hình đa giác dạng khảm được bao quanh bằng đường trắng mờ, phẳng
+ BDDTAC nhẹ: niêm mạc giữa các núm dạng khảm không có màu đỏ và nặng: núm dạng khảm có xuất hiện bất kỳ dấu đỏ nào trên bề mặt niêm mạc dạ dày
- Cho điểm BDDTAC: không có: 0 điểm, nhẹ: 1 điểm, nặng: 2 điểm
- Vết trợt dạ dày: Tổn thương dạng khuyết khu trú ở lớp niêm mạc dạ dày, kích thước từ 0,3 - 0,5 cm
2.2.5.3 Giãn tĩnh mạch dạ dày
Phân loại, đánh giá giãn tĩnh mạch dạ dày theo vị trí của Sarin S.K
+ GTMTQ dạ dày phía bờ cong nhỏ (GOV1)
+ GTMTQ dạ dày phía phình vị (GOV2)
2.2.6 Lấy mẫu sinh thiết, xử lý và đọc kết quả giải phẫu bệnh
Lấy mẫu sinh thiết qua quá trình nội soi tại vị trí hang vị và thân vị thời điểm lúc vào viện và sau 6 tháng
Xử lý, nhuộm và đọc kết quả giải phẫu bệnh tại khoa Giải phẫu bệnh - Bệnh viện trung ương Huế
2.2.9 Theo dõi bệnh nhân
2.2.9.1 Theo dõi định kỳ 2.2.9.2 Theo dõi không định kỳ 2.2.9.3 Theo dõi thắt triệt tiêu giãn tĩnh mạch thực quản
Triệt tiêu GTMTQ: GTMTQ được thắt định kỳ 10-14 ngày cho đến khi GTMTQ triệt tiêu hay về độ I
Trang 10GTMTQ được gọi là không triệt tiêu sau 3-4 lần thắt mà vẫn
không thay đổi về phân độ giãn tĩnh mạch
2.2.9.4 Theo dõi tình trạng xuất huyết
Xuất huyết do vỡ GTMTQ, dạ dày, BDDTAC
2.2.9.5 Theo dõi biến chứng do thắt giãn tĩnh mạch thực quản
Loét thực quản, xuất huyết ổ loét, khó nuốt, đau ngực kéo dài
2.2.9.6 Theo dõi tác dụng phụ do propranolol
Mệt mỏi, đau bụng, đau đầu, nhịp chậm, hạ huyết áp
2.2.10 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
Phân tích số liệu theo phương pháp phân tích theo phân bổ ngẫu nhiên
ban đầu Tất cả các dữ liệu được đưa vào máy vi tính, xử lý trên Excel-2000,
phần mềm thống kê SPSS phiên bản 19.0
1.3 Đạo đức nghiên cứu khoa học
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG MẪU NGHIÊN CỨU
Tổng cộng (n = 102) Nhóm tuổi
3.4.1.1 The progression of portal hypertensive gastropathy distribution
Table 3.22 The progression of portal hypertensive gastropathy
distribution
Study group (n = 55)
Compared group (n = 47)
Total (n = 102) Location Moment
n % n % n %
p T0 2 3.6 3 6.4 5 4.9 > 0.05
Location Moment group Study
XS D
Compared group
Trang 11The ratio of variceal eradication or grade I in study group: 78.2%
8.5% patients in compared group had EV grade I There was significant
difference between the 2 groups about variceal eradication or varices
downgraded to grade I (p < 0.001)
3.3.2.5 Rebleeding after ligation
Table 3.21 Ratio of rebleeding
Study group Compared
group Bleeding
The ratio of rebleeding in compared group was higher than that of
study group (p < 0.01, RR = 5.07, 95% CI = 1.54-16.73) The ratio of
bleeding of all causes after ligation in the study group was significantly lower
than that of compared group (p < 0.05, RR = 2.7, 95% CI = 1.14-6.54)
3.3.2.6 Ratio of survival
Figure 3.3 Proportion of survival
There was no significant difference about the proportion of
survival between the study group and the compared group during 6
month follow up
3.1.1.3 Nguyên nhân xơ gan
Bảng 3.2 Tỉ lệ nguyên nhân xơ gan
Nhóm nghiên cứu (n = 55)
Nhóm so sánh (n = 47)
Tổng cộng (n = 102)
Nguyên nhân xơ gan do rượu chiếm đa số với tỉ lệ 69,6% Tỉ lệ
xơ gan do rượu kết hợp với viêm gan virus B, C lên đến 88,2% Có 1/6 bệnh nhân nữ và 89/96 bệnh nhân nam xơ gan do rượu hoặc kết hợp
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
Bảng 3.4 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
Nhóm nghiên cứu (n = 55)
Nhóm so sánh (n = 47)
Tổng cộng (n = 102) Nhóm
Độ III 54/54 98,2 41/42 87,2 95/96 93,1 > 0,05
Child Pugh C 15 27,3 12 25,5 27 26,5 > 0,05 Điểm Child - Pugh 7,95 ± 1,90 8,06 ± 1,77 8,00 ±1,83 > 0,05
-Albumin (mg/L) 28,36 ± 4,78 29,43 ± 8,85 28,85 ± 6,94 > 0,05
Bilirubin (µmol/L) 36,34 ± 34,42 31,77 ± 31,73 34,24 ± 33,12 > 0,05 INR 1,65 ± 0,49 1,80 ± 0,65 1,72 ± 0,57 > 0,05
Hemoglobin 9,42 ± 2,10 9,22 ± 2,37 9,32 ± 2,22 > 0,05
Tiểu cầu (x 10 9 /L) 86,61 ± 37,73 92,73 ± 64,03 89,44 ± 51,40 > 0,05
Trang 12Điểm trung bình Child-Pugh: 8,00±1,83, nồng độ albumin: 28,85
± 6,94 mg/L, bilirubin: 34,24 ± 33,12 µmol/L, INR: 1,72±0,57, tiểu cầu:
89,44 ± 51,40 x 109/L Không có GTMTQ độ I, GTMTQ độ III: 94,1%,
độ II: 5,9% Dấu đỏ xuất hiện chủ yếu ở GTMTQ độ III (95/96 bệnh
nhân) so với GTMTQ độ II (4/6 bệnh nhân), p < 0,05
3.2 ĐẶC ĐIỂM NỘI SOI VÀ MÔ BỆNH HỌC BỆNH DẠ DÀY
TĂNG ÁP CỬA
3.2.1 Đặc điểm nội soi bệnh lý dạ dày tăng áp cửa dày và vết trợt dạ dày
3.2.1.1 Phân bố và độ nặng bệnh dạ dày tăng áp cửa trên nội soi
Bảng 3.5 Phân bố và mức độ nặng bệnh dạ dày tăng áp cửa trên nội soi
Nhóm nghiên cứu (n = 55)
Nhóm so sánh (n = 47)
Tổng cộng (n = 102)
BDDTAC xuất hiện rất ít ở vùng hang vị 5/102=4,9%, nhiều ở
thân vị: 89,2% và phình vị: 90,2%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
Chung cả 2 nhóm là 90,2% Tỉ lệ BDDTAC nhẹ/nặng: 89,1%/10,9%
3.2.1.2 Phân bố vị trí vết trợt dạ dày trên nội soi
Bảng 3.6 Phân bố vị trí vết trợt dạ dày
Nhóm nghiên cứu (n = 55)
Nhóm so sánh (n = 47)
Tổng cộng (n = 102)
3.3.1 Characteristics of the treatment methods
3.3.1.1 Esophageal variceal ligation
Average of ligation sessions : 2.71 ± 0.81 with total bands: 13.31 ± 4.16
3.3.1.2 Propranolol dose
The average dose of propranolol: 68.43 ± 16.99 mg/day
3.3.1.3 Complications of esophageal variceal ligation
Table 3.14 Complications of esophageal variceal ligation
Study group (n = 55)
Compared group (n = 47) Complications
3.3.1.4 Propranolol’s side effects
Table 3.15 Propranolol’s side effects
Study group (n = 55)
Compared group (n = 47) Side effects
3.3.2 Efficacity of the treatment methods
3.3.2.1 Eradication of esophageal variceal
Table 3.17 Eradication of esophageal variceal
Study group (n = 55)
Compared group (n = 47)
Total (n = 102) Grade of EV
p
Eradicated or grade I 43 78.2 4 8.5 47 46.1
Grade II & III 12 21.8 43 91.5 55 53.9
< 0.001
Trang 133.2.1.5 Relation between portal hypertensive gastropathy, gastric
erosions and Child- Pugh Score
Table 3.9 Relation between portal hypertensive gastropathy, gastric
erosions and Child- Pugh Classification
Child A Child B Child C Child – Pugh
n % n % n %
p (A&B) (A&C) p
There was no significant relation between PHG, gastric erosions
and Child-Pugh Classification (p > 0.05)
3.2.2 Histologic characteristics of portal hypertensive gastropathy
Table 3.11 Histologic characteristics
Antrum Corpus Total Location
p (antrum
appearance of ectasia, angiogenesis on the corpus were more than those
on the antrum, the difference was significant (p < 0.01) Lymphocytes
infiltration, hyperplasia, and hyperfibrosis on the antrum were more
than those on the corpus (p > 0.05)
Vết trợt dạ dày tập trung chủ yếu ở hang vị: 16,7% so với thân vị: 2,0% và phình vị: 0% Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p < 0,05
3.2.1.3 Liên quan giữa bệnh dạ dày tăng áp cửa, vết trợt dạ dày và phân độ giãn tĩnh mạch thực quản
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa bệnh dạ dày tăng áp cửa, vết trợt dạ dày
và phân độ giãn tĩnh mạch thực quản
Độ II Độ III Phân độ GTMTQ
p > 0,05 - < 0,001 < 0,001 - -
Không 5(71,4) 2(100,0) 62(87,3) 10(66,7) 3(75,0) 3(100,0)
Vết trợt dạ dày Có 2(28,6) 0(0,0) 9(12,7) 5(33,3) 1(25,0) 0(0,0)