1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Phân tích tài chính công ty Z

62 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Tài Chính Doanh Nghiệp Cụng Ty Thực Phẩm & Đầu Tư Cụng Nghệ
Tác giả Mỵ Duy Huynh
Người hướng dẫn Th.s Lờ Thị Lanh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 715 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được hiệu quảcao và đứng vững trên thương trường, công ty phải thường xuyên kiểm tra, đánh giátình hình hoạt động của công ty cũng như đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm, tìnhhì

Trang 1

Lời mở đầu

* Giới thiệu đề tài:

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và cùngvới sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch tập trung sang cơ chế thị trườngdưới sự quản lý của nhà nước bằng pháp luật và đặt ra những yêu cầu cấp báchphải đổi mới hệ thống công cụ quản lý Trong bối cảnh đó, hàng loại các doanhnghiệp ra đời và hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả cao và ngày càng khẳngđịnh vị trí của mình trên thị trường Nhưng bên cạnh đó cũng không ít doanh nghiệplàm ăn thua lỗ dẫn đến tình trạng phá sản Tuy nhiên công ty Thực phẩm và Đầu tưcông nghệ 20 năm hoạt động với những tên gọi khác nhau vẫn đứng vững và pháttriển mạnh cho đến ngày hôm nay Đó là nhờ sự lãnh đạo tài tình của Ban lãnhđạo, sự hăng hái nhiệt tình của các nhân viên Hơn thế nữa, doanh nghiệp muốnđứng vững trên thị trường và phát triển cần phải điều chỉnh lại hoạt động kinhdoanh cho phù hợp với cơ chế thị trường Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu caokhông chỉ mang lại lợi nhuận cho họ mà còn góp phần phát triển nguồn tích lũy choxã hội, tạo sự phát triển chung cho nền kinh tế

Tuy nhiên để đánh giá bước phát triển của xã hội cũng như bước phát triểnthực tế tại Công Ty Thực phẩm và Đầu tư công nghệ là một điều hết sức thiết thực.Vấn đề đặt ra hàng đầu đối với công ty là hiệu quả kinh tế Để đạt được hiệu quảcao và đứng vững trên thương trường, công ty phải thường xuyên kiểm tra, đánh giátình hình hoạt động của công ty cũng như đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm, tìnhhình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, tình hình tài chính, đánh giá tình hình tàichính, đánh giá diễn biến của thị trường và các yếu tố rủi ro Trên cơ sở đó đề racác biện pháp đúng đắn nhằm thúc đẩy tiến bộ kỹ thuâät, sử dụng lao động hợp lý,vật tư, tài sản và tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăngdoanh thu và lợi nhuận

Công tác trên chỉ thực hiện tốt khi công ty đề ra những quyết định trên cơ sởcủa phân tích hoạt động tài chính, lập kế họach và thực hiện được những kế hoạchđã lập Hoạt động tài chính có thể xem như dòng máu chảy trong cơ thể của tổchức mà bất kỳ sự trì trệ nào cũng ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp.Trong các hoạt động của công ty, hoạt động tài chính đóng vai trò quan trọng,

Trang 2

quyết định sự sống còn của công ty, thông qua sự hình thành, vận động và sử dụngcác nguồn vốn Nếu sử dụng nguồn vốn không thích hợp không đúng mục đích,hoạt động với chi phí cao thì công ty khó tồn tại lâu dài Do đó có thể nói tài chínhhiện hình trong mọi hoạt động của công ty Lập kế hoạch tài chính là một công cụkhông thể thiếu được.

Với nhận thức đó, kết hợp với việc tìm hiểu thực tế tại Công ty Thực phẩm

& Đầu tư Công nghệ nên em quyết định chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài

chính doanh nghiệp Công ty Thực Phẩm & Đầu tư Công nghệ”.

* Vấn đề cốt lõi của đề tài:

Vấn đề được đề tài quan tâm nhất là nghiên cứu sâu và rộng thực trạng kếtquả hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và tình hình lập kế hoạch tài chínhcủa doanh nghiệp trong những năm vừa qua Từ đó đưa ra các biện pháp tốt nhấtnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty trong những năm tới

* Mục tiêu của đề tài:

Dựa trên nền tảng phân tích các chỉ tiêu tài chính để nhận dạng tình trạngthật sự của công ty và qua đó vận dụng những kiến thức đã học nhằm :

- Phát hiện ra những khó khăn, tồn tại trên phương diện tài chính và đưa ranhững biện pháp nhằm đưa hoạt động tài chính đạt hiệu quả cao hơn và an toànhơn

- Duy trì và phát huy hơn nữa những mặt thuận lợi đã đạt được

- Trên cơ sở một số phân tích, đề xuất một số ý kiến nhằm cải thiện các hoạtđộng kinh doanh, dịch vụ của Công ty

- Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch tài chính của công ty

* Phương pháp nghiên cứu và giải quyết vấn đề:

Trên cơ sở thu thập các thông tin từ các báo cáo tài chính như bảng cân đốikế toán, bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh để tìm hiểu một số vấn đề hoạtđộng thực tế, kết hợp với lý luận về tài chính doanh nghiệp, qua đó tính toán các tỷsố tài chính và nêu ra một số biện pháp liên quan

Lập kế hoạch tài chính không phải là một đề tài dễ viết, nó hàm chứa nhữngđiều chung chung hoặc chi tiết tẻ nhạt Một giải pháp chính thức đầy đủ sẽ nằmngoài khả năng của em Em kính mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, anhchị trong công ty và bạn bè để chuyên đề tốt nghiệp của em được hoàn chỉnh hơn

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Ngày tháng năm 2008

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày tháng năm 2008

Trang 5

Mục Lục

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 8

I Khái niệm, mục đích, phương pháp phân tích tài chính 8

1 Khái niệm 8

2 Mục đích 8

3 Phương pháp phân tích 9

a Phương pháp so sánh 9

b Phương pháp phân tích các tỷ số tài chính 9

II Nội dung phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 10

1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán 10

1.1 Phân tích cấu trúc và biến động tài sản ………10

1.2 Phân tích cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn ………10

2 Tình hình tài chính thông qua kết quả HĐKD 12

2.1 Bảng báo cáo sản xuất kinh doanh 12

2.2 Tác động của đòn bẩy kinh doanh 13

3 Phân tích tình hình tài chính qua các tỷ số tài chính 15

3.1 Các tỷ số thanh toán nhanh 15

3.1.1 Tỷ số thanh toán hiện hành 15

3.1.2 Tỷ số thanh toán nhanh 16

3.2 Tỷ số hoạt động 16

3.2.1 Số vòng quay các khoản phải thu 16

3.2.2 Số vòng quay hàng tồn kho 17

3.2.3 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 17

3.2.4 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản 17

3.2.5 Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu 18

3.3 Tỷ số đòn bẩy tài chính 18

3.3.1 Tỷ số nợ trên tài sản 18

3.3.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 18

3.3.3 Tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu 18

3.3.4 Khả năng thanh toán lãi vay 18

3.4 Tỷ số sinh lợi 19

3.4.1 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu 19

Trang 6

3.4.2 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản 19

3.4.3 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu 19

III Các mô hình lập kế hoạch tài chính 19

1 Khái niệm về kế hoạch tài chính 19

2 Nội dung kế hoạch tài chính 19

3 Các mô hình lập kế hoạch tài chính 21

PHẦN II: TÌNH HÌNH THỰC TIỄN TẠI DOANH NGHIỆP 29

A Giới thiệu về công ty 29

I Lịch sử hình thành và phát triển công ty 29

II Cơ cấu tổ chức và quản lý công ty 20

1 Chức năng 29

2 Nhiệm vụ 30

III Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 30

1 Sơ đồ tổ chức bộ máy 32

2 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý 32

B Phân tích tình hình tài chính tại công ty .33

I Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán 33

II Phân tích tình hình tài chính qua bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 40

1.Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh 40

2 Phân tích đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính và đòn bẩy tổng hợp 42

III Phân tích thình hình tài chính của công ty qua các tỷ số tài chính 44

1 Tỷ số thanh toán nhanh 45

1.1 Tỷ số thanh toán hiện hành 45

1.2 Tỷ số thanh toán nhanh 46

2 Tỷ số hoạt động 46

2.1 Số vòng quay các khoản phải thu 46

2.2 Số vòng quay hàng tồn kho 47

2.3 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 48

2.4 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản 49

3 Tỷ số đòn bẩy tài chính 49

3.1 Tỷ số nợ trên tài sản 49

3.2 Tỷ số đảm bảo 50

3.3 Khả năng thanh toán lãi vay 51

4 Tỷ số sinh lợi 51

4.1 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu 51

4.2 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản 52

Trang 7

4.3 Tỷ suất sinh lợi trên vốn tự có 53

IV Lập kế hoạch tài chính của công ty 54

PHẦN III: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 58

Kết luận 61

Trang 8

2 Mục đích :

Hoạt động tài chính của công ty có quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuấtkinh doanh Tình hình cung cấp nguyên vật liệu không thực hiện tốt, năng suất laođộng thấp, chất lượng sản phẩm giảm, sản phẩm không tiêu thụ được sẽ làm chotình hình tài chính của công ty gặp khó khăn Ngược lại, công tác tài chính tốt sẽthúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh Vì thế cần phải thường xuyên, kịp thờikiểm tra đánh giá, tình hình hoạt động mọi mặt của công ty Do đó phân tích tìnhhình tài chính giữ một vai trò quan trọng và có ý nghĩa như sau:

Phân tích tình hình tài chính giúp cho người quản lý công ty kiểm tra, đánhgiá mức độ hoàn thành của quá trình sản xuất kinh doanh, nhận biết được thếmạnh, thế yếu của công ty, biết các nguyên nhân ảnh hưởng và dự báo được rủi rocủa việc kinh doanh trong tương lai Từ đó rút kinh nghiệm để xây dựng kế hoạchkinh doanh cho kỳ sau tốt hơn hoặc có giải pháp phù hợp

Cung cấp thông tin về nguồn vốn sở hữu, các khoản nợ và kết quả quá trìnhhoạt động, các sự kiện và tình huống làm biến đổi nguồn vốn và các khoản nợ củacông ty

Trang 9

Phân tích tình hình tài chính sẽ đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phânphối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng vềvốn của công ty, cung cấp thông tin cho nhà đầu tư, ngân hàng … để họ có nhữngquyết định đầu tư, cho vay có hiệu quả và xây dựng các chính sách kinh tế vĩ môthích hợp Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công

ty Vậy phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu để phục vụ chocông tác quản lý của cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính và ngân hàng

Đánh giá tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn như: xem xét việc phân bổ vốn,nguồn vốn có hợp lý hay không? Xem xét mức độ đảm bảo vốn cho nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh, phát hiện những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thừa thiếu vốn

Đánh giá tình hình thanh toán, khả năng thanh toán của công ty, tình hìnhchấp hành các chế độ, chính sách tài chính, tín dụng của Nhà nước

Đánh giá hiệu quả việc sử dụng vốn

Phát hiện khả năng tiềm tàng, đề ra các biện pháp động viên, khai thác khảnăng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

3 Phương pháp phân tích:

a Phương pháp so sánh :

Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu được dùng trong phân tíchhoạt động kinh tế để xác định xu hướng mức độ biến động của chỉ tiêu cần phântích Để tiến hành so sánh các chỉ tiêu cần giải quyết các vấn đề sau:

- Điều kiện so sánh : Các chỉ tiêu so sánh phải thống nhất về nội dung, phương

pháp tính toán và đơn vị đo lường cho các chỉ tiêu

b Phương pháp phân tích các tỷ số tài chính:

- Một số tỷ lệ là sự biểu hiện mối quan hệ giữa lượng này với lượng khác, vídụ mối quan hệ giữa các khoản phải thu với doanh thu bán ra…

Trang 10

- Ngày nay khi phân tích người ta thường dùng tỷ lệ để phân tích vì thôngqua các tỷ lệ này có thể đánh giá được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kếtquả sử dụng các yếu tố là tốt hay xấu.

II NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán:

Bảng cân đối kế toán là một bảng báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổngquát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanhnghiệp tại một thời điểm nhất định

Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có củadoanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thànhcác tài sản đó Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh gía kháiquát tình hình tài chính của doanh nghiệp

Các khoản mục trong bảng cân đối kế toán được sắp xếp theo thứ tự tínhthanh khoản giảm dần

1.1 Phân tích cấu trúc và biến động tài sản

Các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có củaDoanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trongquá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản được phân chia như sau:

A Tài sản lưu động (TSLĐ) và đầu tư ngắn hạn: Là những tài sản thuộc

quyền sở hữu của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốntrong 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh

B Tài sản cố định (TSCĐ) và đầu tư dài hạn: Là những tài sản thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trên 1năm

1.2 Phân tích cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn

Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểmbáo cáo Các chỉ tiêu nguồn vố thể hiện trách nhiệm pháp ly của doanh nghiệp đốivới tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp Nguồn vố được chia ra:

A Nợ phải trả : Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tạithời điểm báo cáo

Trang 11

- Nợ ngắn hạn : Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợcòn phải trả, có thời hạn trả dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh tại thờiđiểm báo cáo.

- Nợ dài hạn : Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợdài hạn của doanh nghiệp – những khoản nợ có thời hạn trên 1 năm hoặc trên mộtchu kỳ kinh doanh

B Nguồn vốn chủ sở hữu (NVCSH): Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ

nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, các quỹ của doanh nghiệp vàphầnkinh phí sự nghiệp được ngân sách nhà nước cấp, kinh phí quản lý do các đơn vịtrực thuộc nộp lên

Phương trình cơ bản xác định bảng cân đối kế toán được trình bày như sau:Tổng tài sản = tổng nợ + vốn chủ sở hữu (Vốn cổ phần)

Là sự vận động tuần hoàn của vốn trải qua 3 giai đoạn cung cấp, sản xuất vàtiêu thụ làm cho vốn chuyển từ hình thái này sang hình thành khác như: tiền tệ,hiện vật, nguyên vật liệu, sản phẩm dỡ dang, thành phẩm, kết thúc một chu kỳhoạt động vốn trở về giai đoạn ban đầu và hình thái ban đầu của nó

- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động:

Là số vòng quay của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc là thờigian của một vòng quay vốn

VỐN LUÂN CHUYỂN :

Là phần chênh lệnh giữa tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn với nợ dài hạn.Chỉ tiêu này phản ánh tài sản được tài trợ từ nguồn vốn cơ bản, lâu dài mà khôngđòi hỏi chi trả trong thời gian ngắn hạn Vốn luân chuyển càng lớn phản ánh khảnăng chi trả càng cao đối với nợ ngắn hạn khi đến hạn Tuy nhiên cần chú ý rằngvốn luân chuyển càng lớn cũng chưa đảm bảo cho nợ được trả khi đến hạn Vì sựgia tăng của vốn luân chuyển do tài sản dự trữ tăng , vì nguyên liệu đầu tư quámức, thành phẩm hàng hoá kém phẩm chất không tiêu thụ được, các khoản phảithu hồi chậm Khi đó ta thấy vốn luân chuyển cao nhưng chưa chắc đảm bảo trả nợkhi đến hạn Do vậy để phân tích khả năng thanh toán một cách đầy đủ phải kếthợp các chỉ tiêu khác như hệ số khả năng thanh toán hiện hành, hệ số khả năngthanh toán nhanh…vv…

Trang 12

2 Phân tích tình hình tài chính thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2.1 Bảng báo cáo sản xuất kinh doanh:

Là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quảkinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinhdoanh chính và các hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước vềthuế và các khoản phải nộp khác

Tổng doanh thu (DT) : phản ánh tổng doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa,

dịch vụ, thu nhập từ hoạt động tài chính và thu nhập hoạt động bất thường trong kỳbáo cáo của doanh nghiệp

Các khoản giảm trừ: phản ánh các khoản làm giảm doanh thu như chiết

khấu, giảm giá, giá trị hàng bán bị trả lại, các khoản thuế tính trừ vào doanh thu

Doanh thu thuần (DTT) : Phản ánh tổng doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh

doanh đã trừ các khoản giảm trừ, thu nhập hoạt động tài chính trừ thuế thu nhậphoạt động tài chính và thu nhập hoạt động bất thường trừ thuế thu nhập bất thường

Giá vốn hàng bán : Phản ánh tổng trị giá mua của hàng hóa, giá thành sản

xuất của thành phẩm, chi phí trực tiếp của các dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo

Lợi nhuận gộp : Phản ánh chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng

bán trong kỳ báo cáo

Chi phí bán hàng (CPBH) : Phản ánh tổng chi phí bán hàng phân bổ cho số

hàng hóa, thành phẩm đã bán trong kỳ báo cáo

Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) : là những chi phí phát ở bộ phận

quản lý doanh nghiệp

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Phản ánh kết quả tài chính trước

thuế thu nhập của hoạt động kinh doanh chính trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này đượctính trên cơ sở lợi nhuận gộp trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệpphân bổ cho số hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo

Thu nhập hoạt động tài chính: Phản ánh các khoản thu nhập từ hoạt động tài

chính

Chi phí hoạt động tài chính: Phản ánh các khoản chi phí của hoạt động tài

chính

Trang 13

Lợi nhuận hoạt động tài chính: Phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập với chi

phí của hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo

Các khoản thu nhập bất thường: Phản ánh các khoản thu nhập bất thường

ngoài hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo

Chi phí bất thường: Phản ánh số chênh lệch giữa các khoản thu nhập bất

thường với các khoản chi phí bất thường phát sinh trong kỳ báo cáo

Tổng lợi nhuận trước thuế: Phản ánh tổng số lợi nhuận trước khi trừ thuế thu

nhập từ hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và các khoản bất thường phátsinh trong kỳ báo cáo

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: Phản ánh tổng số thuế thu nhập phải

nộp, tương ứng với thu nhập phát sinh trong kỳ báo cáo

Lợi nhuận sau thuế: phản ánh tổng số lợi nhuận thuần từ các hoạt động của

doanh nghiệp, sau khi trừ thuế lợi nhuận phát sinh trong kỳ báo cáo

2.2 Tác động của đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính, đòn bẩy tổng hợp

Tầm quan trọng của địn bảy kinh doanh và địn bảy tài chính

Các khái niệm địn bảy kinh doanh và địn bảy tài chính rất hữu dụng cho phântích, hoạch định và kiểm sốt tài chính Trong tài chính địn bảy được định nghĩa làviệc doanh nghiệp sử dụng tài sản và nợ cĩ chi phí hoạt động cố định và chi phí tàichính cố định trong lỗ lực gia tăng lợi nhuận tiềm năng cho các cổ đơng Cụ thể, địnbảy kinh doanh liên quan đến sử dụng tài sản cố định, trong khi địn bảy tài chính liênquan đến sử dụng nợ (và cổ phần ưu đãi) cĩ chi phí tài chính cố định

Một doanh nghiệp sử dụng địn bảy kinh doanh và địn bảy tài chính với hyvọng đạt được lợi nhuận cao hơn các định phí của tài sản và nợ (và cổ phần ưu đãi), từ

đĩ gia tăng lợi nhuận cho cổ đơng Tuy nhiên địn bảy là một con dao hai lưỡi vì nĩcũng làm tăng tính khả biến hay rủi ro trong lợi nhuận của cổ đơng

Bất cứ khi nào một doanh nghiệp ghánh chịu các chi phí hoạt động cố định haychí phí tài chính cố định, doanh nghiệp này đươc gọi là đang sử dụng địn bảy Cácnghĩa vụ cố định cho phép doanh nghiệp phĩng đại các thay đổi nhỏ thành thay đổi lớnhơn – giống như trên thực tế khi ta dùng một lỗ lực nhỏ đẩy một đầu của một địn bảy,đầu kia sẽ được “nâng” lên cao

Địn bảy kinh doanh dùng các chi phí hoạt động cố định làm điểm tựa Khi mộtdoanh nghiệp sử dụng các chi phí hoạt động cố định, một thay đổi trong doanh thu sẽphĩng đại thành một thay đổi tương đối lớn hơn trong lãi trước thúê và lãi vay (EBIT)

Trang 14

Tác động số nhân này của việc sử dụng các chi phí hoạt động cố định gọi là “độ

nghiên địn bảy kinh doanh”.

Địn bảy tài chính dùng các chi phí tài chính cố định làm điểm tựa Khi mộtdoanh nghiệp sử dụng các chi phí tài chính cố định, một thay đổi trong EBIT sẽ phĩngđại thành một thay đổi tương đối lớn hơn trong thu nhập mỗi cổ phần (EPS) Tác động

số nhân này của việc sử dụng các chi phí tài chính cố định gọi là “độ nghiên địn bảy

tài chính”.

Độ nghiêng địn bẩy kinh doanh

nghiêng địn b y kinh doanh (DOL) c a m t doanh nghi p đ c đ nh ngh a

Đ ẩy kinh doanh (DOL) của một doanh nghiệp được định nghĩa ủa một doanh nghiệp được định nghĩa ệp được định nghĩa ược định nghĩa ịnh nghĩa ĩa

là tác đ ng s nhân c a vi c s d ng các chi phí ho t đ ng c đ nh C th h n, DOL cĩủa một doanh nghiệp được định nghĩa ệp được định nghĩa ử dụng các chi phí hoạt động cố định Cụ thể hơn, DOL cĩ ụng các chi phí hoạt động cố định Cụ thể hơn, DOL cĩ ạt động cố định Cụ thể hơn, DOL cĩ ịnh nghĩa ụng các chi phí hoạt động cố định Cụ thể hơn, DOL cĩ ể hơn, DOL cĩ ơn, DOL cĩ

th đ c tính nh ph n tr m thay đ i trong lãi tr c thu và lãi vay (EBIT) do m tể hơn, DOL cĩ ược định nghĩa ư ần trăm thay đổi trong lãi trước thuế và lãi vay (EBIT) do một ăm thay đổi trong lãi trước thuế và lãi vay (EBIT) do một ổi trong lãi trước thuế và lãi vay (EBIT) do một ước thuế và lãi vay (EBIT) do một ế và lãi vay (EBIT) do một

ph n tr m thay đ i cho s n trong doanh thu (s n l ng).ần trăm thay đổi trong lãi trước thuế và lãi vay (EBIT) do một ăm thay đổi trong lãi trước thuế và lãi vay (EBIT) do một ổi trong lãi trước thuế và lãi vay (EBIT) do một ẵn trong doanh thu (sản lượng) ản lượng) ược định nghĩa

DOL tại X = Phần trăm thay đổi trong EBIT

Phần trăm thay đổi trong doanh thuHay:

DOL = EBIT + ĐP

EBITTrong đó :

EBIT : Thu thập sau thuế và lãi

ĐP : Định phí

Ứng dụng của việc phân tích đòn bẩy kinh doanh giúp nhà quản lý tài chínhtìm ra DOL thích hợp cho công ty và dựa vào tình hình thực tiễn để lựa chọn cấutrúc chi cho phù hợp với DOL

Độ nghiêng địn bẩy tài chính

Độ nghiêng địn bẩy kinh doanh (DFL) của một doanh nghiệp được tính nhưphần trăm thay đổi trong thu nhập mỗi cổ phần (EPS) do phần trăm thay đổi cho sẵntrong EBIT lượng)

DFL tại X = Phần trăm thay đổi trong EPS

Phần trăm thay đổi trong EBITHay:

EBIT – RTrong đó :

R : Là lãi nợ vay

Trang 15

EPS : Thu nhập của mỗi cổ phần

Độ nghiêng địn bẩy tổng hợp

Địn bẩy tổng hợp (DTL) của một doanh nghiệp bằng tích số của độ nghiêngđịn bẩy kinh doanh và độ nghiêng địn bẩy tài chính Hai loại địn bẩy này cĩ thể kếthợp theo nhiều cách để đạt được một độ nghiêng địn bẩy tổng hợp (DTL) cho sẵn.Tổng khả biến của EPS ở doanh nghiệp là một kết hợp của rủi ro kinh doanh và rủi rotài chính

DFL tại X = Phần trăm thay đổi trong EPS

Phần trăm thay đổi trong doanh thuHay:

DTL = DOL x DFL

* Ghi chú:

DTL : Đòn bẩy tổng hợp

DOL : Đòn bẩy kinh doanh

DFL : Đòn bẩy tài chính

Sự hiểu biết về 3 cấp độ đòn cân trên có thể giúp nhà quản trị đánh giá mứcđộ và loại rủi ro mà công ty có thể gặp phải Hơn thế nữa, nó hỗ trợ cho nhà quảntrị trong việc lựa chọn một chương trình hoạt động hữu hiệu và xác định mức độ sửdụng nợ vay đạt hiệu quả nhất

3 Phân tích tình hình tài chính qua các tỷ số tài chính

Hầu hết các tỷ số tài chính đều có những cái tên mô tả cho người sử dụngnhận biết làm thế nào để tính toán các tỷ số ấy hoặc làm thế nào để xác định giátrị của nó

Các loại tỷ số tài chính quan trọng nhất là:

3.1 Các t ỷ số khả năng thanh toán – Liquidity Ratios :

Đo lường khả năng thanh toán của doanh nghiệp

3.1.1 Tỷ số thanh toán hiện hành – Current ratio (Rc):

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động

Nợ ngắn hạnTài sản lưu động bao gồm các khoản vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắnhạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác

Trang 16

Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải trả trong năm bao gồm: vay ngắn hạn,vay dài hạn đến hạn trả và các khoản phải trả khác.

Hệ số này cho thấy công ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi để đảmbảo thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn Đây là công cụ đo lường khả năng cóthể trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

Nếu tỷ số thanh toán hiện hành giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm vàcũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra

Nếu tỷ số thanh toán hiện hành cao, điều đó có nghĩa là doanh nghiệp luônsẵn sàng thanh toán các khoản nợ Tuy nhiên nếu tỷ số thanh toán hiện hành quácao sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn vì doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tàisản lưu động, hay nói cách khác việc quản lý tài sản lưu động không hiệu quả (vídụ: có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, nợ phải đòi, hàng tồn kho ứ đọng) Một doanhnghiệp nếu dự trữ nhiều hàng tồn kho thì sẽ có tỷ số thanh toán hiện hành cao Mà

ta đã biết hàng tồn kho là tài sản khó hoán chuyển thành tiền nhất là hàng tồn kho

ứ đọng, kém phẩm chất Vì thế trong nhiều trường hợp, tỷ số thanh toán hiện hànhkhông phản ánh chính xác khả năng thanh toán của doanh nghiệp

3.1.2 Tỷ số thanh toán nhanh – Quick ratio (Rq):

Tỷ số thanh toán nhanh được tính toán dựa trên những tài sản lưu động cóthể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, đôi khi chúng được gọi là “tài sản nhanh”,

“tài sản nhanh” bao gồm tất cả tài sản lưu động trừ hàng tồn kho

Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tài sản lưu động – Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạnTỷ số này cho thấy khả năng thanh toán thực sự của một doanh nghiệp

3.2.Các t ỷ số về hoạt động – Activity Ratios:

Đo lường mức độ hoạt động liên quan đến tài sản của doanh nghiệp

Các tỷ số hoạt động đo lường hoạt động kinh doanh của một công ty Đểnâng cao tỷ số hoạt động, các nhà quản trị phải biết là những tài sản chưa dùnghoặc không dùng không tạo ra thu nhập, vì thế công ty cần phải biết cách sử dụngchúng có hiệu quả hoặc loại bỏ chúng đi Tỷ số hoạt động đôi khi còn gọi là tỷ sốhiệu quả hay tỷ số luôn chuyển

3.2.1 Số vòng quay các khoản phải thu – Accounts receivable turnover ratio:

Trang 17

Số vòng quay khoản phải thu = Doanh thu

Các khoản phải thuCác khoản phải thu là những hóa đơn bán hàng chưa thu tiền về do doangnghiệp thực hiện chính sách bán chịu và các khoản tạm ứng chưa thanh toán, khoảntrả trước cho người bán…

Số vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận việcthanh toán các khoản phải thu… Khi khách hàng thanh toán tất cả các hóa đơn củahọ, lúc đó các khoản phải thu quay được một vòng

Số vòng quay các khoản phải thu hoặc kỳ thu tiền bình quân cao hay thấpphụ thuộc vào chính sách bán chịu của doanh nghiệp Nếu số vòng quay thấp thìhiệu qủa sử dụng vốn kém do vốn bị chiếm dụng nhiều Nhưng nếu số vòng quaycác khoản phải thu cao quá thì sẽ giảm sức cạnh tranh dẫn đến giảm doanh thu

Khi phân tích tỷ số này, ngoài việc so sánh giữa các năm, so sánh với cácdoanh nghiệp cùng ngành và so sánh tỷ số trung bình ngành, doang nghiệp cầnxem xét từng khoản phải thu để phát hiện những klhoản nợ quá hạn trả và có biệnpháp xử lý

3.2.2 Số vòng quay hàng tồn kho – Inventory turnover ratio:

Số vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu thuần

Hàng tồn kho Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay hàng hóa tồn kho trong kỳ hay là thờigian hàng hóa nằm trong kho, trước khi bán ra Thời gian này càng giảm thì khảnăng chuyển giá thành tiền của hàng hóa tồn kho càng nhanh

3.2.3 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định – Sales-to-Eixed assets ratio:

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần

Tài sản cố định Tỷ số này nói lên 1 đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanhthu Qua đó đanh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở doanh nghiệp

3.2.4 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản – Sales-to-total assets ratio:

Hiệu suất sử dụng TBTS = Doanh thu thuần

Toàn bộ tài sản Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản đo lường 1 đồng tài sản tham gia vào quátrình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Trang 18

3.2.5 Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu – Sales-to-equity ratio:

Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu = Doanh thu thuần

Vốn chủ sở hữuHiệu suất sử dụng vốn vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu rất hữu ích trong việc phântích khía cạnh tài chính cuả công ty

3.3.Các tỷ số đòn bẩy tài chính- Finacial leverage ratios:

Tỷ số đòn bẩy đánh giá mức độ mà một doanh nghiệp tài trợ cho hoạt độngkinh doanh cuả mình bằng vốn vay Các nhà cung cấp tín dụng căn cứ vào tỷ sốđòn bẩy để ấn định mức lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp vì doanh nghiệpcàng có nhiều nợ vay rủi ro về mặt tài chính càng lớn Điều đó có nghĩa là doanhnghiệp càng vay nhiều thì lãi suất càng cao

Đối với doanh nghiệp tỷ số đòn bẩy sẽ gíp nhà tài chính lựa chọn cấu trúcvốn hợp lý nhất cho doanh nghiệp mình Qua tỷ số đòn bẩy nhà đầu tư thấy đượcrủi ro về tài chính của doanh nghiệp từ dó dẫn đến quyết định đầu tư của mình

3.3.1 Tỷ số nợ trên tài sản – Debt ratio:

Tỷ số nợ trên tài sản = Tổng nợ

Tổng tài sản Tỷ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp được tàitrợ bằng vốn vay

Tổng nợ : bao gồm toàn bộ khoản nợ ngắn hạn và dài hạn tại thời điểm lậpbáo cáo tài chính

Tổng tài sản : Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo

3.3.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu :

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng nợ

Vốn chủ sở hữu

3.3.3 Tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu:

Tỷ số TTS trên vốn chủ sở hữu = Toàn bộ tài sản

Vốn chủ sở hữu

3.3.4 Khả năng trả lãi vay – Times interest earned ratio:

Khả năng trả lãi vay = Lãi trước thuế và Lãi vay

Lãi vay

Trang 19

Chỉ tiêu này là cơ sở đánh giá khả năng đảm bảo của công ty đối với nợ vaydài hạn Nó cho biết khả năng thanh toán lãi của công ty và mức độ an toàn có thểcó đối với người cung cấp tín dụng Thông thường, hệ số khả năng trả lãi tiền vay >

2 được xem lại thích hợp để đảm bảo trả nợ dài hạn, tuy nhiên điều này còn phụthuộc vào xu hướng thu nhập lâu dài của công ty

3.4 Tỷ số sinh lợi – Profitability ratios:

3.4.1 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu – Net profit margin ratio (R p)

Rp = Lợi nhuận ròng x 100%

Doanh thu thuần Tỷ số này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần thì tạo ra được bao nhiêuphần trăm lợi nhuận

3.4.2 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản – Return on total assets ratio: (ROA)

Tổng TSChỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lợi trên 1 đồng vốn đầu tư vào công ty

3.4.3 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này cho biết khả năng tạo lãi cuả một đồng vốn họ bỏ ra để đầu tưvào công ty

III- CÁC MÔ HÌNH LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH

1- Khái niệm kế hoạch tài chính:

Kế họach tài chính là hệ thống kế hoạch liên quan đến các quyết định đầu

tư, quyết định tài trợ và quyết định phân phối của doanh nghiệp

2- Nội dung kế hoạch tài chính:

Các giám đốc tài chính luôn quan tâm đến hiệu ứng tổng thể cuả quyết địnhđầu tư và quyết định tài trợ Lập kế hoạch tài chính rất cần thiết bởi vì các quyếtđịnh đầu tư, tài trợ và cổ tức luôn tương tác với nhau và không nên được xem xétriêng lẫn Tiến trình này được gọi là “Lập kế hoạch tài chính” và kết quả cuốicùng là bản “kế hoạch tài chính”, “kế hoạch tài chính” giúp các giám đốc tài chínhtránh được các bất ngờ và sẽ chủ động phản ứng như thế nào khi sự kiện bất ngờkhông thể tránh được xảy ra Kế hoạch tài chính giúp thiết lập các mục tiêu nhất

Trang 20

quán để khuyế khích các giám đốc và cung cấp các tiêu chuẩn cho việc đo lườngthành quả hoạt động Kế hoạch tài chính là một quá trình gồm:

- Phân tích các giải pháp đầu tư, tài trợ và cổ tức mà doanh nghiệp có thể lựachọn

- Dự kiến các kết quả tương lai cuả các quyết định hiện tại để tránh các bất ngờvà hiểu được mối liên hệ giữa các quyết định hiện tại và tương lai

- Quyết định chọn giải pháp nào (những quyết định này được thể hiện trong kếhoạch tài chính cuối cùng)

- Đo lường thành quả đạt được sau này so với các mục tiêu đề ra trong kế hoạchtài chính

Có nhiều loại kế hoạch tài chính Kế hoạch tài chính ngắn hạn thường khôngquá 12 tháng sắp tới, doanh nghiệp luôn mong muốn và đoán chắc rằng mình có đủtiền mặt để thanh toán các hoá đơn, các khoản vay và cho vay ngắn hạn được dànxếp cho cách có lợi nhất cho mình Kế hoạch tài chính dài hạn thường là 5 năm,mặc dù có nhiều doanh nghiệp lập kế hoạch xa hơn cho 10 năm hay xa hơn nữa.Kế hoạch tài chính không phải chỉ là dự báo Dự báo hầu như chỉ tập trung vàoviễn cảnh trong tương lai Các nhà hoạch định tài chính không chỉ quan tâm đến dựbáo, họ cần quan tâm đến những việc không chắc xảy ra cũng như những việc chắcchắn sẽ xảy ra Nếu chúng ta dự kiến được những điều có thể sai lệch, chúng ta sẽcó thể tạo nên được tính linh hoạt cho kế hoạch và phản ứng nhanh hơn đối vớinhững phiền phức nếu như chúng có thể xảy ra Cũng vậy, hoạch định tài chínhkhông tối thiểu hoá rủi ro Thay vào đó, nó là một quá trình quyết định những rủi

ro nào có thể chấp nhận được và những rủi ro nào là không cần thiết hoặc khôngđáng chấp nhận

Để lập kế hoạch tài chính có hiệu quả phải tuân thủ 3 yêu cầu:

- Dự báo

- Tìm kiếm kế hoạch tài chính tối ưu

- Kế hoạch tài chính phải linh hoạt

Những nội dung của một kế hoạch tài chính hoàn tất:

Một kế hoạch tài chính hoàn tất cho một doanh nghiệp lớn là một tài liệukhổng lồ Một kế hoạch của một doanh nghiệp nhỏ hơn có thể có cùng các thànhphần nhưng ít chi tiết hơn và ít tài liệu hơn Đối với các doanh nghiệp nhỏ nhất,mới thành lập, lập kế hoạch tài chính có thể hoàn toàn nằm trong đầu các giám đốc

Trang 21

tài chính Tuy nhiên, các thành phần căn bản của các kế hoạch đều giống nhau, dùtầm cỡ các doanh nghiệp lớn nhỏ như thế nào.

Kế hoạch tài chính sẽ dự báo các bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo thunhập và các báo cáo nguồn và sử dụng tiền mặt Bởi vì các tài liệu này thể hiệncác mục tiêu tài chính của doanh nghiệp nên chúng có thể là những dự báo “hơi”không được chính xác cho lắm Các con số về lợi nhuận trong năm kế hoạch có thểnằm đâu đó giữa một dự báo trung thực và con số lợi nhuận mà cấp điều hành hyvọng đạt được

Kế hoạch tài chính sẽ trình bày cho tiêu vốn dự kiến (Capital Expenditure),thường chia ra thành từng loại Ví dụ như: đầu tư thay thế, đầu tư mở rộng, đầu tưcho sản phẩm mới, cho các chi tiêu bắt buộc khác và theo bộ phận hay ngành kinhdoanh Sẽ có một phần trình bày lý do tại sao nhữg chi tiêu vốn này lại cần cho đầu

tư và trình bày các chiến lược kinh doanh sẽ được sử dụng để đạt được những mụctiêu tài chính này Phần trình bày này cũng đề cập những lĩnh vực như nỗ lựcnghiên cứu và phát triển, các bước cải thiện năng suất, thiết kế và tiếp thị sảnphẩm mới, chiến lược định giá…

3- Các mô hình lập kế hoạch tài chính

Các nhà hoạch định tài chính thường dùng một mô hình kế hoạch tài chínhđể đánh giá các kết quả của những chiến lược tài chính khác nhau, những mô hìnhtài chính này bao gồm những mô hình có mục đích chung, không phức tạp, đếnnhững mô hình chứa hàng trăm phương trình và những biến số tác động lẫn nhau.Hầu hết các doanh nghiệp lớn có mô hình tài chính hay có thể tiếp cận một môhình tài chính riêng cho mình hay có thể tiếp cận một mô hình tài chính khác Đôikhi các doanh nghiệp này dùng nhiều hơn một mô hình – có thể là một mô hình chitiết kế hoạch ngân sách vốn và lập kế hoạch các hoạt động khác cộng với một môhình đơn giản hơn tập trung vào các chiến lược tài chính và một mô hình đặc biệtcho việc đánh giá các cuộc hợp nhất, sát nhập nếu có

Lý do của tính thông dụng của các mô hình này là chúng đơn giản và thựctiễn Chúng hỗ trợ quá trình lập kế họah tài chính bằng cách làm cho quá trình nàyrẻ hơn và dễ hơn cách lập các báo cáo tài chính dự kiến Các mộ hình sẽ tự độnghóa một phần quan trọng của việc lập kê hoạch mà vốn dĩ thường rất nhàm chán,chiếm nhiều thời gian và công sức lao động

Mô hình tài chính của công ty VDEC

Trang 22

Bảng 1 cho thấy các báo cáo tài chính cuối năm 2004 của công ty ExecutiveFruit EBIT là 10% Doanh thu Lãi ròng là 90.000$ sau khi nộp thuế và lãi vay 9%trên 400.000$ nợ vay Công ty trả lợi tức cổ phần 60% lã ròng Dòng tiền hoạtđộng của VDEC không đủ để trả lợi tức cổ phần và để cung cấp tiền mặt cần thiếtcho đấu tư và gia tăng vốn luân chuyển Vì vậy, công ty phát hành 64.000$ cổ phầnthường Cuối năm công ty có số nợ bằng 40% tổng nguồn vốn.

Bảng 1: Các báo cáo tài chính năm 2004 của công ty VDEC (ĐVT: Ngàn USD)

BÁO CÁO THU NHẬP

(Lãi vay bằng 9% cuả 400$ nợ)ï

NGUỒN VÀ SỬ DỤNG NGUỒN

Nguồn vốn

Trang 23

(Khấu hao là một chi phí không phải bằng tiền mặt Vì vậy chúng ta cộng nó trở laị vào lãi ròng để tìm ra ròng tiền hoạt động)

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tài sản

Vốn luân chuyển ( NWC)

Tài sản cố định ( FA )

Tổng tài sản

Nợ và vốn cổ phần

Nợ vay ( D )

Vốn cổ phần ( E )

Tổng nợ và vồn cổ phần

2008001.000

4006001.000

160740900

400500900

+40+60+100

0+100+100

( Vốn luân chuyển được định nghĩa như tài sản lưu động trừ nợ ngắn hạn Gia tăng giá trị sổ sách của tài sản cố định bằng đầu tư trừ khấu hao Thay đổi trong FA= FA = INV – DEP = 140 -80 = 60

Gia tăng giá trị sổ sách của vốn cổ phần bằng lợi nhuận giữ lại trừ cổ tức cộng cổ phần phát hành Thay đổi trong E = E = NET – DIV + SI = 90 – 54 + 64

= 100 ).

Bây giờ lập báo cáo dự kiến cho công ty VDEC năm 2005 được giả sử biếtnhư sau:

(1) Doanh số và chi phí hoạt động dự kiến tăng 30% so với năm 2004

(2) Sẽ không phát hành cổ phần thường

(3) Lãi suất vẫn giữ 9%

(4) Công ty áp dụng tỷ lệ chia lợi tức cổ phần truyền thống là 60%

(5) Vốn luân chuyển và tài sản cố định sẽ tăng 30% để hỗ trợ cho doanh sốtăng thêm

Ta có:

Bảng 2: Các báo cáo tài chính dự kiến cho năm 2005 của VDEC

(ĐVT: ngàn đô la)

BÁO CÁO THU NHẬP

Trang 24

EBIT 281

NGUỒN VÀ SỬ DỤNG NGUỒN

Nguồn vốn

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tài sản

Vốn luân chuyển ( NWC)

Tài sản cố định ( FA )

Tổng tài sản

Nợ và vốn cổ phần

Nợ vay ( D )

Vốn cổ phần ( E )

Tổng nợ và vồn cổ phần

2601.0401.300

655,6644,4

1.300

2008001.000

400600

1.000

+60+240+300

+255,6+44,4

+300

Ta thấy lãi ròng dự kiến tắng 23%, đến 111.000$ là rất phấn khởi Nhưngkhi nhìn vào báo cáo nguồn và sử dụng nguồn, cho thấy cần huy động 404.000$cho vốn luân chuyển và thay thế, mở rộng tài sản cố định Chính sách chia lợi tức

Trang 25

cổ phần một cách rộng rãi và quyết định phát hành thêm cổ phần có nghĩa là cầnhuy động thêm 255.600$ bằng cách vay thêm Kết quả là gia tăng tỷ lệ nợ trong sổsách trên 50% và sụt giảm tỷ lệ trả lãi trước thuế xuống 4,8 ( thu nhập trước lãi vàthuế chia cho tiền lãi là 281/59 = 4,8 )

Để lập bảng 2, ta dự đoán doanh số, chi phí và vốn cần để tạo doanh số giatăng Với tỷ lệ chi trả cổ tức cho sẵn, những dự đoán này xác định số lượng tài trợtừ bên ngoài mà công ty cần Cuối cùng, quyết định không phát hành cổ phần mớiđảm bảo rằng nhu cầu vốn phải được đáp ứng bằng cách phát hành nợ Như vậy nợlà hạn mục cân đối, nhưng điều này không bắt buộc Chúng ta có thể giới hạn sốtiền tài trợ từ bên ngoài và hỏi VDEC cần giữ lại lợi nhuận là bao nhiêu đề tài trợkế hoạch phát triển của mình Trong trường hợp nàu việc chi trả lợi tức cổ phần sẽlà hạn mục cân đối Hay chúng ta có thể quy định số lượng tài trợ từ bên ngoài,chính sách cổ tức và sau đó xem VDEC có thể phát triển nhanh như thế nào

Giả định :

CGS giữ nguyên ở mức 90% của thu nhập REV

INT = 9% nợ vay ( D ) Ơû đây tất cả nợ mới đều được sử dụng ngay từ đầunăm 2005, do đó phải trả tiền lãi cho cả năm

TAX = Thuế suất giữ nguyên ở mức 50%

DEP = Khấu hao giữ nguyên ở mức 10% của tài sản cố định Ơû đây tất cảcác khoản đầu tư mới đều được thưc hiện đầu năm 2005 để tính khấu hao cho cảnăm

D = đây là hạn mục cân đối VDEC phải vay 255,6 ngàn $ để trang trảicác chi tiêu dự kiến

SI = VDEC quyết định không phát hành cổ phần trong năm 2005 vì vậy SI =0

NWC = vốn lưu động ròng tăng tương ứng với gia tăng thu nhập

INV, FA = Tài sản cố định FA cần thiết đước gia tăng tương xứng với tăngtrưởng doanh số Đầu tư vì vậy phải trang trải cho khấu hao + gia tăng tài sản cốđịnh

DIV = thanh toán cổ tức vẫn giữ ở mức 60% thu nhập ròng NE T

E = Gia tăng cổ phần bằng lợi nhuận giữ lại ( NET – DIV ) cộng cổ phầnphát hành ( SI ) : NET – DIV + SI = 111 – 66,6 + 0 = 44,4

Bảng 3 cho thấy một mộ hình 15 phương trình cho VDEC Có một phươngtrình cho mỗi biến số cần thiết để lập báo cáo dự kiến giống như bảng 1 và bảng

Trang 26

Trong số các phương trình, có 6 phương trình có các đồng nhất thức kế toán sửdụng báo caó thu nhập, bảng cân đối kế toán, bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn.Nhiệm vụ của các phương trình như sau:

(1) và (8): Doanh thu và cổ phần phát hành bằng giá trị do người sử dụng môhình ấn định

(2), (12) và (13): Aán định giá vốn hàng bán, vốn luân chuyển ròng và tài sảncố định như một tỷ lệ bất biến trên doanh số

(3), (4), (6) và (11): Liên quan đến tiền lãi trả cho các khoản vay còn tồnđọng, thuế thu nhập, khấu hao tài sản cố định và lợi tức cổ phần

Bảng 3: Mô hình tài chính cho công ty VDEC

Các phương trình báo cáo thu nhập

(1) REV = Theo dự báo của người sử dụng mô hình

(4) TAX = a3 (REV – CGS – INT) (a3 = Thuế suất)

(5) NET = REV – CGS – INT – TAX (đồng nhất thức kế toán)

Các phương trình báo cáo nguồn và sử dụng

(7) D = NWC + INV + DIV – NET –DEP – SI (đồng nhất thức KT)(8) SI = Giá trị do người sử dụng mô hình ấn định

(10) INV = DEP + FA – FA ( -1) (đồng nhất thức kế toán)

Các phương trình bảng cân đối kế toán

(12) NWC = a6REV

(15) E = E(-1) + NET – DIV + SI (đồng nhất thức kế toán)

Ghi chú: (-1): Nghĩa là số lấy từ bảng cân đối kế toán của năm trước Những con số này là hằng số, không phải là biến số

Số liệu nhập cho mô hình của chúng ta gồm 9 mục: Dự báo doanh số (REV),một quyết định về số lượng cổ phần phát hành (SI); và 7 hệ số từ a1 đến a7 ràngbuộc giá vốn hàng bán với thu nhập, tiền lãi trả với khoản vay gốc, v.v Lấy thí dụ

Trang 27

về hệ số a5 khi triển khai bảng 2 giả sử cổ tức là 60% lãi ròng, trong mô hình điềunày sẽ được diễn tả a5 =0,6.

Bảng 4: Dự báo theo mô hình cho bảng 2 (ĐVT: ngàn đô la)

BÁO CÁO THU NHẬP

NGUỒN VÀ SỬ DỤNG NGUỒN

Cái bẫy trong thiết kế mô hình:

Mô hình VDEC quá đơn giản để có thể áp dụng trong thực tế Chúng ta cĩthể nghĩ ra nhiều cách để cải tiến – thí dụ như bằng cách nắm được các cổ phần đangnắm giữa và in ra thu nhập và lợi tức cổ phần của mỗi cổ phần Hay chúng ta cĩ thểmuốn phân biệt các cơ hội cho vay và vay ngắn hạn mà hiện nay đang bị che lấp trongvốn luơn chuyển rịng Nhưng hãy thận trọng: luôn luôn có khuynh hướng lập mộtmô hình lớn hơn và nhiều chi tiết hơn cần thiết Có thể đưa ra một mô hình thấuđáo nhưng quá cồng kềnh, không sử dụng thường xuyên được Chi tiết thấu đáo cản

Trang 28

trở việc sử dụng có chủ đích các mô hình kế hoạch dự kiến các kết quả dự kiến củanhiều chiến lược và giả thiết khác nhau Nếu bạn sa vào chi tiết, các chi tiết sẽ làmcản trở tập trung chú ý vào các quyết định quan trọng như : phát hành cổ phần vàchính sách cổ tức và phân phối vốn cho lĩnh vực hoạt động Đôi khi các quyết địnhnhư trên cuối cùng được “ buộc vào “ mô hình, giống như mô hình VDEC đã ấnđịnh một cách tùy nghi lợi tức cổ phần bằng với tỷ lệ bất biến của lãi ròng.

Không có tài chính trong các mô hình tài chính doanh nghiệp.

Hầu hết các mô hình này đều là thế giới quan của một kế toán viên, chúngđược thiết kế để dự báo các báo cáo tài chính, các phương trình của chúng thể hiệnmột cách tự nhiên các quy ước kế toán mà doanh nghiệp sử dụng Do đó, mô hìnhkhông nhấn mạnh đến các công cụ phân tích tài chính: dòng tiền tăng thêm, hiệngiá rủi ro thị trường v.v…

Các mô hình tài chính doanh nghiệp không là kim chỉ nam cho các quyếtđịnh tài chính tối ưu Chúng cũng không đưa ra các giải pháp đáng nghiên cứu Tấtcả đều do người sử dụng

Không có mô hình nào tìm ra một chiến lược tốt nhất trong tất cả các chiếnlược tài chính Tuy nhiên, có thể lập các mô hình quy hoạch tuyến tính giúp tìmchiến lược tài chính tốt nhất tùy thuộc các giả thiết và giới hạn được ấn định.Những mô hình tài chính “ thông minh “ này chứng tỏ tính linh hoạt hơn đối vớiviệc phân tích độ nhạy và hiệu quả hơn trong việc sàng lọc các chiến lược tài chínhkhác nhau Một cách lý tưởng, chúng sẽ đề nghị các chiến lược mà một giám đốctài chính nếu không được trợ giúp sẽ không bao giờ nghĩ ra

Trang 29

PHẦN II.

TÌNH HÌNH THỰC TIỄN TẠI DOANH NGHIỆP

A.GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP

Tên Công ty: CÔNG TY THỰC PHẨM & ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ

Tên tiếng anh: FOODSTUFF AND TECHNOLOGY INVESTMENT CORPORATIONTên viết tắt: FOCOCEV

Địa chỉ: 102 Lê Thị Riêng- Phườn g Bến Thành – Quận 1 – Thành phố Hồ Chí MinhĐiện thoại: 08.9255098 – 9254632

Fax : 08.9255099

Email: fococevhcm@vnn.vn

Đơn vị chủ quản: BỘ CÔNG THƯƠNG

Ngày thành lập: 17/09/1975

I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG TY:

Công Ty Thực Phẩm & Đầu Tư Công nghệ, tên viết tắt FOCOCEV, làDoanh nghiệp Nhà nước, thuộc Bộ Công Thương, giữ quyền chi phối các đơn vị cơsở trực thuộc cả công ty con, hoạt động theo luật Doanh nghiệp Nhà nước và Điềulệ công ty

Tiền thân là Công ty Thực phẩm Miền Trung, được thành lập lại Doanhnghiệp Nhà nước theo Thông báo số 204/TB, ngày 24/07/1993 của Văn phòngChính Phủ và Quyết định số 833/TM-TCCB ngày 24/07/1993 của Bộ trưởng BộThương mại, trên cơ sở Công ty Thực phẩm Đà Nẵng thành lập ngày 17/09/1975,tại Quyết định số 73/NT-QDD của Bộ Nội thương, thuộc Tổng Công ty Thực phẩm,trụ sở đóng tại Thành phố Đà Nẵng

Để phù hợp với chức năng, quy mô, lỉnh vực hoạt động và định hướng pháttriển của Công ty; ngày 13/3/2002 Bộ Thương mại có quyết định số 0260/QĐ-BTMđổi tên Công ty Thực phẩm Miền Trung thành Công Ty Thực Phẩm & Đầu TưCông nghệ, bổ sung thêm chức năng kinh doanh, ngành nghề, lĩnh vực hoạt độngvà Quyết định số 1651/QĐ-BTM ngày 10/11/2004 chuyển trụ sở Văn phòng làmviệc Công ty từ nhà số: 64 Traand Quốc Toản, Thành phố Đà Nẵng đến nhà số:

102 Lê Thị Riêng- Phường Bến Thành – Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh

II CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH :

1 Chức năng :

Kinh doanh hàng công nghiệp tiêu dung, thủ công mỷ nghệ, lâm sản, nôngsản thực phẩm Kinh doanh vật tư, phương tiện vận chuyển Kinh doanh hàng lươngthực, thực phẩm Kinh doanh máy móc, vật tư, thiết bị phục vụ nông nghiệp (phạm

vi và mặt hàng kinh doanh thuộc Bộ phê duyệt) Tư liệu sản xuất, nguyên phụ liệuphục vụ sản xuất, hàng tiêu dung Kinh doanh sản xuất khung xe, linh kiện và phụkiện xe mô tô hai bánh Gia công sản xuất kinh doanh công cụ và máy cơ khí Nuôi

Trang 30

trồng và chế biến thủy sản Kinh doanh địa ốc, dịch vụ du lịch Khai thác, chế biến,kinh doanh khoáng sản Sản xuất lắp ráp và kinh doanh hàng điện tử, điện lạnh,điện dân dụng, xe máy Kinh doanh rượu, bia, nước giải khát, thuốc lá điếu Kinhdoanh vận tải đường bộ Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Khai thác,kinh doanh cát, sỏi, đất sét và sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng Tư vấn,chuyển giao kỷ thuật công nghệ, điện tử tin học Kinh doanh máy móc , thiết bị dâychuyền sản xuất Thiết kế các sản phẩm cơ khí Kinh doanh các dịch vụ điện tử,viển thông Kinh doanh máy móc, thiết bị, vạt tư, ngành in In sách báo, tạp chí,văn hóa phẩm, tem nhãn, thiết kế, tạo mẫu ngành in và phế liệu ngành in sản xuấtkinh doanh bao bì các loại.

2 Nhiệm vụ :

 Đảm bảo uy tín và chất lượng sản phẩm đối vơí khách hàng

 Sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký

 Bảo toàn và phát triển nguồn vốn được giao, giảm chi phí đến mức thấpnhất, tạo ra hiệu quả kinh tế xã hội, tăng cường cơ sở vật chất để công tyngày càng phát triển

 Thực hiện tốt nhiệm vụ và nghiã vụ Nhà nước giao

 Tuân thủ pháp luật hạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ kế toánthống kê nhà nước quy định

 Bảo vệ Công ty, bảo vệ sản xuất, giữ gìn an ninh, chình trị xã hội

III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TY

1

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Ngày đăng: 25/06/2014, 05:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 cho thấy các báo cáo tài chính cuối năm 2004 của công ty Executive  Fruit. EBIT là 10% Doanh thu - Luận văn Phân tích tài chính công ty Z
Bảng 1 cho thấy các báo cáo tài chính cuối năm 2004 của công ty Executive Fruit. EBIT là 10% Doanh thu (Trang 22)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Luận văn Phân tích tài chính công ty Z
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 23)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Luận văn Phân tích tài chính công ty Z
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 24)
Bảng 3: Mô hình tài chính cho công ty VDEC - Luận văn Phân tích tài chính công ty Z
Bảng 3 Mô hình tài chính cho công ty VDEC (Trang 26)
Bảng 4: Dự báo theo mô hình cho bảng 2 (ĐVT: ngàn đô la) - Luận văn Phân tích tài chính công ty Z
Bảng 4 Dự báo theo mô hình cho bảng 2 (ĐVT: ngàn đô la) (Trang 27)
BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN HIỆN HÀNH - Luận văn Phân tích tài chính công ty Z
BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN HIỆN HÀNH (Trang 45)
BẢNG PHÂN TÍCH VềNG QUAY CÁC KHOẢN PHẢI THU - Luận văn Phân tích tài chính công ty Z
BẢNG PHÂN TÍCH VềNG QUAY CÁC KHOẢN PHẢI THU (Trang 46)
BẢNG PHÂN TÍCH SỐ VềNG QUAY HÀNG TỒN KHO - Luận văn Phân tích tài chính công ty Z
BẢNG PHÂN TÍCH SỐ VềNG QUAY HÀNG TỒN KHO (Trang 47)
BẢNG PHÂN TÍCH TỶ SỐ SINH LỢI - Luận văn Phân tích tài chính công ty Z
BẢNG PHÂN TÍCH TỶ SỐ SINH LỢI (Trang 51)
BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN LÃI VAY - Luận văn Phân tích tài chính công ty Z
BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN LÃI VAY (Trang 51)
Bảng cân đối kế toán - Luận văn Phân tích tài chính công ty Z
Bảng c ân đối kế toán (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w