TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC – KHÍ NÉN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa cơ khí – Bộ môn Kỹ thuật hệ thống công nghiệp Tên giảng viên GVC TS Nguyễn Hữu Tuấn Email nhtuan@tlu edu vn ĐT 098 890 36 74 mailto nhtuan@t[.]
Trang 2TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC –
KHÍ NÉN
GVC: Nguyễn Hữu Tuấn
Email : nhtuan@tlu.edu.vn
Trang 3MỞ ĐẦU
Trang 41 NỘI DUNG ĐỀ CƯƠNG
- Nội dung môn học gồm LT+ BT+ TH
- Số tín chỉ: 3 (3,0,0)
THI, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ,
2 CÁCH TỔ CHỨC THI
- Hình thức thi: Tự luận (Không sử dụng tài liệu)
- Số câu hỏi: 3 câu (3+3+4)
- Thời gian làm bài: 90 phút
3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
- Điểm quá trình: 30% (Bài tập + Chuyên cần)
- Điểm thi kết thúc môn: 70%
Trang 5BÀI MỞ ĐẦU
Lý thuyếtSơ đồHình ảnhVật thực Bài tập
5 TÀI LiỆU SỬ DỤNG
1 Kỹ thuật thủy khí và ứng dụng – BM Máy xây dựng
2 Thủy lực và máy thủy lực - Tập II, Đinh Ngọc Ái, NXB ĐH & Trung học chuyên nghiệp, 1972.
3 Giáo trình của các Trường cùng chuyên ngành.
4 Các tài liệu về từng nhóm máy riêng.
Trang 7CHƯƠNG 1 GiỚI THIỆU VỀ
KỸ THUẬT THỦY KHÍ
- Các khái niệm cơ bản.
- Ưu nhược điểm và ứng dụng.
- Các phần tử của hệ thống.
- Các hệ đơn vị đo.
Trang 8Các nội dung chính:
1.1 Khái niệm và định nghĩa
1.2 Ưu nhược điểm, ứng dụng của Kỹ thuật thủy khí
1.3 Các phần tử của hệ thống thủy khí
1.4 Các hệ đơn vị đo
Trang 9Kỹ thuật thủy khí: là công nghệ sử dụng chất lỏng và chất khí có áp để truyền và điều khiển năng lượng.
Kỹ thuật thủy khí (fluid power) là thuật ngữ bao gồm cả thủy lực (hydraulics) và khí nén (pneumatics)
- Thủy lực: môi chất công tác là chất lỏng: nước,
dầu mỏ, dầu tổng hợp
- Khí nén: môi chất công tác là chất khí: không khí
Chương 1: GiỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THỦY KHÍ
1.1 KHÁI NiỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA
Sự khác nhau cơ bản giữa chất khí và chất
lỏng là tính nén được và không nén được.
Trang 10 Hệ thống thủy lực: Do không nén được nên di chuyển lâu hơn, nhưng có thể hoạt động dưới áp suất cao và có
độ chính xác cao -> đáp ứng các yêu cầu:
1 Công suất lớn, khả năng tải cao
2 Chính xác; Chuyển động êm
1.1 KHÁI NiỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA
Hệ thống khí nén: Do tính nén được nên có tính “đàn hồi” Giãn nở nhanh, phản ứng nhanh nhưng khó chính xác -> phù hợp với yêu cầu:
1 Công suất nhỏ, khả năng tải nhỏ và trung bình
2 Độ chính xác không cao; Phản ứng nhanh
Chế tạo và vận hành các hệ thống khí nén rẻ hơn.
Trang 11Phân loại: hệ thống vận chuyển và hệ thống truyền động
- Hệ thống vận chuyển: Vận chuyển chất lỏng, chất khí từ nơi này đến nơi khác, yêu cầu áp suất tối thiểu vì sức cản nhỏ.
VD: các trạm bơm nước, đường ống khí đốt
- Hệ thống truyền động: Truyền năng lượng dùng
để di chuyển các tải lớn, do đó phải có khả năng chịu áp suất cao.
VD: dẫn động máy ủi, máy đào, CV thủy lợi, thủy điện,…
Chương 1: GiỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THỦY KHÍ
1.1 KHÁI NiỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA
Trang 121.2 ƯU NHƯỢC ĐiỂM, ỨNG DỤNG CỦA KTTK
truyền năng lượng.
Trang 13Chương 1: GiỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THỦY KHÍ
1.2 ƯU NHƯỢC ĐiỂM, ỨNG DỤNG CỦA KTTK
Ưu
Dễ TĐH
C.suất cao
ĐK vô cấp Đảo
chiều c/đ
Y/c chất lượng môi chất
Rò rỉ
Trang 14Sơ đồ hệ thống thủy lực cơ bản 1.3 CÁC PHẦN TỬ HỆ THỐNG THỦY KHÍ
Trang 15Chương 1: GiỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THỦY KHÍ
1.3 CÁC PHẦN TỬ HỆ THỐNG THỦY KHÍ
Các thành phần cơ bản:
thành công suất thủy lực ở cơ cấu chấp hành.
từ bơm đến các cơ cấu chấp hành.
năng) thành lực hoặc mô men xoắn (cơ năng) để thực hiện công
có ích
cũng như làm mát dầu.
Trang 161.3 CÁC PHẦN TỬ HỆ THỐNG THỦY KHÍ
Hệ thống thủy lực
(Hydraulic system)
1 Bơm (Hydraulic pump)
2 Thùng chứa dầu (Tank)
3 Van một chiều (Check valve)
4 Van an toàn
(Pressure relief valve)
5 Xi lanh lực – cơ cấu chấp hành
(Hydraulic cylinder)
6 Van phân phối - van điều khiển
hướng (Directional control
valve)
7 Van tiết lưu - van điều khiển
lưu lượng (Flow control valve)
Trang 17Sơ đồ truyền động khí nén:
1.3 CÁC PHẦN TỬ HỆ THỐNG THỦY KHÍ
Chương 1: GiỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THỦY KHÍ
Trang 181.3 CÁC PHẦN TỬ HỆ THỐNG THỦY KHÍ
Trang 19200 bar p
08
M
t
27 26
24 23 b a
42
28 29
a a
b b
22 b 21 a 41
10 09
p t 46.1.2 47.1.2
49.1.2 49.1.1 48.1.2
50.1.2 51.1.2
54.1.2
53.1.1 54.1.1 53.1.2 52.1.2
200 bar 40
50 bar
Trang 20ĐIỀU KHIỂN XY LANH THỦY LỰC
Đồng tốc xy lanh bằng van tiết lưu
20
Trang 21Cơ cấu nâng hạ chi tiết sơn trong lò sấy
Chương 1: GiỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THỦY KHÍ
21
Trang 22Cơ cấu kẹp chặt chi tiết gia công
1 Xi lanh; 2 Chi tiết; 3
Hàm kẹp
22
Trang 23Máy khoan bàn
Chương 1: GiỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THỦY KHÍ
23
Trang 24 Chiều dài: foot (ft)
Khối lượng: slug=lb/(ft/sec^2)
1 N = 0,225 lb 1 lb = 4,448 N 1.4 CÁC HỆ ĐƠN VỊ ĐO
Trang 25VAN ĐIỀU KHIỂN
KHÍ TỪ MÁY
NÉN
CHƯƠNG 2 CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA THỦY LỰC
- Các tính chất vật lý cơ bản của chất lỏng.
- Các nguyên lý cơ bản của thủy lực.
- Các loại tổn thất trong đường ống.
Trang 27Chất lỏng thủy lực có 4 chức năng chủ yếu sau:
1 Truyền công suất
2 Bôi trơn các bộ phận chuyển động
3 Làm kín khe hở giữa các bộ phận
4 Tản nhiệt
2.1 CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CƠ BẢN CỦA CHẤT LỎNG Chương 2: CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA THỦY LỰC
Trang 28γ(SG)
2.1 CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CƠ BẢN CỦA CHẤT LỎNG
Trang 2914,7lb/in 2 (psi), 101,3 kPa.
Các tính chất vật lý cơ bản:
Chương 2: CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA THỦY LỰC
2.1 CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CƠ BẢN CỦA CHẤT LỎNG
Trang 30- Mô đun đàn hồi thể tích:
V V
ở đây β = mô đun đàn hồi thể tích (psi, kPa),
Δp = lượng thay đổi áp suất (psi, kPa), ΔV= lượng thay đổi thể tích (in3, m3),
V = thể tích ban đầu (in3, m3)
Mô đun đàn hồi thể tích càng cao thì chất lỏng càng
ít chịu nén hay chất lỏng càng ‘cứng’
2.1 CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CƠ BẢN CỦA CHẤT LỎNG
Trang 31- Độ nhớt: là thuộc tính quan trọng nhất của chất lỏng thủy lực, là thước đo sức cản của chất lỏng đến dòng chảy
Độ nhớt quá cao sẽ dẫn đến
1 Sức cản dòng chảy lớn, làm quá trình hoạt động chậm.
2 Tăng công suất tiêu thụ do tổn thất ma sát.
3 Tăng tổn thất áp suất qua các van và đường ống.
4 Tăng nhiệt độ gây ra do ma sát.
Độ nhớt quá thấp sẽ dẫn đến
1 Tăng rò rỉ dầu qua các bộ phận lót kín.
2 Mài mòn quá mức do vỡ màng dầu giữa các bộ phận di động tiếp xúc nhau.
Chương 2: CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA THỦY LỰC
2.1 CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CƠ BẢN CỦA CHẤT LỎNG
Trang 32Độ nhớt tuyệt đối v/ y F v//y A
τ = ứng suất trượt (sinh ra bởi lực F) gây nên sự trượt của các lớp dầu kề nhau, (lb/ft 2 , N/m 2 );
v = vận tốc của tấm chuyển động (ft/s, m/s);
y = chiều dày màng dầu (ft, m);
µ = độ nhớt tuyệt đối của dầu (dyn.s/cm 2 - poazơ (poise)
F = lực tác dụng lên tấm chuyển động bên trên (lb, N),
A = diện tích của bề mặt tấm chuyển động tiêp xúc với dầu (ft 2 , m 2 ).
TẤM DI CHUYỂN
TẤM CỐ ĐỊNH
BIỂU ĐỒ VẬN TỐC (ĐỘ DỐC = ) CHIỀU DÀY
MÀNG DẦU
y v
2.1 CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CƠ BẢN CỦA CHẤT LỎNG
Trang 332.2 CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA THỦY LỰC
Chương 2: CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA THỦY LỰC
2.2.1 Định luật Pascal :
“Áp suất ở trong một khối chất lỏng kín được truyền nguyên vẹn
theo mọi hướng trong toàn bộ khối chất lỏng và tác dụng vuông góc với các bề mặt tiếp xúc với chất lỏng”
Định luật Pascal phát hiện ra nguyên lý cơ bản về các
hệ thống truyền động thủy khí thực hiện công có ích như thế nào, là cơ sở của truyền công suất và khuếch đại lực nhờ chất lỏng.
Trang 34A
F A
F
1
2 1
2
A
A F
Trang 35- Nếu không có chất lỏng được thêm vào hay lấy ra từ đường ống giữa hai vị trí 1 và 2:
v
2.2.2 Phương trình liên tục: Đối với dòng chảy ổn định trong đường ống, lưu lượng trọng lượng là như nhau cho tất cả các mặt cắt bất kỳ của đường ống.
2.2 CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA THỦY LỰC
Chương 2: CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA THỦY LỰC
Trang 36Phương trình Bernoulli cơ bản cho hệ thống lý tưởng
không có ma sát không bao gồm bơm và động cơ thủy
lực ở giữa vị trí 1 và 2: Tổng năng lượng trong một lb
chất lỏng ở vị trí 1 bằng tổng năng lượng trong một lb chất lỏng ở vị trí 2:
g
v
p Z
g
v
p Z
2 2
2 2 2
2
2 1 1
Trang 37Phương trình Bernoulli sửa đổi (gọi là phương trình năng lượng):
“Tổng năng lượng có trong khối chất lỏng 1 lb ở vị trí 1 cộng với năng lượng thêm vào bởi bơm trừ đi năng lượng lấy ra từ động cơ thủy lực trừ đi năng lượng mất mát do
ma sát, bằng tổng năng lượng có trong khối chất lỏng 1
lb khi nó đến vị trí 2”
g
v
p Z
H H
H g
v
p
2 2
2 2 2
2
2 1 1
2.2 CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA THỦY LỰC
Chương 2: CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA THỦY LỰC
2.2.3 Phương trình Bernoulli:
Trang 38“ Một cách lý tưởng vận tốc của một tia chất lỏng tự do bằng căn bậc hai của hai lần tích của gia tốc trọng trường với cột áp của dòng tia”
Trang 39Chảy tầng:
- Chất lỏng chảy trong các lớp mỏng, các phần tử chất lỏng di chuyển theo các đường song song không có sự va chạm của các phần tử.
- Ma sát là do sự trượt êm liên tục của một lớp hay phần tử chất lỏng này đối với lớp hay phần tử chất lỏng khác.
Tính tổn thất cột áp
Tổn thất cột áp (HL) trong một hệ thống thực tế bao gồm:
1 Tổn thất trong các ống
2 Tổn thất trong các van và chỗ nối
- Tổn thất trong ống tính bằng phương trình Darcy:HL f D L v g
Trang 40Tổn thất trong van và đầu nối (K): (Thường cho trước)
Mất mát cột áp trong các van và đầu nối tỷ lệ với bình phương vận tốc chất lỏng:
L f g
v
2 2
2 2
Trang 42 Chiều dài: foot (ft)
Khối lượng: slug=lb/(ft/sec^2)
1 N = 0,225 lb 1 lb = 4,448 N CÁC HỆ ĐƠN VỊ ĐO
Trang 43VAN ĐIỀU KHIỂN
KHÍ TỪ MÁY
NÉN
CHƯƠNG 2 CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA THỦY LỰC
- Các tính chất vật lý cơ bản của chất lỏng.
- Các nguyên lý cơ bản của thủy lực.
- Các loại tổn thất trong đường ống.
Trang 45Chất lỏng thủy lực có 4 chức năng chủ yếu sau:
1 Truyền công suất
2 Bôi trơn các bộ phận chuyển động
3 Làm kín khe hở giữa các bộ phận
4 Tản nhiệt
2.1 CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CƠ BẢN CỦA CHẤT LỎNG Chương 2: CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA THỦY LỰC
Trang 46γ(SG)
2.1 CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CƠ BẢN CỦA CHẤT LỎNG
Trang 4714,7lb/in 2 (psi), 101,3 kPa.
Các tính chất vật lý cơ bản:
Chương 2: CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA THỦY LỰC
2.1 CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CƠ BẢN CỦA CHẤT LỎNG
Trang 48- Mô đun đàn hồi thể tích:
V V
ở đây β = mô đun đàn hồi thể tích (psi, kPa),
Δp = lượng thay đổi áp suất (psi, kPa), ΔV= lượng thay đổi thể tích (in3, m3),
V = thể tích ban đầu (in3, m3)
Mô đun đàn hồi thể tích càng cao thì chất lỏng càng
ít chịu nén hay chất lỏng càng ‘cứng’
2.1 CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CƠ BẢN CỦA CHẤT LỎNG
Trang 49- Độ nhớt: là thuộc tính quan trọng nhất của chất lỏng thủy lực, là thước đo sức cản của chất lỏng đến dòng chảy
Độ nhớt quá cao sẽ dẫn đến
1 Sức cản dòng chảy lớn, làm quá trình hoạt động chậm.
2 Tăng công suất tiêu thụ do tổn thất ma sát.
3 Tăng tổn thất áp suất qua các van và đường ống.
4 Tăng nhiệt độ gây ra do ma sát.
Độ nhớt quá thấp sẽ dẫn đến
1 Tăng rò rỉ dầu qua các bộ phận lót kín.
2 Mài mòn quá mức do vỡ màng dầu giữa các bộ phận di động tiếp xúc nhau.
Chương 2: CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA THỦY LỰC
2.1 CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CƠ BẢN CỦA CHẤT LỎNG
Trang 50Độ nhớt tuyệt đối v/ y F v//y A
τ = ứng suất trượt (sinh ra bởi lực F) gây nên sự trượt của các lớp dầu kề nhau, (lb/ft 2 , N/m 2 );
v = vận tốc của tấm chuyển động (ft/s, m/s);
y = chiều dày màng dầu (ft, m);
µ = độ nhớt tuyệt đối của dầu (dyn.s/cm 2 - poazơ (poise)
F = lực tác dụng lên tấm chuyển động bên trên (lb, N),
A = diện tích của bề mặt tấm chuyển động tiêp xúc với dầu (ft 2 , m 2 ).
TẤM DI CHUYỂN
TẤM CỐ ĐỊNH
BIỂU ĐỒ VẬN TỐC (ĐỘ DỐC = ) CHIỀU DÀY
MÀNG DẦU
y v
2.1 CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CƠ BẢN CỦA CHẤT LỎNG
Trang 512.2 CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA THỦY LỰC
Chương 2: CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA THỦY LỰC
2.2.1 Định luật Pascal :
“Áp suất ở trong một khối chất lỏng kín được truyền nguyên vẹn
theo mọi hướng trong toàn bộ khối chất lỏng và tác dụng vuông góc với các bề mặt tiếp xúc với chất lỏng”
Định luật Pascal phát hiện ra nguyên lý cơ bản về các
hệ thống truyền động thủy khí thực hiện công có ích như thế nào, là cơ sở của truyền công suất và khuếch đại lực nhờ chất lỏng.
Trang 52A
F A
F
1
2 1
2
A
A F
Trang 53- Nếu không có chất lỏng được thêm vào hay lấy ra từ đường ống giữa hai vị trí 1 và 2:
v
2.2.2 Phương trình liên tục: Đối với dòng chảy ổn định trong đường ống, lưu lượng trọng lượng là như nhau cho tất cả các mặt cắt bất kỳ của đường ống.
2.2 CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA THỦY LỰC
Chương 2: CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA THỦY LỰC
Trang 54Phương trình Bernoulli cơ bản cho hệ thống lý tưởng
không có ma sát không bao gồm bơm và động cơ thủy
lực ở giữa vị trí 1 và 2: Tổng năng lượng trong một lb
chất lỏng ở vị trí 1 bằng tổng năng lượng trong một lb chất lỏng ở vị trí 2:
g
v
p Z
g
v
p Z
2 2
2 2 2
2
2 1 1
Trang 55Phương trình Bernoulli sửa đổi (gọi là phương trình năng lượng):
“Tổng năng lượng có trong khối chất lỏng 1 lb ở vị trí 1 cộng với năng lượng thêm vào bởi bơm trừ đi năng lượng lấy ra từ động cơ thủy lực trừ đi năng lượng mất mát do
ma sát, bằng tổng năng lượng có trong khối chất lỏng 1
lb khi nó đến vị trí 2”
g
v
p Z
H H
H g
v
p
2 2
2 2 2
2
2 1 1
2.2 CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA THỦY LỰC
Chương 2: CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA THỦY LỰC
2.2.3 Phương trình Bernoulli:
Trang 56“ Một cách lý tưởng vận tốc của một tia chất lỏng tự do bằng căn bậc hai của hai lần tích của gia tốc trọng trường với cột áp của dòng tia”
Trang 57Chảy tầng:
- Chất lỏng chảy trong các lớp mỏng, các phần tử chất lỏng di chuyển theo các đường song song không có sự va chạm của các phần tử.
- Ma sát là do sự trượt êm liên tục của một lớp hay phần tử chất lỏng này đối với lớp hay phần tử chất lỏng khác.
Tính tổn thất cột áp
Tổn thất cột áp (HL) trong một hệ thống thực tế bao gồm:
1 Tổn thất trong các ống
2 Tổn thất trong các van và chỗ nối
- Tổn thất trong ống tính bằng phương trình Darcy:HL f D L v g
Trang 58Tổn thất trong van và đầu nối (K): (Thường cho trước)
Mất mát cột áp trong các van và đầu nối tỷ lệ với bình phương vận tốc chất lỏng:
L f g
v
2 2
2 2
Trang 60 Chiều dài: foot (ft)
Khối lượng: slug=lb/(ft/sec^2)
1 N = 0,225 lb 1 lb = 4,448 N CÁC HỆ ĐƠN VỊ ĐO
Trang 61 3.1 Giới thiệu chung
Trang 623.1.1 Khái niệm và phân loại máy thủy lực
Máy thủy lực là máy làm việc bằng cách trao đổi năng lượng với chất lỏng theo nguyên lý của thủy lực.
Theo tính chất trao đổi năng lượng với chất lỏng :
- Bơm:
- Động cơ thủy lực:
Theo nguyên lý tác dụng của máy với dòng chất
lỏng :
- Máy cánh dẫn (máy thủy động):
- Máy thể tích (máy thủy tĩnh):
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG
2
Trang 63Máy cánh dẫn
Nguyên lý tác dụng tương hỗ
giữa cánh dẫn với dòng chất
lỏng
Năng lượng chất lỏng trao đổi
với máy là năng lượng thủy
Năng lượng chất lỏng trao đổi với máy chủ yếu là áp năng
Dòng chảy không liên tục, Q và p thay đổi theo t, mức độ không đều phụ thuộc kết cấu máy.
Bộ phận làm việc chính là piston hoặc rôto, có chuyển động tịnh tiến, quay, hoặc vừa quay vừa tịnh tiến
Chương 3: BƠM THỦY LỰC
3
Trang 643.1.2 Giới thiệu chung về máy bơm
Máy bơm là trái tim của một hệ thống thủy lực.
Chức năng: biến đổi cơ năng của động cơ dẫn động thành năng lượng chất lỏng.
Nguyên lý chung: hút chất lỏng từ bể chứa và đẩy chất lỏng vào hệ thống thủy lực
Bơm tạo nên chân không ở cửa vào => áp suất khí quyển đẩy chất lỏng qua cửa vào và vào trong bơm Sau đó bơm đẩy chất lỏng vào trong hệ thống thủy lực.
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG
4
Trang 65Hình 4.1 Sơ đồ cấu tạo của bơm ly tâm
Trang 66Bơm hướng trục:
6
Trang 67Ứng dụng của bơm thủy động
Trạm bơm nước sạch Trạm bơm nông nghiệp
Chương 3: BƠM THỦY LỰC
7
Trang 69So sánh: Bơm thể tích
Loại bơm này đẩy ra một lượng chất lỏng cố định sau mỗi vòng quay của trục bơm.
Lưu lượng ra của bơm không phụ thuộc áp suất của hệ thống.
Các bơm này có khả năng thắng áp suất do tải tác dụng lên hệ thống cũng như sức cản lên dòng chảy
do ma sát.
Bơm thể tích có thể làm việc với p cao và Q nhỏ.
Đây là hai đặc trưng mong muốn của các bơm dùng cho các hệ thống truyền động thủy lực.
Chương 3: BƠM THỦY LỰC
9
Trang 703.2.1 Nguyên lý chung và phân loại
Nguyên lý:
Khi được dẫn động bằng một động cơ, bơm thực hiện 2 chức năng
cơ bản: trước tiên, nó tạo ra áp suất chân không ở lối vào bơm, làm cho áp suất khí quyển đẩy chất lỏng từ thùng chảy vào bơm Sau đó, tác động cơ học của bơm chuyển chất lỏng qua bơm và đẩy nó vào hệ thống thủy lực.