1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Địa lý thủy văn

302 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Địa Lý Thủy Văn
Người hướng dẫn TS. Vũ Thị Minh Huệ
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kỹ Thuật Tài Nguyên Nước
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 302
Dung lượng 30,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 6 4/1/20229 Địa lí nhân văn: nghiên cứu về xã hội, kinh tế, dâncư và các quá trình tác động ở những địa điểmkhác nhau Địa lí tự nhiên: Nghiên cứu các quá trình và cácđặc trưng tạ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LƠI KHOA KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC

BỘ MÔN THỦY VĂN VÀ BĐKH

BÀI GIẢNG ĐỊA LÝ THỦY VĂN

Giảng viên: TS Vũ Thị Minh Huệ Email: Minhhue_tvct@tlu.edu.vn

Trang 2

Giới thiệu môn học

ĐỊA LÝ THỦY VĂN

 Cơ sở địa lí tự nhiên (1, 2, 3) – Lê Bá Thảo

 Địa lý thuỷ văn Nhà Xuất bản ĐHQG Hà Nội -2001

 Bài giảng của giáo viên

Tham khảo

 Địa lí tự nhiên Việt Nam – Vũ Tự Lập

Tài liệu tham khảo

Trang 3

 Điểm quá trình chiếm 30% tổng số điểm, được

đánh giá dựa trên:

Trang 4

ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

5

 Giới thiệu các kiến thức cơ bản về địa lý tự nhiên bao

gồm trái đất, thạch quyển, khí quyển, thuỷ quyển

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về

quy luật biến đổi cũng như sự phân bố các hiện tượng

thủy văn trên một lãnh thổ nói chung và ở Việt Nam

nói riêng Biết cách phân tích tổng hợp các yếu tố địa

lý thủy văn, sự phân bố theo lãnh thổ, nắm bắt được

Mục đích môn học

Trang 5

 Địa lý - Geography: Geo tiếng Latinh là Earth – Trái

đấtcòn graphy nghĩa làPicture – Bức tranh.

 Mục đích chính của địa lý là khám phá, mô tả và giải

thích về Trái đất – sự thay đổi của nó từ nơi này sang

nơi khác, các đặc trưng của nó thay đổi theo thời gian

như thế nào, các quá trình chịu trách nhiệm cho sự

thay đổi này

Địa lí tự nhiên là gì?

7

 Địa lí:

• là ngành khoa học nghiên cứu về đặc điểm phát

triển và tổ chức của bề mặt trái đất

• là một môn học tổng hợp xem xét cả khía cạnh vật

lý và con người trong nghiên cứu về con người, địa

điểm và môi trường

Địa lí tự nhiên là gì?

Trang 6

9

 Địa lí nhân văn: nghiên cứu về xã hội, kinh tế, dân

cư và các quá trình tác động ở những địa điểm

khác nhau

 Địa lí tự nhiên: Nghiên cứu các quá trình và các

đặc trưng tạo thành trái đất, bao gồm cả các hoạt

động con người ở những nơi tiếp xúc với môi

Địa lí tự nhiên là gì? (tiếp)

Trang 7

 Đối tượng của Địa lí tự nhiên là thiên nhiên ở bề mặt

trái đất – Lớp vỏ địa lí

 Giới hạn lớp vỏ địa lí: gồm toàn bộ thuỷ quyển, sinh

quyển, tầng đối lưu, phần dưới tầng bình lưu, thổ nhưỡng

quyển và lớp vỏ phong hoá của thạch quyển

Địa lí tự nhiên là gì? (tiếp)

11

 Nhiệm vụ của địa lí tự nhiên là nghiên cứu những đặc

điểm chung nhất về thành phần vật chất, kiến trúc và các

quy luật phát triển của Lớp vỏ địa lí

 Cần hiểu rõ vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời

 Cấu tạo bên trong cũng như bề mặt Trái Đất

Địa lí tự nhiên là gì? (tiếp)

Trang 8

13

4 hệ thốngcon chínhcủa Trái Đất:

khí quyển,sinh quyển,thuỷ quyển,thạch quyển

 Phương pháp nghiên cứu địa lí

Phương pháp mô tả, so sánh

Phương pháp bản đồ

Phương pháp ảnh máy bay và ảnh vệ tinh

Địa lí tự nhiên là gì? (tiếp)

Trang 9

VAI TRÒ CỦA ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

TRONG LĨNH VỰC THUỶ VĂN &

TÀI NGUYÊN NƯỚC?

15

Trang 10

Chương I: Trái đất

1 Khái niệm về vũ trụ

2 Hình dạng và cấu trúc của mặt trời

3 Hình dạng và cấu trúc của trái đất

4 Hệ quả của sự vận động của Trái

Đất

1 Các mô hình vũ trụ

 Mô hình Vũ trụ địa tâm của Ptôlêmê

 Mô hình vụ trụ nhật tâm do Côpecnic đề xướng

năm 1543 (1473 – 1543)

 Vũ trụ theo nhận thức của thế kỷ XX

Khái niệm về vũ trụ

Trang 11

Mô hình Vũ trụ địa tâm của Ptôlêmê

• Do Claude Ptolemee nhà thiên văn học người

Hy lạp đề xuất (100-170 năm sau CN).

• Trái đất là trung tâm vũ trụ

• Vũ trụ được giới hạn bởi một mặt cầu chứa các

ngôi sao cố định.

• Mặt cầu quay xung quanh một trục qua tâm trái

Trang 12

• Côpecnic đề xướng

năm 1543

(1473-1543)

Mô hình Vũ trụ nhật tâm

• Côpecnic đề xướng năm 1543 (1473-1543)

• Mặt trời là trung tâm vũ trụ

• Các hành tinh chuyển động đều quanh Mặt Trời theo

quỹ đạo tròn, cùng chiều và gần như trong cùng một

mặt phẳng

• Càng xa Mặt Trời hành tinh có chu kỳ càng lớn

Trang 13

Vũ trụ theo nhận thức thế kỷ XX

Vũ trụ

Trăm tỷ các thiên thể

Các

thiên hà

• Vũ trụ là khoảng không gian bao la vô cùng tận

• Trong khoảng không gian bao la đó chứa hàng

triệu các Thiên Hà

• Mỗi Thiên Hà là một tập hợp của hàng triệu,

hàng tỷ các thiên thể như sao, hành tinh, vệ tinh,

tiểu hành tinh, sao chổi, thiên thạch cùng khí,

bụi bức xạ điện từ trường

Vũ trụ theo nhận thức của thế kỷ XX

Trang 14

Dải Ngân hà (The Milky Galaxy)

• Đó là một thiên hà xoắn ốc có những cánh tay

tỏa ra từ trung tâm ra

• Trong Ngân Hà có đủ loại sao, các thiên thể khí

và bụi vũ trụ Các ngôi sao chuyển động quanh

tâm thiên hà và thiên hà quay tròn trong vũ trụ.

• Chu kỳ quay của Ngân hà là 180 triệu năm

• Tất cả các ngôi sao mà chúng ta nhìn thấy được

đều nằm trong Ngân Hà của chúng ta.

– 9000 ngôi sao

– 200 tỷ ngôi sao

Hệ Mặt Trời

• Được hình thành cách đây khoảng 4,6 tỷ năm, từ một đám

mây bụi khí khổng lồ trong dải Ngân hà

• Nằm ở khoảng cách 2/3 tính từ tâm mặt trời

• Gồm có Mặt Trời ở trung tâm, cùng với các thiên thể quay

xung quanh (như các hành tinh, tiểu hành tinh, vệ tinh, sao

chổi, thiên thạch) và các đám mây bụi khí

• Quỹ đạo hành tinh và vệ tinh hầu như nằm trên 1 mặt phẳng

• Quỹ đạo và chuyển động xoay của hầu hết các hành tinh và

vệ tinh theo cùng một hướng

Trang 15

• Mặt Trời: ngôi sao đơn

Các thiên thể trong hệ Mặt Trời

• Mặt Trời: ngôi sao đơn

• Các hành tinh

• Các vệ tinh

• Các hành tinh lùn

• Các tiểu hành tinh

Trang 16

Mặt trời

• Mặt Trời (The Sun) là một ngôi sao,

• sinh ra cách đây xấp xỉ 4,6 tỷ năm, từ một đám mây bụi

khí rất lớn có bán kính 10³ đơn vị thiên văn

• Kích thước hơi nhỏ hơn sao trung bình (đường kính

trung bình khoảng 1,4 triệu km)

• cách trung tâm Ngân Hà chừng 30.000 năm ánh sáng

• Không thể nhìn trực diện do nguồn bức xạ cực mạnh

• Bề mặt MT không đồng nhất do các tai lửa hay bướu

• Vết đen là các vùng tối hầu như luôn nổi bật trên bề mặt

mặt trời Gần các vết đen là các vùng sáng gọi là vệt

sáng quang cầu

Các hành tinh

Theo định nghĩa của Hiệp hội Thiên văn quốc tế (2006):

• Hành tinh là những thiên thể không phát sáng

• Quỹ đạo gần tròn quay xung quanh ngôi sao Chuyển

động theo chiều thiên văn

• Quỹ đạo của nó phải tách bạch với các vật thể khác

• Mặt phẳng quỹ đạo của các hành tinh gần trùng nhau

• Có lực hấp dẫn đủ lớn để tạo thành hình khối cầu

• Lực hấp hẫn của nó đã phải "hút sạch" các thiên thể

khác trên quỹ đạo của nó

Trang 17

Các hành tinh

Các hành tinh

• Nhóm hành tinh kiểu Trái đất

• Các hành tinh bé có kích thước không lớn, khối lượng

riêng lớn, cấu tạo chủ yếu từ nguyên tố nặng (đá sắt,

Trang 18

Các hành tinh

• Nhóm hành tinh kiểu Mộc Tinh (gas giants)

Nhóm hành tinh lớn có kích thước lớn, khối lượng riêng

nhỏ, cấu tạo chủ yếu từ khí Hyđro, Hêli, Cacbonđioxit,

– Thiên Vương Tinh

– Hải Vương Tinh

Các hành tinh lùn (dwarf planets)

• Hành tinh lùn là những thiên thể không phát sáng có

quỹ đạo quay xung quanh ngôi sao

• Có lực hấp dẫn đủ lớn để tạo thành hình khối cầu,

• Lực hấp hẫn của nó không hút sạch được tất các thiên

thể khác trên quỹ đạo của nó

• Quỹ đạo của nó có thể không tách bạch với các vật thể

khác, quỹ đạo có thể không phải hình gần tròn

Trang 19

Các tiểu hành tinh (asteroids)

• Kích thước không lớn, vài km đến vài trăm km

Tiểu hành tinh lớn nhất (Zerera) có kích thước

770km

• Thường có dạng hình khối, cấu tạo từ các mảnh

đá có nguồn gốc hệ mặt trời

• Có hàng nghìn tiểu hành tinh, phần lớn chuyển

động trong khoảng không giữa sao Hoả và sao

Mộc (vành đai tiểu hành tinh)

Các vệ tinh

• Vệ tinh là thiên thể quay xung quanh hành

tinh:

– Trái đất có 1 vệ tinh là mặt trăng,

– Sao Hỏa có 2 vệ tinh,

– sao Mộc có đến 16 vệ tinh,

Trang 20

Thiên thạch (Meteoroids) và sao

chổi

Thiên thạch

• Thiên thạch: những khối vật chất rắn nhỏ có

nguồn gốc vũ trụ, bay với vận tốc rất lớn trong

khoảng không giữa các hành tinh

• Khi thâm nhập khí quyển của một hành tinh nào

đó sẽ bị hút khiến tốc độ và ma sát tăng

cao(40-60km/s)

– Phần lớn bị bốc cháy tạo ra sao băng hay sao đổi

Trang 21

Sao chổi (commets)

• Là các thiên thể đặc biệt quay quanh Mặt

trời theo các quỹ đạo ellip, tâm sai và độ

xích vĩ lớn

• Sao chổi là một thiên thể gần giống một tiểu hành tinh nhưng cấu

tạo từ đất đá, và băng Nó được miêu tả như "quả bóng tuyết bẩn"

vì nó chứa cácbonníc, mêtan và nước đóng băng lẫn với bụi và các

khoáng chất

• Một sao chổi gồm 3 phần: nhân (nucleus), đầu sao chổi (coma) và

đuôi (tail) sao chổi

• Khi gần mặt trời, vật chất bị bùng nổ mãnh liệt Dưới áp suất của gió

Mặt Trời, tạo nên các đuôi bụi và đuôi khí Đôi khi, gió mặt trời

không đẩy hết đám mây bụi khí này về phía sau mà do đó đầu sao

Trang 22

Sau nhiều vòng quay, trên một quỹ đạo không

thực sự ổn định, khối lượng của sao chổi giảm

dần, ngày càng bị nhiễu loạn, rồi tan rã

- Sao chổi được chia làm 2 loại theo thời gian

tồn tại: Short – period (ít hơn 200 năm) and long

– period khoảng 20 triệu năm

- Một số sao chổi cũng kết thúc cuộc đời bằng

một va chạm với các thiên thể khác

- Một số sao chổi không tan rã dần trở thành các

tiểu hành tinh, với hạt nhân hết khả năng thăng

hoa.

Thuyết Big Bang về sự hình thành vũ trụ và

Giả thuyết tinh vân Mặt Trời

• Vũ trụ hình thành cách đây chừng 15 tỷ năm sau một vụ

nổ lớn từ một "nguyên tử nguyên thủy" có kích thước vô

cùng nhỏ, nhiệt độ và tỷ trọng vô cùng lớn:

• Chúng ta chỉ mới khám phá được từ thời điểm 10-43giây

sau vụ nổ Khi đó vũ trụ có đường kính 10-33cm, nóng tới

1032K và có tỷ trọng tới 1099kg/m3

• Theo mức độ thời gian vũ trụ giãn nở và lạnh đi (từ 10-35

giây đến 10-32vũ trụ giãn nở gấp 1050lần.)

Trang 23

Sự hình thành các vì sao:

– Sao được hình thành từ đám mây lớn bụi và khí được gọi là Tinh

vân (stellar nebula).

– Dưới tác dụng của lực hấp dẫn giữa các nguyên tử, các thiên thể

bắt đầu co lại và chuyển động theo chiều thiên văn, theo hình

xoáy ốc

– Ở phần trung tâm vật chất tập trung càng ngày càng đậm đặc.

– Khi các vật chất va chạm vào nhau tạo ra lực ma sát Vật chất

càng đậm đặc, ma sát càng lớn Khi đó động năng sẽ biến thành

nhiệt năng làm nhiệt độ ở tâm của xoáy tăng dần

– Ở tâm của xoáy, nơi tập trung vật chất, nhiệt độ tăng cao đến

một mức độ nào đủ điều kiện, khi đó sẽ xảy ra phản ứng nhiệt

hạnh Đám mây khí phát sang đó trở thành ngôi sao.

Cuộc sống của các sao

Các sao sống hàng tỷ năm: sinh ra lớn lên, già đi và chết:

1 Đám mây vật chất: chủ yếu gồm Hydro và Heli.

2 Đám mây tích tụ: dưới tác dụng của lực hấp dẫn vật chất tích tụ lại,

thu nhỏ kích thước, đồng thời nhiệt độ tăng dần.

3 Thời kỳ tiền sao: Lực hấp dẫn tiếp tục nén đám mây Nhiệt độ tại

trung tâm tiền sao vào khoảng 150.000K phía ngoài vào khoảng

3500K Một phần của động năng được chuyển sang nhiệt năng và

quang năng,làm sao trở nên sang loáng.

– Nếu khối lượng không đủ lớn: trở thành hành tinh khổng lồ chứa khí

nóng.

Trang 24

4 Thời kỳ sao trẻ

5 Thời kỳ sao trưởng thành: Là giai đoạn ổn định nhất

của sao Hydro tiếp tục bị đốt cháy tạo ra năng lượng

tỏa ra cực lớn để giữ cân bằng cho khối khí nóng bỏng

tồn tại ở chế độ gần như cân bằng thủy tĩnh và cân

bằng động lực Thời gian tồn tại của sao trong thời

đoạn này phụ thuộc vào kích thứớc của sao Mặt trời –

tồn tại khoảng 10 tỷ năm

6 Thời kỳ sao Kềnh đỏ (the Red Giants): Khi lượng Heli

nhiều – nặng – bị tích tụ vào tâm – lượng Hydro bị đẩy

ra ngoài làm cho phản ứng nhiệt hạch giảm đi Khi

phản ứng nhiệt hạnh giảm đi, nhiệt độ của ngôi sao

cũng giảm đi Đến khoảng dưới 3000K, sao trở nên đỏ

hơn trước đây Đây cũng là thời kỳ sao giãn nở mạnh

càng làm cho nhiệt độ hạ thấp Sao trở thành ngôi sao

đỏ và lớn

7 Thời kỳ bùng nổ do heli: Thời kỳ này Heli

được tích tụ và ngày càng đậm đặc Nhiệt độ

phần lõi sao tăng liên tục – xảy ra phản ứng

nhiệt hạch của Hydro ở miền kề lõi sao – nhiệt

độ càng tăng – xảy ra sự bùng nổ của Heli

trong lõi chứa heli của sao Độ sáng của sao

tăng một cách đột ngột Thời kỳ này chỉ kéo

dài khoảng 10h.

Trang 25

9 Thời kỳ hấp hối của sao (sao lùn trắng, sao siêu mới)

– Đối với những sao nhỏ nhẹ: vì nhiên liệu cạn kiệt, sao nguội đi

và chúng ta gọi là sao lùn trắng

– Đối với những sao có khối lượng trung bình: Do lượng Carbon

bị nén chặt, nhưng chưa đủ để tổ hợp thành các nguyên tố

nặng hơn Thời kỳ này xảy ra vụ nổ cacbon tương tự như vụ

nổ Heli ( vụ bùng nổ siêu sao mới loại II), phóng hết vật chất

của sao vào không gian, phần còn lại là lõi nhỏ của sao bị nén

chặt.

– Đối với những sao có khối lượng lớn: tổ hợp được những

nguyên tố nặng, và lại xảy ra vụ bùng nổ siêu sao mới loại II.

10 Thời kỳ tàn dư: Sao lùn đen, punxa, sao nơtron

và hố đen:

– Sao lùn trắng dần dần nguội đi và biến thành sao

lùn đen

– Siêu sao mới loại II: Tạo thành sao Nơtron, lõi sao

chỉ toàn nơtron, bán kính sao chỉ khoảng 10 đến

20km, chứa lượng vật chất đậm đặc, tỷ trọng= 1tỷ

tấn/1cm3

Trang 26

Chương I: Trái đất

1 Khái niệm về vũ trụ

2 Hình dạng và cấu trúc của mặt trời

3 Hình dạng và cấu trúc của trái

đất

4 Hệ quả của sự vận động của Trái Đất

1

I.3 Hình dạng và cấu trúc của Trái đất

1 Hình dạng và kích thước của Trái Đất.

2 Tính chất vật lý và cấu trúc bên trong

của Trái Đất

Trang 27

Hình dạng của Trái Đất

• Quan niệm về hình dạng của Trái Đất

• Hình dạng geoid của Trái Đất

3

• Thời xa xưa, Trái đất được hình dung là một mặt phẳng,

trên đó có vòm trời úp chụp xuống như một cái vung (Sự

tích bánh chưng vuông mô phỏng Trái Đất của Việt Nam )

• Thế kỷ VI trước Công nguyên, Pitago đã cho rằng Trái Đất

dạng hình cầu

• Hai thế kỷ sau, Arixtốt đưa ra được chứng cứ chứng minh

Hình dạng của Trái Đất

Trang 28

• Đến thế kỷ 17 đã xuất hiện quan niệm Trái Đất không phải là

một khối cầu hoàn hảo mà là một khối cầu dẹt ở hai cực

được gọi là khối êlipxôit

• Tiếp theo, đến thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, các đo đạc thực tế

cũng đã xác nhận hình khối êlipxôit 3 trục của Trái Đất, không

những chỉ dẹt ở hai cực mà còn dẹt cả ở xích đạo

• Những bức ảnh vệ tinh về Trái Đất đã chụp được trong

những năm gần đây cho thấy một cách hoàn toàn trung thực

hình dạng của Trái Đất

• Các số liệu do các vệ tinh nhân tạo cung cấp cho thấy hình

dạng Trái Đất rất đặc biệt Nó không giống bất cứ một dạng

hình toán học nào Đó là hình dạng địa cầu hay gêôit

• Hình dạng gêôit của Trái Đất không phải là một hình được

xác định một cách trung thực theo những chỗ lồi lõm của địa

hình trên bề mặt Trái Đất, mà là theo một bề mặt lý thuyết, bề

mặt cùng mức của thế năng trọng lực nghĩa là một bề mặt

luôn luôn vuông góc với hướng trọng lực 5

Trang 29

7

Trang 30

Mặt Geoid là mặt nước biển trung bình yên tĩnh trải

rộng xuyên qua các lục địa tạo thành một mặt cong

khép kín Pháp tuyến với mặt Geoid trùng với

phương dây dọi

9

• Ở cực Bắc Geoid cao hơn Elipsoid 15m

• Ở vĩ độ 35º VB Geoid thấp hơn Elipsoid 15m

• Ở XĐ Geoid trùng Elipsoid

• Ở vĩ độ 35º VN Geoid cao hơn Elipsoid 20m

• Ở cực Nam Geoid thấp hơn Elipsoid 30m

• So sánh này cho phép ta kết luận bề mặt trái đất tương

đối nhẵn nhụi Vì mặt Geoid không có hình dạng toán

học nhất định, để thuận lợi trong công tác đo đạc và tính

Trang 31

Diện tích bề mặt Trái Đất 510,083 triệu km²

Trang 32

•Nhân trái đất: độ dày ~ 3470 km:

Lõi cứng: áp suất từ 3-3,5 tr atm, vật chất ở trạng thái rắn

Lõi lỏng: T~ 5000ºC, P ~ 1,3 đến 3,1

tr atm, vật chất ở trạng thái lỏng

Thành phần: Ni, Fe (Nife) 13

Nhân Trái Đất

Nhân Trái Đất có 2 lớp: nhân ngoài và nhân trong.

• Nhân trong sâu từ 5000-6370km, áp suất từ 3-3,5

triệu atm, vật chất ở dạng siêu rắn.

• Nhân ngoài: có độ sâu từ 2900-5000km, nhiệt độ

khoảng 5000ºC, áp suất từ khoảng 1,3 đến 3,1 triệu

atm và vật chất ở trạng thái lỏng.

• Giữa 2 nhân, tốc độ truyền sóng dọc lại có sự thay

Trang 33

Bao mati

• Từ vỏ Trái Đất đến độ sâu 2900 km là bao Mati

• Ranh giới giữa bao Manti và vỏ Trái Đất là mặt Moho, ở

đó tốc độ truyền sóng tăng từ 6,6 lên 8,2 km/s

• Bao Mati chiếm 80% về thể tích và 68,5% về khối

lượng Trái Đất.Thành phần hóa học chủ yếu là Silic và

Magiê nên gọi là quyển Sima bao Mati gồm Mati trên và

Mati dưới (xem hình vẽ)

• Trong lớp Mati trên, ở phía trên đến độ sâu 100 km ở

trạng thái rắn, kết hợp với lớp vỏ trái đất tạo thành lớp

vỏ cứng ngoài cùng của Trái Đất, gọi là thạch quyển

• Phần dưới có trạng thái quánh dẻo, và thường chuyển

động đối lưu do vật chất nặng chìm xuống, và vật chất

nhẹ nổi lên.Đây là nơi phát sinh ra các lò macma và núi

lửa

• Manti dưới nằm từ độ sâu 700-2900 km

15

Vỏ Trái Đất

Trang 35

Ý nghĩa

19

a Về mặt địa lý

Hiện tượng ngày, đêm: ánh sáng Mặt trời luôn chiếu sáng

một nửa mặt cầu Nửa còn lại bị che khuất nên trên Trái

Đất luôn có hiện tượng ngày đêm.

Ý nghĩa

a Về mặt địa lý (tiếp)

Tầm bao quát về phía chân trời càng mở rộng khi càng

cách xa bề mặt đất:

Trang 36

Ý nghĩa

21

a Về mặt địa lý (tiếp)

Những hiện tượng ngược nhau ở hai bán cầu, ví dụ:

+ Bán cầu Bắc là mùa nóng thì Bán cầu Nam là mùa lạnh,

và ngược lại.

+ Ở Bán cầu Bắc càng đi về phía Bắc càng lạnh, trong khi

ở Bán cầu Nam càng đi về phía Bắc càng nóng.

Ý nghĩa

b Về mặt vật lý

• Do có dạng gần hình cầu nên có thể tích tối đa so với

các hình dạng hình học khác có cùng diện tích bề mặt

 chứa được một khối lượng vật chất tối đa.

• Trái Đất có kích thước và khối lượng đủ lớn vì thế mọi

vật đều bị Trái đất hút vào tâm Muốn thoát khỏi sức

Trang 37

TRÁI ĐẤT

1

Chương I: Trái đất

1 Khái niệm về vũ trụ

2 Hình dạng và cấu trúc của mặt trời

3 Hình dạng và cấu trúc của trái đất

4 Hệ quả của sự vận động của Trái

Đất

Trang 38

Vận động của TĐ

1 Chuyển động tự quay quanh trục.

• Sự vận động tự quay

• Hệ quả địa lý

2 Chuyển động của trái đất xung quanh Mặt Trời

• Chuyển động biểu kiến của mặt Trời

Chuyển động tự quay quanh trục.

1 Trái Đất tự quay quanh trục tưởng

tượng

2 Trục này tạo với mặt phẳng hoàng

đạo chuyển động của Trái Đất

một góc 66º33’ (Mặt phẳng

Trang 39

Chuyển động tự quay quanh trục.

3 Hướng xoay từ Tây sang Đông

4 Vận tốc góc: 15độ/giờ.

5 Vận tốc dài: v=464m/s(tại xích đạo).

6 Chu kỳ quay: 23h56ph04,1s

Trang 40

Hệ quả của chuyển động tự quay

quanh trục

1) Mạng lưới tọa độ trên Trái Đất

2) Sự luân phiên ngày đêm.

3) Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày

• Kinh tuyến và vĩ tuyến

• Mạng lưới tọa độ và vị trí các điểm trên bề

Ngày đăng: 02/01/2024, 10:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình dạng và cấu trúc của mặt trời - Bài giảng Địa lý thủy văn
2. Hình dạng và cấu trúc của mặt trời (Trang 10)
2. Hình dạng và cấu trúc của mặt trời - Bài giảng Địa lý thủy văn
2. Hình dạng và cấu trúc của mặt trời (Trang 26)
3. Hình dạng và cấu trúc của trái - Bài giảng Địa lý thủy văn
3. Hình dạng và cấu trúc của trái (Trang 26)
Hình dạng của Trái Đất - Bài giảng Địa lý thủy văn
Hình d ạng của Trái Đất (Trang 27)
Hình toán học nào. Đó là hình dạng địa cầu hay gêôit. - Bài giảng Địa lý thủy văn
Hình to án học nào. Đó là hình dạng địa cầu hay gêôit (Trang 28)
2. Hình dạng và cấu trúc của mặt trời - Bài giảng Địa lý thủy văn
2. Hình dạng và cấu trúc của mặt trời (Trang 37)
3. Hình dạng và cấu trúc của trái đất - Bài giảng Địa lý thủy văn
3. Hình dạng và cấu trúc của trái đất (Trang 37)
Hình thành các sống núi đại dương, hiếm hơn cũng - Bài giảng Địa lý thủy văn
Hình th ành các sống núi đại dương, hiếm hơn cũng (Trang 64)
Hình thành các trũng địa hào và các vùng cao nằm - Bài giảng Địa lý thủy văn
Hình th ành các trũng địa hào và các vùng cao nằm (Trang 64)
Bảng 1.1 Thành phần không khí gần bề mặt Trái Đất - Bài giảng Địa lý thủy văn
Bảng 1.1 Thành phần không khí gần bề mặt Trái Đất (Trang 93)
Đồ thị biểu diễn quá trình đoạn nhiệt khô - Bài giảng Địa lý thủy văn
th ị biểu diễn quá trình đoạn nhiệt khô (Trang 119)
Sơ đồ các hệ thống khí áp trên bản đồ mặt đất - Bài giảng Địa lý thủy văn
Sơ đồ c ác hệ thống khí áp trên bản đồ mặt đất (Trang 126)
Bảng cấp gió và cấp sóng - Bài giảng Địa lý thủy văn
Bảng c ấp gió và cấp sóng (Trang 127)
Hình thế xoáy thuận - Bài giảng Địa lý thủy văn
Hình th ế xoáy thuận (Trang 130)
Hình thành dòng chảy. - Bài giảng Địa lý thủy văn
Hình th ành dòng chảy (Trang 277)