1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

phat trien he thong ban hang sieu thi pdf

97 318 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Hệ Thống Bán Hàng Siêu Thị
Tác giả Nhóm Trưởng Đặng Anh Nam, Nguyễn Thị Hương, Lương Thị Thúy, Bùi Thu Hiền, Nguyễn Vũ Tuấn
Người hướng dẫn PTs. Hà Văn Sang
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Hệ Thống Thông Tin
Thể loại Báo cáo bài tập lớn
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 874 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và siêu thị là một hình thức khu mua sắm có hiệu quả trong việc đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng của mọi người thuộc mọi tầng lớp.Với sự phát triển ngày càng rộng, yêu cầu điện toán hó

Trang 1

Báo cáo bài tập lớn Khoa Hệ thống thông tin kinh tế

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

Môn: phát triển Hệ Thống Thông Tin

Đề tài:

Giảng viên hướng dẫn: Hà Văn Sang

Sinh viên thực hiện:

Đặng Anh Nam (Nhóm Trưởng)

Trang 2

Báo cáo bài tập lớn Khoa Hệ thống thông tin kinh tế

KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT

Kí hiệu viết tắt Giải thích

Tài liệu tham khảo:

VIỆC MUA BÁN HÀNG Ở SIÊU THỊ - ĐẠI HỌC CẦN THƠ

THÔNG TIN KINH TẾ - HÀ VĂN SANG

THÔNG TIN – NGUYỄN VĂN VỴ

b

Trang 3

MỤC LỤC

KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT b

PHẦN NỘI DUNG 1

CHƯƠNG 1:CÁC KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN 1

1.1.Hệ thống thông tin là gì? 1

1.2 Tầm quan trọng của một hệ thống thông tin tốt 2

1.3 Phương pháp phát triển một hệ thống thông tin 3

1.4 Các bước phát triển HTTT 4

1.5 Các khái niệm và ký pháp sử dụng 6

Giới Thiệu 11

*Giới thiệu chung: 11

*Giới thiệu đề tài: 11

Chương 1:Khảo sát thực tế 12

Chương 2 Phân Tích 14

PHỤ LỤC 40

Thiết kế giao diện và code chi tiết một số form: 40

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1:CÁC KHÁI NIỆM VỀ HỆ

THỐNG THÔNG TIN

1.1 Hệ thống thông tin là gì?

Trang 4

- Được hiểu như các thông báo nhằm mang lại một sự hiểu biết nào đó cho đốitượng nhận tin

- Thông tin kinh tế là thông tin tồn tại và vận động trong các thiết chế kinh tế, các tổ chức và các doanh nghiệp nhằm phản ánh tình trạng kinh tế của chủ thể đó

- Hệ thống thông tin (HTTT) là một hệ thống được tổ chức để thu thập, xử lý, lưu trữ, phân phối,… nhằm cung cấp thông tin cần thiết phù hợp với từng tác nghiệp của tổ chức Hệ thống thông tin còn giúp các nhà quản lý phân tích chính xác hơn các vấn đề, nhìn nhận một cách trực quan những đối tượng phức tạp, tạo ra các sản phẩm mới

- Hệ thống thông tin là một tập hợp các phần tử cùng với mối quan hệ phối hợp giữa các phần tử đó để thực hiện một mục tiêu nào đó Ví dụ: hệ thống giao thông, hệ thống tài chính…

- Hệ thống thông tin kinh tế: là hệ thống có nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ

và truyền thông tin kinh tế

- Hệ thống thông tin trợ giúp các hoạt động ra quyết định trong các tổ chức, doanh nghiệp

Một số HTTT quản lý trong một doanh nghiệp như:

 Hệ thống quản lý nhân sự

 Hệ thống quản lý tiền lương

 Hệ thống quản lý vật tư

 Hệ thống quản lý công văn đi, đến

 Hệ thống kế toán

 Hệ thống quản lý tiến trình…

- Các bộ phận cấu thành một hệ thống thông tin

Mọi hệ thống thông tin đều gồm 4 bộ phận: Bộ phận đưa dữ liệu vào, bộ phận đưa dữ liệu ra, bộ phận xử lý, kho dữ liệu

Đầu vào của hệ thống thông tin được lấy từ các nguồn và được xử lý bởi hệ thống sử dụng nó, cùng các dữ liệu đã được lưu trữ từ trước Kết quả xử lý được chuyển đến các đích hoặc cập nhật vào kho dữ liệu

Quá trình xử lý gồm các khâu: Thu thập, lưu trữ, xử lý, phân phối

- Các loại hệ thống thông tin kinh tế bao gồm:

 Hệ thống thông tin xử lí giao dịch

 Hệ thống thông tin quản lý

 Hệ thống hỗ trợ quyết định

 Hệ thống thông tin điều hành

 Hệ thống chuyên gia

 Hệ thống truyền thông và cộng tác

 Hệ thống tự động văn phòng

1.2 Tầm quan trọng của một hệ thống thông tin tốt

Như chúng ta đã biết từ trước, quản lý có hiệu quả của một tổ chức dựa phần lớn vào chất lượng thông tin do hệ thống thông tin chính thức sản sinh ra Dễ

Trang 5

thấy rằng từ sự hoạt động kém chất lượng của một hệ thống thông tin sẽ là nguồn gốc gây ra những hậu quả nghiêm trọng.

Một hệ thông tin tốt hay xấu được đánh giá thông qua chất lượng thông tin mà

nó cung cấp Tiêu chuẩn chất lượng như sau:

Độ tin cậy: Thể hiện qua độ chính xác và độ xác thực Thông tin ít độ tin cậy

sẽ gây cho tổ chức những hậu quả xấu Các hậu quả đó sẽ kéo theo hàng loạtcác vấn đề khác của tổ chức như uy tín, hình ảnh tổ chức,… trước các đối tác

Tính đầy đủ: Thể hiện sự bao quát các vấn đề để đáp ứng yêu cầu của nhà

quản lý Nhà quản lý sử dụng thông tin không đầy đủ có thể dẫn tới các quyếtđịnh hành động không đáp ứng đòi hỏi của tình hình thực tế Điều này sẽ gâytổn hại lớn cho tổ chức

Tính thích hợp và dễ hiểu: Một hệ thống thông tin không thích hợp hoặc khó

hiểu do có quá nhiều thông tin không thích ứng với người nhận, thiếu sự sáng sủa, dùng nhiều từ viết tắt hoặc đa nghĩa, do các phần tử thông tin bố trí chưa hợp lý Một HTTT như vậy sẽ dẫn đến hoặc làm hao tổn chi phí cho việc tạo

ra các thông tin không cần thiết hoặc ra các quyết định sai do thiếu thông tin cần thiết

Tính được bảo vệ: Thông tin vốn là nguồn lực quý giá của tổ chức Vì vậy

không thể để cho bất kỳ ai cũng có thể tiếp cận thông tin Do vậy, thông tin cần được bảo vệ và chỉ những người có quyền mới được phép tiếp cận thông tin Sự thiếu an toàn về thông tin có thể cũng gây thiệt hại lớn cho tổ chức

Tính kịp thời: Thông tin có thể là đáng tin cậy, dễ hiểu, thích ứng và được

bảo vệ an toàn nhưng nó sẽ vẫn không có ích gì khi nó không được gửi tới người sử dụng lúc cần thiết

Để có được một hệ thống thông tin hoạt động tốt, có hiệu quả cao là một trongnhững công việc của bất kỳ nhà quản lý nào Để giải quyết được vấn đề đó cầnxem xét kỹ cơ sở kỹ thuật cho các hệ thống thông tin, phương pháp phân tích thiết kế và cài đặt một HTTT

1.3 Phương pháp phát triển một hệ thống thông tin

Thời đại ngày nay là một thời đại của khoa học, công nghệ, thông tin Hệ thống thông tin đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống quản lý sản xuất xã hội HTTT mới sử dụng cung cấp cho các thành viên của tổ chức những công

cụ hỗ trợ quản lý một cách hữu hiệu nhất Phát triển một HTTT bao gồm việc phân tích HTTT đang tồn tại, thiết kế một HTTT mới, thực hiện và tiến hành cài đặt HTTT mới

Phương pháp phát triển một hệ thống thông tin

• Phương pháp làm bản mẫu (Prototyping)

• Phương pháp công cụ kỹ nghệ phần mềm trợ giúp bằng máy tính(CASE tools)

Trang 6

• Phương pháp thiết kế ứng dụng liên kết (Joint ApplicationDesign (JAD))

• Phương pháp phát triển ứng dụng nhanh (Rapid ApplicationDevelopment (RAD))

Giai đoạn 1:

 Khảo sát sơ bộ: nhằm hình thành dự án phát triển HTTT

 Khảo sát chi tiết: thu thập thông tin chi tiết của hệ thống,phục vụ cho việc phân tích và thiết kế

Giai đoạn 2: Giai đoạn này tập trung giải quyết các vấn đề sau:

 Môi trường, các ràng buộc đối với HTTT cần xây dựng nhưthế nào?

 Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu cần đạt được của HTTT làgì?

 Định ra giải pháp phân tích, thiết kế sơ bộ và xem xét tínhkhả thi của chúng

Trên cơ sở các thông tin khảo sát, nhà phát triển đánh giá thực trạng, xác định các điểm yếu của hệ thống hiện tại, lập phương án phát triển HTTT, xác định phạm vi, hạn chế, mục tiêu của dự án

1.4.2 Phân tích hệ thống

Phân tích hệ thống nhằm xác định các thông tin và các chức năng cần xử lý thông tin của các chức năng cần phát triển

Phân tích hệ thống gồm những công việc cụ thể sau:

- Xác định yêu cầu của HTTT: chính là xác định các chức năng, dữ liệu nghiệp

vụ và quy trình hoạt động của hệ thống; cách thức thực hiện của hệ thống hiệntại và vấn đề phát triển HTTT mới

- Phân tích hệ thống về chức năng: nhằm xác định vấn đề tổng quát: “Hệ thốnglàm gì?” Mục tiêu của công việc này là xác định các nhiệm vụ, chức năng củahệ thống đảm nhận, xác định các mối ràng buộc của mỗi chức năng của hệ thống, xác định các mối quan hệ thông tin giữa các chức năng của hệ thống, đặc tả chi tiết hoạt động của các chức năng

Trang 7

- Phân tích hệ thống về dữ liệu: nhằm xây dựng mô hình dữ liệu quan niệm

Mô hình dữ liệu quan niệm mô tả súc tích các yêu cầu dữ liệu nghiệp vụ, nó

mô tả tập các dữ liệu sử dụng trong hoạt động nghiệp vụ và tập các mối liên kết giữa chúng Đây là cơ sở của việc thiết kế cơ sở dữ liệu (CSDL) hệ thống

- Qua phân tích hệ thống, người phân tích cần tìm ra được các giải pháp cho các thiết kế ban đầu để đạt được yêu cầu đặt ra, so sánh để lựa chọn giải pháp thiết kế tốt nhất, đáp ứng các yêu cầu với chi phí, nguồn lực, thời gian và kỹ thuật cho phép để tổ chức thông qua

1.4.3 Thiết kế hệ thống

Thiết kế là quá trình chuyển hóa các yêu cầu hệ thống về chức năng, hệ thống

về dữ liệu kết hợp với các ràng buộc về môi trường cài đặt thông qua sử dụng các phương pháp, công cụ về thủ tục thiết kế thành các đặc tả thiết kế về hệ thống

Thiết kế logic: Thiết kế hệ thống logic không gắn với bất cứ hệ thống phần

cứng và phần mềm nào; nó tập trung vào mặt nghiệp vụ của hệ thống thực

Thiết kế vật lý: là quá trình chuyển mô hình logic trừu tượng thành bản thiết

kế hay các đặc tả kỹ thuật Những phần khác nhau của hệ thống được gắn vào những thao tác và thiết bị vật lý cần thiết để tiện lợi cho việc thu thập dữ liệu,

xử lý và đưa ra thông tin cần thiết cho tổ chức

- Nội dung của thiết kế hệ thống bao gồm:

 Thiết kế kiến trúc hệ thống

 Thiết kế các modul chương trình

 Thiết kế giao diện chương trình

 Thiết kế các báo cáo

 Lập tài liệu thiết kế hệ thống

- Các giai đoạn thiết kế hệ thống:

 Giai đoạn 1: thiết kế logic nhằm xây dựng các thành phầnchính của hệ thống và mối quan hệ giữa chúng

 Giai đoạn 2: thiết kế chi tiết là thiết kế chi tiết từng thànhphần cấu thành nên hệ thống và mô tả mối quan hệ giữa các thànhphần này một cách cụ thể và rõ ràng

Tóm lại, thiết kế là việc áp dụng các công cụ, phương pháp, thủ tục để tạo ra

mô hình hệ thống cần sử dụng Sản phẩm cuối cùng của pha thiết kế là đặc tả hệ thống ở dạng như nó tồn tại trên thực tế, sao cho nhà lập trình và kỹ sư phần cứng có thể dễ dàng chuyển thành chương trình và cấu trúc hệ thống

1.4.4 Thực hiện

Đây là giai đoạn nhằm xây dựng hệ thống theo các thiết kế đã xác định Giai đoạn này bao gồm các công việc sau:

Trang 8

- Lựa công cụ hệ quản trị cơ sở dữ liệu và cài đặt cơ sở dữ liệu cho hệthống;

- Lựa chọn công cụ lập trình để xây dựng các modul chương trình của hệthống;

- Lựa chọn công cụ để xây dựng các giao diện hệ thống;

Xây dựng các tài liệu như sử dụng hệ thống, tài liệu kỹ thuật

1.4.5 Kiểm thử

- Trước hết, phải lựa chọn công cụ kiểm thử;

- Kiểm chứng các modul chức năng của HTTT, chuyển các thiết kếthành các chương trình (phần mềm);

- Thử nghiệm HTTT;

- Cuối cùng là khắc phục các lỗi (nếu có)

Kết quả cuối cùng là một HTTT đạt yêu cầu đặt ra

1.4.6 Triển khai và bảo trì

- Lắp đặt phần cứng để làm cơ sở cho hệ thống;

- Cài đặt phần mềm;

- Chuyển đổi hoạt động của hệ thống cũ sang hệ thống mới, gồm có:chuyển đổi dữ liệu; bố trí, sắp xếp người làm việc trong hệ thống; tổ chức hệthống quản lý và bảo trì;

- Phát hiện các sai sót, khuyết điểm của HTTT;

- Cải tiến và chỉnh sửa HTTT;

- Viết báo cáo nghiệm thu

1.5 Các khái niệm và ký pháp sử dụng

1.5.1 Mô hình nghiệp vụ

Mô hình nghiệp vụ là một mô tả về các hoạt động chức năng nghiệp vụ của 1

tổ chức và những mối quan hệ giữa chúng, và với môi trường Nó được dùng

để nắm bắt yêu cầu cần xây dựng của hệ thống cần xây dựng, giao tiếp; là đầu vào của pha phân tích

Một mô hình nghiệp vụ bao gồm:

 Biểu đồ ngữ cảnh

 Biểu đồ phân rã chức năng

 Mô tả chi tiết các chức năng lá

Trang 9

Ký pháp biểu diễn tiến trình hệ thống:

Ký pháp biểu diễn tác nhân:

Ký pháp biểu diễn tương tác – luồng dữ liệu:

Biểu đồ phân rã chức năng (BFD):

Chức năng là một tập các công việc mà tổ chức cần thực hiện trong hoạt động nghiệp vụ của mình Chức năng được xem xét ở mức tổng quát cho đến mức chi tiết

Biểu đồ phân cấp chức năng là biểu đồ dùng để diễn tả hệ thống các chức năngcần thực hiện của HTTT cần phát triển

Ký pháp biểu diễn: biểu diễn dưới dạng hình cây

- Gốc: chức năng chung cần thực hiện

- Các chức năng còn lại được hình thành theo sự phân rã của chức nănggốc, chức năng ngoài cùng gọi là chức năng lá-chức năng tương đối cụ thể, dễhiểu, đơn giản trong thực hiện

FDD được xây dựng dựa trên 2 ký pháp: ký pháp biểu diễn chức năng và ký pháp liên kết chức năng cha và con

Ký pháp biểu diễn chức năng là hình chữ nhật:

Ký pháp liên kết giữa chức năng cha và con là đường gấp khúc:

Trang 10

Quy tắc cơ bản trong xây dựng BFD:

- Mỗi chức năng con phải thực sự tham gia thực hiện chức năng cha

- Các chức năng con phải đảm bảo toàn chức năng cha tương ứng

- Các chức năng con phải tương đối độc lập nhau

- Không nên phân rã BFD thành nhiều mức vì sẽ dẫn đến sự phức tạpcho quá trình thiết kế và mã hóa

- Tên của các chức năng khác nhau là khác nhau

Đặc tả cách thức thực hiện cho chức năng lá:

Dựa vào tài liệu yêu cầu, nhà phát triển tiến hành viết tài liệu mô tả các hoạt động cụ thể của mỗi chức năng lá

Ô là giao giữa hàng và cột thể hiện mối quan hệ giữa chức năng và thực thể tương ứng

- Giá trị của mỗi ô có thể là:

- R (Read): đọc hồ sơ

- U (Update): cập nhật dữ liệu vào hồ sơ

- C (Create): tạo hồ sơ

- Còn lại: để trống

Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD):

Biểu đồ luồng dữ liệu là biểu đồ biểu diễn quá trình xử lý thông tin của hệ thống Mỗi biểu đồ bao gồm có các chức năng, tác nhân, luồng dữ liệu, kho dữliệu của hệ thống

Chức năng cha

Chức năng con Chức năng con Chức năng con

Trang 11

- Tiến trình: là một công việc của hệ thống nhằm thao tác trên các dữ liệuđầu vào và cho kết quả thông tin ở đầu ra Ký pháp biểu diễn của tiến trìnhnhư sau:

Tên tiến trình là sự kết hợp giữa động từ và bổ ngữ

Luồng dữ liệu: là một đường truyền dẫn thông tin (hồ sơ, tập các mục thông tin trong hồ sơ) vào hoặc ra một chức năng của hệ thống Cú pháp biểu diễn:

- Kho dữ liệu: là đối tượng lưu một tập các dữ liệu được sử dụng cho cácchức năng của hệ thống Cú pháp biểu diễn:

- Tác nhân: là một thực thể ngoài hệ thống có quan hệ thông tin với hệthống Cú pháp biểu diễn của tác nhân là hình chữ nhật kết hợp với tên của tácnhân

1.5.2 Mô hình thực thể-quan hệ ER (Entity-Relasionship

- Thuộc tính: là các đặc trưng của thực thể mà ta quan tâm Mỗi thực thể

có một tập các thuộc tính gắn kết với nó

Ký pháp:

Tên một luồng dữ liệu

Tên kho dữ liệu

Tên tác nhân

Tên tiến trình

Số hiệuTên tiến trình

Thực thể

Tên thuộc tính

Tên thuộc tính đích danh

Trang 12

- Mối quan hệ giữa các thực thể là một khái niệm mô tả mối quan hệ vốn

có giữa các bản thể của các thực thể

Ký pháp:

- Bậc của mối quan hệ: là số các thực thể tham gia mối quan hệ

5.2 Mô hình dữ liệu-quan hệ (Relation Data Model)

- Quan hệ: là một bảng dữ liệu hai chiều có các cột có tên, gọi là các thuộc tính, có các dòng không có tên, gọi là những bộ dữ liệu (bản ghi)

- Các thuộc tính của quan hệ: chính là tên của các cột:

* Thuộc tính lặp: là các thuộc tính mà giá trị của nó trên một số dòng khác nhau, còn các giá trị còn lại của nó trên các dòng này là như nhau

* Khóa dự tuyển: là các thuộc tính mà các giá trị của nó xác định duy nhất mỗidòng, và nếu có nhiều hơn một thuộc tính thì khi bỏ đi một thuộc tính trong số

đó thì giá trị không xác định duy nhất dòng

- Các chuẩn của các quan hệ: là các đặc trưng cấu trúc mà cho phép ta nhận biết được cấu trúc đó Có 3 chuẩn cơ bản:

* Chuẩn 1 (1NF): một quan hệ ở dạng chuẩn 1NF nếu nó không chứa các thuộc tính lặp

* Chuẩn 2 (2NF): một quan hệ đã ở dạng chuẩn 2NF nếu nó đã ở dạng 1NF vàkhông chứa các thuộc tính phụ thuộc vào một phần khóa

* Chuẩn 3 (3NF): một quan hệ ở dạng chuẩn 3NF nếu nó đã là chuẩn 2 và không có thuộc tính phụ thuộc bắc cầu vào khóa

Tên mối quan hệ

Trang 13

PHẦN II: KHẢO SÁT BÁN HÀNG Ở SIÊU THỊ

Giới Thiệu

*Giới thiệu chung:

Ngày nay, khi cuộc sống của mỗi người dân đang từng bước được nâng cao thì nhu cầu về mua sắm, vui chơi giải trí ngày càng được chú trọng Do

đó, các doanh nghiệp cũng quan tâm ưu tiên cho việc phát triển các khu

thương mại mua sắm nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân Và siêu thị là một hình thức khu mua sắm có hiệu quả trong việc đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng của mọi người thuộc mọi tầng lớp.Với sự phát triển ngày càng rộng, yêu cầu điện toán hóa các quy trình nghiệp vụ trong siêu thị là điều tất yếu, nhằm mục đích làm đơn giản hóa các nghiệp vụ cũng như làm cho khả năng phục vụ khách hàng trở nên nhanh chóng và hiệu quả

*Giới thiệu đề tài:

Chương trình quản lý bán hàng siêu thị kế thừa mô hình hoạt động của các siêu thị hiện có trên thực tế Đồng thời ứng dụng công nghệ mới với mục đích làm cho chương trình có thể đáp ứng được nhu cầu quản lý ngày càng phức tạp với khối lượng thông tin ngày càng lớn, dễ dàng trong triển khai cũng như trong ứng dụng

Chương trình là công cụ quản lý bán hàng hiệu quả, làm đơn giản hóa việc lập các hoá đơn giấy tờ cũng như việc lưu trữ chúng, cung cấp thông tin nhanh chóng và chính xác làm cơ sở cho việc ra quyết định trong kinh doanh, phục vụ hữu hiệu cho việc quản lý và phát triển của siêu thị

Trang 14

Chương 1:Khảo sát thực tế

Khái Quát Đề Tài

1.1.1 Hiện trạng, các vấn đề và giải pháp:

1.1.1.1 Hiện trạng của các siêu thị hiện nay:

Hầu hết các siêu thị trong thành phố hiện nay đều sử dụng phần mềm Access for Win để quản lý hơn hàng trăm ngàn mặt hàng kinh doanh Điều này gây khó khăn cho việc cần thiết phải lưu trữ một khối lượng lớn thông tin.Theo thống kê, trung bình mỗi ngày, bộ phận bán hàng phải xử lý hơn hàng chục ngàn mẫu tin Vào những dịp lễ tết thì số mẫu tin còn tăng gấp nhiều lần

so với ngày thường Do đó, tốc độ truy xuất dữ liệu không đủ nhanh để có thể đáp ứng tốt được yêu cầu thanh toán nhanh chóng cho khách hàng Và trong tương lai sẽ không thể đáp ứng được nhu cầu mở rộng của siêu thị

Ban giám đốc siêu thị luôn có nhu cầu muốn thống kê tình hình mua bán tại siêu thị với nhiều tiêu chí khác nhau, nhưng hiên tại vẫn chỉ nhận được báo cáo về doanh thu

Ngoài ra, siêu thị hiện nay vẫn chưa thể cung cấp cho khách hàng dịch vụtìm hiểu thông tin về các mặt hàng hiện có trong siêu thị Khách đến mua hàngmuốn biết siêu thị hiện có các mặt hàng nào thì phải trực tiếp đến các quầy hàng để xem Như thế sẽ gây tốn thời gian, đồng thời sẽ gây khó khăn trong việc chọn lựa mặt hàng phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính của họ

1.1.1.2 Các vấn đề và giải pháp:

* Vấn đề liên quan đến giao diện người dùng:

Giao diên trên môi trường Dos gây nhiều khó khăn trong thao tác do chỉ cho phép người dùng thao tác theo cơ chế tuần tự Vì vậy, người dùng sẽ gặp khó khăn khi phải ghi nhớ tất cả những gì đã làm trước đó

Giải pháp: giao diện người dùng được xây dựng bằng ngôn ngữ lập trình C#, cung cấp cho người dùng một môi trường làm việc thân thiện, dễ sử dụng

và thao tác với các nút lệnh và tiện ích

Trang 15

* Vấn đề liên quan đến nghiệp vụ báo cáo thống kê:

Yêu cầu về báo cáo thống kê theo nhiều tiêu chí khác nhau

Giải pháp: xây dựng chức năng báo cáo thống kê theo các tiêu chí: nhà cung cấp, mặt hàng và số phiếu

* Vấn đề hỗ trợ khách hàng tìm hiểu thông tin sản phẩm:

Muốn biết được siêu thị hiện đang có các mặt hàng nào có thể đáp ứng được nhu cầu mua sắm của mình, khách hàng phải trực tiếp đến các quầy hàng

để xem, như thế sẽ gây khó khăn cho khách hàng và tốn nhiều thời gian Ngoài ra, siêu thị với nhiều quầy hàng trong một khuôn viên rộng lớn, nếu hàng hóa không được sắp xếp theo chủng loại một cách thuận tiện cho việc tìm kiếm thì khách hàng sẽ không tìm thấy được mặt hàng họ cần Mặc dù các sản phẩm trong siêu thị có thể đáp ứng được nhu cầu của họ

Giải pháp: cung cấp chức năng hỗ trợ khách hàng tìm kiếm sản phẩm Chức năng ngày cho phép khách hàng xem các thông tin cơ bản về mặt hàng

mà họ cần tìm bao gồm: nhãn hiệu, giá cả, thể tích / trọng lượng… Do đó, khách hàng có thể xác định được mặt hàng họ cần, phù hợp với khả năng tài chính mà không phải tốn nhiều thời gian để tìm kiếm

Giới thiệu hệ thống mới:

Hệ thống quản lý bán hàng siêu thị được xây dựng dựa trên mô hình hoạt động của các hệ thống quản lý hiện đang được sử dụng, nhưng có khả năng giải quyết các vấn đề mà hệ thống cũ chưa thể đáp ứng được, đồng thời cung cấp một số chức năng tiện ích nhằm giúp cho quá trình thực hiện các quy trìnhnghiệp vụ trở nên dễ dàng hơn

Hệ thống quản lý bán hàng siêu thị có các đặc điểm sau:

 Có khả năng đáp ứng đầy đủ và hỗ trợ thực hiện tốt các nghiệp

vụ chính trong siêu thị

 Cung cấp giao diên người dùng thân thiện, dễ thao tác

 Cung cấp chức năng hỗ trợ khách hàng tra cứu thông tin sản phẩm nhằm giúp cho quá trình chọn lựa hàng hóa của khách hàng dễ dàng hơn

 Cung cấp chức năng báo cáo thống kê theo nhiều tiêu chí khác nhau

Trang 16

Thống kê khác

Thống kê hàng hóa tại siêu thị

Lập phiếu nhập hàng

Lập phiếu xuất hàng

1Hệ thống bán hàng siêu

thị

Bộ phận quản lý

Bộ phận bán

hàng

Bộ phận thủ kho

Nhập thông tin hóa đơn

Hóa đơn

Danh sách các

tin hàng hóa

Danh sách mặt hàng

Nhập thông tin hóa đơn

Trang 17

2.3 Mô tả chi tiết các chức năng lá:

2.3.1 Xác định yêu cầu chức năng

A yêu cầu chức năng nghiệp vụ:

1 Quản lý bán hàng :

2 Nhập thông tin nhân viên Lưu trữ

3 Tra cứu thông tin nhân viên Tra cứu

5 Tra cứu thông tin khách hàng Tra cứu QĐ7

2 Bán hàng:

3 Thủ kho:

9 Thống kê hàng hóa tại siêu thị Kết xuất QĐ5

B Yêu cầu chức năng hệ thống:

1 Phân quyền Người quản lý: Tra cứu thông tin : Khách hàng;

Nhân viên Bán Hàng; Thống kê doanh thu; Tra cứu thông tin Hóa đơn

Trang 18

Nhân viên bán hàng:lập hóa đơn,tra cứu hóa đơn,xuất hóa đơn

2 Sao lưu , Backup

ngày giờ làm việc…

Định cấu hình máy in, …

4 Báo nhắc nhở người

dùng

Nhắc nhở việc sao lưu hàng ngày, nhắc nhở kỳ hạn các báo cáo phải làm

2.3.2 Yêu cầu phi chức năng :

1 Tính hóa đơn bán

hàng tùy đợt

Tiến hóa Tính toán khác nhau trong các đợt

khuyến mãi hoặc ưu đãi với KH

2 Định thời gian

sao lưu,backup

Hiệu quả Định lại thời gian tự động sao lưu

3 Kết xuất CSDL Tương thích Có thể xuất HĐ hoặc thông tin trong

CSDL ra các định dạng file khác nhau,rồi chuyển đến thiết bị in

Hiệu suất + bảo mật

5 Tùy biến quyền

hạn của các user

Tiến hóa Có thể thêm bớt quyền hạn của các

user do admin quyết định

Đơn vị bán

Trang 19

hàng: Địa

chỉ:

Số tài

khoản:

chỉ:

Số tài

khoản

Hình thức thanh toán:

MS:

Số TT Tên hàng dịch vụ Đơn vị tính Số lương Giá đơn vị Thành tiền

TỔNG CỘNG

.Thuế suất GTGT: Tiền Thuế GTGT:

Tổng cộng tiền thanh toán:

Trang 20

Đơn giá Đơn vị tính Thành tiền

Người giao hàng Người nhận hàng

Số TT Mã hàng Tên hàng Số lượng Đơn giá Đơn vị tính Thành tiền

Người giao hàng Người nhận hàng

Trang 21

2.3.3.4 Các quy định liên quan

STT Mã

số

Tên quy định

chú

1

Lập hóa đơn bán hàng

Khi khách hàng đến mua hàng.Nhân viên bán hàng lập mộthóa đơn với các thông tin sau:

MaHHTenHHDonViTinhSoLuongĐơn giá

2

Tra cứu hóa đơn bán hàng

- Hệ thống hiển thị tất cả các hóa đơn của công ty được sắpxếp theo mã

- Hệ thống yêu cầu người sử dụng chọn chức năng muốn thực hiện

- Hệ thống hiển thị giao diện tìm kiếm giao tiếp với người

Trang 22

chức năng Tra cứu

- Danh sách các hóa đơn thoả điều kiện đã được đưa ra sẽ được hiển thị

3

Tra cứu Phiếu nhập

- Hệ thống hiển thị tất cả các phiếu nhập hàng của công ty sắp xếp theo mã

- Hệ thống yêu cầu người sử dụng chọn chức năng muốn thực hiện

- Hệ thống hiển thị giao diện tìm kiếm giao tiếp với người

- Hệ thống hiển thị tất cả các phiếu xuất hàng của công ty sắp xếp theo mã

- Hệ thống yêu cầu người sử dụng chọn chức năng muốn thực hiện

- Hệ thống hiển thị giao diện tìm kiếm giao tiếp với người

5

Tra cứu thông tin hàng hóa

- Hệ thống yêu cầu người sử dụng nhập vào tên của mặt hàng cần xem

- Hệ thống truy xuất thông tin của mặt hàng và hiển thị chongười dùng xem

- Xem các mặt hàng thuộc cùng một loại hang

- Hệ thống yêu cầu người sử dụng nhập vào tên loại của loại hàng cần xem

- Hệ thống truy xuất thông tin của các mặt hàng thuộc loại

đó và hiển thị cho người sử dụng xem

7 QĐ Lưu trữ Lưu trữ:

Trang 23

6 thông tin

khách hàng

MaKHTenKHDiaChiDienThoai

7

Tra cứu thông tin khách hàng

- Hệ thống hiển thị tất cả các khách hàng của công ty được sắp xếp theo họ tên

- Hệ thống yêu cầu người sử dụng chọn chức năng muốn thực hiện

- Hệ thống hiển thị giao diện tìm kiếm giao tiếp với người

Sum (tổng giá trị của hóa đơn)

2.4 Mô tả và phân quyền hệ thống:

Type Người hiểu rõ tình trạng hoạt động của Siêu thị

Responsibilities Mô tả cấu trúc tổ chức và tình trạng hoạt động của

siêu thị đồng thời quan sát tình trạng dự án

Success

Criteria

Sự thành công là hoàn thành công việc đúng thời gian và tổ chức tốt cơ sở thiết kế để tiện cho việc cải tiến hệ thống sau này

Trang 24

thống Co-Op

Comments / Issues Thời gian thực hiện ngắn so với khối lượng công

việc quản lý siêu thị quá nhiều

2.4.2 Nhân viên bán hàng:

Description Nhân viên làm việc cho siêu thị, thực hiện nghiệp

vụ bán hàng của siêu thị

Type Người trình độ tin học nhất định và am tường

nghiệp vụ bán hàng của Siêu thị

Responsibilities Lập hóa đơn thanh toán cho khách hàng, tra cứu

hàng hóa khi cần thiết

Success Criteria Sự thành công là hoàn thành công việc hiệu quả,

2.4.3 Thủ kho:

Mart

Description Nhân viên làm việc cho siêu thị, thực hiện nghiệp

vụ nhập, xuất hàng của siêu thị

Type Người am tường nghiệp vụ nhập xuất hàng của

Siêu thị

Responsibilities Lập phiếu nhập xuất hàng cho người quản lý

Success Criteria Sự thành công là hoàn thành công việc chính xác

Trang 25

Comments / Issues còn thủ công.

2.4.4 Khách hàng:

Success Criteria Sự thành công là hệ thống dễ tìm kiếm hàng hóa

nhanh chóng và có dịch vụ khách hàng chu đáo

Comments / Issues Không được hỗ trợ hoàn toàn

2.5 Mô tả và thiết kế các quy trình nghiệp vụ:

2.5.1 Nhập hàng từ nhà cung cấp:

Khi nhà cung cấp giao hàng, nhân viên nhập hàng sẽ tiếp nhận hàng hóa, đồng thời kiểm tra xem thông tin về nhà cung cấp và những hàng hóa được nhập có sẵn trong danh mục chưa Nếu chưa có thông tin về nhà cung cấp lẫn hàng hóa được nhập tức đây là mặt được nhập lần đầu, nhân viên phải nhập đầy đủ thông tin của nhà cung cấp và hàng hóa Trong trường hợp chỉ thiếu thông tin nhà cung cấp hoặc thông tin hàng thì nhân viên chỉ cần tạo danh mụccho thông tin còn thiếu Khi đã có đầy đủ thông tin, nhân viên nhập hàng sẽ tiến hành lập phiếu nhập hàng, in và lưu trữ phiếu Khi phiếu nhập được lập xong, số lượng hàng hóa mới sẽ tự động cập nhật vào cơ sở dữ liệu

2.5.2 Xuất hàng từ kho lên quầy:

Khi có yêu cầu xuất hàng từ kho lên quầy, nhân viên chịu trách nhiệm xuấthàng sẽ tiến hành kiểm tra xem lượng hàng trong kho có đáp ứng được yêu cầu xuất hay không Nếu có thể đáp ứng được yêu cầu xuất, nhân viên sẽ tiến hành lập phiếu xuất Ngược lại, nhân viên sẽ thông báo cho người quản lý có

Trang 26

trách nhiệm đặt hàng để đặt hàng với nhà cung cấp Phiếu xuất sau khi được lập sẽ tự động lưu trữ Số lượng hàng trong kho và quầy được tự động cập nhật.

2.5.3 Bán hàng tự chọn:

Khi khách đến mua hàng và có yêu cầu thanh toán, nhân viên thu ngân sẽ tiếp nhận yêu cầu thanh toán Nhân viên phải kiểm tra xem hàng có mã vạch không, nếu không có mã vạch nhân viên này sẽ yêu cầu nhân viên chịu trách nhiệm quản lý các quầy hàng kiểm tra lại mã hàng Ngược lại, nhân viên sẽ tiến hành tính tiền và lập hóa đơn cho khách hàng Hóa đơn sau khi lập được

in cho khách hàng và lưu trữ lại Số lượng hàng trên quầy được tự động cập nhật vào cơ sở dữ liệu

2.5.4 Kiểm kê hàng hóa:

Cuối ngày hoạt động hay bất cứ khi nào có yêu cầu kiểm kê hàng hóa, nhân viên kiểm kê sẽ tiến hành lập phiếu kiểm kê cho mặt hàng cần phải kiểm

kê Đồng thời đối chiếu với các phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn bán ra để biết số lượng hàng hóa lưu thông như thế nào

2.5.5 Lập các báo cáo thống kê:

Tùy thuộc vào quy định của siêu thị mà các báo cáo được lập cuối ngày, cuối tháng hay cuối mỗi kỳ hoạt động Khi có yêu cầu lập báo cáo, nhân viên tin học sẽ lựa chọn hình thức và tiêu chí lập báo cáo phù hợp với yêu cầu đề

ra Các loại hình báo cáo có thể như: báo cáo bán hàng, báo cáo nhập hàng, báo cáo xuất hàng, báo cáo hàng tồn, và các tiêu chí báo cáo như: báo cáo theo ngày, chi tiết theo nhà cung cấp, theo từng loại hàng hóa… Tùy theo yêu cầu của người quản lý mà nhân viên sẽ chọn ra hình thức lập báo cáo phù hợp

2.6 Use Case:

Trang 27

Khách hàng recordThông tin mặt

Thông tin nhân

viênhàng record

Nhân viên record

Major Outputs

Description Destination Gửi

đếnThông tin hóa

đơn

Hóa đơn record

Major Steps Performed: Simple Use

Case

1 Kiểm tra thông tin khách hàng

2 Kiểm tra thông tin hàng hóa

3 Kiểm tra thông tin nhân vien

4 Lưu thông tin hóa đơn vào csdl hóa đơn

Information for Steps

2.6.2 Xuất hóa đơn

Use case name: Xuất hóa đơn ID:2 Importance level:Primay actor : Nhân viên bán hàng

Thông tin hóa

Major Outputs

Description Destination Gửi

đếnHóa đơn

Major Steps Performed: Simple

Trang 28

2.6.3 Nhập thông tin nhân viên

Use case name: Nhập thông tin nhân

Primay actor : Nhân viên quản lý

ord

Major Steps Performed: Simple

Use Case

1 Kiểm tra nhân viên tồn tại chưa

2 Nhập thông tin nhân viên

Information for Steps

2.6.4 Tra cứu thông tin nhân viên

Use case name: Tra cứu thông tin nhân

viên

ID:4 Importance level:

Primay actor : Nhân viên quản lý

Major Outputs

Description Destination Gửi

đếnThông ti nhân viên

Major Steps Performed: Simple

Use Case

1 Nhập mã hoặc tên nhân viên

2 Kiểm tra thông tin trả về phù hợp chưa

Information for Steps

Trang 29

2.6.5 Nhập thông tin khách hàng

Use case name: Nhập thông tin khách

Primay actor : Nhân viên quản lý

ch hàng record

Major Steps Performed: Simple

Use Case

1 Khách hàng liên hệ nhân viên

2 Khách hàng cung cấp thông tin

3 Nhân viên kiểm tra thông tin khách hàng,

nếu chưa có thêm mới

4 Lưu thông tin khách hàng vào csdl

Information for Steps

2.6.6 Tra cứu thông tin khách hàng

Use case name: Tra cứu thông tin khách

Primay actor : Nhân viên quản lý

Thông tin khách hàng

Major Steps Performed: Simple Use

Case

1 Nhập tên khách hàng, mã khách hàng

2 Niểm tra thông tin phù hợp

Information for Steps

Trang 30

2.6.7 Tra cứu hóa đơn bán hàng

Use case name: Tra cứu hóa đơn

Primay actor : Nhân viên quản lý

Major Outputs

Description Destination Gửi

đến

Major Steps Performed: Simple

Use Case

1 Nhập thông tin hóa đơn cần tra cứu

2 Tìm hóa đơn trong danh sách các hóa

Use case name: Lập phiếu nhập

Primay actor :Thủ kho

hàng hóarce

Major Outputs

Description Destination Gửi

đếnPhiếu nhập hàng Hàng hóa record

Major Steps Performed: Simple

Use Case

1 Nhà cung cấp đưa hàng tới

2 Thủ kho kiểm tra hàng hóa

Information for Steps

Trang 31

3 Lập phiếu nhập hàng

4 Lưu vào cơ sở dữ liệu

2.6.9 Lập phiếu xuất hàng

Use case name: Lập phiếu xuất

Primay actor : Thủ kho

Major Outputs

Description Destination Gửi

đếnPhiếu xuất hàng

Major Steps Performed: Simple

Use Case

1 Khi có yêu cầu xuất hàng hóa vào siêu

thị

2 Thủ kho lập phiếu xuất hàng

3 Hàng hóa được đưa vào siêu thị

Information for Steps

2.6.10 Thống kê doanh thu

Use case name: Thống kê doanh

Primay actor :nhân viên quản lý

hóa đơn Hóa đơn record

Major Outputs

Destination Gửi đến

Doanh thu

Trang 32

Major Steps Performed: Simple

Use Case

1 Khi cần thống kê doanh thu

2 Nhập thông tin cần thống kê

3 Xuất ra doanh thu thống kê

Information for Steps

2.6.11 Thống kê hàng hóa

Use case name: Thống kê hàng

Primay actor :thủ kho

Major Outputs

Description Destination Gửi

đếnDanh mục hàng hóa

Major Steps Performed: Simple

Use Case

1 Khi cần thống kê hàng hóa

2 Nhập thông tin cần thống kê

3 Xuất ra danh mục hàng hóa thống kê

Information for Steps

Trang 33

d Thông tin khách hàng

e Thông tin nhân viên

+ Hồ sơ, dữ liệu đầu ra:

f báo cáo doanh thu

g Báo cáo danh mục hàng hóa

e Thông tin nhân viên

f Báo cáo doanh thu

g Báo cáo danh mục

hàng hóa

Thôn

g tin quản

Thông tin khách hàng

Thông tin hàng hóa

TT nhân viên

Thô

ng tin hóa đơn

Thô

ng tin quả

n lý bán hàng Khách hàng

3

Xử lý quản lý kho

D4 Hàng hóa

Trang 34

Thông tin hàng hóa

11Lập phiếu xuất

Nhân viên quản lý

Danh sách hàng hóa

Thông tin hàng hóa

Thông tin phiếu xuất

Thông tin

hàng hóaThông tin

hàng hóa

9Thống kê hàng

D4 Hàng hóa

Thông tin quản

lý kho

D2 Khách hàng thân thiết Thông tin ưu đãi

Thông tin bán hàng

Thông tin hóa đơn

8Xuất hóa đơn

Khách hàng

Danh sách hóa đơn

Thông tin hóa đơnThông tin hóa đơn

Trang 35

2Nhập thông tin khách hàng

1Tra cứu thông tin khách hàng

4Tra cứu thông tin nhân viên

5Tra cứu hóa đơn

6Thống kê doanh thu

Thông tin khách hàng

Danh sách hóa đơn

Thông tin tra cứu

Thông tin Nhân viên

Thông tin Nhân viên

Thông tin

tra cứu

Thông tin Nhân viên

Danh sách nhân viên

Danh sách hóa đơn

Thông tin tra cứuThông tin

Hóa đơn

Thông tin Hóa đơn

Thông tin Thống kê

Trang 36

Ho tenHo

So Luong

Ten

Mat

Hang

Trang 37

Khách hàng có thể mua 1 hay nhiều mặt hàng Mặt hàng có thể không được ai mua, có thể được mua bởi nhiều khách hàng, mua thì xuất hiện thược tính Số lượng, Ngày lập

Hóa đơn chuyển thành thực thể quan hệ

KhachHang

Dia

e

Gioi Tinh

Ho tenHo

Ten

MuaSL

Ngay lap

Hóa Đơn

SL

Ngay lap

Trang 38

Hóa đơn có một hay nhiều CTHD, CTHD chỉ thuộc 1 HoaDon.

Quan hệ có chuyển thành thực thể quan hệ, MatHang có một hay nhiều CTHD, có MatHang không thuộc CTHD, nhiểu MatHang thuộc CTHD

5.1.4 SƠ ĐỒ THỰC THỂ LIÊN KẾT - ERD hoàn chỉnh

CTHĐ

Trang 39

MatHangHoaDon

NhanVien

CTHDSL

Gia

PhieuXuat

CTPhieuXuatPhieuNhap

CTPhieuNhap

SL

SLGia

Gia

Trang 40

5.2 Chuyển mô hình ERD sang mô hình quan hệ:

KhachHang (KhachHangID, HovaTen, DiaChi, SoDienThoai) MatHang (MatHangID, TenMatHang, HangSX, NgaySX, GiaBan,

KhachHangID, HoaDonID, MaPN, MaPX)

HoaDon (HoaDonID, NgayLap)

CTHD (HoaDonID, SoLuong, GiaBan, MatHangID)

NhanVien (NhanVienID, DiaChi, SoDienThoai)

PhieuNhapHang (MaPN, NgayNhap, NhanVienID)

CTPhieuNhap (MaPN, So Luong, Gia)

PhieuXuatHang (MaPX, NgayXuat, NhanVienID)

CTPhieuXuat (MaPX, SoLuong, Gia)

6 KẾT LUẬN:

Ngày đăng: 23/06/2014, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán: - phat trien he thong ban hang sieu thi pdf
Hình th ức thanh toán: (Trang 19)
2.7.2. Sơ đồ ma trận thực thể chức năng - phat trien he thong ban hang sieu thi pdf
2.7.2. Sơ đồ ma trận thực thể chức năng (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w