1. Quá buồn sẽ gây tổn thương: a. Can b. Tâm c. Tỳ d. Phế 2. Chức năng của Tâm a. Tàng thần b. Tàng huyết c. Tàng tinh d. Vận hóa thức ăn 3. Để chuẩn đoán bệnh thuộc Can thầy thuốc cần xem ở a. Mắt, móng tay chân b. Miệng, môi c. Mặt, lưỡi d. Răng, tóc 4. Trạng thái viêm nhiễm gan mật, hỏa bốc, mắt đỏ, môi khô là triệu chứng của a. Can thực b. Can hư c. Can nhiệt d. Tỳ hư 5. Ý nghĩa của phương pháp sao vàng hạ thổ a. Làm đẹp dược liệu b. Lấy lại thăng bằng âm dương cho vị thuốc c. Giám tính hàn, tăng tính ấm d. Làm thơm dược liệu 6. Ý nghĩa của phương pháp sao đen a. Làm đẹp dược liệu b. Tăng tác dụng tiêu thực c. Giảm tính hàn, tăng tính ấm d. Làm thơm dược liệu 7. Bộ phận dùng của Bối mẫu a. Giò củ b. Hoa c. Quả d. Lá 8. Tạo giác là a. Quả bồ kết phơi khô b. Quả của cây hòe c. Thảo quả d. Sa nhân 9. “ cửu tiết xương bồ” là a. Xương bồ phơi 9 nắng b. Xương bồ được cửu chưng cửu sái với nước đậu đen c. Xương bồ có thân rễ 9 đốt d. Cương bồ được chia làm 9 phần sao tẩm với các thành phần khác nhau 10. Vị thuốc không chữa can khí uất kết, đau sườn, ợ chua a. Thanh bì b. Chi thực c. Mộc hương d. Băng phiến 11. Trầm hương là phần bị tổn thương của cây a. Trâm bầu b. Dó bầu c. Mộc hương d. Xà cừ 12. Vị thuốc không thuộc nhóm phá khí, giáng nghịch a. Thanh bì b. Chi thực c. Thị đế d. Mộc hương 13. “Bát trân thang” gồm bài a. “ Lục vị” gia Quế, Phụ tử b. “ Lục vị” gia Hoàng kỳ, Phụ tử c. “ Tứ quân” và “ Tứ vật” d. “ Lục vị” gia Hoàng kỳ, quế nhục 14. Quá vui sẽ gây tổn thương a. Can b. Tâm c. Tỳ d. Phế 15. Vị thuốc thuộc nhóm phương hướng khai khiếu có thể dùng bằng cách sắc a. Xạ hương b. Băng phiến c. Chu sa d. Thạch xương bồ 16. Hoạt chất chính của Đỗ trọng a. Alkaloid b. Chất nhựa c. CaCO3 d. Saponin 17. Dược liệu có tác dụng bổ dương và là một loại dương xỉ a. Cẩu tích b. Thổ phục linh c. Bồ cốt chi d. Bạch tật lê 18. Vị thuốc bổ huyết, chữa ho ra máu, rong kinh a. Bạch chỉ b. Hương phụ c. Bạch thược d. Câu kỷ tử 19. Chỉ thực là a. Vỏ quả quýt xanh phơi khô b. Vỏ quả cam non phơi khô c. Vỏ quản cam còn xanh phơi khô d. Vỏ quả quýt chín phơi khô 20. Chọn tạng tương ứng với hành Thổ a. Tâm b. Can c. Tỳ d. Phế 21. Vị thuốc khu phong trừ thấp có chứa tinh dầu a. Độc hoạt b. Uy linh tiên c. Ké đầu ngựa d. Tang ký sinh 22. Màu sắc tương ứng với Tỳ Thổ a. Xanh b. Đỏ c. Vàng d. Trắng 23. Ngũ thể tương ứng của Thận a. Bì mao b. Nhục c. Cân d. Cốt tủy 24. Ngũ thể tương ứng của Phế a. Bì mao b. Nhục c. Cân d. Cốt tủy 25. Ngũ quan tương ứng của Can a. Mắt b. Mũi c. Miệng d. Tai
Trang 11. Quá buồn sẽ gây tổn thương:
4. Trạng thái viêm nhiễm gan mật, hỏa bốc,
mắt đỏ, môi khô là triệu chứng của
d Làm thơm dược liệu
6. Ý nghĩa của phương pháp sao đen
a Làm đẹp dược liệu
b Tăng tác dụng tiêu thực
c Giảm tính hàn, tăng tính ấm
d Làm thơm dược liệu
7. Bộ phận dùng của Bối mẫu
a Quả bồ kết phơi khô
b Quả của cây hòe
10 Vị thuốc không chữa can khí uất kết,
đau sườn, ợ chua
d “ Lục vị” gia Hoàng kỳ, quế nhục
14 Quá vui sẽ gây tổn thương
Trang 2a Vỏ quả quýt xanh phơi khô
b Vỏ quả cam non phơi khô
c Vỏ quản cam còn xanh phơi khô
d Vỏ quả quýt chín phơi khô
32 Thuốc điều trị trong ăn uống không tiêu
a Tiêu đạo hóa tích
Trang 3c Khử hàn
d Lý khí
36 Sắp xếp theo ngũ hành tương sinh
a Mộc Thủy Hỏa Thổ Kim
b Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ
c Kim Thủy Thổ Mộc Hỏa
d Thổ Kim Thủy Mộc Hỏa
a Mộc Thủy Hỏa Thổ Kim
b Mộc Thổ Thủy Hỏa Kim
c Kim Thủy Hỏa Mộc Thổ
d Mộc Hỏa Thổ Kim Thủy
39 Chọn tạng tương ứng với hành Hỏa
b Đang chuyển mưa
c Mặt trời chói chang
d Giải can khí uất kết
49 Thuốc điều trị trong chứng lạnh ở tỳ vị
b Thanh nhiệt lương huyết
c Thanh nhiệt tả hỏa
d Thanh nhiệt giải độc
Trang 469 Ý nghĩa của tẩm Cam thảo
a Giúp thuốc đi lên và tản ra bên ngoài
Trang 573 Ý nghĩa của phương pháp thủy bào
a Làm chín bên trong dược liệu
a Can mộc sinh thận thủy
b Tam hỏa sinh phế kim
c Thận thủy sinh can mộc
d Tâm hỏa sinh thận thủy
82 Quy luật tương khắc
a Hỏa khắc kim
b Mộc khắc hỏa
c Kim khắc thủy
d Mộc khắc thủy
83 Quy luật khắc biểu hiện
a Can mộc khắc tâm hỏa
b Tâm hỏa khắc phế kim
c Phế kim khắc thận thủy
d Thận thủy khắc can mộc
84 Quy luật tương sinh
a Tâm hỏa sinh tỳ thổ
Trang 6b Thuốc ôn trung
c Thuốc thanh nhiệt
d Thuốc ôn phế chi khái
92 Phân loại thuốc cố sáp dựa vào tác dụng
gồm các loại sau đây, ngoại trừ
a Cố biểu liễm hãn
b Khử ứ chỉ huyết
c Sáp trường chỉ tả
d Sinh cơ chỉ huyết
93 Thuốc cố tinh sáp niệu gồm các vị sau
b Phép dùng thuốc để giáng hỏa
c Phép dùng thuốc để điều hòa nónglạnh
d Phép dùng thuốc để làm ôn ấm tỳ vị
98 Phép Tiêu là
a Phép dùng để tẩy xổ
b Phép dùng thuốc để làm tiêu các chất tích tụ
c Phép dùng thuốc để hạ nhiệt
d Phép dùng thuốc làm ôn ấm tỳ vị
99 Phép Hòa là
a Phép dùng thuốc để tẩy xổ
b Phép dùng thuốc để giáng hỏa
c Phép dùng thuốc để điều hòa biểu lý
d Phép dùng thuốc để làm ôn ấm tỳ vị
100 Phép bổ là
a Phép dùng thuốc để cân bằng khí huyết
b Phép dùng thuốc để bổ sung phần cơ thể bị thiếu hụt
c Phép dùng thuốc để điều hòa phần
âm dương khí huyết
d Phép dùng thuốc để làm tăng chính khí
101 Gọi thuốc Tân Ôn là phân loại theo
a Nấm ký sinh trên thân cây dâu
b Quy kinh tâm, tỳ, thận
c Chứ alkaloid, flavonoid
d Chữa tiểu đường
Trang 7104 Thuốc hồi dưng cứu nghịch không dùng
d Hoạt chất chủ yếu là tinh dầu
106 Trường hợp nào sau đây nên dùng thuốc
khử hàn
a Chân nhiệt giả hàn
b Âm hư sinh nội nhiệt
c Trừ hàn chi thống
d Can dương cường thịnh
107 Gọi thuốc Hồi dương cứu nghịch là phân
b Quế chi thang
c Thủy lục nhị tiên đơn
d Độc sâm thang
113 Bài thuốc cổ phương Thủy lục nhị tiên đơn có chứa
a Ma hoàng Quế chi
b Quế chi Gừng tươi
c Tang diệp Cúc hoa
d Kim anh Khiếm thực
114 Bài thuốc cổ phương có 3 vị
Trang 8125 Tác dụng của Kim ngân hoa
a Thanh nhiệt lương huyết
b Thanh nhiệt táo thấp
c Thanh nhiệt giải độc
d Thanh nhiệt giáng hỏa
126 Vị thuốc Muồng trâu thường được áp
Trang 9a Chữa ho hen, chữa táo bón
b Giải độc mụn nhọt, viêm tuyến vú
c Chữa ho, chữa ghẻ lở, chữa
giun đũa, giun kim
d Chữa ho tức ngực, viêm nhọt áp
xe
143 Chọn 2 vị thuốc thuộc họ Apiaceae
a Khương hoạt- Độc hoạt
b Ô đầu – Phụ tử
c Thương truật – Bạch truật
d Quế chi – Quế nhục
144 Thuốc bổ huyết dùng để chữa
a Miệng khô, đau họng, nước tiểu
145 Thuốc dùng trị chứng sốt cao, kinh giật,
trúng phong bất tỉnh, mê sảng, buồn
146 Thuốc bổ dương dùng để chữa
a Bệnh suy nhược thần kinh, lão suy, đái dầm
b Thiếu máu, hoa mắt, chóng mặt, ùtai
c Tiếng nhỏ, hơi thở ngắn, mệt mỏi toàn thân
d Miệng khô, đau họng, nước tiểu
153 Tác dụng của Quế chi
a Thanh nhiệt lương huyết
b Tân ôn giải biểu
c Tân lương giải biểu
d Thanh nhiệt giải độc
154 Chọn phần Dương
a Ngực
Trang 10a Châ nhiệt giả hàn
b Âm hư sinh nội nhiệt
c Can dương cường thịnh
Trang 11175 “ Tứ quân tử thang” gồm các vị thuốc
a Nhân sâm – Đảng sâm – Thục
179 Thuốc nhuận hạ không thể dùng cho
a Người đang tiêu chảy
b Phụ nữ sau sinh
c Người ốm mới dậy
d Người giá, thiếu tân dịch
180 Dược liệu không thuộc nhóm bổ khí
c Tiêu chảy do nhiễm trùng
d Viêm gan siêu vi
184 Dược liệu đóng vai trò điều vị trong các
a Dẫn thuốc vào kinh mong muốn
b Chữa triệu chứng chính trong bài thuốc
c Chữa triệu chứng phụ
d Làm giảm hoặc mất một tác dụng phụ của thuốc
186 Thuốc thổ được dùng trong trường hợp
b Ăn uống không tiêu
c Nổi u hoặc bướu
d Đại tiện bí kết
188 Khi dùng thuốc lợi thủy thẩm thấp cần kiêng kỵ
a Phù thủng do viêm nhiễm
Trang 12b Cassia alata ( muồng trâu)
c Achyranthes aspera ( cỏ xước)
d Chrysanthemum indicum (cúc
vàng)
192 Mục đích quan trọng của việc bào chế
a Thay đổi tính năng
194 Vị thuốc thường được sử dụng làm Sứ
trong thang thuốc
197 Phù thũng do vận hóa của tỳ giảm sút
nên phối hợp thuốc lợi thủy thẩm thấp với
a Ma hoàng
b Can khương, Riềng
c Bạch truật, Hoàng kỳ ( kiện tỳ)
d Nhục quế, Phụ tử
198 Tên khoa học của Tía tô
a Cinnamomum zeylancium ( quế chi)
c Dẫn thuốc vào kinh mong muốn
d Chữa triệu chứng chính trong bài thuốc
200 “Thập toàn đại bổ” gồm có
a “Bát trân” gia Quế nhục- Hoàng kỳ
b “Bát trân” gia Hoàng kỳ - Phụ tử
c “Bát vị” gia Hoàng kỳ- Đại táo
b Gây mất tác dụng của thuốc
c Làm thuốc bị biến màu sắc
d Gây hiện tương tủa các muối kim loại nặng
203 Bài thuốc chữa đái ra dưỡng trấp: Tỳ
giải- Hoạt thạch- Ô dược- Thạch xuông bồ- Ích trí nhân Vị quân là
a Thạch xương bồ
b Ích trí nhân
c Ô dược
Trang 13c Lô hội, Hoàng liên
d Lô hội, Đại hoàng
206 Mộc thông là vị thuốc dùng để chữa
a Tiểu buốt, tiểu gắt
b Áp xe phổi
c Tâm thần bất an
d Táo bón
207 Bài thuốc thẩm thấp lợi niệu Phục linh-
Bạch truật- Quế chi- Trư linh- Trạch tả
c Dẫn thuốc vào kinh mong muốn
d Chữa triệu chứng chính trong bài
thuốc
210 Chọn phát biểu sai
a Tác dụng chủ yếu của thuốc hành
khí là điều hòa vận hành khí huyết
b Đa số vị thuốc hành khí thường có
tinh dầu
c Tùy theo cường độ tác dụng mà
chia thuốc hành khí làm 2 nhóm
d Thuốc hành khí dùng trong chứngkhí khí trệ, khí nghịch
211 Không dùng dạng này cho các thuốc phương hướng, khai khiếu
d Có thành phần hóa học chính là đường, chất khoáng
215 Thuốc tả hạ là nhóm thuốc có đặc điểm
nào sau đây
a Cường độ tác dụng không phụ thuộc liều dùng
b Thường chứa anthraglycosid
c Gồm 2 nhóm là hạn hạ và nhuận hạ
d Có tác dụng lợi tiểu và lợi sữa
216 Chính khí là
a Âm, Dương, Khí, Huyết
b Chân khí, Tông khí, Dinh khí, Vệ khí
c Tinh, Khí, Thần
d Lục khí: Phong, Hàn, Thử, Thấp, Táo hỏa
217 Tính chât không thuộc Dương
a Chua
b Ngọt
c Cay
d Phù
Trang 14218 Vị thần có vai trò
a Làm giảm hoặc mất một tác dụng
phụ của thuốc
b Chữa triệu chứng phụ
c Dẫn thuốc vào kinh mong muốn
d Chữa triệu chứng chính trong bài
223 Gọi thuốc “ Tân ôn giải biểu” được
phân loại theo
d Cổ phương gia giảm
227 Vị thuốc Gương sen thường được áp
a Chữa phụ nữ sau sinh ít sữa
b Là lõi thân của cây Stephania tetrandra Ménispermaceae
Trang 15237 Ý nghĩa của sao vàng hạ thổ
a Lấy lại cân bằng âm dương
b Tiêu thực
c Giảm tính chát
d Cầm máu
238 Thuốc lợi thủy thẩm thấp có tác dụng
a Kiện tỳ cầm tiêu chảy
241 Kỹ thuật sao đen
a Lửa vừa sao nhanh
249 Tương thừa nghĩa là
a Tạng Can bị yếu hơn Tâm
b Tạng Can quá mạnh gây Tâm hư
c Tạng Can bị Tỳ khác quá mạnh
d Tạng Can khắc tạng Tỳ quá mạnh
250 Ý nghĩa của phương pháp sao vàng xém
cạnh
a Làm đẹp dược liệu
b Thay đổi khí vị
c Giảm tính hàn, tăng tính ấm
Trang 16dùng thuốc ôn, nhiệt để phá
d Đàm thượng thăng lên não gây
d Hoàng cầm- Quế chi
256 Người sốt, tay chân nóng là triệu chứng
a Hệ thần kinh trung ương
b Ký sinh trùng đường ruột
260 Tên khoa học của Sắn dây
a Cassia alata ( muồng trâu)
b Peuraria thomsonii
c Achyranthes aspera ( cỏ xước)
d Chrysanthemum indicum (cúc vàng)
261 Tên khoa học của Hoàng bá
a Coptis teeta ( hoàng liên)
b Phellodendron amurense
c Scutellaria baicalensis (hoàng cầm)
d Fibraurea tinctoria (hoàng đằng)
262 Tên khoa học của Tri mẫu
a Brunella vulgaris (hạ khô thảo)
b Achyranthes bidentata
c Ligusticum wallichii ( xuyên khung)
d Salvia miltiorhiza ( đan sâm)
264 Tên khoa học của Dâu tằm
a Hồi dương cứu nghịch
b Tư âm tiềm dương
Trang 17267 Dược liệu bổ thận dương chữa đau
lưng mỏi gối
269 “ Tứ vật thang” được dùng cho
a Phụ nữ kinh nguyệt không đều,
bế kinh, thiếu máu, xanh xao
b Tỳ vị hư nhược
c Người cao tuổi, đau lưng mỏi gối
d Người táo, khô môi, khát nước
270 Huyền sâm, Sinh địa có chứa hoạt chất
a Cửu chưng cửu sái với rượu
b Đốt sạch lông tẩm muối, rượu
và sao vàng
c Đốt sạch lông, đồ cho mềm rồi cắt
lát sau đó tẩm với rượu và giấm
d Tẩm muối, ủ 1 ngày 1 đêm rồi đốt
274 Đặc điểm không có của các thuốc
phương hướng khai khiếu
d Đau đầu cứng gáy
278 Phép chữa của Tỳ nhiệt
a Kiện tỳ ráo thấp
b Ôn bổ tỳ hư
c Thanh giải tỳ nhiệt
d Ôn trung kiện tỳ
279 Thuốc điều trị trong ăn uống không tiêu
a Tiêu đạo hóa tích
a Chữa đái rắt, đái buốt
b Kiện tỳ cầm tiêu chảy
Trang 18d Giúp thuốc quy kinh Phế
292 Thục địa được chế bằng phương pháp
296 Tương thừa nghĩa là
a Tạng Can bị yếu hơn Tâm
b Tạng Can quá mạnh gây Tâm hư
c Tạng Can bị Tỳ khắc quá mạnh
d Tạng Can bị tạng Phế khắc quá mạnh
Trang 20b Tăng tác dụng tiêu hóa
c Giảm tính mạnh của vị thuóc
d Ma hoàng- Quế chi
332 Khi 1 vị tiêu trừ độc tính vị kia gọi là
Trang 21345 Trong tứ vật, 2 vị thuốc Thục địa và
Đương quy thuộc nhóm’
Trang 22355 Xuyên khung trong bài Tứ vật có tác
dụng
a Hành khí hoạt huyết
b Dưỡng can huyết
c Bổ huyết
d Bổ huyết hòa âm
356 Phế Kim yếu gây mất ngủ tại Tâm là
c Vị thuốc giúp bài thuốc dễ uống
d Vị thuốc liều cao nhưng không
mạnh trong bài thuốc
358 Chú ý khi chế biến Chu sa
363 Tương thừa nghĩa là
a Tạng Can quá mạnh gây Tâm hư
b Tạng Can bị yếu hơn Tâm
c Tạng Can bị Tỳ khắc quá mạnh
d Tạng Can bị tạng Phế khắc quá mạnh
364 Vị khổ có tác dụng
a Bổ Tâm hỏa
b Tán khí uất ở Phế (vị cay)
c Ôn bổ Tỳ hư (vị ngọt)
d Dưỡng Can (vị chua)
365 Khi nhiễm độc thần kinh, lạnh run,
dùng thuốc
a Thanh nhiệt lương huyết
b Thanh nhiệt tả hạ
c Ôn trung tán hàn
d Hồi dương bổ huyết
366 Thuốc cố tinh sáp niệu cố tính
a Phù
b Trầm
c Giáng
d Thăng
367 Tâm khỏe sẽ biểu hiện ra
a Tiếng nói khỏe
Trang 23c Lửa to, sao lâu
b Còn có tên gọi là địa hoàng
c Dùng lâu ngày gây táo bón
d Có thành phần hóa học là dầu béo
373 Ý nào sau đây KHÔNG nói về Trạch tả
a Không chữa được tiêu chảy
b Cùng họ với cây Platango major
d Dẫn thuốc vào kinh mong muốn
377 Mộc thông là vị thuốc dùng để chauwx
a Thành phần hóa học của tinh dầu
b Nên dùng lâu ngày để gia tăng tácdụng của thuốc
c Thuộc nhóm thuốc lý khí
d Không được dùng dạng sắc
386 Khi bị đau khớp dị ứng, phối hợp
thuốc lợi thủy thẩm thấp với thuốc
a Thanh nhiệt trừ thấp
b Thanh nhiệt giải độc
c Thanh tâm lợi niệu
d Trừ phong
387 Tính chất thuộc Âm
Trang 24393 Thuốc bổ được dùng khi
a Khí huyết không thông
b Ăn uống không tiêu
c Ăn uống kém
d Cơ thể không đủ khí huyết
394 Thuốc tả hạ là nhóm thuốc có đặc điểm
nào sau đây
a Có tác dụng lợi tiểu và lợi sữa
b Thường chứa anthraglycosid
b Chữa rong kinh
c Làm thông lợi đại tiện và lợi tiểu
c Thận thủy không khắc được tâm hỏa gây chứng tâm hỏa vượng
Trang 25c Dẫn thuốc vào kinh mong muốn
d Chữa triệu chứng chính trong bài
thuốc
403 Kỹ thuật sao tồn tính
a Ngoài vàng trong vàng
b Mặt ngoài đen trong đen
c Lửa to, sao lâu
d Mặt trong vàng
404 Vị thuốc thường được dùng làm Sứ
trong thang thuốc
c Tâm chủ huyết, can sinh huyết
d Khí là soái của huyết
410 Ý nghĩa của sao vàng hạ thổ
a Cầm máu
b Tiêu thực
c Giảm tính chát
d Lấy lại cân bằng âm dương
411 Dược liệu nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm lợi thủy thẩm thấp
a Kim tiền thảo
b Người cao huyết áp
c Tiêu chảy do viêm đại tràng mãn
417 Thuốc thổ được dùng trong trường hợp
a Ăn uống không tiêu
b Ứ huyết
c Ngộ độc
d Nổi u hoặc bướu
Trang 26418 Thuốc lợi thủy thẩm thấp là những vị
thuốc có tác dụng lợi niệu để bài trừ
thẩm thấp ứ đọng trong cơ thể ra ngoài
a Theo đường mồ hôi
b Sinh khương bì- Đại phúc bì-
Tang bạch bì- Trân bì- Ngũ gia bì
c Sinh khương bì- Đại phúc bì-
Tang bạch bì- Đơn bì- Phục linh
bì
d Sinh khương bì- Đại phúc bì-
Tang bạch bì- Địa cốt bì- Ngũ gia
bì
420 Tuyên phế lợi niệu là tác dụng có được
khi phối hợp thuốc lợi thủy thẩm thấu
423 Kỹ thuật sao đen
a Lửa vừa sao nhanh
b Ngoài cháy đen trong vàng
426 Bài thuốc thẩm thấp lợi niệu Phục linh-
Bạch truật- Quế chi- Trư linh- Trạch tả
c Là hạt của cây muồng trâu
d Công dụng chữa táo bón do thiếu tân dịch
432 Bài thuốc thẩm thấp lợi niệu Phục
Linh- Bạch truật- Quế chi- Trư linh- Trạch tả Vị quân là
a Phục linh, trư linh
Trang 27d Bổ dưỡng điều hòa
434 Mục đích quan trọng nhất của việc bào
b Tác dụng chủ yếu của thuốc hành
khí là điều hòa vận hành khí huyết
c Là cây thân gỗ lâu năm
d Có thành phần hóa học chính là Saponin glycosid
441 Chọn phát biểu sai
a Thận thủy không khắc được tâm hỏa gây chứng tâm hỏa vượng
b Tâm tàng được thần thì thần chí minh mẫn, sáng suốt
c Trọng trấn an thần dùng trong chứng hư, tâm không được nuôi dưỡng
d Tâm không tàng được thần là do tâm huyết bất túc
442 Bách phục linh là
a Chưa alkaloid, flavonoid
b Quy kinh tâm, tỳ, thận
c Chữa tiểu đường
d Nấm ký sinh trên thân câu dâu
Trang 28c Chữa phụ nữa sau sinh ít sữa
d Là lõi thân của cây Stephania
458 Ý nghĩa của sao vàng xém cạnh
a Giảm tính chát, tanh, chua
b Thuốc có tác dụng dưỡng tâm an thần được dùng trong trường hợp tâm hỏa vượng
c Tâm tàng được thần thì thần chí minh mẫn, sáng suốt
Trang 29d Tâm không tàng được thần là do
tâm huyết bất túc
462 Dược liệu nào sau đây Không thuộc
nhóm lợi thủy thẩm thấu
464 Lợi niệu bài trừ thủy thấp theo cơ chế
sau đây, ngoại trừ
d Có công dụng chữa tiêu chảy
469 Khi dùng 1 vị cũng cho tác dụng gọi là
472 “Tứ quân tử thang” gồm các vị thuốc
a Nhân sâm- Đảng sâm- Thục địa- Gừng
b Phụ tử- Bạch linh- Thục địa- Can khương
c Nhân sâm- Bạch linh- Cam thảo- Bạch truật
d Phụ tử- Bạch linh- Thục địa- Can khương
473 Vị quân có vai trò
a Làm giảm hoặc mất một tác dụng phụ của thuốc
b Chữa triệu chứng chính trong bài thuốc
c Gây mất tác dụng của thuốc
d Gây hiện tượng tủa các muối kim loại nặng
Trang 30476 “ thập toàn đại bổ” gồm có
a “bát trân” gia Quế nhục- Hoàng
kỳ
b “ bát vị” hia Quế nhục- Phụ tử
c “bát trân” gia Hoàng kỳ- Phụ tử
d “ bát vị” gia Hoàng kỳ - Đại táo
477 Tên khoa học của Sắn dây
481 Vị thuốc thương được dùng làm Sứ
trong thang thuốc
485 Can khương được dùng để
a Chữa cảm mạo, nôn mửa do lạnh
b Giải độc cua cá
c Chữa đau bụng do giun
d Dùng ngoài chữa lang ben
486 Ý nào sau đây KHÔNG đúng về thuốc
b Gây mất tác dụng của thuốc
c Gây hiện tượng tủa các muối kim loại nặng
d Làm thuốc bị biến màu sắc
489 Hiện tượng hành nọ khắc hành kia quá mạnh mà sinh ra bệnh gọi là
Trang 31c Can thực
d Can hư
492 Gọi thanh nhiệt lương huyết là được
phân loại theo
a Bát pháp
b Học thuyết Ngũ hành
c Quân thần tá sứ
d Học thuyết âm dương
493 Trong cơ thể phần thuộc Dương là
495 Khi chính khí trong cơ thể suy yếu
khiến ngoại tà xâm nhập 1 phần bên
d Làm thơm dược liệu
497 Dược liệu thuộc nhóm hàn hạ
499 Phần âm của cơ thể bị suy yếu có những
triệu chứng sau, NGOẠI TRỪ
a Thanh nhiệt lương huyết
b Tân lương giải biểu
c Thanh biệt giải biểu
d Tân ôn giải biểu
501 Vị thuốc dùng trong trường hợp khí uất kết, tức ngực, bụng chướng
a Thanh bì
b Bạch giới tử
c Cam thảo
d Hoàng kỳ
502 Tác dụng của Quế chi
a Thanh nhiệt giải độc
b Tân ôn giải biểu
c Tân lương giải biểu
d Thanh nhiệt lương huyết
503 Dược liệu thuộc nhóm hành khí giải uất