PHÂN LOẠI VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÍ ĐƠ THỊ• Mục tiêu phân loại đơ thị• Cơ sở phân loại đơ thị• Phân loại và phân cấp đô thị89 Trang 3 3/11/20203MỤC TIÊU CỦA PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ➢ Tổ chức, sắp xếp
Trang 1❑ Phương pháp đánh giá: 30 % điểm danh
và tiểu luận + 70% điểm thi cuối kì
❑ Đầu ra: Hiểu khái niệm, các mô hình và
xu thế của đô thị, đọc hiểu bản vẽ, phân tích thông tin cơ bản …
▪ Đô thị, dân cư đô thị (c1)
▪ Quy hoạch xây dựng đô
▪ Thiết kế quy hoạch chung ( chương 3)
▪ Quy hoạch các khu chức năng (chương 4)
2 Luật Xây dựng Việt Nam
3 Luật Quy hoạch đô thị
4 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng QCXDVN 01: 2008/BXD
5 Các văn bản, chính sách của Nhà nước và các cơ quan chuyên ngành
có liên quan đến QHXD.
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ĐÔ
THỊ VÀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG PHÁT
TRIỂN ĐÔ THỊ
Đô thị Eco-Park ( https://news.mogi.vn )
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
• Đô thị- điểm dân cư đô thị?
• Quy hoạch đô thị?
Trang 2ĐÔ THỊ LÀ GÌ?
❖Mật độ nhà cửa
❖Diện tích đất nông nghiệp
❖Hệ thống đường xá
Điểm dân cư đô thị:
• điểm dân cư tập trung
• những người dân phi nông
nghiệp
• thành thị.
ĐÔ THỊ LÀ GÌ?
Đô thị là các điểm dân cư có các đặc điểm:
2 Quy mô dân số >=4000 người
3 Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp >= 60% trong tổng số lao động
4 Có cơ sở hạ tầng kĩ thuật , công trình công cộng
Quy hoạch là bố trí sắp xếp toàn bộ theo một trình tự
hợp lý trong từng thời gian làm cơ sở cho việc lập kế
hoạch dài hạn.
(Từ điển tiếng Việt, Hoàng Phê (chủ biên), NXB Đà Nẵng 2009)
10
Quy hoạch là một lĩnh vực chuyên môn luôn biến đổi và
có tính mục đích nhằm nâng cao chất lượng sống, hạnh
phúc của con người và cộng đồng bằng việc tạo ra
không gian sống thuận tiện , bình đẳng , tốt cho sức
khỏe , hiệu quả và hấp dẫn cho các thế hệ hôm nay và
mai sau
(Hội quy hoạch Hoa Kỳ)
Tầm quan trọng của “quy hoạch”
• Phát triển không đồng đều và lộn xộn
• Phân chia sử dụng đất bị hỗn loạn
• Mạng lưới giao thông tắc nghẽn
11
Photo: Getty.
Photo Credit: Henry Burrows / Flickr by CC
Vs.
QUY HOẠCH ĐÔ THỊ LÀ GÌ?
“Quy hoạch đô thị là việc tổ chức
không gian ,
kiến trúc, cảnh quan đô thị,
hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật,
công trình hạ tầng xã hội
và nhà ở
để tạo lập môi trường sống thích hợp
cho người dân sống trong đô thị,
được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị ”
(Khoản 4, Điều 3, Luật Quy hoạch đô thị 2009)
2 PHÂN LOẠI VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÍ ĐÔ THỊ
• Mục tiêu phân loại đô thị
• Cơ sở phân loại đô thị
• Phân loại và phân cấp đô thị
Trang 3➢ Phân cấp quản lý đô thị
➢ Lập, xét duyệt quy hoạch xây dựng đô thị
➢ Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật quản lý phát triển đô thị
4 Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp: tính trong
phạm vi ranh giới nội thành, nội thị, khu vực xây
dựng tập trung phải đạt tối thiểu 65% so với tổng
y tế, giáo dục,
Công trình nhà ở
Công trình cơ quan hành chính
Công trình quảng trường…
Cấp, thoát nước
Điện, chiếu sáng
Xăng dầu, khí đốt
Thông tin liên lạc
Giao thông
CƠ SỞ CỦA VIỆC PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ
18
6 Kiến trúc cảnh quan đô thị
Việc xây dựng phát triển đô thị phải:
✓theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị được duyệt,
✓có các khu đô thị kiểu mẫu,
✓các tuyến phố văn minh đô thị,
✓có các không gian công cộng phục vụ đời sống tinh
thần của dân cư đô thị;
✓có tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu
biểu
✓phù hợp với môi trường, cảnh quan thiên nhiên
PHÂN LOẠI VÀ PHÂN CẤP ĐÔ THỊ
19
Theo Nghị định 42/2009/NĐ-CP của Chính phủ: Việt Nam có 6 loại đô thị :
Quyền quyết định công nhận đô thị loại đặc biệt, loại I và loại II thuộc về Thủ tướng chính phủ.
Trang 4PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ
20
1 ĐÔ THỊ LOẠI ĐẶC BIỆT
❑Có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh
tế- xã hội của cả nước
❑ Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp >=
90%
❑Quy mô dân số >=1.5 triệu người
❑Mật độ dân số >= 15,000 người/km 2
❑Cơ bản đồng bộ và hoàn thiện Áp
dụng công nghệ sạch hoặc thiết bị
giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường
có các không gian công cộng …
PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ
21
1 ĐÔ THỊ LOẠI I
❑ thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước
❑ Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp >= 85%
❑ Quy mô dân số >=1.0 triệu người (TW), 500,000 người (Tỉnh)
❑ Mật độ dân số >= 12,000 người/km 2 (TW), 10,000 người/km 2 (tỉnh)
❑ Cơ bản đồng bộ và hoàn thiện Áp dụng công nghệ sạch hoặc thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường; > 50% các trục phố đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh có các không gian công cộng …
Danh sách thành phố đô thị loại I
PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ
23
1 ĐÔ THỊ LOẠI II
❑ Đầu mối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng lãnh thổ liên tỉnh.
Trường hợp đô thị loại II là thành phố trực thuộc Trung ương thì phải
có chức năng là trung tâm thúc đẩy KT vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với cả nước.
❑ Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp >= 80%
❑ Quy mô dân số >=300,000 người , 800,000 người (Đô thị II thuộc TW)
❑ Mật độ dân số >= 8,000 người/km 2 , 10,000 người/km 2 (Đô thị II thuộc TW)
❑ Cơ bản đồng bộ và hoàn thiện Áp dụng công nghệ sạch hoặc thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường > 40% các trục phố chính phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh có các không gian công cộng …
Danh sách thành phố đô thị loại II
PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ
1 ĐÔ THỊ LOẠI III
❑ Có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của
một vùng trong tỉnh , một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh
❑ Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp >= 75%
❑Quy mô dân số >=150,000 người
❑Mật độ dân số >= 6,000 người/km 2
công nghệ sạch hoặc thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường > 40% trục phố chính đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh có các không gian công cộng …
Trang 5❑Có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của
một vùng trong tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với một
tỉnh.
❑ Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp >= 70%
❑Quy mô dân số >=50,000 người
❑ Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp >= 65%
❑ Quy mô dân số >=4,000 người
Loại IV Loại V Chức năng
❖ TP trực thuộc Trung ương phải là đô thị loạiđặc biệt ,
loại I hoặc II do Trung ương quản lý
(VN có 5 TP trực thuộc Trung ương:
Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ)
❖ Các thành phố thuộc tỉnh, các thị xã tương đương với
cấp huyện đa số thuộc đô thị loại III và loại IV, một số
ít có thể thuộc loại V do Tỉnh quản lý.
❖ Các trị trấn tương đương cấp xã thuộc đô thị loại V chủ
yếu do Huyện quản lý
4 CÔNG TÁC QUY HOẠCH XÂY
DỰNG ĐÔ THỊ
• Khái niệm công tác QHXDĐT
• Mục tiêu nhiệm vụ của QHXDĐT
• Đồ án quy hoạch xây dựng đô thị
Nghiên cứu đô thị; Quy định kiểm soát phát triển; đầu
tư phát triển đô thị; Xây dựng và vận hành bộ máy quản lý; Đào tạo nhân lực; Trao đổi về các vấn đề đô thị hướng tới phát triển bền vững…
Trang 6MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA QHXDĐT
Xác định sự phát triển hợp lý của đô thị trong từng giai đoạn và việc định
hướng phát triển lâu dài về các mặt:
❖ Tổ chức sản xuất.
Phân bố hợp lý các khu vực sx trong đô thị
QHĐT cần giải quyết tốt các mối quan hệ giữa hoạt động sx của các KCN
với bên ngoài và các hoạt động khác của các khu chức năng trong ĐT.
❖ Tổ chức đời sống
Tạo cơ cấu hợp lý trong phân bố dân cư và sử dụng đất đai đô thị.
❖ Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và môi trường đô thị
Xác định được hướng bố cục không gian kiến trúc
Xác định vị trí và hình khối kiến trúc các công trình chủ đạo
Xác định tầng cao, màu sắc và một số chỉ tiêu cơ bản trong QH nhằm cân
đối sử dụng đất đai phù hợp với đk tự nhiên, đk địa phương, phong tục tập
Quy hoạch chi tiết
Đồ án quy hoạch xây dựng vùng
Nhiệm vụ
▪ Đánh giá tổng hợp thực trạng và các nguồn lực
phát triển của vùng
▪ Dự báo tăng trưởng về kinh tế, dân số, đất đai, nhu
cầu xã hội → cân đối khả năng và nhu cầu
▪ XD mục tiêu phát triển bền vững
▪ Định hướng tổ chức không gian nhằm phân định
các vùng chức năng, cơ sở hạ tầng và các biện pháp
bảo vệ môi trường
▪ Chọn các khu vực và đối tượng ưu tiên phát triển
▪ Kiến nghị cơ chế và các chính sách quản lý phát triển
bền vững
Nội dung: sơ đồ QH vùng xác lập sự phân bố các lực lượng sản xuất, hệ thống dân cư đô thị và nông thôn trên phạm vi không gian lãnh thổ của một miền, một tỉnh hay một vùng của đô thị lớn
Đồ án quy hoạch xây dựng vùng
7 vùng kinh tế của Việt Nam
• Quy hoạch xây dựng vùng được lập cho giai đoạn ngắn hạn là 05 năm, 10 năm; giai đoạn dài hạn là 20 năm và dài hơn.
• Đồ án Quy hoạch vùng thường được làm trên tỷ lệ 1/25.000 – 1/250.000.
Đồ án quy hoạch xây dựng vùng
Trang 77
• 20/11/2012, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định
số 1758/QĐ-TTgphê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy
hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và
Nội dung: xác định phương hướng cải tạo, XD phát triển đô thị
về tổ chức không gian và cơ cấu sử dụng đất đô thị, về cơ sở
hạ tầng và mối quan hệ hữu cơ về các mặt bên trong và bên
ngoài đô thị nhằm tạo lập môi trường và khung cảnh sống
thích hợp cùng với các hoạt động phát triển kinh tế, văn hoá,
xã hội.
Chức năng:
• Đánh giá tổng hợp đk tự nhiên và hiện trạng của đô thị,
xác định thế mạnh và động lực chính phát triển đô thị
• Xác định tính chất quy mô, cơ sở kinh tế - kỹ thuật và các
chỉ tiêu QHXD và phát triển đô thị.
• Định hướng phát triển không gian kiến trúc, môi trường
Đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị Đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
• Đồ án Quy hoạch chung
đô thị thường được làm trên tỷ lệ 1/5.000 – 1/25.000.
• Ví dụ về đồ án quy hoạch chung XDĐT Hà Nội
3/11/2020 (Tài liệu báo cáo của Liên danh PPJ) 41
3/11/2020 (Tài liệu báo cáo của Liên danh PPJ) 42
Đồ án quy hoạch chi tiết
Nội dung: cụ thể hoá ý đồ của QH chung
• Phân chia và quy định cụ thể chế độ sử dụng đất đai cho từng chức năng công cộng hoặc riêng lẻ
• Xác định chỉ giới xây dựng, phân rõ chức năng cụ thể và tỷ trọng XD cho từng loại đất theo một cơ cấu thống nhất
• Nghiên cứu bố trí các hạng mục công trình XD trong từng lô đất
Trang 8• Tập hợp cân đối các yêu cầu đầu tư XD
• Nghiên cứu đề xuất các định hướng kiến trúc và bảo vệ
cảnh quan môi trường
• QH mặt bằng sử dụng đất đai, phân chia các lô đất cho
từng đối tượng sử dụng và lập chỉ giới xây dựng, xác
định tầng cao khối tích và tỷ trọng XD các loại công
Đồ án quy hoạch chi tiết
QH chi tiết đô thị thường có 2 mức độ :
▪ Đồ án QH chi tiết
sử dụng đất đai
▪ Đồ án QH phân lô 1/2000 và 1/500 cho những khu đất dưới 20ha.
Quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/2000) khu vực
Hương Long, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Câu 3: Trình bày các loại đồ án quy hoạch Nêu nội dung và nhiệm
vụ của đồ án quy hoạch chi tiết.
Trang 10CHƯƠNG 2: ĐÔ THỊ HÓA VÀ QUÁ
TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
Trang 111 ĐÔ THỊ HÓA (URBANIZATION)
• Đô thị hóa là gì?
• Đặc điểm của đô thị hóa?
• Quá trình phát triển của đô thị hóa
• Các tác động của đô thị hóa
Trang 12ĐÔ THỊ HÓA LÀ GÌ?
❖ Quá trình tập trung dân số vào các đô thị
❖ Là sự hình thành nhanh chóng các điểm dân cư
đô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và đời sống
❖Là quá trình CNH, quá trình biến đổi sâu sắc về
cơ cấu sản xuất, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu tổchức sinh hoạt xã hội, cơ cấu tổ chức không giankiến trúc xây dựng từ dạng nông thôn sang thành thị
Trang 13ĐÔ THỊ HÓA LÀ GÌ?
❖
Trang 14ĐÔ THỊ HÓA LÀ GÌ?
Tỷ số biểu hiện sự đô thị hóa
1 Mức độ đô thị hóa = dân đô thị/ tổng
số dân toàn quốc
2 Tốc độ đô thị hóa
Trang 15ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐÔ THỊ HÓA
Trang 16ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐÔ THỊ HÓA
➢Đô thị hóa theo chiều rộng: Đô thị hóa tăng trên
cơ sở dân số tăng, nhưng chất lượng cơ sở hạtầng và lối sống chưa theo kịp
➢Đô thị hóa theo chiều sâu: Quá trình ĐTH pháttriển theo chất lượng môi trường sống đô thị (kinh tế, cơ sở hạ tầng, )
Trang 17QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA ĐTH
Trang 18QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA ĐTH
urbanization):
• Đô thị phân tán, quy mô nhỏ, cơ cấu đơn giản
• Tính chất: hành chính, thương nghiệp, tiểu thủ CN
2 Đô thị hóa công nghiệp (industrial urbanization)
• Đô thị phtriển mạnh, song song với quá trình CNH.
• Cơ cấu đô thị phức tạp hơn, đặc biệt là các thành phố mang nhiều chức năng khác nhau như thủ đô, thành phố cảng.
• Đặc trưng thời kỳ này là sự phát triển thiếu kiểm soát
Trang 19QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA ĐTH
Trang 20QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA ĐTH
Muốn biết trình độ phát triển của lực lượng sảnxuất của một quốc gia ta chỉ cần xem tỉ lệ laođộng giữa 3 khu vực
Khu vực I: Lao động nông nghiệp (Nông lâm ngư nghiệp)
Khu vực II: Lao động công nghiệp
Khu vực III: Lao động khoa học, dịch vụ
Trang 233/16/2020 15
Video: Sự đô thị hóa và tương lai
Trang 242 LƯỢC KHẢO QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THẾ GIỚI
Trang 26THỜI KÌ CỔ ĐẠI
Quan điểm định cư: Điểm dân cư được xây dựng
dọc ven sông hoặc nguồn nước
+ Về kinh tế: Các cơ sở sx nông nghiệp và thương mại được coi là động lực chính của sự phát triển.+ Về xã hội: nền tảng của dân tộc và tôn giáo được lấy làm tôn chỉ cho các hoạt động trung tâm về chính trị
+ Về an ninh quốc phòng: luôn coi trọng, họ xây dựng các điểm dân cư tập trung ở những nơi dễ
Trang 27THỜI KÌ CỔ ĐẠI- AI CẬP CỔ ĐẠI
• Người Ai Cập cổ đại sống
tập trung dọc theo bờ sông
Nin.
• Xây dựng các khu lăng mộ:
kim tự tháp là điển hình cho
tư tưởng uy quyền và tôn
giáo của vua chúa.
• Đô thị cổ ở hạ lưu sông Nile
xây dựng khoảng 3500 TCN
• Thành phố được quy hoạch
theo dạng đa tâm và thờ thần
mặt trời.
Mặt bằng thành phố Kahun (https://thinkafrica.net/constru ction-of-kahun-1895bc/)
Trang 28Thành phố Ai Cập cổ đại hoàn chỉnh- Memphite Region
Trang 29❖ Nền văn minh ảnh hưởng mạnh mẽ đến thế
giới: văn hóa, triết học, nghệ thuật và kiến
trúc
❖ Thành bang rời rạc mang tính nhỏ lẻ
❖ Thành phố bàn cờ của Hyppodamus là điểm đặc trưng của quy hoạch đô thị Hi Lạp cổ đại
THỜI KÌ CỔ ĐẠI- HI LẠP CỔ ĐẠI
Trang 30• Thành phố được chia thành
các lô phố với kích thước
47,2mx25,4m, theo hệ thống
đường ô cờ với hai hướng
chính nam bắc và đông tây
• Thành phố có trung tâm và
quảng trường (acropolis &
agora)
• Đã hình thành quan điểm TP
nhà nước lý tưởng có qui mô
10.000 dân được chia thành
3 phần và 3 cấp theo hệ
thống luật lệ.
THỜI KÌ CỔ ĐẠI- HI LẠP CỔ ĐẠI
Thành Phố Miletus
Trang 31• Xem con người là trung
Mặt tiền đền được xây
dựng theo tỉ lệ vàng
Trang 32Plato cho rằng địa điểm xây dựng đô thị cần trên cơ sở:
• hướng gió,
• nguồn nước
• khai thác tài nguyên;
• mỗi thành phố phải có vùng ảnh hưởng của mình, cách biển ít nhất 14 km;
• phải có cảng để phát triển thương nghiệp và hàng hải.
• Qui mô của một thành phố nhà nước lý tưởng là 5.040 người
• Đất nông nghiệp được chia thành 12 khu vực, trung tâm
thành phố có các đen thờ, nhà ở và nhà làm việc của các quan chức cao cấp; xung quanh là các lô nhà của dân chúng
THỜI KÌ CỔ ĐẠI- HI LẠP CỔ ĐẠI
Trang 33Aristotle (học trò của Plato) đề ra 4 điều kiện cơ bản cho công tác qui hoạch đô thị là:
THỜI KÌ CỔ ĐẠI- HI LẠP CỔ ĐẠI
Trang 34• Kiến trúc đô thị cổ đại La Mã chịu ảnh hưởng
hoà La Mã
với hệ thống các công trình công cộng lớn như:
nhà hát, đấu trường, nhà tắm, mậu dịch, chợ,
cung điện, nhà thờ, miếu tự, đài kỷ niệm
• Nội dung và bố cục quảng trường rất phức tạp,
THỜI KÌ CỔ ĐẠI- LA MÃ CỔ ĐẠI
Trang 353/16/2020 27
Kiến trúc mái vòm La Mã
Khải hoàn môn Septimius Severus Quảng trường La Mã
Trang 36Đặc điểm đô thị La Mã cổ đại
chất phòng thủ.
➢ Mặt bằng TP thường có dạng
quanh có tường luỹ bảo vệ, có 4
cổng chính và các trục đường
chính nam bắc và đông tây nối
với các cổng chính
➢ Trung tâm thành phố đặt tại các
giao điếm giữa 2 trục đường.
➢ Thành phố phát triển thêm các
khu dân cư ở phía ngoài theo
THỜI KÌ CỔ ĐẠI- LA MÃ CỔ ĐẠI
Bản đồ thành phố Timgad
Trang 373/16/2020 29
Thành phố Timgad những năm nửa cuối thế kỷ XX khi được khai quật
Trang 38THỜI KÌ CỔ ĐẠI- ĐÔ THỊ LƯỠNG HÀ
• Babylon nằm trên bờ sông Euphrat là thành phố do vua Netmucazera II xây dựng vào khoảng năm 602 – 562
TCN
• Được bao bọc bởi hệ thống kênh đào thông với sông Euphrat, tiếp đến là hệ thống thành cao với nhiều lớp gạch.
• Trung tâm thành phố là cung điện và nhà thờ được xây
dựng theo kiểu Kim tự tháp cao tới 90 m.
• Bên cạnh thành phố là vườn treo Babylon, được coi là một trong bảy kỳ quan của thế giới.
• Nền văn minh Lưỡng Hà đã tạo điều kiện cho sự hình thành và phát triển của nhiều thành phố Vật liệu chính để
Trang 39THỜI KÌ CỔ ĐẠI- ĐÔ THỊ LƯỠNG HÀ
Ảnh minh họa thành cổ Babylon (Dorling
Kindersley / Getty Images)
Trang 40THỜI KÌ CỔ ĐẠI- Trung Hoa cổ đại
• Mặt bằng tổ chức theo hình vuông và đô thị thường được xây dựng trên các vùng đất có địa hình bằng phẳng
• Nguyên tắc bố trí: yếu tố chủ thể đặt ở vị trí quan trọng nhất → thể hiện quyền lực của thiên tử.
• Quy mô đô thị lớn, dân cư tổ chức thành từng đơn