Bài giảng Dự báo: Phương pháp kinh tế lượng cung cấp cho người học các kiến thức: Mô hình hồi quy, một số điều kiện cho mô hình, phương pháp dự báo. Đây là một tài liệu hữu ích dành cho các bạn sinh viên đang theo học các ngành Kinh tế và những ai quan tâm dùng làm tài liệu học tập và nghiên cứu.
Trang 1Bài giảng
DỰ BÁO
ThS Nguyễn Văn Phong
Email : nvphong1980@gmail.com, nv.phong@ufm.edu.com
ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
BỘ MÔN TOÁN – KHOA CƠ BẢN
2
PHƯƠNG PHÁP KINH TẾ LƯỢNG
1 MÔ HÌNH HỒI QUY
2 MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN CHO MÔ HÌNH
3 PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO
KINH TẾ LƯỢNG NGUYỄN VĂN PHONG
3
PHÂN TÍCH HỒI QUY
- Biến đổi quan hệ thống kê (1-n ) về quan hệ hàm số ( 1-1,
n-1).
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa một đại lượng phụ thuộc
(Biến phụ thuộc hay Biến được giải thích ) với một hay
nhiều đại lượng tác động (Biến độc lập hay Biến giải
thích).
- Ứng dụng phân tích hồi quy vào Dự báo, Kiểm định
* Lưu ý:
• Biến độc lập là Phi ngẫu nhiên (Giá trị của nó phải
được xác định trước).
• Biến phụ thuộc là Ngẫu nhiên và có phân phối xác
suất.
Nghĩa là ứng với mỗi giá trị của biến độc lập, biến phụ
thuộc có thể lấy nhiều giá trị khác nhau nhưng các giá trị
này tuân theo một luật phân phối xác suất xác định.
KINH TẾ LƯỢNG NGUYỄN VĂN PHONG
Trang 2PHÂN TÍCH HỒI QUY
KINH TẾ LƯỢNG NGUYỄN VĂN PHONG
Ví dụ 1 Xét một kết quả điều tra số liệu về
X : Thu nhập (được xác định trước các giá trị)
Y : Chi tiêu có thể nhận nhiều giá trị khác nhau không xác
định trước
5
HÀM HỒI QUY TỔNG THỂ (PRF)
- Ứng với mỗi quy luật (Quan hệ), ta có một mô hình (Hàm
số) đặc trưng cho quy luật đó.
- Trong hàm hồi quy tổng thể luôn chứa các tham số mà ta
cần phải ước lượng (Hay nói cách khác đối với hàm
HHQTT chúng ta chỉ có dạng hàm )
KINH TẾ LƯỢNG NGUYỄN VĂN PHONG
Đặc biệt trong chương này, chúng ta xét PRF có dạng tuyến tính
sau
| 1 2
E Y X X
Trong đó
Các tham số cần ước lượng
1, 2
Đại lượng nhiễu, xuất hiện
với các lý do sau
Do sai số dụng cụ đo
Do chọn mô hình sai
Do bỏ sót các biến cần thiết
Do các yếu tố không kiểm soát được
Tính tuyến tính theo tham số
6
HÀM HỒI QUY MẪU (SRF)
- Ứng với mỗi PRF ta có một SRF tương ứng với dạng hàm
của PRF.
- SRF dùng để ước lượng cho PRF chưa biết
- SRF dùng để mô tả bằng số cho quy luật (quan hệ) đã được
đưa ra.
KINH TẾ LƯỢNG NGUYỄN VĂN PHONG
Như vậy, với PRF có dạng E Y X | 12X
Trong đó
Là các ước lượng điểm của
ˆ,ˆ
e
và
ˆ ˆ
YXe
1, 2
Là các ước lượng điểm của
ˆ
i i i
e YY
Trang 3( | )
E Y X X
MÔ TẢ PRF và SRF
KINH TẾ LƯỢNG NGUYỄN VĂN PHONG
1
Nếu các giá trị quan sát Q đều nằm trên đường thẳng, khi đó ta có thể
xác định được PRF.
1
4
Q
1
( | )
E Y X X
MÔ TẢ PRF và SRF
KINH TẾ LƯỢNG NGUYỄN VĂN PHONG
1
Trong thực tế ta chỉ có thể quan sát được các giá trị , các điểm P.
1
P
2
P
3
P
4
P
Do đó giữa PRF và dữ liệu thực tế bao giờ cũng có sai số
1
1
ˆ ˆ ˆ
YX
MÔ TẢ PRF và SRF
KINH TẾ LƯỢNG NGUYỄN VĂN PHONG
1
ˆ
Khi đó, ta chỉ tìm được một đường thẳng xấp xỉ cho dữ liệu thực tế, SRF
1
P
Và khoảng cách giữa điểm P và R, gọi là phần dư e, dùng để ước lượng
cho sai số
( | )
E Y X X
1
1
R
eR PYYYˆ (ˆ1X ˆ2 )
e i R PYY YX R
i
P
1
e
e
Trang 4PHƯƠNG PHÁP OLS
KINH TẾ LƯỢNG NGUYỄN VĂN PHONG
Xấp xỉ một bộ dữ liệu rời rạc bằng một đường cong liên tục
sao cho tổng bình phương các khoảng cách từ điểm quan sát
đến đường cong là bé nhất
Điều này có nghĩa là , ta tìm tham số sao cho
2
ˆ ˆ ( ,ˆ ˆ) min
ˆ,ˆ
Khi đó, thoả mãn hệ sau ˆ1,ˆ2
2
11
PHƯƠNG PHÁP OLS
KINH TẾ LƯỢNG NGUYỄN VĂN PHONG
Giải hệ ta được
1
2
2 1
,
ˆ
cov( , ) ( )
var( ) ( )
n
i
n
i i
X Y
r
ˆ Y ˆ X
và
12
PHƯƠNG PHÁP OLS
KINH TẾ LƯỢNG NGUYỄN VĂN PHONG
1
1
ˆ
n
i n i i
PRF : ( E X Y| )X
SRF : ˆ YˆˆX
Trang 5PHƯƠNG PHÁP OLS
KINH TẾ LƯỢNG NGUYỄN VĂN PHONG
Ví dụ 2 Bảng sau cho số liệu điều tra về tỷ lệ lạm phát (X :
%), và lãi suất ngân hàng (Y : %)
X 7.2 4.0 3.1 1.6 4.8 51.0 2.0 6.6 4.4
Y 11.9 9.4 7.5 4.0 11.3 66.3 2.2 10.3 7.6
Với số liệu trên ta có kết quả sau
Ý nghĩa : Khi lạm phát tăng 1%, thì lãi suất trung bình tăng
1.25 %
Và mô hình hồi quy mẫu
2 7417 1 2494 . . *
14
GIẢ THUYẾT MÔ HÌNH (GM)
KINH TẾ LƯỢNG NGUYỄN VĂN PHONG
- Giả thuyết 1 Biến độc lập trong mô hình là phi ngẫu nhiên
- Giả thuyết 2 Kỳ vọng sai số trong mô hình bằng 0, i.e.,
0
E X X
- Giả thuyết 3 Phương sai của các sai số không đổi, i.e.,
2
var( ) i var( ) j ( Const )
- Giả thuyết 4 Sai số không có tương quan (tự tương quan)
0 cov( , i j)
- Giả thuyết 5 Sai số và biến độc lập không tương quan
0 cov( , X )
- Giả thuyết 6 Phân phối của i N ( , 0 2)
1 2
Y N X
15
GIẢ THUYẾT MÔ HÌNH (GM)
KINH TẾ LƯỢNG NGUYỄN VĂN PHONG
Định lý (Gauss – Markov) Với các giả thiết 1-5 của mô hình
hồi quy tuyến tính, các ước lượng cho bởi phương pháp OLS là
các ước lượng tuyến tính, không chệch và có phương sai nhỏ
nhất trong lớp các ước lượng tuyến tính không chệch.
Nếu mô hình thoả mãn G1 – G5 thì mô hình được gọi là có
tính chất
B L U E
: The Best : Linear : Unbias : Estimate
Trang 6BÀI TOÁN DỰ BÁO
KINH TẾ LƯỢNG NGUYỄN VĂN PHONG
Từ giả thuyết
1 Dự báo trung bình
ˆ
i
se Y
1 2
Y N X Y ta cóthống kê
Mặt khác, với một giá trị của X 0 cho trước, thay vào PRF, ta có
không xác định được
E Y XX X
Khi đó với SRF, ta có Yˆ0ˆ1ˆ2X0
Aùp dụng (7), và với một độ tin cậy ta có khoảng dự báo cho giá
trị trung bình
Y E Y XX X
Y Cse Y Y Y Cse Y
Trong đó
2 2 0
0
X X Y
n n X
17
BÀI TOÁN DỰ BÁO
KINH TẾ LƯỢNG NGUYỄN VĂN PHONG
Từ giả thuyết
1 Dự báo cá biệt
ˆ
ˆ
i i
i i
Y Y
T St n
se Y Y
e N Y Y ta có thống kê
Với một giá trị của X0 cho trước, khi đó với SRF, ta có
Y X
Aùp dụng (8), và với một độ tin cậy ta có khoảng dự báo cho giá
trị cá biệt
0
Y
Y Cse Y Y Y Y Cse Y Y
0
1
var( )
X X
n n X
18
BÀI TẬP
KINH TẾ LƯỢNG NGUYỄN VĂN PHONG
Trang 720
HỒI QUY BỘI
KINH TẾ LƯỢNG NGUYỄN VĂN PHONG
1 Hàm hồi quy tổng thể PRF
Dạng hàm :
Với một bộ dữ liệu được thu thập từ tổng thể
| 1 2 2 3 3 k k
E Y X X X X
Hay Y12X23X3 k X k
Biểu diễn
(X i,X i, X k i,Y i),i,n
Thay vào PRF, ta có
k k
k k
21
HỒI QUY BỘI
KINH TẾ LƯỢNG NGUYỄN VĂN PHONG
Bằng cách đặt
1
2
2
1 1
1
k k
k
Y
Y
Y
YX
Khi đó, mô hình có thể viết lại dưới dạng ma trận sau
2
2
2 2
T
k i k i i k i
X X
Trang 8HỒI QUY BỘI
KINH TẾ LƯỢNG NGUYỄN VĂN PHONG
2 Hàm hồi quy mẫu SRF
Dạng hàm : ˆ ˆ1 ˆ2 2 ˆ3 3 ˆ
k k
YX X X e Hay dưới dạng ma trận
Trong đó
YXe
1 1 2 2
ˆ ˆ
ˆ
n k
e e e e
Xác định các hệ số hồi quy
ˆ,ˆ,ˆ, ,ˆ
k
Nghĩa là, các ˆ1,ˆ2,ˆ3, ,ˆk thoả mãn
1
0
ˆ ˆ
T
e e
23
HỒI QUY BỘI
KINH TẾ LƯỢNG NGUYỄN VĂN PHONG
Ví dụ Số liệu quan sát về lượng hàng bán được (Y : Tấn /
tháng), Thu nhập (X2 : Triệu / năm), Giá bán (X3 :
1000VND/kg) Được cho trong bản sau
Khi đó việc tìm mô hình hồi quy bằng cách xác định ma trận
hệ số, tìm ma trận nghịch đảo, … (rất phức tạp khi dữ liệu
lớn, nhiều biến) Chẳng hạn trong trường hợp này chúng ta
xác định
24
CÁC GIẢ THUYẾT
KINH TẾ LƯỢNG NGUYỄN VĂN PHONG
- Giả thuyết 1 Kỳ vọng của đại lượng nhiễu bằng 0, i.e,
- Giả thuyết 2 Phương sai các nhiễu không đổi, i.e.,
0
E X i
- Giả thuyết 3 Biến độc lập phi ngẫu nhiên
2
0 ,
i j
khi i j
E e e
khi i j
- Giả thuyết 4 Không có hiện tượng cộng tuyến, đa cộng
tuyến giữa các biến độc lập
E ee I
Hay dưới dạng ma trận
Trong đó, hiện tượng cộng tuyến là hiện tượng xảy ra khi có sự
quan hệ giữa hai biến độc lập trong một mô hình
i j
X X
r i j
Trang 9TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
KINH TẾ LƯỢNG NGUYỄN VĂN PHONG
Hệ số xác định mô hình
Hệ số hồi quy bội
Có ý nghĩa
- So sánh hai mô hình có cùng biến độc lập
R TSS TSS
Hệ số hiệu chỉnh
Có ý nghĩa
- So sánh hai mô hình khác nhau về số biến độc lập nhưng có
hơn)
vào mô hình làm tăng giá trị của hệ số hiệu chỉnh : Kết luận biến mới
có ý nghĩa trong mô hình)
n k
2 2
TSSY Yn Y ESSX Yn Y RSSTSSESS
Trong đó
26
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
KINH TẾ LƯỢNG NGUYỄN VĂN PHONG
Ví dụ Ta xét hai mô hình sau
0 9286 0 9196
0 960934 0 949773
(MH1): LH= 8.14286 + 1.3929*
(MH2): LH = 14.9921 + 0.7618*TN 0.5890*GB
TN
Kết luận:
- So sánh hai mô hình : MH1 và MH2 chỉ khác nhau ở số biến ĐL
- Mô hình (2) phù hợp hơn mô hình (1)
- Khi thêm vào mô hình (1) biến GB làm cho giá trị của hệ số
hiệu chỉnh tăng lên i.e., biến mới (GB) đưa vào mô hình có ý nghĩa.
27
BÀI TOÁN DỰ BÁO
KINH TẾ LƯỢNG NGUYỄN VĂN PHONG
Dự báo giá trị trung bình Y0 = E(Y0 | X 0 )
Dùng thống kê
0
1
ˆ
ˆ
( ) var( ); var
k
T T
se Y
k
X
Dự báo giá trị cá biệt Y 0
Dùng thống kê
2
ˆ
ˆ
se Y Y
k