1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài báo cáo thực hành hóa sinh

20 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Báo Cáo Thực Hành Hóa Sinh
Tác giả Huỳnh Tuyết Ngân Tâm, Nguyễn Thị Bảo Trân, Nguyễn Quốc Huy, Ký Lâm Vĩnh Phú, Đặng Tự Trọng, Trương Tuấn Long, Trần Hải Đăng, Phạm Xuân Mai, Bùi Minh Quang, Trần Hoàng Trọng Hiếu
Người hướng dẫn GVHD. Dương Trương Dung
Trường học Trường Đại Học Tây Đô
Chuyên ngành Khoa Dược – Điều Dưỡng – ĐH Dược
Thể loại bài báo cáo
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 2 BàiNội dungTrang2ĐỊNH TÍNH PROTEIN & ACID AMINPhản ứng Ninhydrin1Phản ứng màu Biure2Phản ứng tủa protein bởi nhiệt với môi trường acid yếu3Phản ứng tủa bởi acid mạnh và không cần

Trang 1

KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG – ĐH DƯỢC 9E

1 Huỳnh Tuyết Ngân Tâm 6 Trương Tuấn Long

2 Nguyễn Thị Bảo Trân 7 Trần Hải Đăng

GVHD Dương Trương Dung

Trang 2

Bài Nội dung Trang

2 ĐỊNH TÍNH PROTEIN & ACID AMIN

Phản ứng tủa protein bởi nhiệt với môi trường acid

Phản ứng tủa bởi acid mạnh và không cần đun nóng 5

3 HOẠT ĐỘNG CỦA ENZYME

4 LIPID, ENZYME DỊCH VỊ & DỊCH TỤY

5 XÉT NGHIỆM GLUCOSE, CHOLESTEROL &

UREA MÁU.

6 XÉT NGHIỆM PROTEIN, BILIRUBINE TRONG

MÁU

7 XÉT NGHIỆM HÓA SINH NƯỚC TIỂU 17

Trang 3

THÍ NGHIỆM 1: PHẢN ỨNG NINHYDRIN

I Nguyên tắc :

Aminoacid + Ninhydrin → phức màu xanh tím

II Tiến hành:

III Kết quả & Biện luận

- Ống 1: dd có màu xanh tím.

- Ống 2: không màu.

**Ý nghĩa: + Đây là phản ứng chung cho các Protid và Acid amin tự do

+ Phản ứng này cho phép nhận dạng tất cả các a.a có nhóm

NH 2 và COOH tự do.

Dung dịch Lòng trắng trứng Nước máy Ninhydrin 0,2%

ống nghiệm.

+ Ninhydrin là một chất oxy hóa nên có thể tạo nên phản ứng Carboxyl Oxy hóa của Acid amin với nước, để cuối cùng cho ra

CO 2 , NH 3 , một Aldehyde ngắn đi một C so với gốc Acid amin ban đầu và Ninhydrin bị khử

+ Sau đó, Ninhydrin bị khử tiếp tục tác dụng với NH 3 vừa phóng thích và kết hợp với một phân tử Ninhydrin thứ hai tạo thành sản phẩm ngưng kết có màu xanh tím.

Trang 4

THÍ NGHIỆM 2: PHẢN ỨNG MÀU BIURET

I Nguyên tắc :

Protein + CuSO 4 + NaOH → phức chất màu tím hồng

♠ Tại sao gọi là phản ứng Biuret ?

Sở dĩ gọi là phản ứng Biuret là do chất Biuret (có nhóm CO-NH, giống như một liên kết peptide) cũng cho phản ứng tương tự, tạo phức hợp có màu giống như protein.

II Tiến hành thí nghiệm & kết quả

III Biện luận

+ Trong dd protein trứng có liên kết peptit: -CO-NH- nên cho phản ứng biure tạo phức hợp muối Cu với polypeptit có màu tím hồng.

+ Phản ứng Biure là phản ứng màu đặc trưng để phát hiện liên kết peptid

+ Độ tím của phản ứng khác nhau tùy theo độ dài của liên kết peptid và

Lắc đều

Quan sát hiện tượng

dd có màu tím hồng dd có màu xanh nhạt

Trang 5

THÍ NGHIỆM 3: PHẢN ỨNG TỦA PROTEIN BỞI NHIỆT

VỚI MÔI TRƯỜNG ACID YẾU

I Nguyên tắc:

- Protein hòa tan trong nước hình thành dung dịch keo, trong đó các tiểu phân protein tích điện cùng dấu và mang lớp áo nước (hydrat hóa) Nhờ tích điện cùng dấu nên các tiểu phân protein đẩy nhau và nhờ có lớp áo nước nên chúng ngăn cách nhau, vì vậy dung dịch keo protein bền vững.

- Nếu làm mất 2 yếu tố trên thì các tiểu phân protein do chuyển động sẽ gặp nhau, dính vào nhau thành những hạt to và kết tủa.

II Tiến hành

III Kết quả & Biện luận

Dung Dịch Ống 1 2 3 4 5

Lòng trắng trứng đã thẩm tích

Dd CH 3 COOH 1%

Dd CH 3 COOH 10%

NaCl bão hòa NaOH 10%

1 ml 1 ml

2 giọt

1 ml

5 giọt

1 ml

5 giọt

2 giọt

1 ml

2 giọt

Đun sôi cách thủy cả 5 ống

Trang 6

**Kết luận:

+ Phần lớn protein bị đong tụ khi đun trong môi trường trung tính hay axit yếu.

+ Trong môi trường kiềm mạnh hay axit mạnh, protein còn tích điện nên không tạo tủa.

+ Protein dễ dàng tạo tủa khi pH môi trường đạt điểm đẳng điện.

+ Nồng độ muối và pH môi trường đóng vao trò quan trọng trong tạo tủa của protein.

Ống nghiệm

Hiện

1

dd có màu trắng trong, không tủa.

Do các tiểu phân tử protein bị mất lớp áo nước bao bên ngoài nhưng vẫn còn tích điện.

2

dd có kết tủa trắng đục

Vì trong môi trường axit yếu, nhóm (-COO-)

bị ức chế sự phân ly, tiểu phân tử protein mất điện tích pH môi trường đạt gần tới điểm đẳng điện.

3

dd trong suốt, không tủa.

Do tính háo nước của axit và môi trường axit mạnh có nhiều ion H + nên protein bị khử nước.

Các nhóm -COO- được trung hòa còn các nhóm NH3 + không được trung hòa Phân tử protein vẫn còn tích điện dương Do đó không tạo kết tủa.

trắng.

Vì khi CH 3 COOH 10% + NaCl bão hòa sẽ tạo nên môi trường trung hòa về điện

Do NaOH 10% gây môi trường kiềm Nhóm

NH 3 + được trung hòa Vì vậy, khi đun sôi điện tử âm của tiểu phân tử protein vẫn còn Protein tích điện âm không tạo tủa.

Trang 7

THÍ NGHIỆM 4: PHẢN ỨNG TỦA BỞI ACID MẠNH VÀ

KHÔNG ĐUN NÓNG

I Nguyên tắc:

Các acid vô cơ mạnh (HNO 3 , H 2 SO 4 , HCl,…) và các acid hữu cơ (acid Trichloracetic, acid Sulfosalicylic) có tác dụng làm biến tính và kết tủa đại đa

số protein.

II Tiến hành:

III Kết quả

Acid vô cơ Acid hữu cơ Ống 1 Ống 2 Ống 3 Ống 4

HNO3 đậm đặc Cho mỗi ống 1 ml

Trộn đều

Quan sát hiện tượng

Ống 1: kết tủa màu vàng Ống 3: kết tủa trắng đục.

Biện luận

Nhóm của một số gốc amino axit trong protein đã phản ứng với HNO 3 cho hợp chất mới mang nhóm NO 2 có màu vàng, đồng thời protein bị đông tụ bởi HNO 3 thành kết tủa.

Khi cho các acid hữu

cơ vào dd lòng trắng trứng

sẽ tạo nên mt acid yếu, có khả năng gây tủa

Trang 8

THÍ NGHIỆM 5: TÌM PROTEIN TRONG NƯỚC TIỂU

I Nguyên tắc

Các acid vô cơ mạnh (HNO 3 , H 2 SO 4 , HCl,…) và các acid hữu cơ (acid Trichloracetic, acid Sulfosalicylic) có tác dụng làm biến tính và kết tủa đại đa số protein.

II Tiến hành & kết quả

Ống 1 Ống 2

Nước tiểu (hủ 1) 2 ml

Quan sát hiện tượng

không tủa kết tủa trắng đục

Giải thích có protein trong nước tiểu

**Thường gặp ở các bệnh lý: viêm thận, hội chứng thận hư,…

Trang 9

PHƯƠNG PHÁP ENZYMATIC ( U.V Test )

I Nguyên tắc

xảy ra theo phản ứng sau đây :

α cetooglutarate + L Aspartate GOT L Glutamate + Oxaloacetate Oxaloacetate + NaDH + H + MDH L Malate + NAD +

xảy ra theo phản ứng sau đây:

α cetooglutarate + L Alanin GPT L Glutamate + Pyruvate Pyruvate + NaDH + H + MDH L Lactate + NAD +

II Tiến hành

III Kết quả

IV Biện luận GOT conc = 15 U/L → Bình thường GPT conc = 8 U/L → Bình thường

TRỊ SỐ BÌNH THƯỜNG

Nam < 37 UI/L < 40 UI/L

Nữ < 31 UI/L

GOT

GPT

U

Thuốc pha sẵn (Reagent 2 pha trong Reagent 1) 1 ml

Huyết thanh (hay huyết tương ) 0.1 ml

Trang 10

XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘNG AMYLAZA TRONG NƯỚC TIỂU

( Phương pháp WOHLGEMUTH ).

I Nguyên tắc

Dùng phương pháp pha loãng dần nước tiểu để tìm lượng enzym tối thiểu phân hủy hết 2ml dd hồ tinh bột 1% ở 37 o C/30 phút

Kiểm soát độ phân hủy của hồ tinh bột bằng iode Tính hoạt độ của Amylaz theo đơn vị Wholgemuth.

II Tiến hành

III Kết quả

Dd NaCl 9%

Nước tiểu

Hút 1 ml của ống 1 cho sang ống 2 Hút 1 ml của ống 2 sang ống 3 Tiếp

tục làm như vậy đến ống 7.Đến ống số 7 hút ra 1 ml bỏ đi.

Thêm vào mỗi ống đúng 2 ml hồ tinh bột 1%, lắc đều.

Đun cách thủy 37 o C/30 phút.

Lấy ra, cho vào mỗi ống 1 giọt dd Iode N/50 Lắc đều.

Trang 11

IV Biện luận

♠ Các ống 1,2,3 hồ tinh bột bị thủy phân hoàn toàn thành maltose, glucose nên không màu.

♠ Ống 4 tinh bột bị thủy phân dỡ dang nên dextrin có màu trung gian.

♠ Ống 5,6,7,8 còn tinh bột nên có màu xanh dương.

** Ống 5 là ống xuất hiện màu xanh dương đầu tiên.

→ Chọn ống 4 làm ống biểu diễn kết quả (Ống 4 có độ pha loãng nước

tiểu là 1/16 mL).

Suy ra:

**Kết luận: Bình thường Chú ý: Hoạt độ Amylase cao thường gặp ở người bị viêm tụy cấp, quai

bị v v

Hoạt độ Amylase/NT = 16 x 2 = 32 đ/v Wohlgemuth

Trang 12

THÍ NGHIỆM 1: KHẢO SÁT TÍNH HÒA TAN

I Nguyên tắc

Lipid thuộc nhóm các hợp chất không tan hoặc it tan trong nước & dung môi phân cực, dễ tan trong các dung môi hữu cơ (không phân cực) như: Cloroform, methanol, ether, benzene

II Tiến hành

III Kết quả & Biện luận

Dầu ăn 5 giọt 5 giọt

Nước máy 1 ml

Lắc mạnh – Để yên trong 10 phút

- Ống 1: không tan, tách lớp

+ Do dầu không tan trong nước cất

+ Sức căng bề mặt của dầu nhỏ hơn của nước

+ Khi dầu rơi vào mặt nước, nước co lại hết mức nên kéo dầu dãn ra thành một màng mỏng nổi bên trên

+ Tỷ trọng dầu nhỏ hơn nước rất nhiều, nên dù có khuấy thế nào, thì màng dầu vẫn nổi trên mặt nước và không hòa tan được.

- Ống 2: Tan là do alcol là

dung môi không phân cực.

Trang 13

THÍ NGHIỆM 2: SỰ NHŨ TƯƠNG HÓA

I Nguyên tắc

Nhũ tương dầu trong nước là một nhũ tương không bền, khi cho thêm 1 chất nhũ tương hóa như: xà phòng, muối mật, protein… sẽ được nhũ tương bền.

II Tiến hành

III Kết quả & Biện luận

Ống nghiệm

Nước máy

Dầu ăn

Na 2 CO 3 10%

Xà phòng

Lắc mạnh – Để yên trong 5 phút

1 10 ml 1 giọt 10 giọt

Quan sát hiện tượng

+ Ống 1,2 không tách lớp

→ nhũ tương bền.

+ Ống 3 không bền

→ tách lớp.

Giải thích

+ Ống 1&2: Vì Na 2 CO 3 và xà phòng là những chất hoạt động bề mặt nó sẽ làm tăng độ bền nhũ tương bằng cách ngăn cản sự hợp lại

và tách hỗn hợp ra từng phần riêng lẽ nên nhũ tương bền

+ Ống 3: Vì nhũ tương dầu trong nước là nhũ tương không bền nên

có hiện tượng tách lớp.

Trang 14

THÍ NGHIỆM 3: TÌM THỂ CETONE TRONG NƯỚC TIỂU

I Nguyên tắc

Sodium nitroprussiat tác dụng với chất ceton cho phức chất màu tím, phản ứng này xảy ra trong môi trường kiềm.

OH

-Cetone + Na Nitroprussiat kiềm phức chất màu tím

*Chú ý: các thể ceton bao gồm:

+ Acid aceto acetic + Acid β-hydroxy butyric + Aceteon.

II Tiến hành

III Kết quả & biện luận

Ống 1 Ống 2

Nước tiểu (hủ 1) 20 giọt

Acid acetic đậm đặc 4 giọt 4 giọt Sodium nitroprussiat 10% 2 giọt 2 giọt

**Ống 1: xuất hiện vòng màu tím

→ có thể ceton trong nước tiểu Vì trong nước tiểu có ceton nên khi cho sodium nitroprussiat vào sẽ cho phức màu tím.

- Kết luận: Các trường hợp bệnh lý

thường gặp như + Bệnh tiểu đường nặng hoặc điều trị bằng insulin không đủ liều, bệnh nhân đe dọa bị hôn mê.

+ Nhịn đói lâu ngày, nôn nhiều.

+ Vận động cơ nhiều, Cushing,…

**Ống 2: không xuất hiện vòng

màu tím

→ không có thể ceton trong nước tiểu.

Trang 15

ĐỊNH LỰỢNG GLUCOSE ( PHƯƠNG PHÁP ENZYMATIC )

I Nguyên tắc

Glucose trong huyết thanh bị oxy hóa bởi phân hóa tố Glucose Oxydase cho ra Gluconic Acid và H 2 O 2 sẽ kết hợp với Phenol và 4 –aminoantipyrine

có sự hiện diện của Peroxidase sẽ cho ra 1 màu đỏ tím.

Phản ứng được tóm tắt như sau : Glucose + O 2 + H 2 O Glucose Oxydase Gluconic acid + H 2 O 2

H 2 O 2 + Phenol + 4 - aminoantipyrine Peroxidase Red quinone + 4 H 2 O

II Tiến hành

III Kết quả & Biện luận

Nồng độ GLU máu bình thường:

75 – 125 mg/dL

Working Reagent ( R 1 pha trong R 2 ) 1000 µl 1000 µl

Trộn đều - Ủ 37 o C/10 phút – Đo và đọc kết quả trên máy

-Kết luận:

+ GLU conc = 210 57

mmol/L → tăng quá cao trong máu.

+ Một số trường hợp bệnh lý thường gặp: Tiểu đường tụy,

+ Rối loạn nội tiết trong các trường hợp : cường tuyến giáp, u tủy thượng thận, cường tiền não thùy TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 16

ĐỊNH LƯỢNG CHOLESTEROL TRONG MÁU

( PHƯƠNG PHÁP ENZYMATIC & POINT )

I Nguyên tắc

Cholesterol ester + H 2 O Cho Esterase Cholesterol + Acid béo Cholesterol + O 2 Cho Oxdase Cholesterol – 3 – one + H 2 O 2 2H 2 O 2 + Phenol + 4-aminoantipyrin Peroxidase Red quinoneimin + 4H 2 O

II Tiến hành thí nghiệm

III Kết quả

IV Biện luận

= 55 69 mg%

(với S đo được là: 6525 mg/dL)

Trị số bình thường : 140 – 250 mg%

**Kết luận: Hàm lượng Cholesterol trong máu bình thường

Reagent 1000 µl 1000 µl

Huyết thanh 10 µl

Standard cholesterol 10 µl

Trộn đều - Ủ 37 o C/10 phút – Đo và đọc kết quả trên máy.

200 6525

1817 

=

=

S U C

Trang 17

ĐỊNH LỰỢNG ALBUMIN TRONG MÁU

I Tiến hành thí nghiệm

II Kết quả

III Biện luận

Nồng độ ALB máu bình thường: 35 – 55 g/L

ALB conc = 12.3 g/L → ALB huyết thanh giảm.

**Kết luận: Albumin máu giảm thường gặp trong các trường hợp sau:

+ Giảm cung cấp albumin cho cơ thể: suy dinh dưỡng, cơ thể suy kiệt, rối loạn tiêu hoá, kém hấp thu

+ Bệnh lý gây giảm sản xuất albumin: bệnh lý gây giảm chức năng gan như: xơ gan, viêm gan mạn

+ Các bệnh lý về thận gây mất albumin ra bên ngoài qua nước tiểu như: hội chứng thận hư, viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận mạn.

+ Bệnh lý gây tăng sử dụng albumin như: đái tháo đường giai đoạn muộn, ung thư Hoặc đang trong thời kì thai nghén và cho con bú

Reagent 1000 µl 1000 µl

Standard 10 µl

Trộn đều - Ủ 37 o C/10 phút – Đo và đọc kết quả trên máy.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 18

ĐỊNH LƯỢNG BILIRUBIN TRONG MÁU

I Tiến hành thí nghiệm

II Kết quả

III Biện luận

- TBil conc = 254.6 mg/dL → Bilirubin toàn phần tăng cao

- DBil conc = 52 mg/dL → Bilirubin trực tiếp tăng cao

**Kết luận: Bilirubin tăng cao có thể liên quan đến một số bệnh lý gan

Bilirubin toàn phần Bilirubin trực tiếp

20 µl

Huyết thanh 100µl 100µl 100 µl 100 µl

Lắc đều - Ủ 10 phút - Đo và đọc kết quả trên máy.

TRỊ SỐ BÌNH THƯỜNG TBIL 0.2 – 1 mg% (<17 µmol/L)

DBil 0 – 0.2 mg% (<5.1 µmol/L)

Trang 19

I Nguyên tắc

- Máy PTNT tự động là một máy quang kế được sử dụng để đo bán định lượng 10 thông số trong nước tiểu bằng cách sử dụng thanh nhúng nước tiểu Các bóng đèn được phát ra ánh sáng được sử dụng như nguồn sáng và thời gian đo được tối ưu hóa để phản ứng hóa học và sự tạo màu xảy ra trong các vùng phản ứng của thuốc thử.

- Đầu đo trong máy chứa 3 bóng đèn có 3 bước sóng khác nhau Que thử được đặt ở một vị trí cố định và đầu đo di chuyển trên mỗi miếng đệm thuốc thử, bắt đầu từ vị trí “tham chiếu” – nơi hệ thống quang học bắt đầu hoạt động.

- Trong quá trình đo, máy kiểm tra vị trí thanh thử thử dưới đầu đo bằng cách thực hiện sự kiểm tra một cách chính xác dòng ánh sáng khúc xạ được đo

- Nếu que thử được đặt thiếu chính xác dưới đầu đo, máy sẽ thông báo một tín hiệu lỗi “Strip problem–rest”

II Tiến hành thí nghiệm

1 Bật công tắc máy, thử nghiệm chỉ thực hiện được khi màn hình hiện lên chữ READY FOR TREST (Lưu ý: loại que thử phải phù hợp với máy).

2 Lấy 1 que thử ra từ chai đựng que thử và đậy nắp lại ngay.

3 Nhúng sâu que thử vào trong mẫu nước tiểu cần thử và lấy lên ngay.

4 Ấn nút xanh trên máy bằng một ngón tay trái.

5 Đồng thời thấm giọt nước tiểu còn dư bằng cách dựng nghiêng que thử lên trên giấy thấm mềm.

6 Đặt que thử lên bàn thử theo đúng hướng và vị trí Khay thử tự động kéo vào bên trong máy PTNT.

7 Khi thử nghiệm kết thúc, bỏ que thử đã sử dụng, lau khay thử nếu thấy cần bằng giấy mềm.

III Kết quả & biện luận

Ngày đăng: 09/01/2024, 02:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w