Trang 8 Nedbứr Afstrứmnings Model = Mụ hỡnh mưa – dũng chảyMụ hỡnh NAM là mụ hỡnh thuỷ văn mụ phỏng quỏ trỡnh mưa –dũng chảy diễn ra trờn lưu vực.Là một mụ hỡnh toỏn thủy văn, mụ hỡnh
Trang 2Sau một trận mưa rơi trên lưu vực, kết quả tại mặt cắt cửa ra ta thu được quá trình lưu lượng, là kết quả tổng hợp của nhiều quá trình xảy ra đồng thời Như vậy từ khi
có mưa rơi xuống đến khi có lượng dòng chảy ở mặt cắt cửa ra đã xảy ra các quá trình
1 Quá trình mưa
2 Quá trình tổn thất
3 Quá trình hình thành dòng chảy trên sườn dốc
4 Quá trình tập trung nước trên sườn dốc và trong sông
Trang 41 Quá trình mưa
Mưa là một quá trình quan trọng đóng vai trò chính trong sự hình thành dòng chảy trên lưu vực Lượng mưa và quá trình mưa quyết định lưu lượng và quá trình dòng chảy
Trang 52 Quá trình tổn thất
Tổn thất cũng là một quá trình phức tạp, nhiều thành phần và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau Tổn thất bao gồm các thành phần sau:
1) Tổn thất tích đọng: gồm tổn thất tích đọng bề mặt và
tổn thất tích đọng trong điền trũng
2) Tổn thất do thấm: là tổn thất lớn nhất, nó chiếm phần
lớn tổn thất lưu vực khi mưa xảy ra.
3) Tổn thất bốc hơi: bao gồm bốc hơi mặt đất, mặt nước
và bốc thoát hơi nước thực vật.
Trang 63 Quá trình tập trung nước trên sườn dốc và trong sông
Tốc độ chảy trên sườn dốc phụ thuộc vào các yếu tố như:
1) Lớp dòng chảy sườn dốc (lớp nước mưa hiệu quả) 2) Độ dốc sườn dốc
3) Độ nhám sườn dốc
Trang 7RAINFALL POTENTIAL EVAPORATION
MODEL PARAMETERS
RUNOFF COMPONENTS EVAPORATION
RECHARGE
Trang 8 Nedbør Afstrømnings Model = Mô hình mưa – dòng chảy
dòng chảy diễn ra trên lưu vực.
hợp các biểu thức toán học đơn gian để mô phỏng các quá trình trong chu trình thuỷ văn.
trung.
thương mại MIKE 11 do Viện Thủy lực Đan Mạch xây dựng và
Trang 9thông qua việc tính toán cân bằng nước ở bốn bể chứa thẳng đứng, có tác dụng qua lại lẫn nhau để diễn tả các tính chất vật lý của lưu vực Các bể chứa đó gồm:
(chi áp dụng cho vùng có tuyết Kết quả đầu ra của mô hình là dòng chảy trên lưu vực, mực nước ngầm, và các thông tin khác trong chu trình thuỷ văn, như sự thay đổi tạm thời của độ ẩm của đất và khả năng
bổ xung nước ngầm Dòng chảy lưu vực được phân một cách gần đúng
Trang 10Time area method
Fast response component
Non-linear reservoir method Overland flow
Slow response component
Interflow
Actual evapotrans- piration
Trang 120 độ C, còn nếu nhiệt độ lớn hơn 0 độ C thì nó sẽ chuyển xuống bể chứa mặt:
0
TEMP khi
TEMP khi
TEMP CSNOW
Q melt
Trang 13 Lượng ẩm trữ trên bể mặt của thực vật, cũng như lượng nước điền trũng trên bề mặt lưu vực được đặc trưng bởi lượng trữ bề mặt Umax đặc trưng cho giới hạn trữ nước tối đa của bể này.
thoát theo phương nằm ngang (dòng chảy sát mặt) Khi lượng nước này vượt quá ngưỡng Umax, thì một phần của lượng nước vượt ngưỡng, PN này sẽ chảy vào suối dưới dạng dòng chảy tràn bề mặt,
Trang 14 c Bể sát mặt hoặc bể tầng rễ cây
này có thể chứa.
L L phụ thuộc vào lượng tổn thất thoát hơi của thực vật Lượng ẩm này cũng ảnh hưởng đến lượng nước sẽ đi xuống
Trang 15d Bốc thoát hơi
Nhu cầu bốc thoát hơi nước trước tiên là để thoả mãn tốc độ bốc thoát hơi tiềm năng của bể chứa mặt Nếu lượng ẩm U trong bể chứa mặt nhỏ hơn nhu cầu này, thì nó sẽ lấy ẩm từ tầng rễ cây theo tốc độ Ea Ea là tỷ lệ với lượng bốc thoát hơi tiềm năng Ep:
max
/ L L
E
Trang 16Khi bể chứa mặt tràn nước, U Umax, thì lượng nước vượt ngưỡng PN sẽ hình thành dòng chảy mặt và thấm xuống dưới QOF
là một phần của PN, tham gia hình thành dòng chảy mặt, nó tỉ lệ thuận với PN và thay đổi tuyến tính với lượng ẩm tương đối, L/Lmax, của tầng rễ cây:
TOF là ngưỡng của dòng chảy mặt (0 TOF 1) Phần còn lại của PN sẽ thấm xuống tầng dưới Một phần DL của phần nước thấm xuống này, (PN-QOF), sẽ làm tăng lượng ẩm L
L khi
TOF L
L khi P TOF
TOF L
L CQOF
max
maxmax
/ 0
/ 1
/
Trang 17f Dòng chảy sát mặt
Dòng chảy sát mặt, QIF, được giả thiết tỉ lệ thuận với U và biến đổi tuyến tính với độ ẩm tương đối của bể chứa tầng rễ cây
Trong đó: CKIF là hằng số thời gian của dòng chảy sát mặt
TIF là giá trị ngưỡng của dòng chảy sát mặt (0 TIF 1)
Trang 19Bể chứa tấng sát mặt biểu thị lượng nước có trong tầng rễ cây Lượng mưa hiệu quả sau khi trừ đi lượng nước tạo dòng chảy mặt, lượng nước
bổ xung cho tầng ngầm, sẽ bổ sung và làm tăng độ ẩm của đất ở tầng rễ cây L bằng một lượng DL
i Diễn toán dòng chảy mặt và dòng chảy sát mặt
Dòng chảy mặt và dòng chảy sát mặt sẽ được diễn toán thông qua 2 bể chứa tuyến tính theo chuỗi thời gian với hằng số thời gian CK1 và CK2.
G QOF
P
Trang 20k Diễn toán dòng chảy ngầm
Dòng chảy ngầm được diễn toán thông qua một bể chứa tuyến tính với hằng số thời gian CKBF.
e BF
e G
24 1
24
) 1
Trang 21Mô hình NAM đơn bao gồm 9 thông số cần được hiệu chỉnh (xem Bảng 2.3)
Bảng 2.3: Các thông số hiệu chỉnh của mô hình NAM
L max lượng nước tối đa trong bể chứa tầng rễ cây L max có thể
gọi là lượng ẩm tối đa của tầng rễ cây để thực vật có thể hút để thoat hơi nước
U max Lượng nước tối đa trong bể chứa mặt Lượng trữ này có
thể gọi là lượng nước để điền trũng, rơi trên mặt thực vật,
và chứa trong vài Cm của bề mặt của đất
CQOF Hệ số dòng chảy mặt (0 CQOF 1) CQOF quyết định
sự phân phối của mưa hiệu quả cho dòng chảy ngầm và thấm
Trang 22TOF Giá trị ngưỡng của dòng chảy mặt (0 TOF 1) Dòng
chảy mặt chỉ hình thành khi lượng ẩm tương đối của đất ở tầng rễ cây lớn hơn TOF
TIF Giá trị ngưỡng của dòng chảy sát mặt (0 TOF 1)
Dòng chảy sát mặt chỉ được hình thành khi chỉ số ẩm tương đối của tầng rễ cây lớn hơn TIF
TG Giá trị ngưỡng của lượng nước bổ sung cho dòng chảy
ngầm (0 TOF 1) Lượng nước bổ sung cho bể chứa ngầm chỉ được hình thành khi chỉ số ẩm tương đối của tầng rễ cây lớn hơn TG
CKIF Hằng số thời gian của dòng chảy sát mặt CKIF cùng với
Umax quyết định dòng chảy sát mặt Nó chi phối thông
số diễn toán dòng chảy sát mặt CKIF >> CK12
CK12 Hằng số thời gian cho diễn toán dòng chảy mặt và sát
mặt Dòng chảy mặt và dòng chảy sát mặt được diễn toán theo các bể chứa tuyến tính theo chuỗi với cùng một hằng
số thời gian CK12
Trang 23Những điều kiện ban đầu theo yêu cầu của mô hình NAM bao gồm lượng nước trong bể tuyết, bể mặt, bể chứa tầng rễ cây, cùng với những giá trị ban đầu của dòng chảy từ 2 bể chứa tuyến tính cho dòng chảy mặt và sát mặt và dòng chảy ngầm
Thông thường tất cả các giá trị ban đầu có thể lấy bằng 0 trừ lượng nước ở tầng rễ cây và tầng ngầm ước tính những điều kiện ban đầu này có thể lấy từ lần mô phỏng trước đó, ở những năm trước đây, nhưng cần đúng với thời gian bắt đầu mô phỏng mới Trong việc hiệu chỉnh mô hình, thông thường nên bỏ
Trang 25 Phân phối dòng chảy
Trang 261 Giới thiệu mụ hỡnh.
Lu vực sông là một dãy bể chứa (A, B, C, D) xếp theo chiều
thẳng đứng Mỗi bể chứa có một cửa ra ở đáy và một hoặc một
Trang 272 Cấu trỳc mụ hỡnh
A Bể thứ nhất
- Bể chứa thứ nhất có 2 lớp, lớp A 1 biểu thị độ ẩm ở mặt đất và lớp A 2 biểu thị độ ẩm
của lớp đất dưới mặt đất nhưng vẫn có liên hệ với lớp đất phía trên mặt
Giả sử có lượng mưa X m mm/ngày rơi xuống bể A sẽ tạo ra lượng nước ngấm xuống
lớp đất dưới sâu hơn: A 2 tính theo công thức:
C o
A A
Từ bể chứa thứ hai đến bể chứa thứ n của mô hình TANK đều cấu tạo giống nhau
Các bể loại này chỉ có một cửa đáy và một cửa bên, không có cấu tạo truyền ẩm
Từ bể chứa thứ hai trở đi, nước chỉ chảy từ bể trên xuống bể dưới, không chảy ngược
từ bể dưới lên bể trên, cũng không xảy ra hiện tượng bay hơi
Trang 282 Cấu trỳc mụ hỡnh
A Bể điều tiết.
- Bể chứa điều tiết có cấu tạo gần giống bể chứa thứ hai nhưng không có cửa đáy, chỉ
có một cửa bên Dòng chảy đi ra khỏi bể chứa điều tiết chính là dòng chảy ở cửa ra của lưu
vực Thuỷ văn: Y dt = dt (X dt - H dt )
- Nếu độ sâu lớp nước tự do trong bể điều tiết cao hơn ngưỡng tràn: X dt > H dt thì từ
bể chứa này có một lớp dòng chảy đi vào sông:
Y dt = dt (X dt - H dt )
- Khi độ sâu lớp nước tự do trong bể điều tiết thấp hơn ngưỡng tràn: X B < H B thì lớp
dòng chảy đi vào sông bằng không: Y dt = 0;
- Phương trình cân bằng nước viết cho bể chứa điều tiết ở cuối thời đoạn tính toán là:
X d t i X Y Y
d t i
T C i
d t i
A
1, 2, 3, , ,
cd bd
Ad
E
Trang 29- Số thông số của mô h ỡ nh TANK đơn gồm 15
thông số cho bể thứ nhất (bể A), 2 thông số cho bể
điều tiết và mỗi bể chứa đặt theo phơng thẳng đứng
(bể B, bể C ) có thêm 3 thông số cho mỗi bể chứa
- Nếu mô h ỡ nh gồm 4 bể chứa xếp theo phơng
Mô hình TANK kép quan niệm theo phương nằm ngang, lưu vực cũng có nhiều bể
chứa xếp liên tiếp như phương thẳng đứng Chẳng hạn có m bể chứa theo phương nằm
ngang, n bể chứa theo phương thẳng đứng, toàn lưu vực sẽ được mô tả bởi (n m) bể chứa
Vành đai 1
Vành đai 2 Vành đai 3
Trang 30- Chú ý rằng theo phương nằm ngang, mỗi bể chứa chỉ có 1 cửa đáy và 1 hoặc nhiều
cửa bên, nhưng các cửa bên chỉ hướng về phía sông
- Trong mo hinh TANK kep lượng ẩm chỉ truyền từ vành đai cao xuống vành đai
thấp gần sông chứ không có trường hợp ngược lại
- phương trình cân bằng lớp nước tự do viết cho bể chứa thứ nhất thuộc vành đai thứ
nhất là
XA1[i] = XA1[i-1] + XM1[i] - E1[i] - T11[i] - YA1[i] - Yad1[i]
Trang 314 Mụ hỡnh TANK kộp.
- Phơng trình cân bằng nớc viết cho bể chứa thứ nhất thuộc vành đai
thứ hai ngoài lợng nhập do ma: XM2[i] còn có thêm lợng nhập từ
dòng chảy tràn trên mặt đất do bể chứa thứ nhất (bể A) thuộc vành
đai thứ nhất cung cấp:
XA2[i] = XA2[i-1] + XM2[i] + YA1[i]* - E2[i] - T12[i] - YA2[i] - Yad2[i]
Trong đó YA1[i]* - chiều sâu lớp nớc trên vành đai thứ hai do lợng
nớc chảy tràn trên mặt đất từ bể A thuộc vành đai thứ nhất chảy
vào vành đai thứ hai.
- Tơng tự nh vậy lối ra ở vành đai thứ hai trở thành lối vào của vành
đai thứ ba, cứ nh vậy cho tới vành đai cuối cùng chính là dòng
chảy đi vào sông
- Khi tính toán ta không cần biết vị trí chính xác của từng vành đai
trên lu vực mà chỉ ớc lợng diện tích từng vành đai so với diện tích
b Tổn thất bốc thoát hơi nớc (EVT):
Tính theo cách hiệu chỉnh từ bốc hơi mặt nớc thực đo (E):
n
1 i i i
W
W P P
Trang 32+ Khi phần trên bão hoà ẩm, có lớp nớc tự do trên mặt đất
(XA>0) mà phần dới bể A cha bão hoà có sự truyền ẩm từ trên
xuống dới với tốc độ T1:
+ Khi phần trên cha bão hoà ẩm (XA1<CA1) và phần dới bão
hoà ẩm (XA2= CA2) thỡ có sự truyền ẩm lên theo tốc độ T2tính
theo công thức:
Trong đó: C0, C, b0, b là các hệ số truyền ẩm có thể lấy theo
kinh nghiệm hoặc xác định theo thử sai.
) 1
(
2
2
0 1
A
AC
X C
C
) 1
(
1
1 0
b
c Tính toán truyền ẩm.
• Cõn bằng ẩm trong lớp đất phớa trờn A 1 :
X A1 [i] = X A1 [i-1] - E[i] + T 2 [i] - T 1 [i]
• Cõn bằng ẩm trong lớp đất phớa dưới A 2:
X A2 [i] = X A2 [i-1] + T 1 [i] - T 2 [i]
c Tính toán truyền ẩm.
Trang 335 Ứng dụng mô hình TANK
a Trong phân tích tính toán thủy văn
– Phân phối dòng chảy
c Kéo dài số liệu dòng chảy
- Phục hồi số liệu bị thiếu
- Cơ sở xác định các giá trị cực đoan
d Dự báo dòng chảy kiệt
- Phục vụ tưới
- Quản lý chất lượng nước
Ứng dụng mô hình TANK trong tính
toán dòng chảy năm thiết kế
• Tính toán xác định số liệu đầu vào
– Tài liệu mưa bình quân lưu vực
– Tài liệu bốc hơi lưu vực
– Chọn tài liệu dòng chảy của các năm có số liệu đo
đạc để xác định và kiểm định thông số mô hình
• Xác định bộ thông số mô hình và kiểm định mô
hình
• Tính toán bổ sung quá trình lưu lượng tại mặt
cắt cửa ra của lưu vực theo mô hình
Trang 34Bài tập 4
Tại trạm thủy văn A số liệu quan trắc dòng
chảy trong những năm cuối bị gián đoạn
Hãy ứng dụng mô hình TANK để giải
quyết bài toán sau:
– Từ tài liệu thực đo, hãy xác định bộ thông số
của mô hình
– Bổ sung số liệu dòng chảy cho những năm
không có số liệu thực đo.
– Tính phân phối dòng chảy trong năm
Các quá trình vật lý xảy ra trên lưu vực
1 Dòng chảy từ tầng trên Yad
2 Dòng chảy qua cửa bên và cửa đáy
Bể C: tương tự
Trang 35Giới thiệu chung về HEC-HMS
Lịch sử phát triển của mô hình HEC-HMS
Cấu trúc của chương trình
Các Phương pháp tính toán mưa
Các phương pháp tính lũ đơn vị
Các phương pháp diễn toán dòng chảy
Hiển thị kết quả tính toán
Hướng dẫn sử dụng HEC-HMS 3.01
1 Lịch sử về mô hình HEC-1 Và HEC-HMS
Các modun đơn lẻ của HEC-1 được xây dựng 1967
HEC-HMS – là phiên bản nâng cao của HEC1 với
giao diện sử dụng thân thiện
Trang 361 Lịch sử về mô hình HEC-1 Và HEC-HMS
Mục đích cải tiến HEC 1 thành HEC-HMS
Cải thiện giao diện, đồ hoạ, và in ấn báo cáo
Cải thiện các phương pháp tính toán thuỷ văn
Tích hợp những phương pháp tính toán thuỷ
văn tương tự vào 1 phần mềm
Tầm quan trọng của HEC-HMS
Là phần mềm tính toán thuỷ văn cơ bản
Thay thế chương trình HEC-1
1 Lịch sử về mô hình HEC-1 Và HEC-HMS
Những cải tiến của HEC-HMS cho đến phiên bản 3.01
Dễ sử dụng
Các dự án đều được chia thành 3 modun
Người dùng có thể chạy các dự án với các thông số khác
nhau mà không phải tạo các dự án mới
dữ liệu thủy văn được lưu trữ trong các file trong cơ sở
dữ liệu DSS
Có khả năng xử lý và sử dụng các dữ liệu mưa dạng lưới
(gridded precipitation)
Có khả năng chuyển đổi dữ liệu của HEC1 sang HMS files
HEC-HMS 3.01 bổ sung thêm các chức năng của hồ chứa, cải
Trang 371 Lịch sử về mô hình HEC-1 Và HEC-HMS
Lấy phần mềm HEC-HMS ở đâu?
http://www.wrc-hec.usace.army.mil
“Public Domain” Program
No Copyright on Software
No Copyright on HEC Documentation
2 Cấu trúc của chương trình HEC-HMS
Main project screen
(cửa sổ chính của dự án)
Tất cả các thông tin, dữ liệu đều được đưa vào và
Trang 382 Cấu trúc của chương trình HEC-HMS
3 Phần hợp phần chính
Basin model (mô hình lưu
vực): chứa các yếu tố của lưu vực, liên kết và các thông số của dòng chảy
Meteorologic Model (mô hình
2 Cấu trúc của chương trình HEC-HMS
khác nhau của 3 mô hình
trên để thấy được những
ảnh hưởng của các thông số
đến từng lưu vực
Trang 392 Cấu trúc của chương trình HEC-HMS
Basin Model
Có giao diện rất thân
thiện
Click vào các yếu tố ở bên
trên để đưa chúng vào
trong khu vực nghiên cứu
2 Cấu trúc của chương trình HEC-HMS
Basin Model Elements
(các yếu tố của mô hình lưu vực)
subbasins- Chứa dữ liệu về lưu vực con (tổn thất, Phương
pháp chuyển đổi lũ đơn vị, dòng chảy ngầm)
reaches- kết nối những yếu tố cùng với dữ liệu diễn toán
dòng chảy
junctions- điểm kết nối giữa các yếu tố
reservoirs- tích và xả nước ở một mức ấn định trước
(quan hệ dung tích và lưu lượng xả)
sinks- có dòng chảy vào nhưng không có dòng chảy ra
Trang 402 Cấu trúc của chương trình HEC-HMS
Các thông số của mô hình lưu vực
Tuỳ thuộc vào việc lựa chọn các phương pháp khác nhau
để tính
1 tổn thất
2 chuyển mưa hiệu quả thành dòng chảy,
3 phương pháp diễn toán dòng chảy,
4 nước ngầm
2 Cấu trúc của chương trình HEC-HMS
Các thông số của mô hình lưu vực (tiếp)
Tuỳ thuộc vào việc lựa chọn các phương pháp khác nhau
để tính
1 tổn thất
Green & Ampt
Initial & constant
SCS curve no
Gridded SCS curve no
Deficit/Constant
No loss rate
Trang 412 Cấu trúc của chương trình HEC-HMS
Các thông số của mô hình lưu vực (tiếp)
Tuỳ thuộc vào việc lựa chọn các phương pháp khác nhau để tính
2 Chuyển mưa hiệu quả thành dòng chảy
Unit Hydrograph (đường đơn vị)
Distributed Runoff (dòng chảy phân bố)
Grid-Based Transformation (chuyển đổi dựa trên lưới dữ
2 Cấu trúc của chương trình HEC-HMS
Các thông số của mô hình lưu vực (tiếp)
Các đường lũ đơn vị tổng hợp của HEC- HMS được tính
toán từ đặc tính của lưu vực
SCS Dimensionless Unit graph
Clark Unit Hydrograph (TC & R)
Snyder Unit Hydrograph
User-Defined Input Unit Hydrograph
ModClark Unit Hydrograph