CHƯƠNG I: NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾP CẬN CỦA DƯỢC SĨ LÂM SÀNG VÀ MỤC TIÊU SỬ DỤNG THUỐC HỢP LÝ Trách nhiệm thuộc về 3 đối tượng: + Người kê đơn ( BS): phối hợp thuốc + dsls: tư vấn cho BS ( DĐH, BC, tương tác thuốc, KT) và người bệnh, người nhà BN ( bệnh nhân k thể dùng thuốc được: trẻ em, hôn mê, người co tuổi) Dsls là CẦU NỐI giữa BS và BN + Người sử dụng thuốc: tuân thủ điều trị 4 tiêu chuẩn lựa chọn thuốc hợp lý: TT TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN KÍ HIỆU 1 Hiệu quả ( DĐH) Tỷ lệ chữa khỏi cao H 2 An toàn ( dược lý – tương tác thuốc) HIỆU QUẢ RỦI RO trị số càng CAO càng TỐT TH: cấp cứu, cấp tính A 3 Tiện dụng ( dễ sử dụng) ( BC) Càng đơn giản càng tốt T 4 Kinh tế ( giá cả) rẻ nhất so với các thuốc đạt tiêu chuẩn trên Liên quan đến tâm lý K Lợi ích > nguy cơ Thuốc phải phù hợp vs BỆNH, NGƯỜI BỆNH chọn ĐÚNG THUỐC, ĐÚNG LIỀU phù hợp Hướng dẫn dùng thuốc và theo dõi điều trị: quan trọng trong TH THẤT BẠI tìm nguyên nhân THẤT BẠI Những kỹ năng của dsls: 4 kỹ năng Kỹ năng giao tiếp: 3 đối tượng dsls cần giao tiếp: BS, BN, người nhà BN ( cởi mở với BN) Cho BN hiểu: lý do điều trị, phương thức điều trị, những BN cần làm để điều trị thành công Thu thập thông tin: thân thiện, gần gũi, tin cậy Đánh giá thông tin Truyền đạt thông tin ( đề nghị BN người nhà BN nhắc lại): tạo được lòng tin, kiểm tra nhận thức, hướng dẫn dùng thuốc, theo dõi điều trị Số thuốc trung bình 1 lần điều trị: 1.5 ( giảm tương tác thuốc đảm bảo tính an toàn) Tỷ lệ % thuốc generic trong một đơn: 100% Thuốc uống 80% ( tiện dụng) 20% thuốc tiêm Thuốc kháng sinh 2030% ( đảm bảo tính an toàn, hiệu quả, kinh tế) 4 bước thiết lập phác đồ điều trị ( trách nhiệm BS) Xác định vấn đề Mục tiêu điều trị Phương án điều trị Kê đơn ( dsls: tư vấn) CHƯƠNG II: SỰ BIẾN ĐỔI CÁC THÔNG SỐ DƯỢC ĐỘNG HỌC LIÊN QUAN ĐẾN THAY ĐỔI CHỨC NĂNG GAN – THẬN Biến đổi có 4 thông số 2 thường hợp GAN THẬN Suy gan chuyển hóa ↓ C ↑ SKD ↑ VD ↑ T12 ↑ CL Suy thận Lọc :↓ Thải trừ (CL):↓ SKD: ↑ T12: ↑ VD: ↑ Biên đổi ở gan làm ↓ chức năng gan Thay đổi về chuyển hóa RL khả năng bài tiết mật ↓ khả năng tạo protein + các chất có hoạt tính sinh lý khác Thay đổi SKD của thuốc bị chuyển hóa mạnh qua gan lần đầu ↓ dòng máu qua gan ↓ chuyển hóa thuốc tại gan Suy giảm chức năng gan SKD % Suy gan lượng tự do ↑ SKD ↑ ↑ nguy cơ quá liều Nếu + tương tác thuốc với thuốc gây kìm hãm cyt P450 ↑↑ nguy cơ QUÁ LIỀU Gan ↓ tổng hợp protein ↑ tỉ lệ thuốc tự do, ↑ V dịch ngoại bào ↑ Vd Độ thanh thải qua gan Tỷ lệ liên kết protein ↓ Cl ↑ Lưu lượng máu qua gan: Giảm Tăng Không thay đổi Hoạt tính enzym ↓ Cl ↓ Công thức tính độ thanh thải: 〖Cl〗_H=Q_H.((fu.Cli)(QH+Cli))= Q_H.E_H EH xảy ra 3 TH: < 0,3 Cl ≈ (fu.Cli) Cl phụ thuộc TỶ LỆ LIÊN KẾT PROTEIN + ENZYM CHUYỂN HÓA THUỐC 0.3 0.7 > 0.7 ClH ≈ QH PHỤ THUÔC DÒNG MÁU QUA GAN QH có 3 TH Tăng Giảm Không đổi Enzym gan ↓ ClH ↓ ( đặc biệt với các thuốc có EH < 0.3) Albumin ↓ và hoặc α glycoprotein ↓ ClH ↑ ( EH < 0.3 ↑↑) Diazepam nordiazepam oxazepam liên hợp gluconic Phản ứng oxy hóa liên quan đến enzzym gan Nên dùng oxazepam dạng liền hợp glucoronic Suy giảm chức năng gan có thể chọn THUỐC THẢI TRỪ QUA THẬN, GIẢM LIỀU, THUỐC LIÊN HỢP GLUCORONIC Suy giảm chức năng thận có thể chọn thuốc thải trừ qua gan T12= (0,693Vd)〖Cl〗_T T12 phụ thuộc vào Vd và ClT Vd ↑ thì T12 ↑, ClT ↓ thì T12 ↑ đa số trường hợp ClH↓ Thận bị tổn thương ↓ lượng albumin huyết tương ↑ tỉ lệ thuốc tự do, ↑ V dịch ngoại bào ↑ Vd ( nhiều thuốc) Tổn thương thận ít ảnh hưởng đến chuyển hóa thuốc tại gan Ứ trệ chất chuyển hóa suy thân ↑ bài xuất qua mật với acid glucoromic Các chất chuyển hóa qua gan bài xuất vào mật, đổ vào R Enzym glucoronidase ruột thủy phân giả phóng dạng tự do, tái hấp thu từ R vào máu T12 Thuốc bài xuất qua thận > 50% ( còn hoạt tính) khi sức lọc cầu thận < 30 mlph T12 ↑ Thuốc chuyển hóa 100% qua gan không đổi khi thiểu năng thận T12 không đổi trong TH suy giảm chức năng thận Không có thông số dược động học nào đánh giá chính xác tình trạng và mức độ tổn thương gan hiệu chỉnh liều theo trạng thái bệnh lý của gan KHÓ THỰC HIỆN Chọn thuốc bài xuất qua thận qua gan dạng liên hợp glucoronic ↓ liều với những thuốc bị chuyển hóa ở gan = con đường oxy hóa qua cytocrom P450 ( khó thực hiện) Tránh kê đơn những thuốc Bị khử hoạt mạnh ở vòng tuần hoàn đầu lượng thuốc vào máu ít Có tỷ lệ liên kết protein cao 3 cách hiểu chỉnh liều Giữ liều ↑ khoảng cách ↓ liều giữ khoảng cách ↓ liều ↑ khoảng cách Cl ở người bình thường 80 120 mlphút 3 bước tiến hành chỉnh liều cho BN suy thận Đánh giá mức độ suy thận qua Cl Đánh giá mức độ giảm bài xuất thuốc ở người suy thận so với người bình thường Hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận sau khi có hệ số Q
Trang 1Ôn tập dược lâm sàng
CHƯƠNG I: NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾP CẬN CỦA DƯỢC SĨ LÂM SÀNG
VÀ MỤC TIÊU SỬ DỤNG THUỐC HỢP LÝ
- Trách nhiệm thuộc về 3 đối tượng:
+ Người kê đơn ( BS): phối hợp thuốc
+ dsls: tư vấn cho BS ( DĐH, BC, tương tác thuốc, KT) và người bệnh, người nhà BN ( bệnh nhân k thểdùng thuốc được: trẻ em, hôn mê, người co tuổi) Dsls là CẦU NỐI giữa BS và BN
+ Người sử dụng thuốc: tuân thủ điều trị
4 tiêu chuẩn lựa chọn thuốc hợp lý:
1 Hiệu quả ( DĐH)
Tỷ lệ chữa khỏi cao
H
2 An toàn ( dược lý – tương tác thuốc)
HIỆU QUẢ / RỦI RO trị số càng CAO càng TỐT
4 Kinh tế ( giá cả) rẻ nhất so với các thuốc đạt tiêu chuẩn trên
Liên quan đến tâm lý
K
Lợi ích > nguy cơ
Thuốc phải phù hợp vs BỆNH, NGƯỜI BỆNH chọn ĐÚNG THUỐC, ĐÚNG LIỀU phù hợp
Hướng dẫn dùng thuốc và theo dõi điều trị: quan trọng trong TH THẤT BẠI tìm nguyên nhân
THẤT BẠI
Những kỹ năng của dsls: 4 kỹ năng
o Kỹ năng giao tiếp: 3 đối tượng dsls cần giao tiếp: BS, BN, người nhà BN ( cởi mở với BN)Cho BN hiểu: lý do điều trị, phương thức điều trị, những BN cần làm để điều trị thành công
o Thu thập thông tin: thân thiện, gần gũi, tin cậy
o Đánh giá thông tin
o Truyền đạt thông tin ( đề nghị BN/ người nhà BN nhắc lại): tạo được lòng tin, kiểm tra nhận thức, hướng dẫn dùng thuốc, theo dõi điều trị
Số thuốc trung bình 1 lần điều trị: 1.5 ( giảm tương tác thuốc đảm bảo tính an toàn)
Tỷ lệ % thuốc generic trong một đơn: 100%
Thuốc uống 80% ( tiện dụng) 20% thuốc tiêm
Thuốc kháng sinh 20-30% ( đảm bảo tính an toàn, hiệu quả, kinh tế)
4 bước thiết lập phác đồ điều trị ( trách nhiệm BS)
Trang 2CHƯƠNG II: SỰ BIẾN ĐỔI CÁC THÔNG SỐ DƯỢC ĐỘNG HỌC LIÊN
QUAN ĐẾN THAY ĐỔI CHỨC NĂNG GAN – THẬN
Biến đổi có 4 thông số 2 thường hợp
Biên đổi ở gan làm ↓ chức năng gan
o Thay đổi về chuyển hóa
o RL khả năng bài tiết mật
o ↓ khả năng tạo protein + các chất có hoạt tính sinh lý khác
Thay đổi SKD của thuốc bị chuyển hóa mạnh qua gan lần đầu
o ↓ dòng máu qua gan
o ↓ chuyển hóa thuốc tại gan
Suy giảm chức năng gan SKD %
o Suy gan lượng tự do ↑ SKD ↑
o ↑ nguy cơ quá liều
o Nếu + tương tác thuốc với thuốc gây kìm hãm cyt P450 ↑↑ nguy cơ QUÁ LIỀU
Gan ↓ tổng hợp protein ↑ tỉ lệ thuốc tự do, ↑ V dịch ngoại bào ↑ Vd
Độ thanh thải qua gan
Enzym gan ↓ ClH ↓ ( đặc biệt với các thuốc có EH < 0.3)
Albumin ↓ và/ hoặc α- glycoprotein ↓ ClH ↑ ( EH < 0.3 ↑↑)
Diazepam nordiazepam oxazepam liên hợp gluconic
Thải ra nước tiểuOxy hóa
Oxy hóa
Trang 3Phản ứng oxy hóa liên quan đến enzzym gan
Nên dùng oxazepam dạng liền hợp glucoronic
Suy giảm chức năng gan có thể chọn THUỐC THẢI TRỪ QUA THẬN, GIẢM LIỀU, THUỐC
LIÊN HỢP GLUCORONIC
Suy giảm chức năng thận có thể chọn thuốc thải trừ qua gan
T1/2= 0,693∗Vd Cl
T
o T1/2 phụ thuộc vào Vd và Cl T Vd ↑ thì T1/2 ↑, Cl T ↓ thì T1/2 ↑ đa số trường hợp Cl H ↓
Thận bị tổn thương ↓ lượng albumin/ huyết tương ↑ tỉ lệ thuốc tự do, ↑ V dịch ngoại bào ↑
Vd ( nhiều thuốc)
Tổn thương thận ít ảnh hưởng đến chuyển hóa thuốc tại gan
o Ứ trệ chất chuyển hóa/ suy thân ↑ bài xuất qua mật với acid glucoromic
o Các chất chuyển hóa qua gan bài xuất vào mật, đổ vào R
o Enzym glucoronidase ruột thủy phân giả phóng dạng tự do, tái hấp thu từ R vào máu
T1/2
o Thuốc bài xuất qua thận > 50% ( còn hoạt tính) khi sức lọc cầu thận < 30 ml/ph T1/2 ↑
o Thuốc chuyển hóa 100% qua gan không đổi khi thiểu năng thận T1/2 không đổi trong THsuy giảm chức năng thận
Không có thông số dược động học nào đánh giá chính xác tình trạng và mức độ tổn thương gan hiệu chỉnh liều theo trạng thái bệnh lý của gan KHÓ THỰC HIỆN
o Chọn thuốc bài xuất qua thận/ qua gan dạng liên hợp glucoronic
o ↓ liều với những thuốc bị chuyển hóa ở gan = con đường oxy hóa qua cytocrom P450 ( khó thực
hiện)
Tránh kê đơn những thuốc
o Bị khử hoạt mạnh ở vòng tuần hoàn đầu lượng thuốc vào máu ít
o Có tỷ lệ liên kết protein cao
3 cách hiểu chỉnh liều
o Giữ liều ↑ khoảng cách
o ↓ liều giữ khoảng cách
o ↓ liều ↑ khoảng cách
Cl ở người bình thường 80 -120 ml/phút
3 bước tiến hành chỉnh liều cho BN suy thận
o Đánh giá mức độ suy thận qua Cl
o Đánh giá mức độ giảm bài xuất thuốc ở người suy thận so với người bình thường
o Hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận sau khi có hệ số Q
Trang 4CHƯƠNG IX: SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ CHO TRẺ EM
Các lớp tuổi trong nhi khoa
Sơ sinh thiếu tháng
pH dạ dày CAO hơn H+ thấp
Nhu động ruột MẠNH hơn trẻ lớn
Hệ enzym phân hủy thuốc ở trẻ < 6 tháng chưa hoàn chình
Đường tiêm: ( ưu tiên)
IM: cơ bắp chưa tưới máu đầy đủ khó biết SKD
Chuyển hóa qua gan thường phải trải qua 2 PHA
Pha 1: phản ứng oxy hóa, khử, thủy phân
Pha 2: phản ứng liên hopej với acid acetic, sulfuric, glucuronic hoặc glycocol
Sự hoàn thiện của từng hệ enzym tùy thuộc vào lứa tuổi
Tốc độ chuyển hóa thuốc ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh < người lớn T1/2
KÉO DÀI
o Bài xuất ( thận )
Lúc sinh, độ lọc ≈ 33% người lớn
1 tháng tuổi chức năng bài tiết của thận ≈ 50% người lớn
9-12 tháng tuổi chức năng bài tiết ≈ với người lớn
Cần nới rộng khoảng cách đối với thuốc có phạm vi điều trị hẹp để thận kịp đào thải
Những khác biệt về đáp ứng với thuốc ở trẻ em
o Hệ thần kinh trung ương: hoàn thiện CHẬM, 8 tuổi ≈ người lớn
o Hệ tim mạch: hoàn thiện SỚM > hệ TK, Chỉ có 1 thời gian ngắn sau khi ra đời, hoạt động tim mạch ≈ người lớn
o Hệ thống điều hòa thân nhiệt: khả năng điều hòa thân nhiệt CHƯA HOÀN CHỈNH CHO ĐẾN NĂM 1 TUỔI, nhiều thuốc hạ sốt gây biến đổi nhiêt 1 cách đột ngột tụt nhiệt độ quá mức hoặc ngược lại gây sốt
o Dị ứng da: các thuốc gây dị ứng da như tetracylin, penicillin, cephalosporin, aspirin,
indomethacin, griseofluvin, các kháng histamin bôi da tại chỗ
Các tác dụng không mong muốn bất thường của thuốc ở trẻ em
o Tetracyclin và corticoid chậm lớn
o Androgen dậy thì sớm
Trang 5o Corticoid, vit A, D, acid nalidixic, nitrofurantoin ↑ áp lực sọ não
o Novobiocin, vit K3, sulfonamide vàng da
o Tetracyclin Răng vàng, lòi thóp
o Flouroquinolon biếng dạng sụn tiếp hợp
o Nhóm opiat dễ ngạt và liệt hô hấp
Liều lượng thuốc dùng cho trẻ em: 5 yếu tố
o Tuổi ( tính tóan liều lượng phổ biến)
o Cân nặng ( tính toán liều lượng phổ biến)
o Diện tích bề mặt cơ thể ( cho biết liều lượng chính xác nhất)
o Chức năng gan
o Chức năng thận
Công thức tính liều cho trẻ em dựa trên liều lượng người lớn
o Công thức Fried ( trẻ < 1 tuổi)
Liều trẻ em ≈ [ tuổi TE ( tính theo tháng)/150] x liều người lớn
o Công thức Young ( trẻ > 1 tuổi)
Liều trẻ em ≈ tuổi TE ( tính theo năm)/ [tuổi trẻ em ( tính bằng năm ) +12] x liều người lớn
o Công thức Clark ( trẻ > 2 tuổi)
Liều trẻ em ≈ cân nặng TE (kg)/70 x liều người lớn
o Với thuốc khoảng trị liệu HẸP tính theo DIỆN TÍCH BỀ MẶT CƠ THỂ ( surface area,
viết tắt S.A)
o Để tính diện tích bề mặt cơ thể có thể dùng toán đồ West
o Toán đồ West gồm: chiều cao, cân nặng, diện tích bề mặt cơ thể
Chọn chế phẩm + đường dùng thuốc cho trẻ em
KHÔNG pha lẫn thuốc vào thức ăn
KHÔNG bẻ hay ngiền nhỏ thuốc có dạng BC đặc biệt
IV đường dùng ưu tiên cho trẻ em
SC KHÔNG nên thực hiện vì KHÓ CHÍNH XÁC
Ưu tiên TH bệnh nặng, cấp tính, bé không thể uống được
o Đường hô hấp qua dạng khí dung
Khó khăn là chọn dụng cụ thích hợp
Việc phối hợp động thở khi xịt thuốc KHÔNG LÀM ĐƯỢC Ở TRẺ (< 8 tuổi), những
TH này nên dùng buồng phun
Sử dụng dạng phun mù cần có sự giúp đỡ
Sự tuân thủ điều trị ở trẻ
o < 8 tuổi thông qua cha, mẹ, bảo mẫu
Trang 6o > 8 tuổi có thể tự uống
o Cho trẻ hiểu lý do dùng thuốc
o Chọn thuốc mùi vị thơm, ngon dễ nuốt
Nguyên tắc sử dụng thuốc cho trẻ em
o Chỉ dùng khi cần thiết ( tất cả các thuốc)
o Lựa chọn thuốc và liều dựa vào biến đổi dược động học + đáp ứng ở TỪNG GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ
o Thiết lập phác đồ điều trị hợp lý ↑ khả năng tuân thủ điều trị
o Đơn giản
o Thời điểm đưa thuốc phù hợp
Trang 7CHƯƠNG X: NGƯỜI CAO TUỔI
ADR ở người cao tuổi gấp 2 lần người trẻ tuổi
Dược động học: 4 thông số
o Hấp thu thuốc ↓
Đường tiêm: Khối cơ ↓ Sự tưới máu ↓ Hấp thu ↓
Đường qua da: Da khô lipid ( cholesterol, phosphilipid và triglycerid ) ↓, khó thấm thuốc hấp thu ↓
Đường uống:
o Chuyển hóa ↓
Kich thước gan
Dòng máu qua gan
Hoạt tính enzym chuyển hóa thuốc
Giảm ½ - 1/3 liều
o Thải trừ ↓ T1/2 ↑
Từ 30 tuổi độ lọc cầu thận giảm đi 1ml/ phút 60 tuổi độ lọc cầu thận 65- 70ml/phút ( giảm 30- 35%) quan trọng với thuốc bài xuất > 60% ở dạng nguyên vẹn qua thận
Chức năng thận > 67% KHÔNG CẦN CHỈNH LIỀU
↓ dòng máu qua thận + ↓ chức năng thận ↓ độ thanh thải thuốc góp phần vào sự tích lũy thuốc do ↑ T1/2
o Phân bố ↓ Vd nước ↓ Vdmỡ ↑
Lượng proetin huyết tương ↓ ( chức năng gan ↓) thuốc dạng tự do ↑ ↑ tác dụng dược lý + độc tính thuốc có tính acid ( + alb)
Thay đổi về đáp ứng với thuốc ở người cao tuổi
o ↓ khả năng cân bằng nội môi đảo nghịch
Dễ tụt HA thế đứng
Dễ bị ngã
↓ điều hòa thân nhiệt
↓ nhận thức
↓ chức năng cơ quan nội tạng
o Biến đổi đáp ứng của cơ quan địch + receptor + sự trơ của một số cơ chế kiểm soát thể dịch
↓ receptor (α,β), thay đổi ái lực với receptor, tác dụng hậu receptor), thay đổi ái lực với receptor, tác dụng hậu receptor
↓ hoạt hóa enzym và khuếch đại tín hiệu
Tình trạng bệnh lý ở người cao tuổi ảnh hưởng đến thuốc
Trang 8CHƯƠNG XI: SỬ DỤNG THUỐC Ở PHỤ NỮ CHO CON BÚ
Mẹ uống thuốc thuốc được hấp thu vào máu ( nằm trong huyết tương) sữa mẹ
Sữa mẹ THÂN DẦU nhiều hơn những thuốc THÂN DẦU DỄ VÀO, KHÔNG BỊ ION HÓA
Kích thước nhỏ dạng tự do không gắn với protein huyết tương
Yếu tố quyết định lượng thuốc vào trẻ
o Việc dùng thuốc của người mẹ: dùng liều thấp, ngưng ngay khi có hiệu quả, dùng kéo dài tích lũy thuốc độc tính, thuốc thải trừ nhanh
o Việc bài tiết sữa: tiết nhiều thuốc nhiều
o Việc bú mẹ của trẻ: bú nhiều lượng thuốc trong cơ thể trẻ tăng lên
Tính chất lý hóa của thuốc: kích thước nhỏ, không bị ion hóa, không gắn với protein huyết
tương, thân dầu, pKa: thuốc bản chất BASE DỄ vào sữa hơn ( pH sữa mẹ = 7)
Prolactin điều hòa tiết sữa
Dẫn chất nấm cựa lõa mạchBromocriptin
Lợi tiểu thiazidLevodopaVit B6 liều cao
Lượng sữa mà mẹ tiết ra không giống nhau giữa các thời điểm
Sữa non ÍT LIPID GIÀU PROTEIN hơn sữa chính thức
Sữa tiết vào buổi sáng giàu lipid hơn buổi chiều
Nguyên tác sử dụng thuốc (6 nguyên tắc)
o Hạn chế tối đa: ưu tiên không dùng thuốc
o Cân nhắc lợi ích/ nguy cơ
o Thời điểm dùng thuốc ngay sau khi cho trẻ bé xong
o Không cho trẻ bú mẹ khi dùng thuốc vắt sữa bỏ, chờ 4T1/2 cho bú lại ( thuốc còn lại < 3% chấp nhận được)
o Chộn thuốc an toàn, tỷ lệ [T]/sữa/[T]/ huyết tương THẤP, thải trừ nhanh
o Tránh dùng thuốc liều cao, dùng thời gian NGẮN NHẤT, ngưng ngay khi đạt hiệu quả
Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ cho con bú
Trang 9CHƯƠNG XII: NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG SINH VÀ
KHÁNG KHUẨN
Sử dụng thuốc KS khi có nhiễm khuẩn
Nguồn gốc: vi sinh, vi khuẩn, nấm, tổng hợp
Thời điểm đưa thuốc ĐÚNG: < 2h so với thời điểm mổ ( đường tiêm)
Đảm bảo KS CAO NHẤT LÚC RẠCH DAO
IV ( khuyến khích): sau khởi mê ½ -1h truyền TM quãng ngắnIM: ½ -1h trước phẫu thuật
Trực tràng: trước mổ 2 h
PO sát khuẩn đường TH: ngày hôm trước
Đưa KS trước mổ là bắt buộc
Chậm > 3h sau mổ không còn hiệu quả DỰ PHÒNG KS theo nguyên tắc điều trị
Chọn KS ĐÚNG
Phổ đủ rộng
Ưu tiên/dự phòng PT: CPL1(C1G), CLP2(C2G)
Không khuyến cáo: C3G
Tác nhân phổ biến/ mọi PT: S.aureus và/ hoặc E.coli
Thấm tốt vào tổ chức cần phẫu thuật: < 24h sau mổ, đa số 1-2 liều là đủ
PT tuyến tuyền liệt
KS nhỏ tại chỗ/ tiêm cạnh nhã cầu
Độ dài của đợt điều trị ĐÚNG
Trang 10 Ngăn chặn quá trình NK Việt Nam BẮT BUỘC/ phẫu thuật theo phác đồ
o KS trong điều trị: 4 NGUYÊN TẮC
Chỉ sử dụng KS khi nhiễm khuẩn
Thăm khám LS ( quan trong, cần thiết )
Sốt: dấu hiệu điển hình của NK Ngoại lệ
BN suy giảm MD, BN quá gì yếu, chỉ sốt nhẹ
Nhiễm virut: quai bị, thủy đậu, số xuất huyết, bại liệt, thân nhiệt > 39 o C
X -quang
Tìm VK gây bệnh ( chỉ TH NK nặng)
Lựa chọn KS hợp lý ( học ví dụ từng TH)
Theo cơ địa BN : 6 nhóm
TE: trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non
Aminosid ( gentamycin, amikacin, )
Những KS chuyến hóa qua gan > 70% KS có độc tính CAO
Những kháng sinh chuyển hóa ở gan > 70%
Griseofulvin Acid nalidixic Clortetracyclin
Acid pipemidic Ofloxacin Norfloxacin
Trang 11 Tránh tuyệt đối: cloramphenicol, tetracyclin, co-trimoxazol
Người cao tuổi
Suy giảm chức năng gan-thận
Dị ứng với kháng sinh cao hơn bình thường ( beta-lactamin : 20%)
Furosemid + KS nhóm aminosid gây suy thận, điếc
KS nhóm macrolid ↑ C nifedipin / máu quá liều thuốc
chống tăng huyết áp
Vị trí NK
*ĐẠT nồng độ điều trị trong dịch não tủy cả khi màng não KHÔNG VIÊM
Co-trimoxazol, cloramphenicol, rifampicin, metronidazol
*ĐẠT nồng độ điều trị trong dịch não tủy chỉ khi não BỊ VIÊM
Penciillin G, nafcillin, piperacilin ± sulbactam, ticarcilin ± acid clavulanic,
cefotaxim, ceftriaxon, ceftazidim, imipenem, meropenem Vancomycin, mezlocilin, aztreonam, ofloxacin, ciprofloxacin
*KHÔNG đạt nồng độ điều trị trong dịch não tủy kể cả khi màng não BỊ VIÊM
Aminoglycozid, cefoperazon, clindamycin, C1G, C2G
Trang 12Viêm màng não do
P.aeruginosa
KS có tác dụng tốt lên VK này: gentamycin, anikacin, colistin,
NHƯNG KHÔNG có khả năng thấm qua hàng rào máu não
phối hợp với KS thấm tốt qua hàng rào máu não / tiêm KS vừa nêu thẳng vào ống sống
NK tiêu hóa nặng
- Người già, trẻ nhỏ có nguy cơ mất nước cao, suy giảm MD
SD KS đường PO loại ÍT HẤP THU qua ruột
- Nhược điểm: loạn khuẩn ruột, gây viêm kết màng giả ( nguy
hiểm nhất khi dùng lại lincosamid) không dùng kéo dài
NK da và mô mềm
- Sát khuẩn sau khi làm sạch vết thương và bôi KS tại chỗ
- DD sát khuẩn da thường dùng: chlorohexidin, iod hữu cơ, bạc
sulfadiazin
- KS bôi tại chỗ: colistin, framycetin, neomycin, polymycin-B
NK tai-mũi-họng
- KS phun tại chỗ: earosol
- Sát khuẩn dạng súc miệng, dạng viên ngậm
- DD KS nhỏ trực tiếp vào tai, mũi
Dactarin (miconazol) dạng gel Loét miệng do nấmBetadin 1% pha loãng gấp đôi với nước Súc miệng
DD chlorohexidin 0,1%, neomycin 0,5% Sát khuẩn tại chỗ
VK gây bệnh
Vị trí nhiễm khuẩn Loại vi khuẩn gây bệnh thường gặp
Viêm họng đỏ Streptococcus pyogenes ( nhóm A)
Viêm amydal Staphylococcus, Streptococcus, Kỵ khí
Viêm tai giữa cấp có chảy mủ ở
trẻ em H.influenza (+++), S.pneumonie(++), S aureus, Enterobacteries
Nhiễm khuẩn răng miệng Streptococcus, Actinomyces, Kỵ khí
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới
mắc phải ở cộng đồng
S.pneumonie (50%), H.influenzea, S aureus, Klebsiella pneumonie, Mycoplasma, Legionella pneumophyla, Clamydia pneumonie, Moxarella cataralis
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới
mắc phải ở bệnh viện
Vi khuẩn G(-): 60-80%, chủ yếu: Klebsiella, Seratia -Nếu có đặt nội khí quản: Pseudomonas, Acinetobacter, staphylococcus
Viêm bàng quang chưa có biến
chứng E.coli ( 80%), Proteus mirabillis, Klebsiella
Nhiễm khuẩn tiết niệu có biến
Trang 13Amikacin + ciprofloxacin / điều trị P.aeruginosa đã kháng với gentamycin
Pen A + chất ức chế men beta-lactamase ( acid clauvulanic, sulbactam,
tazobactam,…) khôi phục lại phổ của các KS lên chủng VK đề
Có nhiều loại KS rộng và chế phẩm phối hợp sẵn
Erythromycin+ lincomycin/ erythromycin + cloramphenicol
/streptomycin + tetracyclin ↓ tác dụng kháng khuẩn
Trộn Pen.G hoặc ampicilin + gentamycin / licomycin+
gentamycin gây tương kỵ
Phối hợp cần tránh
Aminosid
Amphotericin BCephalothin CephaloridinCyclosporinVancomycin Thuốc chống đông máuEther & thuốc mềm cơ curaCác NSAID
Furosemid, etacrinic acidCác aminosid khác
↑ nguy cơ choáng phản vệ
↑ tỷ lệ dị ứng daMacrolid
( trừ spiramycin)
Erythromycin
Lactobionat (IV)
Ergotamin và dẫn chấtAstemisol, terfenadinThuốc tránh thaiTheophyllin Thuốc chống đông máu AVKThuốc chống động kinhThuốc chống loạn nhịp
Hoại tử chiLoạn nhịp thất, xoắn đỉnhViêm gan, ứ mật
Co giật, ngạt ( quá liều B)Chảy máu ( quá liều B)
Co giật ( quá liều B)Loạn nhịp tử vong
Cloramphenicol Muối sắt, vit B12
Paracetamol Sulfonamid
↓ tác dụng tạo máu của BThận trọng với trẻ em ( ↑A)
↑ độc tính trên hệ tạo máu
Theophyllin
Dễ ngạt hoặc liệt hô hấpNgạt, co giật (↑B)Flouroquinolon
( trừ oflocxacin và các
chất ít chuyển hóa qua
gan)
Cimetidn Theophylin Wafarin
B làm ↑ nồng độ A
A làm ↑ nồng độ B
A làm ↑ nồng độ B