Quan điểm về phát triển bền vững của Liên hợp quốc năm 2002: - Bảo đảm sự tăng trưởng kinh tế ổn định trong mối quan hệ với thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, s
Trang 1GIỚI THIỆU MÔN HỌC
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN
Giảng viên: Ths Nguyễn Việt Anh
BỘ MÔN KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC
KHOA KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC
HÀ NỘI, NĂM 2020
Trang 2
Môn học này sẽ đề cập đến những nội dung
chính sau:
1 Mục tiêu: tạo ra sự PHÁT TRIỂN
Vậy: - Thế nào là phát triển?
- Phát triển như thế nào là đúng đắn và hợp lý?
- Phát triển thể hiện ở những yếu tố nào?
Nội dung về PHÁT TRIỂN sẽ thể hiện ở chương I của môn học là:
ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Dự kiến thời lượng cho chương I: 8 tiết
Nội dung thành phần của chương I: lý thuyết + các bài tập nhỏ
Trang 3
Môn học này sẽ đề cập đến những nội dung chính sau:
2 Đối tượng phát triển: vùng NÔNG THÔN
Vậy: - Nông thôn là gì?
- Đặc điểm của vùng nông thôn?
- Tầm quan trọng phải phát triển nông thôn? Nội dung về NÔNG THÔN sẽ thể hiện ở chương II
của môn học là:
ĐẶC TRƯNG VÙNG NÔNG THÔN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Dự kiến thời lượng cho chương II: 3 tiết
Nội dung thành phần của chương II: lý thuyết + các bài tập thảo luận
Trang 4
Môn học này sẽ đề cập đến những nội dung
chính sau:
3 Nhiệm vụ đặt ra: làm QUY HOẠCH
Vậy: - Quy hoạch là gì?
- Vì sao phải làm quy hoạch?
- Quy hoạch những nội dung gì?
- Quy hoạch như thế nào?
Nội dung về QUY HOẠCH sẽ thể hiện ở các chương sau của môn học là:
Chương III: Nội dung quy hoạch phát triển nông thôn
Dự kiến thời lượng cho chương III: 6 tiết
Nội dung thành phần của chương III: lý thuyết + các bài tập thảo luận
Trang 5
Chương IV: Quy hoạch sử dụng đất đai
Dự kiến thời lượng cho chương IV: 8 tiết
Nội dung thành phần của chương IV: lý thuyết + các bài tập
Kiểm tra giữa kỳ: 2 tiết
Chương V: Quy hoạch thiết kế các khu dân cư N.T
Dự kiến thời lượng cho chương V: 6 tiết
Nội dung thành phần của chương V: lý thuyết + các bài tập
Chương VI: Quy hoạch thiết kế hệ thống giao thông nông thôn
Dự kiến thời lượng cho chương VI: 7 tiết
Nội dung thành phần của chương VI: lý thuyết + các bài tập
Trang 6
Chương VII: Quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn
Dự kiến thời lượng cho chương II: 5 tiết
Nội dung thành phần của chương II: lý thuyết + các bài tập
Trang 7Tổng thời lượng của môn học: 45 tiết (3 tín chỉ)
Tỷ trọng điểm quá trình: 30%
Giáo trình (mượn tại thư viện):
1. Quy hoạch phát triển nông thôn (2005, NXB Nông
nghiệp)
2. Nghiên cứu điển hình quy hoạch phát triển nông
thôn (2006, NXB Nông nghiệp)
3. Một số tài liệu tham khảo liên quan đến cấp nước,
thiết kế đường giao thông, hướng dẫn quy hoạch thiết kế các thị trấn, thị tứ…
Trang 8CHƯƠNG I
ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN
Trang 9I.1 Khái niệm cơ bản về sự phát triển
Thế nào là một xã hội phát triển?
Là xã hội mà mọi người:
- Được ăn ngon, mặc đẹp
- Chủ động trong việc tiếp cận các loại tài sản, vật chất
- Có hoạt động vui chơi giải trí
- Sống trong môi trường trong sạch và lành mạnh
- Không phân biệt đối xử, đảm bảo tính công bằng cần thiết
- Đảm bảo quyền và sự tự do của con người về mặt chính trị, sự phát
triển về văn hóa và tri thức, sự bền vững của gia đình
Trang 10I.1 Khái niệm cơ bản về sự phát triển
Như vậy phát triển là:
* Là quá trình tăng tiến toàn diện về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội
của một quốc gia
Hoặc:
* Là quá trình tăng trưởng liên tục làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng
trong xã hội
Trang 11I.1 Khái niệm cơ bản về sự phát triển
Bản chất của sự phát triển:
* Theo góc độ nội dung:
- Kết hợp chặt chẽ quá trình hoàn thiện hai vấn đề kinh tế và xã hội
của mỗi quốc gia
Phát triển kinh tế: gia tăng tổng mức thu nhập quốc dân, người dân Phát triển xã hội: con người phát triển năng lực để khai thác cơ hội
* Theo logic biện chứng của quá trình phát triển:
- Quá trình biến đổi cả về lượng và chất của nền kinh tế
Lượng: gia tăng về quy mô thu nhập và tiềm lực của nền kinh tế Chất: quá trình thay đổi cấu trúc bên trong nền kinh tế và tiến bộ x.hội
Trang 12I.1 Khái niệm cơ bản về sự phát triển
Công thức phát triển:
Phát triển =
Tăng trưởng kinh tế
+
Chuyển dịch cơ cấu k.tế
+ Tiến bộ
xã hội
-Tăng trưởng kinh tế: điều kiện cần để nâng cao mức sống vật chất và
thực hiện những mục tiêu khác của phát triển
- Cơ cấu ngành kinh tế: thể hiện bản chất của sự phát triển (so sánh sự
phát triển của các nước, phân biệt giai đoạn phát triển)
-Tiến bộ xã hội: xóa bỏ đói nghèo, suy dinh dưỡng, tăng tuổi thọ bình quân, tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế, nước sạch, nâng cao trình độ dân trí Hoàn thiện tiến bộ xã hội là mục tiêu cuối cùng của
sự phát triển
Trang 13I.1 Khái niệm cơ bản về sự phát triển
Những hậu quả của sự phát triển?
- Sử dụng quá mức nguồn tài nguyên, môi trường sinh thái và môi
trường sống của con người
Hậu quả: khủng hoảng năng lượng, an toàn lương thực, thoái hóa đất,
ô nhiễm môi trường…
- Chỉ đem lợi cho một bộ phận nhỏ dân cư trong xã hội ở các nước
đang phát triển
Hậu quả: phân hóa giàu nghèo, đối xử không công bằng, biểu tình,
khủng hoảng chính trị
- Vi phạm các khía cạnh về quyền con người, văn hóa truyền thống
Hậu quả: lối sống thay đổi, các hiện tượng tội phạm, ly hôn gia tăng
Trang 14I.2 Khái niệm cơ bản về sự phát triển bền
vững
Thế nào là phát triển bền vững?
Quan điểm về phát triển bền vững của Liên hợp quốc năm 1987:
- Đáp ứng được những yêu cầu hiện tại, nhưng không làm thương tổn
đến khả năng đáp ứng nhu cầu cho thế hệ tương lai
Quan điểm về phát triển bền vững của Liên hợp quốc năm 2002:
- Bảo đảm sự tăng trưởng kinh tế ổn định trong mối quan hệ với thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống
Trang 15I.2 Khái niệm cơ bản về sự phát triển bền vững
Nội dung phát triển bền vững
Trang 16I.2 Khái niệm cơ bản về sự phát triển bền
Mục tiêu bền vững môi trường:
- Khai thác hợp lý tài nguyên, bảo vệ và chống ô nhiễm môi trường;
thực hiện tốt quá trình tái sinh tài nguyên môi trường
Trang 17I.2 Khái niệm cơ bản về sự phát triển bền
vững
Những nguyên tắc chính phát triển bền vững ở Việt Nam
1 Con người là trung tâm của phát triển bền vững
2 Phát triển kinh tế là trung tâm của giai đoạn phát triển sắp tới
3 Bảo vệ và cải thiện môi trường
4 Đảm bảo đáp ứng một cách công bằng nhu cầu của thế hệ hiện tại
và không gây tổn thương tới cuộc sống của thế hệ tương lai
5 Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực để phát triển đất
nước
6 Phát triển bền vững là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân
Trang 18I.2 Khái niệm cơ bản về sự phát triển bền
vững
Những nguyên tắc chính phát triển bền vững ở Việt Nam
7 Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, để phát triển bền vững đất
nước
8 Kết hợp giữa phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường với đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
Trang 19I.3 Phát triển nông thôn
Những đặc điểm chủ yếu của phát triển nông thôn
- Thay đổi đem lại việc cải thiện đời sống cho phần lớn lớp dân
chúng nông thôn
- Gây tổn hại ít hơn so với lợi ích mà nó mang lại và tốt hơn cả là
tổn hại ở mức thấp nhất
- Phù hợp với nhu cầu của con người, đảm bảo sự tồn tại bền vững
và sự tiến bộ lâu dài
- Gắn liền với việc bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái
Trang 20I.4 Các chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng kinh
tế
Chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội GDP
- GDP là giá thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được
sản xuất ra trong phạm vi một nước trong một thời kỳ nhất định
Các phương pháp tính GDP:
* Phương pháp chi tiêu
GDP = C + I + G + NX C: các khoản chi tiêu của các hộ gia đình về hàng hóa và dịch vụ
I: tổng đầu tư, là các khoản chi tiêu về trang thiết bị, nhà xưởng mới,
bổ sung thêm vào hàng tồn kho và xây nhà ở mới
G: chi tiêu chính phủ, là khoản chi tiêu của chính quyền cho hàng hóa, dịch vụ (không bao gồm tiền chi trả lương hưu, trợ cấp x.hội)
Trang 21I.4 Các chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng kinh
tế
Chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội GDP
NX: Xuất khẩu ròng, bằng giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu trừ đi
giá trị hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu
* Phương pháp sản xuất (phương pháp giá trị gia tăng)
Phương pháp này tổng hợp giá trị gia tăng của các doanh nghiệp
VA = GO – IE GO: Giá trị sản xuất (Gross Output) IE: Chi phí yếu tố trung gian (Intermediate Expenditure)
Trang 22I.4 Các chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng kinh
i: tiền lãi nhận được từ việc cho doanh nghiệp vay tiền;
R: tiền cho thuê đất đai, nhà xưởng;
Pr: Lợi nhuận;
Te: Thuế gián thu đánh vào hàng hóa và dịch vụ bán trên thị trường;
Trang 23I.4 Các chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng kinh
tế
Chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc dân GNP
GNP đo lường thu nhập hay giá trị sản xuất của các công dân một
quốc gia (bao gồm cả con người và nhà máy của họ) bất kể các
hoạt động sản xuất diễn ra ở đâu
GNP = GDP -
Tổng giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của công dân nước ngoài tạo ra trong
nước
+
Tổng giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của công dân trong nước tạo ra ở nước
ngoài
Trang 24I.4 Các chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng kinh
tế
Chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc dân thuần NNP
NNP bằng giá trị GNP trừ đi giá trị khấu hao (giá trị hao mòn tài
sản cố định của nền kinh tế trong quá trình sản xuất tạo ra sản
phẩm hàng hóa, dịch vụ)
100)
(
)(
)(
1
1
x GDP
GDP
GDP R
n
n n
Trang 25I.4 Các chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng kinh
tế
Chỉ tiêu GDP (GNP) bình quân đầu người
GDP (GNP) bình quân đầu người bằng tổng giá trị GDP (GNP) của quốc gia chia cho tổng số dân của quốc gia tại thời điểm tính toán
Chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc dân bền vững SNP
SNP = GNP +
Giá trị lao động tại gia đình không
đo lường trong GDP
+
Giá trị dịch vụ tại gia đình không
đo lường trong GDP
-
Chi phí khắc phục hậu quả ô nhiễm M.T
-
Chi phí
tái tạo nguồn tài nguyên thiên nhiên đã khai thác
Trang 26I.4 Các chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng kinh
tế
Một số chỉ tiêu khác
- Chỉ số về cơ cấu ngành trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
So sánh giá trị GDP của các ngành kinh tế nông nghiệp, công
nghiệp, dịch vụ thương mại
- Chỉ số cơ cấu hoạt động ngoại thương (X-M)
Đánh giá cán cân thương mại của một quốc gia dựa vào giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu
- Chỉ số về mức tiết kiệm đầu tư
Thể hiện ở giá trị đầu tư trong tổng sản phẩm quốc nội
- Chỉ số liên kết kinh tế
Đánh giá sự phối hợp giữa các ngành, khu vực sản xuất
Trang 27Một số bài tập
Bài tập 1
Mỗi giao dịch sau có ảnh hưởng như thế nào (nếu có) đến các
thành phần của GDP theo phương pháp chi tiêu
a Một gia đình mua một chiếc tủ lạnh mới
b Gia đình bạn xây một ngôi nhà mới
c Hãng Ford bán một chiếc xe hiệu Laser từ hàng tồn kho
d Bạn mua một chiếc bánh pizza
e Thành phố Hà Nội trải nhựa lại các tuyến đường giao thông
f Bố mẹ bạn mua một chai rượu vang sản xuất tại Pháp
g Hãng Honda mở rộng nhà máy sản xuất tại Vĩnh Phúc
Trang 28- Giao dịch nào đóng góp nhiều hơn khi đo lường GDP, chiếc vòng
kim cương mới được một người giàu mua hay một chai nước
khoáng mà một người đang khát mua? Tại sao?
- Một giám đốc bị mất việc do công ty hoạt động không hiệu quả Ông ta được nhận khoản trợ cấp thôi việc là 50 triệu đồng Tiền lương của ông ta khi làm việc là 100 triệu đồng/năm Vợ ông ta bắt đầu đi làm với mức lương 10 triệu đồng/năm và con gái ông ta tăng khoản đóng góp cho bố mẹ là 5 triệu đồng/năm từ thu nhập của mình Vậy phần đóng góp của gia đình ông ta vào GDP giảm đi
bao nhiêu?
Trang 29Một số bài tập
Bài tập 3
Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP của Việt Nam:
a Dịch vụ luật sư mà một gia đình thuê
b Dịch vụ chăm sóc bãi cỏ được một gia đình thuê
c Một cây cầu thành phố Hà Nội xây dựng
d Sợi bông được hãng dệt Thành Công mua
e Khoản chi tiêu mua một chiếc xe máy Honda mới của một gia
đình
Trang 30I.5 Các chỉ số đánh giá sự phát triển xã hội
Chỉ số phát triển con người HDI
Quan điểm về phát triển con người:
1 Con người là trung tâm của sự phát triển
2 Người dân vừa là phương tiện vừa là trung tâm của sự phát triển
3 Việc nâng cao vị thế của người dân (bao gồm sự hưởng thụ và cống
hiến)
4 Chú trọng tạo lập sự bình đẳng cho mọi người dân về mọi mặt: tôn
giáo, dân tộc, giới tính, quốc tịch…
5 Tạo cơ hội lựa chọn tốt nhất cho người dân về: kinh tế, chính trị,
văn hóa, xã hội
Trang 31I.5 Các chỉ số đánh giá sự phát triển xã hội
Chỉ số phát triển con người HDI
Chỉ số HDI là chỉ số đánh giá khái quát sự phát triển loài người, đánh giá thành tựu bình quân của một quốc gia dựa trên ba phạm
trù cơ bản của sự phát triển con người là:
- Chỉ số tuổi thọ trung bình (A có giá trị 0 – 1): sống lâu, sống khỏe
- Chỉ số giáo dục (B có giá trị 0 – 1): Số năm đi học trung bình của
người trưởng thành ở độ tuổi ≥25 tuổi (B1) và số năm đi học dự kiến của trẻ em trong độ tuổi đến trường ở các cấp học (B2)
- Chỉ số GNI (tổng thu nhập quốc dân) bình quân đầu người theo sức mua tương đương (C có giá trị 0 – 1): đánh giá mức thu nhập bình
quân đầu người của người dân theo sức mua tương đương
Trang 32I.5 Các chỉ số đánh giá sự phát triển xã hội
Chỉ số phát triển con người HDI
* Tính toán chỉ số tuổi thọ trung bình A:
min max
min
tt
A A
A
A A
- Amin = 20 tuổi: Tuổi thọ bình quân nhỏ nhất do UNDP quy định
- Amax = 85 tuổi: Tuổi thọ bình quân lớn nhất do UNDP quy định
Trang 33I.5 Các chỉ số đánh giá sự phát triển xã hội
Chỉ số phát triển con người HDI
* Tính toán chỉ số giáo dục B:
B = 1/2 x B1 + 1/2 x B2
- B1tt: Số năm đi học trung bình thực tế của người trưởng thành trong
độ tuổi ≥25 tuổi
- B1min = 0: Số năm đi học trung bình nhỏ nhất của người trưởng
thành trong độ tuổi ≥25 tuổi do UNDP quy định
- B1max = 15: Số năm đi học trung bình lớn nhất của người trưởng
thành trong độ tuổi ≥25 tuổi do UNDP quy định
1min 1max
1min
1tt 1
B B
B
B B
Trang 34I.5 Các chỉ số đánh giá sự phát triển xã hội
Chỉ số phát triển con người HDI
- B2tt: Số năm đi học dự kiến thực tế của trẻ em trong độ tuổi đến
trường ở các cấp học
- B2min = 0: Số năm đi học dự kiến nhỏ nhất của trẻ em trong độ tuổi
đến trường ở các cấp học do UNDP quy định
- B2max = 18: Số năm đi học dự kiến lớn nhất của trẻ em trong độ
tuổi đến trường ở các cấp học do UNDP quy định
2min 2max
2min
2tt 2
B B
B
B B
Trang 35I.5 Các chỉ số đánh giá sự phát triển xã hội
Chỉ số phát triển con người HDI
* Tính toán chỉ số GNI bình quân đầu người theo sức mua tương
min = 100 PPP USD: Giá trị GNI bình quân đầu người theo sức
mua tương đương nhỏ nhất do UNDP quy định
- GNI*
max = 75.000 PPP USD: Giá trị GNI bình quân đầu người theo sức mua tương đương lớn nhất do UNDP quy định
) GNI
ln(
) GNI
ln(
) GNI
ln(
) GNI
ln(
C
min
* max
*
min
* tt
*
Trang 36I.5 Các chỉ số đánh giá sự phát triển xã hội
Chỉ số phát triển con người HDI
Biểu đồ đánh giá sự biến đổi giá trị của các chỉ số thành phần trong HDI ở Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1980 đến 2013
Trang 37I.5 Các chỉ số đánh giá sự phát triển xã hội
Chỉ số phát triển con người HDI
Nhận xét về kết quả tính HDI:
- Việc đánh giá quốc gia có mức thu nhập bình quân đầu người cao
hơn thì sẽ có chỉ số HDI cao hơn là không hoàn toàn chính xác
- Kết quả tính toán HDI chỉ có độ chính xác tương đối vì việc xác định giá trị GNI bình quân đầu người theo sức mua tương đương là
rất khó
Một số chỉ số đánh giá sự phát triển xã hội khác
- Tỷ lệ tăng dân số hàng năm (%)
- Lượng calo bình quân đầu người (calo/người/ngày)
- Tỷ lệ đói nghèo (%)
- Tỷ lệ số người được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc y tế (%)
Trang 38Bài tập
1 Tính chỉ số HDI của Việt Nam năm 2018:
- Tuổi thọ trung bình của người dân Việt Nam là: 75,9 tuổi
- Số năm được đi học trung bình của người trưởng thành là : 5,5 năm
- Số năm đi học dự kiến ở các cấp học của trẻ em trong độ tuổi được đến trường là
11,9 năm
- Giá trị GNI bình quân đầu người của Việt Nam: 40 triệu đồng/ người/năm
- Thống kê giá cả một số mặt hàng quốc tế trên thị trường của Việt Nam và Mỹ để so sánh mức sống dân cư hai quốc gia thể hiện trong bảng dưới đây Giả thiết tỷ giá hối
đoái danh nghĩa là 1 USD = 20.000 VNĐ
TT Tên mặt hàng Giá ở Việt Nam
(VNĐ)
Giá ở Mỹ (USD)
Trang 39Tổng kết nội dung chương I
Xây dựng mục tiêu phát triển?
Theo thông điệp ngũ dân của
nhà bác học Lê Quý Đôn
- Dân sinh được cải thiện
- Dân số được ổn định
- Dân trí được nâng cao
- Dân quyền được tôn trọng
- Dân cư được trong lành
Theo quan điểm của
Liên hợp quốc
- Tăng trưởng không mất việc làm
- Tăng trưởng không mất tiếng nói
- Tăng trưởng không mất lương tâm
- Tăng trưởng không mất gốc rễ
- Tăng trưởng không mất tương lai
Anh (chị) hãy phân tích và so sánh ý nghĩa của hai quan
điểm nêu trên trong việc xây dựng mục tiêu phát triển?
Trang 40ĐẶC TRƯNG VÙNG NÔNG THÔN VÀ
SỰ CẦN THIẾT PHẢI PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN
BỘ MÔN KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC
Ths Nguyễn Việt Anh