Trang 5 Giới thiệu môn học Nội dung môn học:1 Những nội dung cơ bản về Quy hoạch và quảnlý tài nguyên nguyên nước2 Mô hình phô phỏng và ứng dụng trong Quyhoạch và Quản lý tài nguyên nướ
Trang 1QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ TNN
(Planning and Management of Water Resources)
PGS TS Hoàng Thanh Tùng Email: httung@tlu.edu.vn
Mob: 0904160372
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC
BỘ MÔN THỦY VĂN VÀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Trang 2Giới thiệu môn học
Tài liệu tham khảo:
• Sách và bài giảng của
giảng viên
• Sách có ở trong thư viện
của trường
2
Trang 3Giới thiệu môn học
Trang 4Giới thiệu môn học
Nhiệm vụ môn học:
Môn Quy hoạch và Quản lý Tài nguyên nước trình bày những nguyên lý và phương pháp luận trong việc lập quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên nước, quản lý/kiểm soát có hiệu quả tài nguyên nước của một vùng lãnh thổ, một lưu vực sông.
4
Trang 5Giới thiệu môn học
Nội dung môn học:
(1) Những nội dung cơ bản về Quy hoạch và quản
lý tài nguyên nguyên nước
(2) Mô hình phô phỏng và ứng dụng trong Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
(3) Tối ưu hóa trong Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
(4) Lý thuyết quyết định và Hệ thống hỗ trợ ra
Trang 6Quy hoạch và Quản lý
Tài nguyên nước
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
Hoàng Thanh Tùng
Bộ môn Thuỷ văn & Tài nguyên nước
6
Trang 7 Khái niệm về phân tích hệ thống
Các giai đoạn trong phân tích hệ thống
Khái niệm hệ thống TNN và đặc điểm của nó
Trang 8Hệ thống là gì?
Hệ thống là tập hợp các phần tử được sắp xếp theo mộttrật tự nào đó, có mối tác động tương tác lẫn nhau tạothành một tập hợp đầy đủ
(chính phủ) trung ương với các bộ máy địa phương Một lưu vực sông với tất cả các nhánh của nó, v.v…
Một tập hợp của các đối tượng mà chúng có mối tác
động tương tác thường xuyên, phụ thuộc lẫn nhau
8
Trang 9Định nghĩa một hệ thống
Trong nghiên cứu TNN, Dooge (1973) đã định nghĩa hệ thống như
Là: bất cứ cấu trúc, thiết bị, kế hoạch hoặc thủ tục ,
Thực hay trừu tượng,
Có quan hệ với nhau trong một thời gian tham chiếu xác định,
Bao gồm: Một đầu vào, nguyên nhân, hoặc tác nhân kích thích ,
của vật chất, năng lượng hoặc thông tin
Và
Một đầu ra, hậu quả, hoặc phản ứng
của thông tin, năng lượng, hoăc vật chất
- Dooge (1973)
9
Trang 10Lược đồ hóa của một hệ thống
Trang 12Ví dụ – Một Lưu vực sông
12
Trang 13Phân loại hệ thống
Hệ thống đơn giản và hệ thống phức tạp
Hệ thống đơn giản: Có mối quan hệ trực tiếp giữa đầu vào và đầu ra của hệ thống
Hệ thống phức tạp: Một sự kết hợp của của một vài
hệ thống con mà mỗi trong số chúng là môt hệ thống đơn giản Mỗi hệ thống con có một mối quan hệ riêng biệt giữa đầu vào và đầu ra Ví dụ: Một lưu vực sông với nhiều nhánh sông…
Hệ thống thực và hệ thống trừu tượng
Một hồ chứa là một hệ thống thực
Chính sách phân bổ nước – hệ thống trừu tượng
13
Trang 14Phân loại hệ thống
Hệ thống tự nhiên và hệ thống nhân tạo
Lưu vực – hệ thống tự nhiên
Hệ thống tĩnh và động hay hệ thống thay đổi theo
thời gian và bất biến theo thời gian
Hệ thống bất biến theo thời gian: mối quan hệ đầu vào – đầu ra không phụ thuộc vào thời gian ứng dụng đầu vào (đầu ra là giống nhau cho cùng đầu vào tại tất cả thời gian)
14
Trang 15Phân loại hệ thống
Hệ thống tuyến tính và hệ thống phi tuyến
Tuyến tính – đầu ra tỷ lệ hằng số với đầu vào:
y = mx+ Một hệ thống do sự kết hợp của các đầu vào (phép
Trang 16Phân loại hệ thống
Hệ thống có thông số (hoặc biến) tập trung và phân bố
Hệ thống tất định và ngẫu nhiên
Hệ thống liên tục, rời rạc và lượng tử hóa
Liên tục: những thay đổi trong hệ thống diễn ra một cách liên tục
Rời rạc: trạng thái của hệ thống thay đổi tại những
khoảng thời gian rời rạc
Lượng tử hóa: thay đổi chỉ tại những khoảng thời gian rời rạc nào đó và giữ một giá trị không đổi giữa những khoảng thời gian, ví dụ bản ghi mưa
16
Trang 17Phân loại hệ thống
Hệ thống liên tục, rời rạc và lượng tử hóa
17
Trang 18Tiếp cận hệ thống là gì?
Tiếp cận khoa học để nghiên cứu: Tháo gỡ và tìm ra
một vật được tạo nên từ các bộ phận gì (phân chia khoa học chuyên ngành để nghiên cứu)
18
Trang 19Tiếp cận hệ thống là gì?
tính chất, những thông số của hệ thống và định luật vật lý chi phối
hệ thống đó.
yếu là rất phức tạp và việc mô hình hóa hệ thống trong những
trường hợp đó sử dụng những giả thiết đơn giản hóa và những hàm chuyển đổi mà chuyển đổi đầu vào thành đầu ra tương ứng, lờ đi các cơ chế của quá trình vật lý có liên quan trong sự chuyển đổi.
nó để có khả năng xây dựng một mô hình toán học trong đó mối
quan hệ đầu vào – đầu ra được thiết lập thông qua vận hành hệ
thống theo một cách xác định
19
Trang 20Phân tích hệ thống
Phân tích hệ thống có thể được định nghĩa như một
nghiên cứu phân tích để giúp người ra quyết định nhận dạng và lựa chọn chuỗi những hành động được yêu
thích từ một vài phương án thay thế khả thi
Phân tích hệ thống là kỹ thuật giải quyết vấn đề mà
trong đó những nỗ lực được thực hiện để xây dựng một bản sao của hệ thống thực hoặc những tình huống thực, với mục tiêu thực nghiệm với bản sao đó để đạt được cái nhìn bên trong của thế giới thực
20
Trang 21Các giai đoạn của phân tích hệ thống
Hình thành vấn đề
Xây dựng mô hình toán học
Lời giải của mô hình toán học
Kiểm tra mô hình
Thực thi dựa trên lời giải
21
Trang 22Hệ thống Tài nguyên nước
" Hệ thống tài nguyên nước là một hệ thống phức tạp bao gồm nguồn nước, các
công trình khai thác tài nguyên nước, các yêu cầu về nước cùng với mối quan hệ tương tác giữa chúng cùng với sự tác động của môi trường lên nó"
Theo định nghĩa trên đây, hệ thống tài nguyên nước bao gồm:
- Nguồn nước được đánh giá bởi các đặc trưng sau: Lượng và phân bố của nó theo
không gian và thời gian; Chất lượng nước; Động thái của nước và chất lượng nước.
- Hệ thống các công trình thủy lợi: bao gồm các công trình đầu mối các công trình
chuyển nước v.v…, được cấu trúc tuỳ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên nước.
- Các yêu cầu về nước: bao gồm các hộ dùng nước, các yêu cầu phòng chống lũ lụt, các
yêu cầu về bảo vệ hoặc cải tạo môi trường cùng các yêu cầu dùng nước khác.
Tác động của môi trường là những tác động về hoạt động dân sinh kinh tế, hoạt động của con người (không kể các tác động về khai thác tài nguyên nước theo quy hoạch) Những tác động đó bao gồm ảnh hưởng của các biện pháp canh tác làm thay đổi mặt đệm và lòng dẫn, sự tác động không có ý thức vào hệ thống các công trình thủy lợi v v
22
Trang 23Những thành phần của hệ thống TNN
23
Trang 24 Hệ thống sông tự nhiên (Natural River System – NRS)trong đó diễn ra quá trình vật lý, hóa học và sinh học
-SES), bao gồm những hoạt động của con người liênquan đến sử dụng hệ thống sông tự nhiên
Institutional Subsystem - AIS) của quản lý hành chính,luật pháp và sự điều tiết, ở đó sự quyết định và quá trìnhquy hoạch và quản lý được thực thi
Những thành phần của hệ thống TNN
24
Trang 25Đầu vào khác
Năng suất
và lợi nhuận
An ninh Lương thực
Dòng hồi quy
và dòng thải ô nhiễm
Điều kiện tự nhiên: Khí hậu, thủy văn, địa lý Điều kiện kinh tế - xã hội: Thể chế và chính sách, sự đầu tư
Chất lượng nước và đất
Phân bổ nước
Thành phần của hệ thống TNN
25
Trang 26Hệ thống con của của hệ thống TNN
Hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước thải đô thị
Hệ thống phân phối nước (kênh, mạng lưới đường ống)
Hệ thống xử lý nước thải
Hệ thống thu gom nước
Hệ thống xử lý nước dùng
Trang 27Các dạng bài toán trong phân
tích hệ thống TNN
Bài toán Đầu vào Thông số Đầu ra
Bài toán trực tiếp
Trang 28 Bài toán trực tiếp:
vị (hệ thống), ước tính dòng chảy từ một lưu vực (đầu ra)
(đầu vào), chính sách vận hành, xác định lượng nước phân bổ cho tưới (đầu ra)
ngậm nước (hệ thống), với mưa và thực tế tưới đã biết (đầu vào)
Các dạng bài toán trong phân
tích hệ thống TNN
28
Trang 29 Bài toán ngược:
thống), biết mưa (đầu vào) và dòng chảy (đầu ra)
hành hệ thống) cho một mục tiêu xác định (đầu ra) ứng với dòng chảy đến xác định (đầu vào)
(hệ thống) biết phản ứng của nó (đầu ra) ứng với mưa và thực tế tưới đã biết (đầu vào)
Các dạng bài toán trong phân
tích hệ thống TNN
29
Trang 30+ Tối ưu tuyến tính
+ Tối ưu phi tuyến
Trang 31Thuận lợi của phân tích hệ thống TNN
- Tự do xem xét, nghiên cứu một tập hợp lớn của những điều kiện và những hệ thống thay thế khác nhau
- Cấu hình và tỷ lệ của những thành phần trong hệ thống
có thể được thay đổi hoặc phát sinh cho những mục
đích tối ưu
- Yêu cầu thời gian tương đối ngắn để đạt được kết quả khi so sánh với tiến hành đo đạc số liệu tương ứng
31
Trang 32Những hạn chế của phân tích hệ thống TNN
- Hệ thống TNN là một hệ thống phức tạp, tồn tại một số lượng các tham số và các mối quan hệ giữa chúng Hệ thống TNN
bị tác động mạnh mẽ bởi yếu tố môi trường.
- Hệ thống nguồn nước là một hệ bất định, có nhiều yếu tố bất định bởi vậy rất khó phân tích các thuộc tính của nó trong quá trình tiếp cận
- Hệ thống thủy lợi là một hệ thống có cấu trúc yếu, bởi vì
+ Các mối quan hệ trong hệ thống rất khó thể hiện bằng các
phương trình toán học
+ Khó kiểm soát được các tác động của môi trường, đặc biệt tác động của con người
32
Trang 33Chương 2 Quy hoạch và quản lý hệ thống TNN
PGS TS Hoàng Thanh Tùng, ĐHTL
Trang 34II.1 Khái niệm về quy hoạch
Tại sao lại quy hoạch và quản lý?
Quá ít nước: Mâu thuẫn trong phân bổ nước giữa các ngành
Quá nhiều nước: Thảm họa gây ra bởi lũ lụt: trực tiếp và gián tiếp
Mâu thuẫn giữa thượng lưu và hạ lưu trong tiêu chuẩn chất lượng nước
Những đe dọa đối với chất lượng nước sông
Sự phá hủy của hệ sinh thái thủy sinh và ven sông
Ô nhiễm không nguồn điểm bao gồm cả bùn cát từ việc xói mòn lưu vực
Ô nhiễm nước ngầm
Vận tải thủy
Xói mòn bờ sông
Tổn thất đất, rừng, di dân – tái định cư, chất lượng nước
Ảnh hưởng của đập: ví dụ, ngăn cản sự nhập cư của các loài cá
Trang 35II.1 Khái niệm về quy hoạch
Một số khái niệm
Quy hoạch: là hoạt động có cấu trúc hợp lý để phát triển chiến lược tối ưu
nhằm giải quyết vấn đề và đạt được những mục tiêu mong muốn.
Quy hoạch tài nguyên nước: thiết lập cấu trúc của hệ thống tài nguyên
nước nhằm thay đổi hệ thống tài nguyên nước theo thời gian và không gian phục vụ cho các mục đích khác nhau để đạt được mục tiêu theo các cấp khác nhau (địa phương,vùng, và quốc gia).
- Quy hoạch nhằm mục đích sử dụng tối ưu nguồn có sẵn.
- Quy hoạch tài nguyên nước liên quan đến việc ước tính nhu cầu ngắn hạn và
dài hạn và những cách thức để đáp ứng những nhu cầu đó.
- Quy hoạch liên quan đến đánh giá so sánh của những giải pháp khác nhau đối
với lợi nhuận về mặt kỹ thuật, kinh tế và xã hội.
- Quy hoạch cần có tầm nhìn tương lai, và trên phạm vi rộng và đa lĩnh vực.
Trang 36II.2 Phát triển bền vững & Quản lý TNN
Ô nhiễm không khí, đất, và nước.
Tăng khí thải nhà kính.
Suy yếu của tầng ozone.
Phá rừng.
Hoang mạc hóa.
Sử dụng tài nguyên thiên nhiên để sản xuất hàng hóa kinh tế xã hội
Tiêu chuẩn sống tăng dẫn tới nhu cầu tăng.
Đối mặt với tình thế lựa chọn giữa tốc độ phát triển và bảo vệ môi trường.
Sự cần thiết của Phát triển bền vững
Trang 38What way should we go?
Trang 39Khái niệm phát triển bền vững
Một loại hình của phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu hiệnnay mà không làm tổn hại tới khả năng đáp ứng nhu cầucủa thế hệ tương lai
Theo báo cáo của ủy ban thế giới về môi trường và phát triển (World Commission on Environment and
Development) “Tương lai của chúng ta” (Brundland
Report, 1987)
Trang 41Xã hội
Môi trường hoặc hệ thống TN
Kinh tế
xã hội bởi vì tất cả bộ phận kinh tế
của con người yêu cầu mối tương
tác giữa con người Tuy nhiên xã
hội lại rộng hơn kinh tế Gia đình
bạn bè, âm nhạc và nghệ thuật, tôn
giáo và đạo đức là những yếu tố
quan trọng, nó không chỉ dựa vào
quá trình trao đổi hàng hóa và dịch
vụ.
bên trong hệ thống môi trường Nhu
cầu cơ bản của chúng ta là không
khí, thực phẩm và nước Chúng đến
từ môi trường, như năng lượng, vật
liệu thô cho nhà cửa, giao thông và
những sản phẩm mà chúng ta phụ
thuộc
con người cần thực phẩm, nước
và không khí để sống.
Trang 42Tính toàn vẹn về MT
Sống trong sự giới hạn sinh thái Bảo vệ TN thiên nhiên Quản lý chất thải rắn Quản lý TNN Rừng/đất Sản xuất sạch hơn
Phát triển kinh tế
Đạt được sự ổn định kinh tế Giảm đói nghèo và phát sinh thu nhập Khả năng hiệu quả kinh tế địa phương
Cơ hội nghề nghiệp Công bằng kinh tế Phát triển công nghiệp
Điều hành quản lý
Quản lý đô thị hiệu quả Xây dựng năng lực Hội đàm
Phát triển bền vững - Một tiếp cận tổng hợp
Cải thiện xã hội
Một xã hội mạnh, khỏe và công bằng
Sức khỏe, vệ sinh, Giảm đói nghèo, Cung cấp chất lượng nhà ở
tốt hơn, an toàn hơn
Trợ giúp về mặt kỹ thuật và xã hội
Cơ sở hạ tầng tốt hơn
Giáo dục Bình đẳng giới
Trang 43Lịch sử của khái niệm PTBV
1972 – Hội nghị Liên hợp quốc (United Nations)
về môi trường con người tại Stockholm, Thụy
điển:
Sự cần thiết có một cái nhìn chung và những nguyên
lý chung để thúc đẩy và hướng dẫn mọi người trênthế giới bảo vệ và nâng cao môi trường con người
1987 – Báo cáo Brundtland:
quốc tế
Trang 44Lịch sử của PTBV
1989 – Đại hội đồng LHQ (United Nations General Assembly)
Thảo luận báo cáo Brundtland
Kêu gọi cho hội nghị LHQ vào Môi trường và Phát triển
1992 – Hội nghị thượng đỉnh trái đất tại Rio de Janeiro
180 đất nước tham gia
Nghị sự 21 nhằm đạt được phát triển bền vững
2002 – Hội nghị thượng đỉnh trái đất tại Johannesburg thảo luận
về PTBV
Trang 45Những đe dọa đối với bền vững
Dân số tăng
Ước tính 6 tỷ người ở đầu của thế kỷ này
Tăng gấp đôi trong 50 năm tiếp
78 % dân số thế giới sống trong đất nước đang pháttriển
phát triển
Trang 46Những đe dọa đối với bền vững
Tiêu thụ tài nguyên
Sử dụng nước toàn cầu tăng từ 600 km3/năm trongnăm 1900 tới 5500 km3/năm trong năm 2000
Tỷ lệ tăng trưởng của sử dụng nước cao hơn nhiều tỷ
lệ tăng trưởng dân số
Trang 47II.2 PTBV và Quản lý TNN
Những đe dọa đối với bền vững
Trang 48 Bất bình đẳng xã hội
Sự phân bố không đều giữa đất nước đang phát triển và phát triển
78% dân số thế giới sống trong đất nước đang phát triển
85% sự giàu có và thu nhập cao là trong đất nước phát triển
88% tài nguyên trên trái đất được tiêu thụ trong đất nước phát triển
77% năng lượng của thế giới được sử dụng trong đất
nước phát triển
II.2 PTBV và Quản lý TNN
Những đe dọa đối với bền vững
Trang 49Làm thế nào đạt được PTBV
Chương trình nghị sự 21 (Agenda 21)
Nhân loại đang đứng trước một thời điểm quan trọng của lịch
sử Chúng ta đang đối mặt với sư tồn tại của bất bình đẳng giữa và trong các quốc gia, sự nghèo đói, bệnh tất và mù
chữ, và sự suy thái của hệ sinh thái mà sự giàu sang và hạnh phúc của chúng ta phụ thuộc vào nó Tuy nhiên, tổng hợp
những vấn đề môi trường và phát triển và sự quan tâm lớn tới vấn đề đó sẽ dẫn tới đáp ứng nhu cầu cơ bản, cải thiển mức sống cho tất cả, hệ sinh thái được bảo vệ và quản lý tốt hơn và tương lai an toàn hơn, thịnh vượng hơn Không quốc gia nào có thể đạt được điều này nếu đứng một mình, nhưng cùng nhau chúng ta có thể - hợp tác toàn cầu cho phát triển bền vững
Trang 50Mục tiêu của chương trình nghị sự 21
Ngừng và làm đảo ngược thiệt hại môi trường
Thúc đẩy phát triển bền vững và không gây thiệt hại cho môi trường
Bao gồm những biện pháp
Đem lại nguồn sinh lực cho sự phát triển trong đất
nước đang phát triển
Loại bỏ nghèo đói
Trang 51Những biện pháp kỹ thuật
Phát triển cộng nghệ môi trường và thiết lập tiêu chuẩnmôi trường tương ứng với sự thiết lập kinh tế, xã hội –văn hóa và sinh thái có liên quan
Tổ chức chương trình thu thập số liệu môi trường
Thiết lập chương trình quan trắc môi trường
Nhận dạng hệ sinh thái nhạy và quý hiếm và phác họatối thiểu của những hệ sinh thái này nên được bảo vệtương ứng với yêu cầu PTBV
Trang 52Quản lý nước bền vững
Quản lý tổng thể nguồn nước ngọt:
Và dễ bị xâm hại
trình nước theo ngành trong khung chính sách kinh tế
xã hội quốc gia là quan trọng hàng đầu cho hành
động trong những năm 1990 và sau đó
Chương 18 – Nghị sự 21
II.2 PTBV và Quản lý TNN