1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Quy hoạch phát triển nông thôn

312 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Hoạch Phát Triển Nông Thôn
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Việt Anh
Trường học Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Tài Nguyên Nước
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 312
Dung lượng 7,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan điểm về phát triển bền vững của Liên hợp quốc năm 2002: - Bảo đảm sự tăng trưởng kinh tế ổn định trong mối quan hệ với thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, s

Trang 1

GIỚI THIỆU MÔN HỌC

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN

Giảng viên: Ths Nguyễn Việt Anh

BỘ MÔN KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC

KHOA KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC

HÀ NỘI, NĂM 2020

Trang 2

Môn học này sẽ đề cập đến những nội dung

chính sau:

1 Mục tiêu: tạo ra sự PHÁT TRIỂN

Vậy: - Thế nào là phát triển?

- Phát triển như thế nào là đúng đắn và hợp lý?

- Phát triển thể hiện ở những yếu tố nào?

Nội dung về PHÁT TRIỂN sẽ thể hiện ở chương I của môn học là:

ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Dự kiến thời lượng cho chương I: 8 tiết

Nội dung thành phần của chương I: lý thuyết + các bài tập nhỏ

Trang 3

Môn học này sẽ đề cập đến những nội dung chính sau:

2 Đối tượng phát triển: vùng NÔNG THÔN

Vậy: - Nông thôn là gì?

- Đặc điểm của vùng nông thôn?

- Tầm quan trọng phải phát triển nông thôn? Nội dung về NÔNG THÔN sẽ thể hiện ở chương II

của môn học là:

ĐẶC TRƯNG VÙNG NÔNG THÔN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Dự kiến thời lượng cho chương II: 3 tiết

Nội dung thành phần của chương II: lý thuyết + các bài tập thảo luận

Trang 4

Môn học này sẽ đề cập đến những nội dung

chính sau:

3 Nhiệm vụ đặt ra: làm QUY HOẠCH

Vậy: - Quy hoạch là gì?

- Vì sao phải làm quy hoạch?

- Quy hoạch những nội dung gì?

- Quy hoạch như thế nào?

Nội dung về QUY HOẠCH sẽ thể hiện ở các chương sau của môn học là:

Chương III: Nội dung quy hoạch phát triển nông thôn

Dự kiến thời lượng cho chương III: 6 tiết

Nội dung thành phần của chương III: lý thuyết + các bài tập thảo luận

Trang 5

Chương IV: Quy hoạch sử dụng đất đai

Dự kiến thời lượng cho chương IV: 8 tiết

Nội dung thành phần của chương IV: lý thuyết + các bài tập

Kiểm tra giữa kỳ: 2 tiết

Chương V: Quy hoạch thiết kế các khu dân cư N.T

Dự kiến thời lượng cho chương V: 6 tiết

Nội dung thành phần của chương V: lý thuyết + các bài tập

Chương VI: Quy hoạch thiết kế hệ thống giao thông nông thôn

Dự kiến thời lượng cho chương VI: 7 tiết

Nội dung thành phần của chương VI: lý thuyết + các bài tập

Trang 6

Chương VII: Quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn

Dự kiến thời lượng cho chương II: 5 tiết

Nội dung thành phần của chương II: lý thuyết + các bài tập

Trang 7

Tổng thời lượng của môn học: 45 tiết (3 tín chỉ)

Tỷ trọng điểm quá trình: 30%

Giáo trình (mượn tại thư viện):

1. Quy hoạch phát triển nông thôn (2005, NXB Nông

nghiệp)

2. Nghiên cứu điển hình quy hoạch phát triển nông

thôn (2006, NXB Nông nghiệp)

3. Một số tài liệu tham khảo liên quan đến cấp nước,

thiết kế đường giao thông, hướng dẫn quy hoạch thiết kế các thị trấn, thị tứ…

Trang 8

CHƯƠNG I

ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÁT

TRIỂN NÔNG THÔN

Trang 9

I.1 Khái niệm cơ bản về sự phát triển

Thế nào là một xã hội phát triển?

Là xã hội mà mọi người:

- Được ăn ngon, mặc đẹp

- Chủ động trong việc tiếp cận các loại tài sản, vật chất

- Có hoạt động vui chơi giải trí

- Sống trong môi trường trong sạch và lành mạnh

- Không phân biệt đối xử, đảm bảo tính công bằng cần thiết

- Đảm bảo quyền và sự tự do của con người về mặt chính trị, sự phát

triển về văn hóa và tri thức, sự bền vững của gia đình

Trang 10

I.1 Khái niệm cơ bản về sự phát triển

Như vậy phát triển là:

* Là quá trình tăng tiến toàn diện về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội

của một quốc gia

Hoặc:

* Là quá trình tăng trưởng liên tục làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng

trong xã hội

Trang 11

I.1 Khái niệm cơ bản về sự phát triển

Bản chất của sự phát triển:

* Theo góc độ nội dung:

- Kết hợp chặt chẽ quá trình hoàn thiện hai vấn đề kinh tế và xã hội

của mỗi quốc gia

Phát triển kinh tế: gia tăng tổng mức thu nhập quốc dân, người dân Phát triển xã hội: con người phát triển năng lực để khai thác cơ hội

* Theo logic biện chứng của quá trình phát triển:

- Quá trình biến đổi cả về lượng và chất của nền kinh tế

Lượng: gia tăng về quy mô thu nhập và tiềm lực của nền kinh tế Chất: quá trình thay đổi cấu trúc bên trong nền kinh tế và tiến bộ x.hội

Trang 12

I.1 Khái niệm cơ bản về sự phát triển

Công thức phát triển:

Phát triển =

Tăng trưởng kinh tế

+

Chuyển dịch cơ cấu k.tế

+ Tiến bộ

xã hội

-Tăng trưởng kinh tế: điều kiện cần để nâng cao mức sống vật chất và

thực hiện những mục tiêu khác của phát triển

- Cơ cấu ngành kinh tế: thể hiện bản chất của sự phát triển (so sánh sự

phát triển của các nước, phân biệt giai đoạn phát triển)

-Tiến bộ xã hội: xóa bỏ đói nghèo, suy dinh dưỡng, tăng tuổi thọ bình quân, tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế, nước sạch, nâng cao trình độ dân trí Hoàn thiện tiến bộ xã hội là mục tiêu cuối cùng của

sự phát triển

Trang 13

I.1 Khái niệm cơ bản về sự phát triển

Những hậu quả của sự phát triển?

- Sử dụng quá mức nguồn tài nguyên, môi trường sinh thái và môi

trường sống của con người

Hậu quả: khủng hoảng năng lượng, an toàn lương thực, thoái hóa đất,

ô nhiễm môi trường…

- Chỉ đem lợi cho một bộ phận nhỏ dân cư trong xã hội ở các nước

đang phát triển

Hậu quả: phân hóa giàu nghèo, đối xử không công bằng, biểu tình,

khủng hoảng chính trị

- Vi phạm các khía cạnh về quyền con người, văn hóa truyền thống

Hậu quả: lối sống thay đổi, các hiện tượng tội phạm, ly hôn gia tăng

Trang 14

I.2 Khái niệm cơ bản về sự phát triển bền

vững

Thế nào là phát triển bền vững?

Quan điểm về phát triển bền vững của Liên hợp quốc năm 1987:

- Đáp ứng được những yêu cầu hiện tại, nhưng không làm thương tổn

đến khả năng đáp ứng nhu cầu cho thế hệ tương lai

Quan điểm về phát triển bền vững của Liên hợp quốc năm 2002:

- Bảo đảm sự tăng trưởng kinh tế ổn định trong mối quan hệ với thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống

Trang 15

I.2 Khái niệm cơ bản về sự phát triển bền vững

Nội dung phát triển bền vững

Trang 16

I.2 Khái niệm cơ bản về sự phát triển bền

Mục tiêu bền vững môi trường:

- Khai thác hợp lý tài nguyên, bảo vệ và chống ô nhiễm môi trường;

thực hiện tốt quá trình tái sinh tài nguyên môi trường

Trang 17

I.2 Khái niệm cơ bản về sự phát triển bền

vững

Những nguyên tắc chính phát triển bền vững ở Việt Nam

1 Con người là trung tâm của phát triển bền vững

2 Phát triển kinh tế là trung tâm của giai đoạn phát triển sắp tới

3 Bảo vệ và cải thiện môi trường

4 Đảm bảo đáp ứng một cách công bằng nhu cầu của thế hệ hiện tại

và không gây tổn thương tới cuộc sống của thế hệ tương lai

5 Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực để phát triển đất

nước

6 Phát triển bền vững là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân

Trang 18

I.2 Khái niệm cơ bản về sự phát triển bền

vững

Những nguyên tắc chính phát triển bền vững ở Việt Nam

7 Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, để phát triển bền vững đất

nước

8 Kết hợp giữa phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường với đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội

Trang 19

I.3 Phát triển nông thôn

Những đặc điểm chủ yếu của phát triển nông thôn

- Thay đổi đem lại việc cải thiện đời sống cho phần lớn lớp dân

chúng nông thôn

- Gây tổn hại ít hơn so với lợi ích mà nó mang lại và tốt hơn cả là

tổn hại ở mức thấp nhất

- Phù hợp với nhu cầu của con người, đảm bảo sự tồn tại bền vững

và sự tiến bộ lâu dài

- Gắn liền với việc bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái

Trang 20

I.4 Các chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng kinh

tế

Chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội GDP

- GDP là giá thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được

sản xuất ra trong phạm vi một nước trong một thời kỳ nhất định

Các phương pháp tính GDP:

* Phương pháp chi tiêu

GDP = C + I + G + NX C: các khoản chi tiêu của các hộ gia đình về hàng hóa và dịch vụ

I: tổng đầu tư, là các khoản chi tiêu về trang thiết bị, nhà xưởng mới,

bổ sung thêm vào hàng tồn kho và xây nhà ở mới

G: chi tiêu chính phủ, là khoản chi tiêu của chính quyền cho hàng hóa, dịch vụ (không bao gồm tiền chi trả lương hưu, trợ cấp x.hội)

Trang 21

I.4 Các chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng kinh

tế

Chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội GDP

NX: Xuất khẩu ròng, bằng giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu trừ đi

giá trị hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu

* Phương pháp sản xuất (phương pháp giá trị gia tăng)

Phương pháp này tổng hợp giá trị gia tăng của các doanh nghiệp

VA = GO – IE GO: Giá trị sản xuất (Gross Output) IE: Chi phí yếu tố trung gian (Intermediate Expenditure)

Trang 22

I.4 Các chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng kinh

i: tiền lãi nhận được từ việc cho doanh nghiệp vay tiền;

R: tiền cho thuê đất đai, nhà xưởng;

Pr: Lợi nhuận;

Te: Thuế gián thu đánh vào hàng hóa và dịch vụ bán trên thị trường;

Trang 23

I.4 Các chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng kinh

tế

Chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc dân GNP

GNP đo lường thu nhập hay giá trị sản xuất của các công dân một

quốc gia (bao gồm cả con người và nhà máy của họ) bất kể các

hoạt động sản xuất diễn ra ở đâu

GNP = GDP -

Tổng giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của công dân nước ngoài tạo ra trong

nước

+

Tổng giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của công dân trong nước tạo ra ở nước

ngoài

Trang 24

I.4 Các chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng kinh

tế

Chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc dân thuần NNP

NNP bằng giá trị GNP trừ đi giá trị khấu hao (giá trị hao mòn tài

sản cố định của nền kinh tế trong quá trình sản xuất tạo ra sản

phẩm hàng hóa, dịch vụ)

100)

(

)(

)(

1

1

x GDP

GDP

GDP R

n

n n

Trang 25

I.4 Các chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng kinh

tế

Chỉ tiêu GDP (GNP) bình quân đầu người

GDP (GNP) bình quân đầu người bằng tổng giá trị GDP (GNP) của quốc gia chia cho tổng số dân của quốc gia tại thời điểm tính toán

Chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc dân bền vững SNP

SNP = GNP +

Giá trị lao động tại gia đình không

đo lường trong GDP

+

Giá trị dịch vụ tại gia đình không

đo lường trong GDP

-

Chi phí khắc phục hậu quả ô nhiễm M.T

-

Chi phí

tái tạo nguồn tài nguyên thiên nhiên đã khai thác

Trang 26

I.4 Các chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng kinh

tế

Một số chỉ tiêu khác

- Chỉ số về cơ cấu ngành trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

So sánh giá trị GDP của các ngành kinh tế nông nghiệp, công

nghiệp, dịch vụ thương mại

- Chỉ số cơ cấu hoạt động ngoại thương (X-M)

Đánh giá cán cân thương mại của một quốc gia dựa vào giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu

- Chỉ số về mức tiết kiệm đầu tư

Thể hiện ở giá trị đầu tư trong tổng sản phẩm quốc nội

- Chỉ số liên kết kinh tế

Đánh giá sự phối hợp giữa các ngành, khu vực sản xuất

Trang 27

Một số bài tập

Bài tập 1

Mỗi giao dịch sau có ảnh hưởng như thế nào (nếu có) đến các

thành phần của GDP theo phương pháp chi tiêu

a Một gia đình mua một chiếc tủ lạnh mới

b Gia đình bạn xây một ngôi nhà mới

c Hãng Ford bán một chiếc xe hiệu Laser từ hàng tồn kho

d Bạn mua một chiếc bánh pizza

e Thành phố Hà Nội trải nhựa lại các tuyến đường giao thông

f Bố mẹ bạn mua một chai rượu vang sản xuất tại Pháp

g Hãng Honda mở rộng nhà máy sản xuất tại Vĩnh Phúc

Trang 28

- Giao dịch nào đóng góp nhiều hơn khi đo lường GDP, chiếc vòng

kim cương mới được một người giàu mua hay một chai nước

khoáng mà một người đang khát mua? Tại sao?

- Một giám đốc bị mất việc do công ty hoạt động không hiệu quả Ông ta được nhận khoản trợ cấp thôi việc là 50 triệu đồng Tiền lương của ông ta khi làm việc là 100 triệu đồng/năm Vợ ông ta bắt đầu đi làm với mức lương 10 triệu đồng/năm và con gái ông ta tăng khoản đóng góp cho bố mẹ là 5 triệu đồng/năm từ thu nhập của mình Vậy phần đóng góp của gia đình ông ta vào GDP giảm đi

bao nhiêu?

Trang 29

Một số bài tập

Bài tập 3

Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP của Việt Nam:

a Dịch vụ luật sư mà một gia đình thuê

b Dịch vụ chăm sóc bãi cỏ được một gia đình thuê

c Một cây cầu thành phố Hà Nội xây dựng

d Sợi bông được hãng dệt Thành Công mua

e Khoản chi tiêu mua một chiếc xe máy Honda mới của một gia

đình

Trang 30

I.5 Các chỉ số đánh giá sự phát triển xã hội

Chỉ số phát triển con người HDI

Quan điểm về phát triển con người:

1 Con người là trung tâm của sự phát triển

2 Người dân vừa là phương tiện vừa là trung tâm của sự phát triển

3 Việc nâng cao vị thế của người dân (bao gồm sự hưởng thụ và cống

hiến)

4 Chú trọng tạo lập sự bình đẳng cho mọi người dân về mọi mặt: tôn

giáo, dân tộc, giới tính, quốc tịch…

5 Tạo cơ hội lựa chọn tốt nhất cho người dân về: kinh tế, chính trị,

văn hóa, xã hội

Trang 31

I.5 Các chỉ số đánh giá sự phát triển xã hội

Chỉ số phát triển con người HDI

Chỉ số HDI là chỉ số đánh giá khái quát sự phát triển loài người, đánh giá thành tựu bình quân của một quốc gia dựa trên ba phạm

trù cơ bản của sự phát triển con người là:

- Chỉ số tuổi thọ trung bình (A có giá trị 0 – 1): sống lâu, sống khỏe

- Chỉ số giáo dục (B có giá trị 0 – 1): Số năm đi học trung bình của

người trưởng thành ở độ tuổi ≥25 tuổi (B1) và số năm đi học dự kiến của trẻ em trong độ tuổi đến trường ở các cấp học (B2)

- Chỉ số GNI (tổng thu nhập quốc dân) bình quân đầu người theo sức mua tương đương (C có giá trị 0 – 1): đánh giá mức thu nhập bình

quân đầu người của người dân theo sức mua tương đương

Trang 32

I.5 Các chỉ số đánh giá sự phát triển xã hội

Chỉ số phát triển con người HDI

* Tính toán chỉ số tuổi thọ trung bình A:

min max

min

tt

A A

A

A A

- Amin = 20 tuổi: Tuổi thọ bình quân nhỏ nhất do UNDP quy định

- Amax = 85 tuổi: Tuổi thọ bình quân lớn nhất do UNDP quy định

Trang 33

I.5 Các chỉ số đánh giá sự phát triển xã hội

Chỉ số phát triển con người HDI

* Tính toán chỉ số giáo dục B:

B = 1/2 x B1 + 1/2 x B2

- B1tt: Số năm đi học trung bình thực tế của người trưởng thành trong

độ tuổi ≥25 tuổi

- B1min = 0: Số năm đi học trung bình nhỏ nhất của người trưởng

thành trong độ tuổi ≥25 tuổi do UNDP quy định

- B1max = 15: Số năm đi học trung bình lớn nhất của người trưởng

thành trong độ tuổi ≥25 tuổi do UNDP quy định

1min 1max

1min

1tt 1

B B

B

B B

Trang 34

I.5 Các chỉ số đánh giá sự phát triển xã hội

Chỉ số phát triển con người HDI

- B2tt: Số năm đi học dự kiến thực tế của trẻ em trong độ tuổi đến

trường ở các cấp học

- B2min = 0: Số năm đi học dự kiến nhỏ nhất của trẻ em trong độ tuổi

đến trường ở các cấp học do UNDP quy định

- B2max = 18: Số năm đi học dự kiến lớn nhất của trẻ em trong độ

tuổi đến trường ở các cấp học do UNDP quy định

2min 2max

2min

2tt 2

B B

B

B B

Trang 35

I.5 Các chỉ số đánh giá sự phát triển xã hội

Chỉ số phát triển con người HDI

* Tính toán chỉ số GNI bình quân đầu người theo sức mua tương

min = 100 PPP USD: Giá trị GNI bình quân đầu người theo sức

mua tương đương nhỏ nhất do UNDP quy định

- GNI*

max = 75.000 PPP USD: Giá trị GNI bình quân đầu người theo sức mua tương đương lớn nhất do UNDP quy định

) GNI

ln(

) GNI

ln(

) GNI

ln(

) GNI

ln(

C

min

* max

*

min

* tt

*

Trang 36

I.5 Các chỉ số đánh giá sự phát triển xã hội

Chỉ số phát triển con người HDI

Biểu đồ đánh giá sự biến đổi giá trị của các chỉ số thành phần trong HDI ở Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1980 đến 2013

Trang 37

I.5 Các chỉ số đánh giá sự phát triển xã hội

Chỉ số phát triển con người HDI

Nhận xét về kết quả tính HDI:

- Việc đánh giá quốc gia có mức thu nhập bình quân đầu người cao

hơn thì sẽ có chỉ số HDI cao hơn là không hoàn toàn chính xác

- Kết quả tính toán HDI chỉ có độ chính xác tương đối vì việc xác định giá trị GNI bình quân đầu người theo sức mua tương đương là

rất khó

Một số chỉ số đánh giá sự phát triển xã hội khác

- Tỷ lệ tăng dân số hàng năm (%)

- Lượng calo bình quân đầu người (calo/người/ngày)

- Tỷ lệ đói nghèo (%)

- Tỷ lệ số người được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc y tế (%)

Trang 38

Bài tập

1 Tính chỉ số HDI của Việt Nam năm 2018:

- Tuổi thọ trung bình của người dân Việt Nam là: 75,9 tuổi

- Số năm được đi học trung bình của người trưởng thành là : 5,5 năm

- Số năm đi học dự kiến ở các cấp học của trẻ em trong độ tuổi được đến trường là

11,9 năm

- Giá trị GNI bình quân đầu người của Việt Nam: 40 triệu đồng/ người/năm

- Thống kê giá cả một số mặt hàng quốc tế trên thị trường của Việt Nam và Mỹ để so sánh mức sống dân cư hai quốc gia thể hiện trong bảng dưới đây Giả thiết tỷ giá hối

đoái danh nghĩa là 1 USD = 20.000 VNĐ

TT Tên mặt hàng Giá ở Việt Nam

(VNĐ)

Giá ở Mỹ (USD)

Trang 39

Tổng kết nội dung chương I

Xây dựng mục tiêu phát triển?

Theo thông điệp ngũ dân của

nhà bác học Lê Quý Đôn

- Dân sinh được cải thiện

- Dân số được ổn định

- Dân trí được nâng cao

- Dân quyền được tôn trọng

- Dân cư được trong lành

Theo quan điểm của

Liên hợp quốc

- Tăng trưởng không mất việc làm

- Tăng trưởng không mất tiếng nói

- Tăng trưởng không mất lương tâm

- Tăng trưởng không mất gốc rễ

- Tăng trưởng không mất tương lai

Anh (chị) hãy phân tích và so sánh ý nghĩa của hai quan

điểm nêu trên trong việc xây dựng mục tiêu phát triển?

Trang 40

ĐẶC TRƯNG VÙNG NÔNG THÔN VÀ

SỰ CẦN THIẾT PHẢI PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN

BỘ MÔN KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC

Ths Nguyễn Việt Anh

Ngày đăng: 02/01/2024, 10:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

13. Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất - Bài giảng Quy hoạch phát triển nông thôn
13. Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất (Trang 62)
Sơ đồ chu chuyển đất - Bài giảng Quy hoạch phát triển nông thôn
Sơ đồ chu chuyển đất (Trang 187)
Sơ đồ tổng quát của các công trình trong hệ thống cấp nước - Bài giảng Quy hoạch phát triển nông thôn
Sơ đồ t ổng quát của các công trình trong hệ thống cấp nước (Trang 282)
Sơ đồ tổng quát của các công trình trong hệ thống cấp nước - Bài giảng Quy hoạch phát triển nông thôn
Sơ đồ t ổng quát của các công trình trong hệ thống cấp nước (Trang 283)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w