Trang 12 • Hồn chỉnh đồng bộ hệ thống cơng trình • Lập và thực hiện KHDN, phân phối nước, hiệu chỉnh KHDN ở các hệ thống, ứng dụng tin học và sử dụng máy vi tính trong lĩnh vực quản lý đ
Trang 1Khoa Kỹ thuật tài nguyên nước
Bộ môn Kỹ thuật tài nguyên nước
PGS.TS Ngô Văn Quận Email: ngovanquan@tlu.edu.vn Điện thoại: 0918248388
QUẢN LÝ
HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Trang 2Nội dung cơ bản của môn học
(Kiểm tra giữa kỳ (1 tiết) Chương 5: QL kinh tế trên HTTL (2 tiết)
Chương 9: QL đê điều (4 tiết)
(Kiểm tra hết môn(1 tiết)
Trang 3• Tài liệu tham khảo chính
1 Giáo trình Quản lý công trình Thủy lợi – DANIDA
2 Thủy công
3 Thủy văn công trình
4 Thủy lực công trình
• Đánh giá kết quả của sinh viên
Trang 4I Giới thiệu chung
II Tình hình đặc điểm về xây dựng, phát triển
Trang 5N.C Brady & R.R Weil(1999): The Nature and Properties of Soil
Trang 6I Giới thiệu chung
II Tình hình đặc điểm về xây dựng, phát triển
Trang 7- Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong PT nông nghiệp
- Sự thay đổi khí hậu toàn cầu
Tình hình xây dựng, phát triển các hệ thống thủy lợi ở nước ta cũng ngày càng gia tăng
Quá trình XD&PT các HTTL ở nước ta có thể chia làm ba giai đoạn:
- Trước năm 1954
- Từ 1954 đến 1975
- Từ 1976 đến nay
Trang 8
Ở ĐBSCL:
yếu vào thiên nhiên
mẽ, và còn tiếp tục được đầu tư Các công trình chủ
yếu phục vụ tưới tiêu, ngăn mặn và chống lũ
II Tình hình đặc điểm về XD, PT và QLKT các HTTL ở VN
Trang 9II Tình hình đặc điểm về xây dựng, phát triển
Trang 10•Các HTTL chưa được XD đồng bộ và hoàn chỉnh đến mặt ruộng
•Việc XD tùy tiện và kéo dài không theo đúng thiết kế, gây nhiều khó khăn cho việc QL, làm giảm hiệu quả QLKT
•Chất lượng QLKT các HTTL chưa đi sâu về mặt khoa học mà nặng về thủ tục hành chính:
+ Chưa lập và thực hiện KHDN và phân phối nước một cách khoa học
+ Chưa theo dõi đánh giá hiệu quả tưới thường xuyên qua các năm khai thác
+ Trang thiết bị chưa đầy đủ và đồng bộ
+ Hệ số tổn thất nước còn cao
III Chất lượng công trình và hiệu quả QLKT các HTTL
Trang 11II Tình hình đặc điểm về xây dựng, phát triển
Trang 12• Hoàn chỉnh đồng bộ hệ thống công trình
• Lập và thực hiện KHDN, phân phối nước, hiệu chỉnh KHDN ở các hệ thống, ứng dụng tin học và sử dụng máy vi tính trong lĩnh vực quản lý điều hành và duy tu bảo dưỡng hệ thống
• Cải tiến và thay thế dần các máy đóng mở cống lấy nước từ thủ công đến bán tự động và tự động để nâng cao năng suất lao động trong thao tác điều khiển công trình, v.v
IV Phương hướng nâng cao hiệu quả QLKT các HTTL
For in the end we will conserve only what we love !
Trang 13LỢI Ở VIỆT NAM VÀ NHỮNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN
1.1 Giới thiệu về quản lý và quản lý hệ thống công trình thủy lợi
1.1.1 Khái niệm Quản lý
Quản Lý: là sự tác động liên tục có tổ chức có định hướng của người quản
lý, tổ chức quản lý lên đối tượng quản lý về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế, kỹ thuật… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm đạt tới mục tiêu
đề ra
Trang 141.1 Giới thiệu về quản lý và quản lý hệ thống thủy lợi
1.1.2 Quản lý hệ thống công trình thủy lợi
Quản lý hệ thống công trình thủy lợi: là công tác quan trọng bật nhất trong vấn đề quản lý thủy lợi, nó là khâu cuối cùng nhằm sử dụng nước có lợi nhất,
có tác dụng trực tiếp và quyết định việc nâng cao hiệu quả dụng nước
Nhiệm vụ của công tác quản lý hệ thống công trình thủy lợi là:
• Quản lý nước
•Quản lý công trình
•Quản lý kinh doanh
Trang 151.1.2 Quản lý hệ thống công trình thủy lợi
Quản lý nước
Một số công tác quản lý nước trong hệ thống thủy lợi bao gồm
Xác định đặc trưng dòng chảy trên sông và trên hệ thống ( mực nước, lưu tốc, lưu lượng…) nắm vững diễn biến dòng chảy sông
Quản lý chất lượng nước ( tính chất lý, hóa, hàm lượng phù xa)
Kế hoạch phân phối nước, tiêu thoát nước cho các đối tượng
Trang 161.1 Giới thiệu về quản lý và quản lý hệ thống thủy lợi
1.1.2 Quản lý hệ thống công trình thủy lợi
Quản lý công trình
Nội dung chủ yếu của quản lý công trình gồm các mặt
Nắm được tính năng và nhiệm vụ của từng loại công trình để đưa ra quy trình vận hành hợp lý, đảm bảo an toàn cho công trình
Theo dõi và kiểm tra thường xuyên các công trình trên hệ thống để phát hiện những hư hỏng và trục trặc kỹ thuật
Áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào vậ hành công trình
Quan trắc các công trình trên hệ thống như: Quan trắc lún, nứt nẻ, chuyển vị, thấm, rò rỉ
Trang 171.1.2 Quản lý hệ thống công trình thủy lợi
Quản lý kinh doanh:
Hầu hết các công ty KTHTTL hiện nay là công ty trách nhiệm nhà nước một thành viên, Công tác quản lý kinh doanh cũng cơ bản giống như một doanh nghiệp: Thực hiện chế độ hoạch toán kinh doanh (thu và chi), lập chỉ tiêu định mức về kinh tế và kỹ thuật để xác định hiệu quả công trình thủy lợi đem lại
Trang 181.1 Giới thiệu về quản lý và quản lý hệ thống thủy lợi
1.1.3 Phạm vi của môn học
Nghiên cứu các biện pháp quản lý, khai thác các công trình thủy lợi ( hệ thống tưới và hệ thống tiêu) và các phương thức tổ chức thực hiện kế hoạch dùng nước nhằm khai thác một cách bền vững tài nguyên nước và hệ thống thủy lợi phục vụ hiệu quả nhất cho nền kinh tế quốc dân
Trang 19• Cuối 2010: 904 hệ thống công trình thủy lợi được xây dựng (diện tích từ
200 ha trở lên) 6,831 hồ chứa.10,076 đập dâng.13,347 trạm bơm
254,815 km kênh mương
• Năng lực tưới: 8,084,000 ha
-
Trang 201.3 Chất lượng công trình và tình hình quản lý khai thác hệ thống thủy lợi
1.3.1 Chất lượng công trình
Hệ thống thủy lợi được xây dựng có khả năng đáp ứng được yêu cầu cấp, tiêu thoát nước cho vùng đặc biệt là các tỉnh miền Bắc như Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam….Tuy nhiên về mặt chất lượng công trình còn có nhiều tồn tại:
Hệ thống thủy lợi hầu hết hiện nay không được đầu tư xây mới hay tu sửa lớn vì vậy công trình xuống cấp nghiêm trọng ( đặc biệt giai đoạn 2009- đến nay)
Hệ thống thủy lợi hầu hết được xây dựng từ lâu do đó thiết bị trên công trình cũng như công trình đầu mối bị hư hại nặng, lạc hậu : Máy móc cũ ( máy bơm hiệu xuất thấp), kênh mương bị rò rỉ , sạt dẫn đến hệ số sử dụng nước thấp ( 0,4-0,6 ( hầu hết là kênh đất)
Kênh tưới, tiêu không đồng bộ ( kênh đất, kênh xây), công trình điều tiết mặt
ruộng ko được xây dựng
Trang 21 Chưa lập và thực hiện kế hoạch dùng và phân phối nước một cách khoa học: + Thiếu quan trắc đo đạc và thu thập tài liệu khí tượng thủy văn
+ Thiếu cơ sở khoa học về lập kế hoạch dự báo khí tượng thủy văn dài hạn
+ Kế hoạch sản xuất thiếu ổn định
Chưa đánh theo dõi đánh giá hiệu quả tưới thường xuyên qua các năm khai thác, các chỉ tiêu
+ Diện tích của các loại cây trồng và năng suất đạt được
+ Mức tưới sử dụng đối với từng loại cây trồng
+ Các loại chi phí trong quản lý khai thác
+ Các lợi ích thu được ngoài tưới cho nông nghiệp
+ Số lao động sử dụng trong quản lý khai thác công trình
Trang 221.3 Chất lượng công trình và tình hình quản lý khai thác hệ thống thủy lợi 1.3.1 Chất lượng quản lý khai thác
Các công trình điều tiết trên hệ thống kênh không được trang bị hoàn chỉnh các thiết bị điều khiển tiên tiến, không lập và thực hiện quy trình đóng mở để phân phối nước theo kế hoạch Đóng mở cống lấy nước và phân phối nước còn tùy tiện do đó gây lãng phí nước trong quản lý sử dụng
Không đo đạc các thông số cần thiết để đánh giá trạng thái hoạt động của công trình như đo biến dạng, đo lún, đo thấm…
Không sửa chữa kịp thời những hư hỏng công trình
Hiệu suất thiết bị bơm thấp do sử dụng lâu năm không được thay thế tiêu thụ năng lượng điện lớn
Phần lớn các hệ thống chỉ đạt 60% năng lực thiết kế
Trang 23- Mức đảm bảo thiết kế các công trình còn thấp
- Hệ thống công trình thủy lợi cũ và đang xuống cấp
- Nguồn nước trong nhiều hệ thống thủy lợi bị ô nhiễm nghiêm trọng
- Mới chú trọng đầu tư cấp nước tưới cho lúa
- Thể chế quản lý và năng lực quản lý còn yếu.
-
Trang 241.3 Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý khai thác HTTL
Hoàn chỉnh đồng bộ hệ thống công trình từ đầu mối đến mặt ruộng
Lập và thực hiện kế hoạch dùng nước, phân phối nước, hiệu chỉnh kế hoạch dùng nước, ứng dụng tin học trong quản lý điều hành
Xây dựng hệ thống quan trắc các yếu tố khí tượng thủy văn, xây dựng hệ thống triền tin về trung tâm điều hành
Cải tiến và thay thế dần các máy đóng mở cống thủ công
Bố trí các thiết bị quan trắc và thực hiện quan trắc công trình để đánh giá hoạt động của công trình, phát hiện kịp thời các hư hỏng
Thực hiện khảo sát thường xuyên hiện trạng công trình, đặc biệt đối với công trình đất , thực hiện kế hoạch sửa chữa, tu bổ công trình theo định kỳ
Trang 25 Áp dụng các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến trong công tác quản lý trên hệ thống để nâng cao hiệu quả quản lý khai thác hệ thống Ứng dụng công nghệ thông tin, tự động hóa công tác điều khiển hệ thống
Hàng năm thu thập các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cử hệ thống
+ Mức tưới thực tế đối với các loại cây trồng và năng suất đạt được + Hệ số tổn thất nước của các đường kênh
+ Các chi phí trong quản lý và các nguồn thu lại hàng năm
+ Số ngày công sử dụng trong quản lý công trình và quản lý tưới
Tổ chức nghiên cứu thực nghiệm các chuyên đề trên hệ thống như loại công trình đo nước và điều khiển nước
Trang 261.3 Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý khai thác HTTL
Tổ chức quan trắc, đo đạc các thông số ảnh hưởng của hệ thống đến môi trường như sự thay đổi các yếu tố khi hậu, sự thay đổi trạng thái đất tưới, chất lượng nước sử dụng trước và sau khi có hệ thống thủy lợi
Cần có chính sách, thể chế rõ ràng và hợp lý trong công tác quản lý các công trình thủy lợi
Trang 27LẬP VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH DÙNG NƯỚC CHO CÁC HỆ THỐNG THỦY NÔNG
Trang 28CHƯƠNG 2:
LẬP VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH DÙNG NƯỚC CHO CÁC HỆ THỐNG THỦY NÔNG
2.1 Mục đích ý nghĩa của việc lập kế hoạch dùng nước (KHDN)
2.2 Các loại kế hoạch dùng nước và trình tự xây dựng
2.3 Hiệu chỉnh kế hoạch dùng nước
2.4 Phê chuẩn và thực hiện kế hoạch dùng nước
2.5 Các chỉ tiêu kiểm tra việc lập kế hoạch dùng nước
Trang 29CHƯƠNG 2:
LẬP VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH DÙNG NƯỚC CHO CÁC HỆ THỐNG THỦY NÔNG
2.1 Mục đích ý nghĩa của việc lập kế hoạch dùng nước (KHDN)
2.2 Các loại kế hoạch dùng nước và trình tự xây dựng
2.3 Hiệu chỉnh kế hoạch dùng nước
2.4 Phê chuẩn và thực hiện kế hoạch dùng nước
2.5 Các chỉ tiêu kiểm tra việc lập kế hoạch dùng nước
Trang 302.1 Mục đích ý nghĩa của việc lập
KHDN
Là cơ sở khoa học để khai thác và phân phối nguồn nước trong HT,
Là văn kiện cơ bản và cũng là pháp lệnh điều phối nước cho các đơn vị dùng nước,
Giúp triệt để khai thác nguồn nước một cách hợp lý với mục đích thỏa mãn các yêu cầu nước cho các đơn vị dùng nước Đó là cơ sở để nâng cao năng lực sử dụng tổng hợp nguồn nước và ứng dụng công nghệ cao trong việc quản lý khai thác hệ thống
Trang 31Đối với hồ chứa, kế hoạch lấy nước là kế hoạch điều độ cấp nước của hồ
lượng nước cần lấy trong các thời kỳ,
số ngày lấy nước, lưu lượng cần lấy trong năm kế hoạch
phân tích tính toán:
Trang 32Ý nghĩa:
Nguồn nước phong phú, thỏa mãn nhu cầu nước theo tưới tăng sản: kết hợp với dự báo khí tượng thủy văn để xác định kế hoạch lấy nước
và kế hoạch phân phối nước
Nguồn nước đến không đầy đủ: dùng kỹ thuật phân tích hệ thống kết hợp với dự báo khí tượng xác định chế độ tưới tối ưu và phương án phân phối nước, lấy nước
2.1.2 Lập KHDN theo trạng thái động
Trang 33CHƯƠNG 2:
LẬP VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH DÙNG NƯỚC CHO CÁC HỆ THỐNG THỦY NÔNG
2.1 Mục đích ý nghĩa của việc lập kế hoạch dùng nước (KHDN)
2.2 Các loại kế hoạch dùng nước và trình tự xây dựng
2.3 Hiệu chỉnh kế hoạch dùng nước
2.4 Phê chuẩn và thực hiện kế hoạch dùng nước
2.5 Các chỉ tiêu kiểm tra việc lập kế hoạch dùng nước
Trang 342.2.1 Loại KHDN 2.2.2 Nội dung và các bước lập KHDN cho cơ sở, đơn vị 2.2.3 Nội dung và kế hoạch dùng nước của hệ thống
2.2 Các loại kế hoạch dùng nước và trình tự xây dựng
Trang 352.2.1 Loại KHDN
2.2.2 Nội dung và các bước lập KHDN cho cơ sở, đơn vị 2.2.3 Nội dung và kế hoạch dùng nước của hệ thống
Trang 362.2.1 Các loại KHDN
1) Kế hoạch dùng nước của đơn vị cơ sở (hộ dùng nước, thôn, xã, HTX, tuyến
kênh)
2) Kế hoạch dùng nước của hệ thống tưới
Nguyên tắc xây dựng KHDN: tổng hợp yêu cầu dùng nước trong một đơn vị
từ dưới lên và điều phối từ trên xuống
Kế hoạch dùng nước đơn
vị
KHDN của toàn hệ thống
Trang 372.2.1 Loại KHDN
2.2.3 Nội dung và kế hoạch dùng nước của hệ thống
Trang 382.2.2 Nội dung và các bước lập KHDN cho cơ sở, đơn vị
2.2.2.1.Chọn chế độ tưới thích hợp cho các loại cây trồng
- Dựa vào kinh nghiệm điều tra trong dân
- Dựa vào kết qủa nghiên cứu của các cơ sở N/C và quy phạm tưới của nhà
nước để chọn công thức tưới cho các loại cây trồng
Trang 392.2.2.2 Lập tờ trình dùng nước của cơ sở
Thời gian tưới (ngày)
Trang 402.2.2 Nội dung và các bước lập KHDN cho cơ sở, đơn vị
2.2.2.3 Xđ hình thức tổ chức tưới ở cơ sở dùng nước
Các cơ sở dùng nước tổ chức tưới luân phiên vì:
- Tập trung nguồn nước nâng cao hệ số sử dụng nước, tăng DT tưới,
- Tạo đ/kiện phối hợp tốt giữa tưới nước với các khâu lao động khác trên
đồng ruộng để tăng n/suất lao động và hiệu suất tưới, tránh lãng phí nước
Trang 412.2.2.3 Xđ hình thức tổ chức tưới ở cơ sở dùng nước
Nguyên tắc chia tổ tưới luân phiên:
• Số tổ luân phiên không nên nhiều, thường vài tổ,
• Diện tích mỗi tổ tưới nên cố gắng phân chia đều nhau,
• Các đường kênh trong tổ phải chuyển được Qmax,
• Phải xét tới tổ chức tưới, tổ chức lao động để phân chia
tổ
Trang 422.2.2 Nội dung và các bước lập KHDN cho cơ sở, đơn vị
a) Luân phiên tập trung (kênh, nhóm kênh)
Trang 432.2.2.3 Xác định hình thức tổ chức tưới ở cơ sở dùng nước
• Nhược điểm:
• Hệ số sử dụng nước giảm nhỏ so với hình thức 1
Trang 442.2.2.3 Xác định hình thức tổ chức tưới ở cơ sở dùng nước
Trang 452.2.2.3 Xác định hình thức tổ chức tưới ở cơ sở dùng nước
Mẫu KHDN của cơ sở
Trang 47• KHDN của hệ thống phải thoả mãn:
- Yêu cầu dùng nước của cơ sở,
- Phát huy đầy đủ hiệu ích của công trình
• Cơ sở của việc lập KHDN của hệ thống:
- Căn cứ vào KHDN của các cơ sở dùng nước,
- Dựa vào khả năng lấy nước và vận chuyển nước của c/trình để lập
K/H điều phối nước cho các cơ sở
Trang 482.2.3 Nội dung và kế hoạch dùng nước của hệ thống
Phân tích tình hình nguồn nước
a) Phân tích tình hình khả năng cung cấp nước của nguồn từ sông:
Trang 49Phân tích tình hình nguồn nước
a) P/tích tình hình khả năng cung cấp nước của nguồn từ hồ chứa:
- Khi phân tích cần xđ các vấn đề: Mưa năm thiết kế, hệ số dòng chẩy mặt
đất, tổn thất của hồ chứa - bao gồm bốc hơi và thẩm lậu
Bốc hơi = DT mặt nước bình quân x Lượng bốc hơi thùng đo x K
K: hệ số hiệu chỉnh
Wđ = Wr + Wbh + Wt ± W (2.1
Wt = Wđ - Wr - Wbh ± W (2.2)
Wđ: Lượng nước đến trong thời đoạn tính toán
Wt: Lượng nước thẩm lậu ở hồ
Wr: Lượng nước tháo ra trong thời đoạn nghiên cứu
Wbh: Lượng nước bốc hơi mặt hồ trong thời đoạn tính
W:Lượng nước thay đổi trong thời gian nghiên cứu
Trang 502.2.3 Nội dung và kế hoạch dùng nước của hệ thống
c) Chất lượng nước
d) Lượng nước cần và xđ đường quá
trình lưu lượng cần lấy vào đầu hệ
thống
e) Xác định quá trình lưu lượng có thể
lấy vào đầu hệ thống, vẽ phối hợp
gữa đường quá trình lưu lượng có thể
lấy và đường lưu lượng y/c ở đầu hệ
thống
Q
t
Đường Q có thể lấy
Đường Q y/c Q 1
Q 2
Biêu đô phân phôi nguôn nươc đâu
hê thông