ĐỊA LÝ DU LỊCH GEOGRAPHY FOR TOURISM 1/26/2022 1 ĐỊA LÝ DU LỊCH GEOGRAPHY FOR TOURISM GV NGUYỄN THỊ THU HÀ EMAIL HANTT KT@TLU EDU VN BÀI GIẢNG ĐỊA LÝ DU LỊCH NGUYỄN THỊ THU HÀ BỘ MÔN QUẢN TRỊ DU LỊCH[.]
Trang 1ĐỊA LÝ DU LỊCH GEOGRAPHY FOR TOURISM
GV: NGUYỄN THỊ THU HÀ EMAIL: HANTT_KT@TLU.EDU.VN BÀI GIẢNG ĐỊA LÝ DU LỊCH- NGUYỄN THỊ THU HÀ- BỘ MÔN QUẢN TRỊ DU LỊCH
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỌC PHẦN
HỌC PHẦN: ĐỊA LÝ DU LỊCH GEOGRAPHY FOR TOURISM
❖ Số tín chỉ: 2 (Lý thuyết: 1,5; Bài tập và thảo luận: 0,5).
❖ Số tiết: 30 (Lý thuyết 22,5; Bài tập và thảo luận: 15).
❖ Chương trình đào tạo ngành: Quản trị du lịch.
❖ Đánh giá:
✓ Điểm quá trình: 50%.
✓ Điểm thi kết thúc: 50% (60 phút- 50 câu hỏi trách nghiệm).
❖ GV: Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 2NGUYÊN TẮC CHO ĐIỂM QUÁ TRÌNH
ĐIỂM QUÁ TRÌNH: 50%
❖ Điểm chuyên cần: 10% Vắng không quá 20% số tiết học
❖ Bàikiểm tra giữa kì: 10% (Sau khi kết thúc chương số 4- Tiết thứ 16- 50 phút)
❖ Bàitập nhóm: 30% (Từ tiết thứ 17 đến hết học phần)
BÀI TẬP NHÓM:
❖ 7 vùng du lịch: 8 nhóm thuyết trình bốc thăm chọn 1 vùng du lịch
❖ 10 phútmỗi nhóm trình bày, câu hỏi và thảo luận tại lớp
GIÁO TRÌNH VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO
❖ [1] Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hòa (chủ biên) (2021), Địa lý du lịch Việt Nam, Nxb Giáo
Trang 3NỘI DUNG CHÍNH MÔN HỌC
❖ Chương 1: Đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu.
❖ Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của du lịch
❖ Chương 3: Lịch sử phát triển và tổ chức lãnh thổ du lịch.
❖ Chương 4: Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch Việt Nam.
❖ Chương 5: Du lịch miền núi và trung du Bắc Bộ, vùng du lịch đồng bằng Sông Hồng
và duyên hải Bắc Bộ.
❖ Chương 6: Vùng du lịch Bắc Trung Bộ, vùng du lịch duyên hải Nam Trung Bộ và vùng
du lịch Tây Nguyên
❖ Chương 7: Vùng du lịch Đông Nam Bộ và vùng du lịch Đồng Bằng Sông Cửu Long
CHƯƠNG 1 ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
❖ 1.1 DU LỊCH, VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA DU LỊCH
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.2 Chức năng của du lịch
1.1.3 Ý nghĩa kinh tế-xã hội của du lịch
❖ 1.2 ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ CỦA ĐỊA LÝ DU LỊCH
1.2.1 Khái niệm về địa lý học
1.2.2 Mối quan hệ giữa địa lý và du lịch
1.2.3 Đối tượng
1.2.4 Nhiệm vụ
Trang 4❖ 1.1 DU LỊCH, VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Du lịch là gì?
❑ Ra đời từ thời cổ đại nhưng khái niệm về du lịch chỉ xuất hiện vào thế kỉ 18: Cách mạng
Công Nghiệp thế giới
❑ Một số quan niệm liên quan đến thuật ngữ du lịch:
▪ Thuật ngữ du lịch có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp « Tonos »- đi một vòng →La Tinh hóa
thành « Turnur» → Tour (Tiếng Pháp): du lịch vòng quanh, cuộc dạo chời “Voyage
circulaire” Khách du lịch “touriste”: người đi dạo chơi Theo Robert Langquar (1980):
« Tourism »-xuất hiện 1880 tại Anh
▪ Du lịch có nguồn gốc từ tiếng Pháp: “Le Tour”→ được quốc tế hóa : “Cuộc hành trình
đến nơi nào đó và quay trở lại”
Vậy Du lịch là gì?
❑ Theo định nghĩa từ điển: “Du lịch là một hoạt động của một người đi du lịch vì lý do
giải trí, thăm quan một vùng, một đất nước, một châu lục khác nơi anh ta ở để làm
thỏa mãn sự tò mò, cảm giác thám kiểm và khám phá, mong muốn làm giàu thêm
trải nghiệm cũng như văn hóa”.
❑ I.I.Pirojnik (1985): « Du lịch là một hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan
với sự di chuyển và lưu trú tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ
ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức- văn
hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn
hóa ».
❑ Tổ chức du lịch thế giới UNWTO và Ủy ban thống kê Liên Hợp Quốc (2000) : « Du lịch là
một hoạt động để chỉ tất cả những hoạt động được thực hiện bởi mọi người trong
chuyến du lịch và thời gian lưu trú của họ ở những nơi nằm ngoài môi trường
thông thường của họ trong thời gian liên tục không quá một năm, cho mục đích
giải trí, cho công việc và các mục đích khác »
Trang 5DU LỊCH= DU (đi chơi)+ LỊCH (sự từng trải)
❑ Theo luật du lịch Việt Nam (2017):
“Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú
thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu
tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp
với mục đích hợp pháp khác.”
Du lịch mang ý nghĩa truyền thốngcủa từ
Du lịch mang ý nghĩa của nhữnghoạt động kinh tế
Du lịch mang có nội hàm kép
Trang 61.1.1.2 Khách du lịch là gì?
❑ Là những người đi du lịch hoặc kết hợp du
lịch, trừ trường hợp đi học, đi làm việc
hoặc hành nghề để nhận thu nhập nơi
đến
❑ Là người từ nơi khách đến vào thời gian
rảnh rỗi với mục đích thỏa mãn các nhu
cầu: nâng cao hiểu biết, phục hồi sức
khỏe, xây dựng, tăng cường tình cảm của
con người với nhau hoặc với thiên nhiên,
thư giãn, giải trí kèm theo việc tiêu thụ
những giá trị tinh thần và vật chất.
❑ Là người phải rời nhà hơn 24 tiếng đồng
hồ và dưới một năm để phân biệt với
người định cư ( khoảng cách từ nơi cư trú thường xuyên tới địa điểm du lịch không quá 50 dặm)
❑ Luật du lịch Việt Nam 2017: “Khách
du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp
đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến.”
cho du khách hoặc được họ mua và
được xác định bởi thời gian lưu trú của
khách”.
❑ Raboteur.J (2000) : « S ản phẩm du lịch
giống như số lượng hàng hóa và dịch
vụ có thể được giới thiệu trên thị
trường với một mức giá nhất định ».
→→→ Sản phẩm du lịch = « rổ-panier » hàng
hóa vàdịch vụ, được cung cấp cho người
tiêu dùngđể thỏa mãn nhu cầu của họ
Những thứ được cung cấp cho khách tiêu
du lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách
du lịch”
Giá trị tàinguyên du lịch
Trang 7❑ Trong thời gian ngắn, lượng cung sản
phẩm cố định, nhưng lượng nhu cầu của
khách có thể tăng hoặc giảm
❑ Khách mua sản phẩm ít hoặc không trung thành với sản phẩm du lịch
❑ Nhu cầu của du khách đối với sản phẩm
du lịch dễ bị thay đổi vì sự giao động về tiền tệ, chính trị
Tác động về môi trường Lãnh thổ C
Tác động về kinh tế
Tác động về môi trường
Tác động
về văn
hóa-xã hội
Trang 84 nhóm chức năng chính của du lịch
Chức năng
xã hội-văn hóa Chức năng kinh tế
Chức năng sinh thái môi trường
Chức năng chính trị
1.1.2.1 Chức năng xã hội - văn hóa
a Chức năng xã hội
Tạo việc làm, giảm thất nghiệp Sự quá tải
Làm giảm khả năng hưởng thụ các tàinguyên và cáctiện nghi của người dân địaphương
Phân bố lại dân cư, lao động trên các vùng
lãnhthổ, giảm di cư nông thôn→ thành thị Gây ra tìnhgiao thông,điện nước, thông tin liên lạc.trạng quá tải về phương tiện
Xâm phạm chủ quyền người dân địaphương
Đáp ứng nhu cầu tinh thần, giao lưu tiếp cận
với cuộc sống hiện đại, nâng cao chất lượng
cuộc sống
Tệ nạn xã hội gia tăng
Tăng cường sức khỏe, năng lực, kéo dài tuổi
thọ và tăng cường khả năng lao động Ảnh hưởng đến truyền thống, đời sống, lốisống của cộng đồng dân cư địa phương
Dulịch là công cụ giảm nghèo
Du lịch giúp tăng cường tinh thần đoàn kết,
tăng tính cộng đồng, mở rộng và củng cố các
mối quan hệ đối ngoại
Trang 9b Chức năng văn hóa
Bảo tồn các di sản văn hóa, khôi phục
và pháttriển các di sản văn hóa phi vật thể
đặc biệt là các loại hình nghệ thuật, các làng
nghề thủ công truyền thống
Gâyhư hại đến các công trình, di tích,
di sản, các công trình kiến trúc cổ
Hỗ trợ bảo tồn các di tích lịch sử, di chỉ
khảo cổ có nguy cơ bị phá hủy
Nguyên nhâncủa sự thất thoát, buôn bántrái phép…
Quảng bá văn hóa, hình ảnh quốc gia Văn hóa ngoại lai, gây xói mòn, mất đi
bản sắc địa phương, bản sắc văn hóadântộc
Củng cố, nâng cao, truyền thống, lòng tự
hào dântộc, tính tự trọng, tự tôn, thúc đẩy
việc giữ gìn bản sắc văn hóa, bảo tồn tính đa
dạng văn hóa, khắc phục tính tự ti dân tộc
Một số ứng xử của khách du lịch có thểảnh hưởng đến thuần phong mĩ tụctại địa phương
Thúcđẩy giao lưu văn hóa giữa các dân tộc
1.1.2.2 Chức năng kinh tế
Số liệu của Tổ chức Du lịch Thế giới thuộc Liên Hợp Quốc (UNWTO)
❑ Khách du lịch quốc tế: 1,4 tỷ người (2018) Ngành kinh tế thứ 3 trên thế giới (2019)
❑ Mỗi ngày 5 triệu USD 10% GDP thế giới 30% xuất khẩu dịch vụ toàn cầu
❑ 1/11 côngviệc (~313 triệu việc làm trên toàn thế giới) 250 triệu người làm việc trong du lịch
Kích thích,tăng cường nền kinh tế Sự chênh lệch giàu nghèo, bất bình đẳng
Tạo công ăn việc làm và công việc trực
tiếp và gián tiếp
Gây ra bất bình đẳng trong cộng đồng, giữa nam
Kích thíchtăng trưởng các doanh nghiệp
địa phương cả trực tiếp và gián tiếp
Làmtăng giá đất và chi phí sinh hoạt nhà ở
Đầu tư cơ sở hạ tầng Tạo ra giới hạn cho lao động theo mùa vụ, lao động
không có taynghề hoặc cơ hội phát triển thấp
Tăng doanh thu thuế Gâythất thoát cục bộ cao
Cải thiện chất lượng cuộc sống Khuyến khích sự thống trị của các công ty đa quốc
Trang 101.1.2.3 Chức năng sinh thái môi trường
«Môi trường có tác động phản hồi trực tiếp hoặc gián tiếp đến con người, ngay lập tức
hoặc lâu dài, tại một thời điểm nhất định và trong một khu vực địa lý xác định Con người đã
và đang đánh giá tác động của hoạt đông của mình đối với môi trường Những đánh giá này
phụ thuộc vào kiến thức của chúng ta, sự hiểu biết của chúng ta về sự phức tạp của môi
trường, về các giá trị của chúng ta » (Boyer.l, Guille.M, 2006, trang 211)
Tăng hiệu quả của việc sử dụng các tài nguyên thiên nhiên
(góp phần khai thác không gian, cảnh quan thiên nhiên, làm
đẹp và giàu thêm cảnh quan thiên nhiên)
Ảnh hưởng đến những hệ sinh thái nhạy cảm.
Thúc đẩy việc nghiên cứu, phát hiện, công nhận thêm các
vườn quốc gia, các khu bảo tồn mới, tăng cường đầu tư xây
dựng các khu vui chơi, giải trí mới.
Phá hủy cảnh quan và phá hủy những giá trị không gian.
Góp phần làm đa dạng sinh học, làm phong phú thêm các hệ
một trong những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường, nguồn nước, đất, không khí.
Góp phần làm thay đổi mục đích sử dụng tài nguyên thiên
nhiên theo hướng tạo thêm những giá trị mới, tăng thêm
những giá trị hiện có của tài nguyên.
Sự gia tăng của rác thải.
Nâng cao nhận thức và trình độ của cư dân địa phương về các
vấn đề bảo vệ môi trường. Gâynhiên, làmsức ép lớn đối với nguồn tài nguyên thiêngiảm đa dạng sinh học.
1.1.2.4 Chức năng chính trị:
Củng cố hòa bình, đẩy mạnh các mối giao lưu quốc tế,
mở rộng sự hiểu biết của mỗi dân tộc.
Trang 111.1.3 Ý nghĩa kinh tế- xã hội của du lịch:
Đặc điểm của tiêu dùng du lịch
❑ Là những yêu cầu tiêu dùng đặc biệt
❑ Thỏa mãn các nhu cầu hàng hóa (nhu cầu dịch vụ)
❑ Tiêu dùng các dịch vụ và hàng hóa = thời gian và địa điểm sản xuất ra chúng
❑ Việc tiêu dùng du lịch chỉ thỏa mãn những nhu cầu thứ yếu (trừ du lịch y tế- chữa bệnh)
❑ Theo thời vụ
2 loại mối quan hệ trong tiêu dùng du lịch
❑ Các mối quan hệ vật chất nảy sinh khi khách hàng đến nơi du lịch và mua dịch vụ, hàng
hóa ở đó bằng tiền tệ
❑ Các mối quan hệ phi vật chất nảy sinh khi khách hàng tiếp xúc với văn hóa, phong tục và
tập quán của dân địa phương
→→→ Thông qua tiêu dùng, du lịch tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực lưu thông và do vậy nó
ảnh hưởng đến những lĩnh vực khác trong quá trình tái sản xuất xã hội (thay đổi cán cân thu
chi của đất nước, của vùng du lịch, làm sống động kinh tế ở vùng du lịch và ở đất nước du
lịch, tác động tích cực đến sự phát triển của nhiều ngành kinh tế, quảng cáo hình ảnh quốc gia
dân tộc, tăng thêm khả năng lao động )
❖ 1.2 ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ CỦA ĐỊA LÝ DU LỊCH
1.2.1 Khái niệm về địa lý học
❑ Từ địa lý « Geographia » tiếng Hy Lạp: Sự mô tả về trái đất
❑ Thời kì hiện đại: địa lý nghiên cứu các mối liên hệ giữa các hệ thống tự nhiên, hệ thống
kinh tế-xã hội trên một lãnh thổ
❑ Địa lý du lịch: địa lý nhân văn (nghiên cứu các hoạt động của con người trên bề mặt trái
đất) + địa lý tự nhiên (nghiên cứu các hệ thống tự nhiên của trái đất)
❑ Jean-Pierre Lozato-Giotart(1987): “Địa lý du lịch là quá trình du lịch và khai thác du lịch
của con người trên lãnh thổ”
Ở giai đoạn đầu, những cảnh điểm du lịch hấp dẫn thu hút khách du lịch, khách tham quan
đến để ngắm nhìn Sau đó khi lượng khách đến nhiều, xuất hiện nhu cầu tiêu thụ tài nguyên
tại điểm đến như ăn, uống, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí… Khi số lượng khách tăng nhiều hơn,
xuất hiện những sức ép như quá tải trong tiêu thụ, quá tải về mặt xã hội, kinh tế, môi trường
tự nhiên…Các cơ quan quản lý phải có các biện pháp để làm chủ tình hình khai thác, sử
dụng không gian
Trang 12❑ Ở Việt Nam, địa lý du lịch chỉ mới được quan tâm từ những năm 90 của thế kỉ XX
Công trình của Vũ Tuấn Cảnh: đề tài Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam- chủ trì năm
1988-1990
Vây địa lý du lịch là gì?
“Là một môn khoa học nghiên cứu mối quan hệ giữa các thành phần của
hệ thống du lịch trên một lãnh thổ nhất định Cụ thể đó là mối quan hệ giữa các
luồng khách trên lãnh thổ, vị trí cung cấp nguồn khách với địa điểm đến, đặc điểm
môi trường điểm đến ; cách thức di chuyển của nguồn khách ; các hoạt động và
hiệu ứng đối với các lãnh thổ cấp và nhận khách”
Hoạt động du lịch muốn đạt được hiệu quả kinh tế cao, cần có sự nghiên cứu
địa lý du lịch
1.2.2 Mối quan hệ giữa địa lý và du lịch
Quy mô không gian (toàn cầu, châu lục, quốc gia và vùng, địa phương)
Hệ thống du lịch và các thành phần địa lý (khách du lịch, tổng thể tự nhiên, lịch sử- văn hóa; các công trình kĩ thuật, đội ngũ cán bộ nhân viên, bộ phận tổ chức quản
lý…)
Tương tác về mặt không
gian giữa các thành phần
trong hệ thống du lịch
Trang 131.2.3 Đối tượng
❑ Địa lý du lịch →→→ môn ngành khoa học nửa sau những năm 30 của thế kỉ 20
❑ M.Milesca (1963): “Là nghiên cứu mối quan hệ giữa tài nguyên thiên nhiên của môi
trường địa lý với những kiểu nhất định của cảnh quan tự nhiên, tình hình hiện nay
và khả năng sử dụng tài nguyên ấy trong tương lai”.
❑ C.Petrescu (1973): “Địa lý du lịch nghiên cứu những tiền đề tổng hợp cho việc hình
thành các luồng du lịch và những khác biệt của chúng theo lãnh thổ”.
❑ (Buchơvarop, 1975,1979): “Địa lý du lịch tập trung chủ yếu vào nghiên cứu tài
nguyên du lịch và hoạt động kinh tế gắn liền với du lịch”
❑ Trong thời đại cách mạng khoa học kĩ thuật: « Địa lý du lịch nghiên cứu hệ thống lãnh
thổ nghỉ ngơi du lịch, phát hiện qui luật hình thành, phát triển và phân bố của nó
thuộc mọi kiểu, mọi cấp ; dự báo và nêu lên các biện pháp để hoạt động một cách
tối ưu ».
❑ Trần Đức Thanh (2016, trang 18): « Đối tượng nghiên cứu của địa lý du lịch hiện nay
là toàn bộ hệ thống du lịch Địa lý du lịch nghiên cứu khía cạnh phân bố không gian
của các phân hệ trong hệ thống du lịch và mối tương tác không gian giữa chúng
Đó là sự phân bố của cầu du lịch, sự phân bố của cung du lịch và các dòng khách
Cung du lịch bao gồm tài nguyên du lịch, cơ sở vật chất du lịch, nhân lực trong du
lịch Hiện nay cơ sở vật chất và kỹ thuật du lịch cũng đang dần có thêm chức
năng là tài nguyên du lịch vì nó cũng tạo nên sự hấp dẫn du lịch”
❑ I.I.Pirogionic (1985): “Hệ thống lãnh thổ nghĩ ngơi du lịch là một hệ thống địa lý xã hội với
các phân hệ khách du lịch ; tổng thể tự nhiên, lịch sử văn hóa ; công trình kĩ thuật ; phân
hệ cán bộ phục vụ và cơ quan điều khiển”
▪ Phân hệ khách du lịch: là phân hệ trung tâm, quyết định những yêu cầu của thành phần
khác của hệ thống
▪ Phân hệ tổng thể tự nhiên, lịch sử-văn hóa: Là tài nguyên và điều kiện để thỏa mãn nhu
cầu nghỉ ngơi, du lịch và là cơ sở lãnh thổ để hình thành hệ thống
▪ Phân hệ công trình kĩ thuật : đảm bảo nhu cầu của khách ( ăn, ở , đi lại, chữa bệnh,
tham quan, du lịch…)
▪ Phân hệ cán bộ phục vụ : Hoàn thành chức năng dịch vụ cho khách và đảm bảo cho
các xí nghiệp hoạt động bình thường
▪ Phân hệ cơ quan điều khiển : có nhiệm vụ giữ cho toàn bộ hệ thống nói chung
vàtừng phân hệ nói riêng hoạt động tối ưu
Hệ thống lãnh thổ du lịch
lịch
Phân hệ tổng thể tự nhiên,
Trang 141.2.4 Nhiệm vụ
❑ Nghiên cứu tổng hợp mọi loại tài nguyên du lịch, sự kết hợp của chúng theo lãnh thổ
và xác định phương hướng cơ bản của việc khai thác các loại tài nguyên ấy
❑ Nghiên cứu nhu cầu du lịch phụ thuộc vào đặc điểm xã hội- nhân khẩu của dân cư và
đưa ra các chỉ tiêu phân hóa theo lãnh thổ về cấu trúc xí nghiệp và cơ cấu hạ tầng
phục vụ du lịch
❑ Xác định cơ cấu lãnh thổ tối ưu của vùng du lịch bao gồm :
▪ Cấu trúc sản xuất- kỹ thuật của hệ thống lãnh thổ nghỉ ngơi du lịch phù hợp với nhu
cầu và tài nguyên
▪ Các khối liên hệ giữa hệ thống nghỉ ngơi du lịch và các hệ thống khách
▪ Hệ thống tổ chức điều khiển
❖ 1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương phápnghiêncứu thựcđịa (tích lũy tàiliệu thực tế về sựhình thành vàđặcđiểm của tổ chứclãnhthổ du lịch)
Cho phép tìmkiếm và
nêu lên các mô hìnhđối
tượng nghiên cứu, thu
hệ thống
Phươngpháp bảnđồ
Phương phápmẫu thống kê, phương phápphân tíchtươngquan
Phươngpháptoánhọc
Phươngpháp cânđối
Làtập hợp các phương pháptính toánđể phân tích, lập
kế hoạch, dự báo sự pháttriển của hệ thống lãnh thổnghỉ ngơi du lịch)
Phươngpháp xãhộihọc (hỏi ý kiến, quansát, nghiêncứu tài liệu)
Trang 15CÂU HỎI/ BÀI TẬP ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN
CHƯƠNG 1
1. Hãy phát biểu khái niệm về du lịch, khách du lịch và sản phẩm du lịch theo cách của
bạn?
2. Vai trò và ý nghĩa của du lịch là gì?
3. Địa lý du lịch là gì? Phân tích mối quan hệ giữa địa lý và du lịch
4. Đối tượng nghiên cứu của địa lý du lịch là gì?
5. Các phương pháp nghiên cứu địa lý du lịch hiện nay?
CHƯƠNG 2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DU LỊCH
❖ 2.1 TÀI NGUYÊN DU LỊCH
2.1.1 Quan niệm, vai trò, đặc điểm và phân loại
2.1.2 Tài nguyên du lịch tự nhiên
2.1.3 Tài nguyên du lịch văn hóa
2.1.4 Khai thác hợp lý tài nguyên và phát triển du lịch bền vững
❖ 2.2 CÁC YẾU TỐ KINH TẾ CHÍNH TRỊ VÀ XÃ HỘI
❖ 2.3 CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT DU LỊCH
2.3.1 Cơ sở hạ tầng
2.3.2.Cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch
Trang 16❖ 2.1.TÀI NGUYÊN DU LỊCH
2.1.1 Quan niệm, vai trò, đặc điểm và phân loại
2.1.1.1 Quan niệm
Trần Đức Thanh, Địa Lý Du Lịch Việt Nam (2016, trang 42):
“Tài nguyên là tất cả những nguồn năng lượng, vật chất, thông tin và tri thức và mối
quan hệ được khai thác phục vụ cuộc sống và sự phát triển của xã hội loài người Đó là
những thành tạo hay tính chất của thiên nhiên, những công trình, những sản phẩm do
bàn tay khối óc của con người làm nên, những khả năng của loài người được sử dụng
phục vụ cho sự phát triển kinh tế và xã hội của cộng đồng”.
Tài nguyên du lịch là gì?
❑ I.I Pirojnik (1985): “Tài nguyên du lịch là những tổng thể tự nhiên, lịch sử văn
hóa-xã hội và những thành phần của chúng giúp cho việc khôi phục, phát triển thể
lực, tinh lực, khả năng lao động và sức khỏe của con người mà chúng được sử
dụng trực tiếp hoặc gián tiếp để tạo ra dịch vụ du lịch gắn liền với nhu cầu ở thời
điểm hiện tại hay tương lai trong điều kiện kinh tế- kĩ thuật cho phép”.
❑ Ngô Tất Hổ (2000): “Tất cả giới tự nhiên và xã hội loài người có sức hấp dẫn
khách du lịch, có thể sử dụng cho ngành du lịch, có thể sản sinh ra hiệu quả kinh
tế- xã hội và môi trường đều có thể gọi là tài nguyên du lịch”
❑ Trần Đức Thanh (2014, trang 51): “Tài nguyên du lịch là những thành tạo tự nhiên,
những tính chất của thiên nhiên, các công trình, sản phẩm do bàn tay hay trí tuệ
của con người làm nên cùng các giá trị thẩm mĩ, lịch sử, văn hoá, tâm linh, giải
trí, kinh tế của chúng, có sức hấp dẫn với khách du lịch hoặc được khai thác
đáp ứng cầu du lịch.”
Trang 17❑ Luật du lịch Việt Nam tại điều 3 chương I (2017): “Tài nguyên du lịch là cảnh quan
thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản
phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch Tài nguyên
du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa”
Tài nguyên du lịch: Gồm các thành phần khác nhau của cảnh quan tự
nhiên hay cảnh quan nhân văn (văn hóa) có thể được sử dụng cho mục đích du lịch
hoặc thỏa mãn nhu cầu về chữa bệnh, nghỉ ngơi, tham quan hay du lịch Nói cách
khác, tất cả các nhân tố có thể kích thích động cơ du lịch của khách du khách được
ngành Du lịch sử dụng và từ đó sinh ra lợi ích kinh tế (kinh tế, xã hội, môi trường) thì
đều gọi là tài nguyên du lịch.
2.1.1.2 Vai trò
• 80-90% cấu tạo của sản phẩm du lịch
• Tài nguyên du lịch phong phú→→Sản phẩm du lịch phong phú
• Cơ sở để kích thích động cơ du lịch, tạo cầu du lịch
Cơ sở của sản phẩm du lịch
• Các loại hình du lịch đều dựa trên tài nguyên du lịch
• Sự xuất hiện loại hình du lịch →→ biến nhiều yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội thành
tài nguyên du lịch
Cơ sở để phát triển các loại hình du lịch
• Tài nguyên du lịch đóng vai trò đặc biệt quan trọng
Bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống lãnh thổ
du lịch
Trang 18• Đặc trưng cơ bảnnhất của tàinguyên du lịch
tự nhiên, các đốitượng kinh tế, vănhóalịch sử )
• Tài nguyên du lịchkhôngphải là bấtbiến
Tính cố định không thể
di chuyển
• Không thể di chuyểnkhỏi vị trị địa lýnhất định
Tính dễ bị tổn thất
• Tài nguyên rất dễ
bị xuống cấp do (khách du lịch, nhântố tự nhiên,
tế-xã hội…
2.1.1.4 Phân loại
❑ Tổ chức du lịch thế giới (1997): 3 loại tài nguyên du lịch và 9 nhóm:
a Loại cung cấp tiềm tàng
Gồm 3 nhóm văn hóa kinh điển, tự nhiên kinh điển và vận động
Văn hóa hiện tại.
Phát hiện sự vật mới, tìm kiếm sự vật dị thường.
Phong tục tập quán, văn hóa dân tộc, hàng thủ công mĩ nghệ.
Lễ tiết, nghệ thuật tôn giáo.
Di tích, vật kỉ niệm, kiến trúc, bảo tàng, lễ hội.
Tự nhiên kinh
điển
Phong cảnh non sông.
Dãy núi.
Biển, hồ, đường thủy.
Hoa, cỏ, thủy tảo.
Vận động Giải trí trên biển.
Giải trí trên núi.
Suối nước nóng trị liệu.
Du lịch săn bắn, nhiếp ảnh.
Thể dục và giải trí.
Ăn uống.
Thể thao nước.
Thể thao mùa đông, leo núi.
Công năng trị liệu trong nước.
Câu cá, công viên, khu bảo tồn thiên nhiên.
Du lịch xe đạp, hành động, lễ mừng, biệt thự, hội nghị.
Nếm thức ăn.
Trang 19b Loại cung cấp hiện tại
Gồm 3 nhóm: nhóm giao thông, nhóm thiết bị và hình tượng tổng thể
Giao thông Giao thông quốc tế.
Thiết bị thông tin.
Giá cả, thuế suất.
Thiệt bị giao thông.
Đường biển, đường hàng không, đường bộ.
Mạng viễn thông, vệ tinh.
Thủ tục biên giới, thị thực, hiệp định du lịch.
Khoảng cách với các thị trường nguồn.
Cự li từ trung tâm thành phố tới các điểm du lịch chủ yếu.
Yêu cầu về tính mềm dẻo về giá cả của tuyến giao thông.
Đường bay trong nước và quốc tế.
Hệ thống đường sắt, đường bộ, sân bay nội địa và quốc tế.
Thiết bị Khu nghỉ dưỡng ven biển.
Khu nghỉ dưỡng trên núi.
Suối nước nóng trị liệu.
Giao thông trong nước.
Khu thể thao mùa đông, mùa hè.
Thủy liệu pháp, thiết bị hải liệu pháp, suối nước nóng, các thiết bị khu nghỉ dưỡng.
Thiết bị giao thông hiện có, các công ti vận tải.
Tiệm ăn các cơ sở cùng loại, cơ sở khách sạn.
Các nhân viên trong ngành du lịch.
Ngày lễ, biểu diễn, triển lãm.
Thi đấu quốc tế.
Tuyên truyền đối ngoại.
Các chuyên đề VH (văn học, nghệ thuật) tiến hành tại nước ngoài.
Thương mại, chính trị, tiền tệ.
Những danh thắng đặc thù.
Tại nước ngoài, thông qua các cơ quan du lịch trú tại nước ngoài
và các cơ sở liên quan khác.
c Loại tài nguyên kĩ thuật
Gồm 3 nhóm: khả năng hoạt động, nhóm cách thức và nhóm tiềm lực khu vực
Cơ quan tuyên truyền ở nước ngoài.
Mạng lưới thương mại ở nước ngoài.
Chuỗi KS liên hoàn ở nước ngoài.
Chính sách giao thông.
Quy hoạch quốc gia.
Quy hoạch từng vùng, từng địa phương cụ thể.
Cơ quan dịch vụ du lịch liên quan.
Sự tồn tại của các bộ phận tuyên truyền ở nước ngoài.
Quy mô của mạng lưới.
Trong nước ( nhà nước, tư nhân và quốc tế).
Chính sách quốc gia về các loại hình giao thông.
Cách thức
Nhà nước quản lí các cơ quan du lịch.
Nhân sự quản lí các hãng lữ hành.
Bồi dưỡng nghề nghiệp.
Cơ cấu và địa vị của ngành.
Điều kiện tài nguyên thu hút đầu tư.
Lưu thông tiền tệ quốc tế.
Có tri thức và năng lực.
Đảm bảo về số lượng, và chất lượng nhân viên.
Các trường, viện bồi dưỡng du lịch và giải trí.
Địa vị, khả năng tổ chức du lịch trong kế hoạch quốc gia.
Đầu tư nhà nước và tư nhân về thiết bị, cơ sở dịch
Tính công cộng trong sinh hoạt.
Các điều kiện tốt của khu vực.
Các di tích, vật kỉ niệm, di chỉ có liên quan.
Những đặc điểm chung của cảnh quan.
Danh thắng trong khu vực.
Ngôn ngữ địa phương và ngôn ngữ giao lưu cộng
Trang 20❑ Theo Ngô Tất Hổ (2000): Tài nguyên DL được chia thành 3 hệ thống (thiên nhiên,
nhân văn và dịch vụ); 10 loại (cảnh quan địa VH, cảnh quan thủy văn, khí hậu vi
sinh vật, cảnh quan tự nhiên khác, di tích lịch sử, điểm nhân văn hiện đại, điểm
hấp dẫn nhân văn trừu trượng, điểm hấp dẫn nhân văn khác, dịch vụ du lịch và
Văn hóa
Di tích lịch sử-văn hóa Lễ hội
Dân tộc học Nhân khác văn
Di sản tự nhiên Di sản văn hóa
Di sản hỗn hợp
2.1.2 Tài nguyên du lịch tự nhiên
2.1.2.1 Khái niệm
❑ Trần Đức Thanh, Địa lý du lịch (2016, trang 51): “Tài nguyên du lịch tự nhiên là
những thành tạo hay tính chất của tự nhiên cùng các giá trị thẩm mỹ, khoa học,
môi trường… có sức hấp dẫn khách du lịch hay được khai thác đáp ứng cầu du
lịch.”
❑ Luật du lịch Việt Nam 2017, quy định tại chương III, điều 15: “Tài nguyên du lịch tự
nhiên bao gồm cảnh quan thiên nhiên, các yếu tố địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy
văn, hệ sinh thái và các yếu tố tự nhiên khác có thể được sử dụng cho mục đích
du lịch”.
Tài nguyên tự nhiên là các đối tượng và hiện tượng trong môi trường tự
nhiên bao quanh con người có thể được khai thác và sử dụng để thỏa mãn những
nhu cầu đa dạng của mình Tài nguyên du lịch tự nhiên là một thành phần của tài
nguyên tự nhiên bao gồm các yếu tố địa chất, địa mạo, khí hậu, sinh vật, nguồn
nước được con người khai thác nhằm thỏa mãn nhu cầu của du khách trong các
chuyến du lịch
Trang 212.1.2.2 Đặc điểm
Phân bố không đồng đều và không đồng nhất về quy mô cũng như chất lượng giữa
các vùng lãnh thổ
Có thể tái tạo sau khi khai thác.
Tuy nhiên, việc khai thác tài nguyên du lịch phải đi đôi với ý thức bảo tồn, tiết kiệm và
hiệu quả
Tính mùa vụ.
Việc khai thác tài nguyên tự nhiên phụ thuộc vào nhiều yếu tố như khí hậu, thời tiết
2.1.2.3 Các loại tài nguyên du lịch tự nhiên
a Địa hình
❑ Vai trò quan trọng đối với du lịch:
▪ Là nơi diễn ra các hoạt động của du khách
▪ Là nơi xây dựng các công trình thuộc cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ
du lịch
❑ Ảnh hưởng của địa hình đến khả năng triển khai các hoạt động và xây dựng các
công trình du lịch:
▪ Mức độ thuận lợi của địa hình đối với giao thông tới điểm du lịch
▪ Diện tích mặt bằng xây dựng các công trình tại điểm du lịch
❑ Các yếu tố đánh giá:
▪ Có dạng địa hình chứa nước ( như sông, suối, thác, hồ, đầm, phá, biển)
▪ Có sự tương phản địa hình lớn
▪ Có nhiều dạng địa hình trong một không gian hẹp
▪ Thảm thực vật, các công trình kiến trúc, thậm chí thời tiết
Trang 22❑ Địa hình cácxtơ:
+ Là cảnh quan độc đáo, bao hàm tổng thể các dạng địa hình, các yếu tố thủy văn và
quá trình tạo ra chúng, liên quan đến sự hòa tan của nước trên mặt và nước ngầm đối
với các loại đá có nhiều khe nứt, có thể hòa tan được như đá vôi, cẩm thạch
+ Địa hình cácxtơ được chia làm 2 loại là cácxtơ xói mòn và cácxtơ tích tụ
❑ Kiểu địa hình ven bờ:
Các bồn chứa nước lớn (đại dương, biển, sông, hồ) có ý nghĩa quan trọng đối với du lịch
Địa hình ven bờ có thể tận dung khai thác du lịch với nhiều mục đích khác nhau, từ tham
quan chuyên đề, nghỉ ngơi an dưỡng, tắm biển, thể thao nước Du lịch đến các vùng địa
hình này chiếm khoảng 2/3 số khách du lịch toàn cầu
b Khí hậu
Tài nguyên khí hậu là sự tổng hợp của các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, áp suất không khí,
tốc độ gió, hướng gió, bức xạ nhiệt
Phục vụ cho các mục đích phát triển du lịch khá đa dạng phục vụ cho sức khỏe, chữa
bệnh, hoạt động thể thao mùa đông, cho các hoạt động tắm biển Chỉ tiêu khí hậu thuận
lợi cho DL và hấp dẫn cho du khách được coi là tài nguyên DL
Du lịch là một ngành kinh tế nhạy cảm với điều kiện khí hậu Vì vậy, sự biến đổi khí hậu
và xu thế biến đổi của khí hậu và hậu quả của biến đổi khí hậu có tác động mạnh mẽ
đến hoạt động DL
Biến đổi khí hậu
Nhiệt độ tăng hậu, gia tăng thời tiết cực đoan Thay đổi chế độ thời tiết, khí Nước biển dâng
hư hỏng
Thay đổi về số lượng và chất lượng tài nguyên Gây ô nhiễm và suy thoái môi trường
Sản phẩm du lịch
Hạn chế khả năng tổ chức hoạt động du lịch Gây nguy hiểm cho khách du lịch
Hoạt động lữ hành
Phát triển du lịch
Trang 23c Tài nguyên nước
❑ Tài nguyên nước bao gồm nước trên lục địa và nước biển, đại dương Tài nguyên
nước có giá trị đối với du lịch là nước trên bề mặt và vùng biển
❑ Nguồn nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt của du khách được đánh giá thông qua các
tiêu chí: vị trí, số lượng và chất lượng của cả 2 nguồn nước: nước mặt và nước ngầm
❑ Vai trò chủ yếu của nước, chủ yếu là nước mặt còn gắn liền với phong cảnh Nhiều loại
hình du lịch được triển khai dựa trên đặc điểm của nguồn nước
d Sinh vật (hệ sinh thái)
Tạo nên sản phẩm du lịch, thu hút du khách, góp phần phát triển hoạt động du lịch
Là yếu tố cơ bản để hình thành nên các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu
dự trữ sinh quyển, khu bảo tồn loài sinh cảnh
Là nơi cung cấp, lưu giữ nguồn gen của nhiều của nhiều loài sinh vật quý hiếm, nhiều
hệ sinh thái đại diện, hoặc đặc thù, là nguồn nghiên cứu KH và bảo vệ môi trường sinh
thái
Cung cấp nguồn thực phẩm tự nhiên quý hiếm, có giá trị cao về mặt ẩm thực → Là
nguồn tài nguyên du lịch hấp dẫn đối với du khách có nhu cầu về du lịch ẩm thực
Là nơi cung cấp nguồn dược liệu quý hiếm phục vụ chữa bệnh Đồng thời, sinh vật còn
cung cấp nguyên liệu để sản xuất, chế tác đồ lưu niệm phục vụ cho du khách với những
sản phẩm độc đáo, tiêu biểu cho từng địa phương
Trang 24e Di sản thiên nhiên thế giới
❑ Công ước về di sản thế giới: “Di sản thiên nhiên là các thành tạo thiên nhiên được
hợp thành bởi những thành tạo vật lí, sinh học, hoặc những nhóm thành tạo có
giá trị toàn cầu về mặt thẩm mĩ hay khoa học, bởi các thành tạo địa chất và địa
mạo, được phân định ranh giới rõ ràng làm nơi sinh sống của các loài thực, động
vật đang bị đe dọa có giá trị toàn cầu về mặt khoa học hoặc bảo tồn; cũng như
các địa điểm hoặc các vùng tự nhiên được phân định ranh giời rõ ràng có giá trị
toàn cầu, về mặt khoa học, bảo tồn hoặc vẻ đẹp thiên nhiên”
❑ Các tiêu chí của một di sản Thiên nhiên Thế giới:
▪ Là những mẫu hết sức tiêu biểu cho những giai đoạn tiến hóa của trái đất
▪ Là những mẫu hết sức tiêu biểu cho các quá trình địa chất đang diễn ra cho sự
tiến hóa sinh học và tác động qua lại giữa con người và môi trường thiên nhiên
▪ Có những hiện tượng, thành tạo hoặc đặc điểm tự nhiên hết sức nổi bật, với tư cách
mẫu tiêu biểu nhất cho hệ sinh thái đặc biệt, những phong cảnh tuyệt đẹp, hoặc những
tổ hợp đặc sắc có các yếu tố thiên nhiên và văn hóa
▪ Bao gồm các nơi cư trú tự nhiên quan trọng và tiêu biểu nhất, trong đó còn sống sót
những loại thực, động vật đang bị đe dọa có giá trị toàn cầu, đặc biệt về mặt khoa học
hoặc bảo tồn
Trang 252.1.3 Tài nguyên du lịch văn hóa
2.1.3.1 Khái niệm
❑ Trần Đức Thanh, Địa lý du lịch (2016, trang 73): “Tài nguyên du lịch văn hóa là các
sản phẩm do con người tạo ra cùng các giá trị của chúng có sức hấp dẫn đối với
khách du lịch hoặc được khai thác đáp ứng cầu du lịch”
❑ Theo khoản 2 điều 15, Luật du lịch (2017): “Tài nguyên du lịch văn hóa bao gồm di
tích lịch sử - văn hóa, di tích cách mạng, khảo cổ, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền
thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hóa khác; công trình lao động
sáng tạo của con người có thể được sử dụng cho mục đích du lịch”.
❑ Nguyễn Minh Tuệ và cộng sự (2021): “Tài nguyên du lịch văn hóa là nhóm tài
nguyên du lịch có nguồn gốc nhân tạo do con người sáng tạo ra Theo quan điểm
chung hiện nay, toàn bộ những sản phẩm có giá trị về vật chất cũng như tinh
thần do con người tạo ra đều coi là những sản phẩm văn hóa Nhưng sản phẩm
văn hóa có giá trị phục vụ du lịch mới được coi là tài nguyên du lịch văn hóa Nói
cách khác, tài nguyên du lịch văn hóa cũng chính là những giá trị văn hóa tiêu
biểu cho mỗi dân tộc, mỗi quốc gia Thông qua hoạt động du lịch dựa trên việc
khai thác tài nguyên du lịch văn hóa, khách du lịch có thể hiểu được những đặc
trưng cơ bản về văn hóa của dân tộc, của địa phương nơi mình đến”.
2.1.3.2 Đặc điểm
Mang giá trị độc đáo, đặc sắc,
Mang những giá trị hữu hình
và vô hình
Có thể tôn tạo, thay đổi và làm mới
Mang tính nhận thức hơn là giải trí, nghỉ dưỡng
Trang 262.1.3.3 Các loại tài nguyên du lịch văn hóa
a Di sản văn hóa thế giới và di tích lịch sử-văn hóa
+ Di sản văn hóa thế giới:
- Gồm: tác phẩm, kiến trúc, hội họa, các yếu tố hay cấu trúc có tính chất khảo cổ học, những công trình văn hóa…
- Được tạo nên nhờ sức lao động của con người… giá trị mang tinh toàn cầu, được mọi người thừa nhận nhờ những đặc điểm nổi bật, ảnh hưởng và có ý nghĩa với toàn thể nhân loại.
- Là những tài nguyên du lịch hiếm có phục vụ cho phát triển du lịch
Luật di sản văn hóa ( 2001, sửa đổi năm 2009) theo khoản 4, điều 4: “Danh lam
thắng cảnh là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử thẩm mĩ, khoa học” Các danh
lam thắng cảnh không chỉ có vẻ đẹp thiên nhiên hùng vĩ, mà còn có giá trị nhân văn do con người tạo ra Vì vậy, chúng có giá trị cao đối với hoạt động du lịch.
Tiêu chí đánh giá ý nghĩa của các di tích lịch sử- văn hóa phục vụ mục đích du lịch: Mật độ di tích, Số lượng di tích, Số lượng di tích được xếp hạng, số di tích đặc biệt quan trọng
• Ngô Đức Thịnh (2007, về tín ngưỡng, lễ hội cổ truyền): “Lễ hội
là một hiện tượng văn hóa dân gian tổng hợp được hình thành trên cơ sở một nghi lễ, tín ngưỡng nào đó, được tiến hành theo định kì, mang tính cộng đồng, thường là cộng đồng làng”
• → Lễ hội là loại hình sinh hoạt văn hóa tổng hợp hết sức đa dạng và phong phú, là một kiểu sinh hoạt tập thể của nhân dân sau thời gian lao động mệt nhọc, hoặc là một dịp để con người hướng đến một sự kiện trọng đại, ngưỡng mộ tổ tiên, ôn lại truyền thông, hoặc để giải quyết những nỗi lo âu, những khao khát, ước mơ mà cuộc sống thực tại chưa giải quyết được
• Lễ hội gồm 2 phần: phần nghi lễ và phần hội
• Đánh giá lễ hội phục vụ mục đích du lịch: Thời gian, quy mô và địa điểm
Trang 27c Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học
Những đặc thù của từng dân tộc có sức hấp dẫn riêng đối với khách du lịch
Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học có giá trị với du lịch: là các tập tục lạ về cư trú, về tổ
chức xã hội, về thói quen ăn uống sinh hoạt, về kiến trúc cổ, các nét truyền thống trong quy hoạch
cư trú và xây dựng, trang phục dân tộc
d Làng nghề thủ công truyền thống
Bách khoa toàn thư Việt Nam: “Làng nghề là những làng sống bằng hoặc chủ yếu bằng nghề thủ
công ở nông thôn việt nam”
2 yếu tố cơ bản cấu thành làng nghề là làng và nghề Các sản phẩm của làng nghề truyền thống
chính là sự kết tinh, giao thoa và phát triển các giá trị văn hóa, văn minh lâu đời của mỗi dân tộc
Các làng nghề truyền thống chính là một dạng tài nguyên du lịch văn hóa bởi các sản phẩm du lịch
làng nghề luôn bao gồm trong đó cả nội dung giá trị vật thể (hành lưu niệm) và phi vật thể (kĩ năng
làm nghề, cảm nhận văn hóa nghệ thuật )
e.Các đối tượng văn hóa, thể thao và hoạt động nhận thức khác
Các đối tượng văn hóa cũng thu hút khách du lịch với mục đích tham quan, nghiên cứu (các viện
khoa học, các trường đại học, các thư viện nổi tiếng, các cuộc thi hoa hậu, )
Các thành tựu kinh tế của mỗi quốc gia hay của địa phương cũng có sức hấp dẫn đặc biệt đối với
phần lớn khách du lịch (các cuộc trưng bày, triển lãm, hội chợ )
2.1.4 Khai thác hợp lý tài nguyên và phát triển du lịch bền vững
2.1.4.1 Ý nghĩa của việc khai thác hợp lý tài nguyên du lịch
❑ Tài nguyên du lịch sẽ được bảo vệ và duy trì tốt hơn, kinh tế địa phương phát triển
❑ Đảm bảo cho cộng đồng dân cư địa phương có điều kiện nâng cao thu nhập,
đảm bảo đời sống kinh tế thông qua nguồn thu từ du lịch
❑ Để lại ấn tượng tốt trong lòng du khách, giúp họ có cái nhìn rõ nét và sâu sắc hơn
về những giá trị tự nhiên và văn hóa của lãnh thổ, làm cho họ thích thú và muốn
quay trở lại
❑ Giúp hình thành các tuyến, các điểm thu hút và khơi gợi trí tò mò của du khách
❑ Giúp các nhà quản lý có những chỉ đạo thích hợp trong việc khai thác
những thế mạnh của địa phương, nhất là việc khai thác luôn đi đôi với tôn tạo
và bảo vệ tài nguyên du lịch
Trang 282.1.4.2 Phát triển du lịch bền vững
a. Phát triển bền vững
Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN) (1980): “Phát triển bền vững phải cân
nhắc đến hiện trang khai thác các nguồn tài nguyên tái tạo và không tái tạo, đến
các điều kiện thuận lợi cũng như khó khăn trong việc tổ chức các kế hoạch hành
động ngắn hạn và dài hạn đan xen nhau.”
Ủy ban liên hợp quốc về môi trường và phát triển (UNCED) (1987): “ Phát triển bền
vững phải thỏa mãn những nhu cầu của hiện tại, nhưng không làm giảm khả
năng thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ mai sau.”
Tại Hội nghị về Môi trường toàn cầu RIO 92 và RIO 92+5: “ Phát triển bền vững
được hình thành trong sự hòa nhập, đan xen và phối hợp của 3 hệ thống trong
tương tác là hệ kinh tế, hệ xã hội và hệ môi trường.”
b Phát triển du lịch bền vững
❑ Hội nghị về môi trường và phát triển của Liên Hợp Quốc tại Rio de Janerio (1992),
Tổ chức Du lịch Thế giới thuộc Liên Hợp Quốc (UNWTO): “Du lịch bền vững là việc
phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách du lịch
và người dân bản địa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các
nguồn tài nguyên cho việc phát triển hoạt động du lịch trong tương lai Du lịch
bền vững nhằm thỏa mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mĩ của con người,
trong khi vẫn duy trì được sự toàn vẹn về văn hóa, đa dạng sinh học, sự phát
triển của các hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống của con người.”
❑ Hội đồng Du lịch và Lữ hành thế giới (WTTC) (1996): “ Du lịch bền vững là việc đáp
ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn đảm bảo những
khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch tương lai.”
Trang 29❑ Liên minh Bảo tồn Thế giới (1996): “Là việc di chuyển, thăm quan đến các vùng
tự nhiên một cách có trách nhiệm với môi trường để tận hưởng và đánh giá cao
tự nhiên theo cách khuyên cáo về bảo tồn, ít tác động đến môi trường từ du
khách và mang lại những lợi ích cho sự tham gia chủ động về kinh tế-xã hội của
cộng đồng địa phương”.
❑ Hội nghị của Ủy ban Thế giới về phát triển và môi trường (1987): “Phát triển du lịch
bền vững chính là một nhánh của phát triển bền vững Phát triển du lịch bền
vững là hoạt động phát triển du lịch ở một khu vực cụ thể sao cho nội dung, hình
thức và quy mô là thích hợp, bền vững theo thời gian, không làm suy thoái môi
trường, không làm ảnh hưởng đến khả năng hỗ trợ các hoạt động phát triển khác
Ngược lại, tính bền vững của hoạt động du lịch được xây dựng trên nền tảng sự
thành công trong phát triển của các ngành khác, sự phát triển bền vững chung
của xã hội.”
c Sự khác nhau của du lịch bền vững và du lịch đại trà
Có một mục đích: lợi nhuận Được lập kế hoạch với 3 mục đích: lợi tức, môi trường và cộng đồng.
Thường không được lập kế hoạch từ trước Thường được lập kế hoạch trước cùng sự tham gia của các bên liên quan.
Điều khiển bởi các nhóm bên ngoài Do địa phương điều khiển, ít nhất là một phần.
tiên.
Trang 30d Ba trụ cột của phát triển du lịch bền vững
❑ Thân thiện với môi trường
❑ Gần gũi về văn hóa và xã hội
❑ Đóng góp về mặt kinh tế cho cộng đồng và tạo ra thu nhập ổn định cho cộng đồng địa
phương cũng như các bên liên quan
e Vai trò của phát triển du lịch bền vững
❑ Tăng ngân sách, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống, thúc đầy nhiều ngành kinh tế
có liên quan phát triển theo
❑ Giới thiệu truyền bá nét văn hóa dân tộc cho bạn bè trên thế giới
❑ Tính chất giáo dục cao về ý thức bảo vệ môi trường và nguồn tài nguyên cho du khách
và cộng đồng địa phương
❑ Là phương tiện cải thiện và nâng cao sức khỏe, giáo dục và phúc lợi cho xã hội
❑ Góp phần giảm thiểu đói nghèo, ngăn ngừa vấn đề suy thoái về môi trường trong tương
lai
❑ Là nhân tố quan trọng trong quan hệ hữu nghị giữa các nước trên thế giới và tạo điều
kiện trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài
f Các nguyên tắc phát triển bền vững
Khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên một cách hợp lí
Phát triển phải gắn liền với bảo tồn tính đa dạng
Phát triển du lịch phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã
hội.
Đảm bảo việc chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương trong quá trình phát triển du lịch
Thường xuyên trao đổi tham khảo ý kiến cộng đồng địa phương và các đối tượng có liên quan trong quá trình hoạt động
du lịch
Khuyến khích
sự tham gia của cộng đồng địa phương trong quá trình phát triển du lịch
Chú trọng việc đào tạo nâng cao nhận thức về tài nguyên môi trường
Tăng cường tính trách nhiệm trong hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch
Coi trọng việc thường xuyên tiến hành công tác nghiên cứu
Hạn chế việc sử dụng quá mức tài nguyên và giảm thiểu chất thải ra môi trường
Trang 31g Nội dung phát triển bền vững
❑ Xây dựng chiến lược phát triển du lịch bền vững
❑ Phát triển các cơ sở kinh doanh du lịch
❑ Nâng cao số lượng, chất lượng các nguồn lực cho ngành Du lịch
❑ Nâng cao năng lực, tạo lập sự liên kiết chặt chẽ giữa các chủ thể tham gia hoạt động
du lịch, đồng thời nâng cao chất lượng môi trường cho phát triển du lịch
Tài
nguyên
Nâng cao chất lượng lao động
Mở rộng vốn đầu tư phát triển
du lịch
Tăng cường
cơ sở vật chất kĩ thuật
Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ
❖ 2.2 CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ CHÍNH TRỊ
Đô thị hóa
Cách mạng khoa học kĩ thuật
Nhu cầu nghỉ ngơi du lịch
Sự phát triển của nền xã hội
và các ngành kinh tế
Thời gian rảnh rỗi
Các yếu tố chính trị Điều kiện sống
Trang 32❖ 2.3 CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT DU LỊCH
2.3.1 Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng
Thông tin liên lạc
Mạng lưới
tiện giao thông
2.3.2 Cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch
Cơ sở phục vụ ăn uống, lưu trú
Mạng lưới cửa hàng thương nghiệp
Cơ sở thể thao
Cơ sở y tế
Các công trình phục vụ hoạt động văn hóa
Cơ sở phục vụ các dịch
vụ bổ sung
Trang 33CÂU HỎI/ BÀI TẬP VÀ THẢO LUẬN CHƯƠNG 2
1. Nêu yếu nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của du lịch
2. Trình bày ý nghĩa của việc khai thác hợp lý tài nguyên du lịch
3. Trình bày khái niệm, vai trò, đặc điểm và phân loại tài nguyên du lịch
4. Tài nguyên du lịch tự nhiên là gì và những đặc điểm
5. Trình bày các loại tài nguyên du lịch tự nhiên
6. Khái niệm tài nguyên du lịch nhân văn Các đặc điểm của tài nguyên du lịch nhân văn
7. Trình bày các loại tài nguyên du lịch văn hóa
8. Phát triển du lịch bền vững là gì? Phân tích sự khác nhau giữa phát triển du lịch bền
3.2.2 Hệ thống phân vị trong phân vùng du lịch
3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu trong phân vùng du lịch
3.2.4 Phương pháp phân vùng du lịch
Trang 34❖ 3.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ DU LỊCH
3.1.1 Lịch sử phát triển
3.1.1.1 Thời kì cổ đại đến trước năm 1840
❑ Ngành kinh tế du lịch phát triển khi xã hội loài người bước vào quá trình phân công
lao động lớn lần thứ hai, khi nghề tiểu thủ công tách khỏi sản xuất nông nghiệp, khi xã
hội bắt đầu có sự phân chia giai cấp
❑ Thời kì chiếm hữu nô lệ: Sự mua bán trao đổi hàng hóa giữa các vùng → xuất hiện một
tầng lớp thương gia → 3 hoạt động chính của ngành kinh doanh du lịch được hình
thành: vận chuyển, nghỉ ngơi, ăn uống
❑ Xã hội Ai Cập cổ đại→những chuyến du lịch hành hương của những tín đồ Kinh doanh
du lịch tôn giáo→Du lịch chữa bệnh của một số nguồn chất khoáng →Du lịch công vụ
với việc viếng thăm các nước láng giềng trong Hy Lạp cổ đại
❑ Đại hội Olimpic (năm 776 trước Công Nguyên, Đại Hội thể thao Olympic đầu tiên)→ các
sự kiện thể thao →làng olimpic và làng thể thao ăn uống, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí cho
hàng nghìn người
❑ Sự suy sụp của nhà nước La Mã →Du lịch bị
ảnh hưởng sâu sắc
❑ Thiên Chúa Giáo →tôn giáo thống trị →du lịch
tôn giáo phát triển
❑ Những chuyến viễn du dài ngày với những
cuộc phát kiến địa lý
▪ Macro Polo (sang TrungQuốc) với “Macro
Polo phiêu lưu ký”
▪ Christophe Columbus (1451-1506): Châu Mỹ,
Ấn Độ
▪ Ferdinand Megallan (1480-1529)
Thế kỉ thứ 16, « Grand Tour- Chuyến đi lớn »
đã xuất hiện với hình thức « chuyến đi giáo
dục » đến Châu Âu
Vào thế kỉ thử 18, khái niệm về du lịch chính
thức được ra đời cùng với cuộc Cách Mạng
Công Nghiệp tại Anh
Thế kỉ 18: Du lịch sức khỏe, du lịch về với
thiên nhiên, và du lịch khám phá vùng núi phát
triển, du lịch biển, nghỉ dưỡng bắt đầu phát
triển
Trang 353.1.1.2 Thời kì cận đại (từ năm 1840-1945)
❑ Năm 1850: các khu nghỉ mát ven biển, các khu tắm khoáng nóng, và các khu nghỉ
dưỡng tại vùng núi đầu tiên được xuất hiện
❑ (1890-1945): giai đoạn chiến tranh thế giới thứ 2 → hình thức du lịch thuộc địa được
phát triển với trường hợp của Đông Ấn Hà Lan → những cuốn sách hướng dẫn du lịch
xuất hiện và sự xâm chiếm của người Châu Âu trên bán đảo Java
❑ Đầu thế kỉ XX, năm 1903, hai anh em nhà Wringt đã cho ra đời chiếc máy bay đầu tiên.
❑ Năm 1958, chiếc máy bay Boeing 474 ra đời → đánh dấu sự phổ biến hóa phương tiện
giao thông hàng không với giá cả phù hợp với những người có thu nhập bình thường
Cuối thế kỉ 19 đầu thế 20: ngành công nghiệp xe hơi bắt đầu được sử dụng cho
phương tiện di chuyển trong du lịch
Năm 1925, Liên Minh quốc tế của các tổ chức du lịch được thành lập
Trong ba thập kỉ (những năm 50 và những năm 80) sau chiến tranh thế giới thứ 2, cuộc
cách mạng khoa học kĩ thuật trên thế giới đã đạt những thành tựu vượt bậc, nó thúc
đẩy ngành kinh tế du lịch phát triển thực sự
Thomas Cook (1808-1892)- ông tổ ngành kinh doanh lữ hành
❑ Năm 1841, Thomas Cook tổ chức tour du lịch đầu tiên trên thế giới bằng tàu hỏa → sự
ra đời của hãng du lịch đầu tiên → kỉ nguyên phát triển của du lịch đại trà (Mass
tourism)
❑ Năm 1842, Thomas Cook thành lập công ty du lịch đầu tiên trên thế giới nhằm tổ chức
cho người Anh đi du lịch trong nước cũng như nước ngoài
Năm 1878, cuộc triển lãm thế giới tổ chức ở Paris, Thomas Cook đã tổ chức một
chuyến du lịch cho 75.000 người Anh
Link video: https://www.youtube.com/watch?v=zIfmhUU74UA
Trang 363.1.1.4 Du lịch từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay (thời kì hiện đại)
❑ Sau chiến tranh thế giới thứ 2 → Kỉ nguyên của du lịch đại trà
❑ 3 dấu mốc của du lịch đại trà:
❑ 02/01/1975: Tổ Chức Du Lịch Thế Giới (UNWTO) được thành lập
❑ Tại phiên họp toàn thể lần thứ 3 tổ chức tại Tây Ban Nha tháng 07/1979, Đại Hội Đồng
tổ chức du lịch thế giới đã chọn ngày 29/09/1980 là Ngày Du Lịch Thế Giới
❑ Internet và máy tính→sự phát triển của nhiều hình thức du lịch mới: bền vững, có
tráchnhiệm, đoàn kết, cộng đồng,
1950- 1970:
Bùng nổ kì nghỉ mùa hè Tập trung số lượng Cung và cầu tập trung 4S (Sand,
Sun, Sea, Sex) Hệ thống đặt chỗ từ xa đầu tiên GDS (Global distribution
system)
1970-2000:
Chất lượng dịch vụ được ưu tiên
Từ năm 2000 cho đến nay:
Chất lượng và sang trọng Cung và cầu tập trung 4E, (Environment and Clean
nature; Educational tourisme, culture and history; Event and mega event;
Entertainment and fun
3.1.2 Xu hướng phát triển và phân bố du lịch trên thế giới
3.1.2.1 Thị trường du lịch
❑ Cấu trúc cầu du lịch
▪ Trong hơn 50 năm qua, làn sóng giải trí và du lịch đã thay đổi mạnh mẽ trên toàn thế
giới, du lịch trở nên phổ biến và càng ngày có nhiều người đi du lịch Xu hướng này
càng ngày càng sẽ gia tăng
▪ Về phía cầu, một số quốc gia đạt được mức trần về sức chứa ngành hàng không và
thời gian giải trí hiện có, sẽ hạn chế sự tăng trưởng của ngành Du Lịch
▪ Về phía cung, mối đe dọa từ khủng bố, bất ổn chính trị, xung đột sắc tộc, nguy cơ sức
khỏe và mức trần sức chứa về cơ sở hạ tầng giao thông có thể làm giảm tốc độ tăng
trưởng du lịch ở một số khu vực
▪ Các quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á và Thái Bình Dương đang trở thành điểm cấp
khách lớn và cũng là điểm du lịch quan trọng Trung Quốc có lượng người đi du lịch
trong nước và quốc tế nhiều nhất, làm thay đổi bản chất du lịch trên toàn cầu Khu vực
Châu Á-Thái Bình Dương sẽ cạnh tranh với Châu Âu và Bắc Mỹ
Trang 37❑ Nhu cầu thị trường:
▪ Bản chất thị trường du lịch sẽ thay đổi Khách du lịch trong tương lai có nhiều hiểu biết
hơn, tìm trải nghiệm chất lượng tốt hơn và đặc biệt ở các nước phát triển, với lượng du
khách chủ yếu thuộc nhóm người cao tuổi
▪ Sự thay đổi về nhân khẩu học là dự báo thay đổi về hoạt động du lịch, dẫn đến sự gia
tăng của thị trường du lịch cao cấp tại các nước ở phương Tây và dòng khách thị phần
trung bình ở các quốc gia phát triển
▪ Việc nghiên cứu phân tích thị trường trong bối cảnh thay đổi của khoa học, công nghệ
sẽ khiến phân khúc thị trường khách sẽ ngày càng phức tạp hơn
3.1.2.2 Các điểm du lịch
❑ Cùng với sự thay đổi của thị trường, các điểm du lịch cũng cần phải quản lý tốt để giữ
được sức hấp dẫn của chúng
❑ Thái độ của người tiêu dùng và các công ty tổ chức du lịch có sự thay đổi tích cực từ
tiêu dùngng mang tính đại trà sang tiêu dùng mang tính chọn lọc, thân thiện với môi
trường nhiều hình thức du lịch mới được phát triển
❑ Các điểm du lịch dựa vào các nguồn tài nguyên (tự nhiên và văn hóa) đang áp dụng
nhiều phương pháp hữu hiệu để tạo ra trải nghiệm vừa thân thiện, bổ ích cho du khách,
vừa bảo vệ được nguồn tài nguyên
❑ Khi các điểm du lịch dựa vào tài nguyên ngày càng chịu nhiều áp lực, thì người ta
hướng đến các điểm du lịch nhân tạo
❑ Biến đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng đến điểm du lịch và ảnh hưởng đến lợi nhuận ngành du
lịch ở nhiều lãnh thổ trên thế giới
❑ Biên giới du lịch ngày càng được mở rộng, trong đó những điểm du lịch mới sẽ được
hình thành trên cả đại dương lẫn vũ trụ
3.1.2.3 Toàn cầu hóa và trật tự thế giới mới
❑ Chịu tác động sâu sắc của quá trình toàn cầu hóa
❑ Kshông thể tách rời khỏi các sự kiện và xu hướng chính trị
❑ Các thỏa thuận thương mại tự do và khu vực trên thế giới sẽ có tác động tích cực đến
Trang 383.2 TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH
3.2.1 Khái niệm
❑ Là một nghệ thuật sắp xếp, bố trí các đối tượng du lịch trên một lãnh thổ nhất định
nhằm đạt được các hiệu quả khai thác lãnh thổ tối ưu
❑ Khái niệm xuất phát từ các khái niệm về tổ chức không gian kinh tế của các nước Châu
Âu và Bắc Mĩ
❑ Morill (1970): “Tổ chức theo không gian là kinh nghiệm của loài người về sử dụng
có hiệu quả không gian trên Trái Đất”.
❑ Jean Paud Gaudemar (1989): “Tổ chức không gian là sự tìm kiếm một phân bố tối
ưu về người, các hoạt động và tài sản nhằm tránh sự mất cân đối trên lãnh thổ
quốc gia hay một vùng”.
❑ “Về cơ bản có thể hiểu tổ chức không gian du lịch là sự bố trí, sắp xếp các hệ
thống cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng và dịch vụ du lịch trên lãnh thổ gắn
với các tài nguyên du lịch, tạo nên các sản phẩm du lịch độc đáo nhằm nâng cao
sức cạnh tranh của lãnh thổ để từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội,
môi trường của ngành trong toàn bộ nền kinh tế của lãnh thổ đó” (Nguyễn Minh
Tuệ và cộng sự, Địa Lý du lịch, 2021, trang 125)
→ Từ khái niệm về tổ chức không gian khi nghiên cứu về du lịch cần quan tâm đến tổ
chức không gian du lịch bởi không thể khai thác hiệu quả hoạt động du lịch nếu không tổ
chức hợp lí gắn với không gian địa lý
❑ Để tổ chức thành công hoạt động du lịch trên một vùng lãnh thổ, cần phải hội tụ 4 yếu tố:
Hoạt động
du lịch trênmột vùnglãnhthổ
Điều kiệnsẵn có
để pháttriển du lịch
Bối cảnhcạnh tranh
vàchiếnlược pháttriển
Điều kiệncầu
Cácngànhdịch vụliên quan
vàphụ trợ
Trang 393.2.2 Vai trò tổ chức không gian du lịch
Tăng năng lực canh tranh của lãnh thổ
Tăng năng suất và hiệu quả sản xuất, kích thích và thúc đẩy
sáng tạo và hỗ trợ thương mại hóa
Thúc đẩy quá trình sáng tạo và đổi mới trong quản lí, kinh
doanh du lịch trên địa bàn địa phương
Là cơ sở để bảo vệ, duy trì và khai thác hiệu quả các nguồn
tài nguyên trên lãnh thổ
3.2.3 Các cấp độ trong tổ chức không gian du lịch
3.2.3.1 Điểm du lịch
3.2.3.1.1 Định nghĩa
❑ Là cấp thấp nhất trong hệ thống phân vị Về mặt lãnh thổ, điểm du lịch có quy mô nhỏ
Trên bản đồ du lịch, điểm du lịch là những điểm riêng biệt Mặc dù quy mô rất nhỏ, điểm
du lịch cũng chiếm một vị trí nhất định trong không gian Có sự chênh lệch lớn giữa các
điểm du lịch
❑ Luật du lịch năm 2017: “Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai
thác phục vụ khách du lịch”.
❑ Cũng theo luật này điều 23 chương IV, điều kiện để công nhận điểm du lịch bao gồm:
▪ Có tài nguyên du lịch, có ranh giới xác định;
▪ Có kết cấu hạ tầng, dịch vụ cần thiết bảo đảm phục vụ khách du lịch;
▪ Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật
❑ Điểm du lịch là nơi tập trung một loại tài nguyên nào đó (tự nhiên, văn hóa- lịch sử,
kinh tế-xã hội) hay một công trình riêng biệt phục vụ du lịch hoặc kết hợp cả hai ở quy
mô nhỏ Điểm du lịch có thể phân chia thành 2 loại: điểm tiềm năng và điểm thực tế
Thời gian lưu lại của đối tượng khách tương đối ngắn vì sự hạn chế của đối tượng du
lịch
Trang 403.2.3.1.2 Vai trò
❑ Về kinh tế
▪ Tạo ra sự thu hút khách du lịch đến tham quan và du lịch
▪ Là nơi xuất khẩu vô hình và xuất khẩu tại chỗ với giá trị kinh tế cao
▪ Là nơi thực hiện tái phân chia nguồn thu nhập giữa các địa phương, giữa các
tầng lớp dân cư và làm tăng giá trị của hàng hóa
▪ Là động lực để thúc đẩy các ngành kinh tế khác thông qua việc tạo ra một thị
trường tiêu thụ sản phẩm cho các ngành
▪ Là động lực để chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp, công nghiệp sang dịch
vụ
▪ Khôi phục các nghề thủ công, mĩ nghệ truyền thống, với mục đích tham quan,
tìm hiểu cũng như mua các sản phẩm lưu niệm
❑ Về mặt văn hóa
▪ Góp phần giới thiệu truyền thống lịch sử, văn hóa, đất nước và con người với bạn bè
năm châu tăng cường sự đoàn kết, hòa bình với các dân tộc trên thế giới
▪ Góp phần bảo tồn, khai thác những giá trị di sản văn hóa, lịch sử truyền thống của dân
tộc
▪ Phát triển các loại hình văn hóa nghệ thuật dân gian nhằm phục vụ khách du lịch
▪ Nâng cao nhận thức của người dân thông qua việc mở rộng tầm nhìn, tăng cường sự
hiểu biết, nâng cao lòng tự hào dân tộc, truyền thống lịch sử, văn hóa địa phương