1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổng đài alcatel1000 - e10

69 157 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng đài Alcatel1000 - E10
Tác giả Nguyễn Thành Công
Người hướng dẫn Thầy Đỗ Hoàng Tiến
Trường học Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 481,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tín hiệu âm thanh đợc đa vào tầng điều chế tần số FM = FrequencyModulnation, tầng này nhận sóng dao động ngoại sai OSC với tần số 4,5 MHz đa vào tầng điều chế tần số và tới mạch cộng v

Trang 1

Lời Nói Đầu

Chúng ta đang dần bớc vào ngỡng cửa của thế kỷ XXI, màcông nghệ viễn thông nói chung và công nghệ điện tử nói riêng đã

có những bớc đột phá lớn

Hệ thống truyền hình nói chung và máy thu hình nói riêng đãtrải qua một bề dày lịch sử, phát triển từ trang thiết bị đơn giản,thô sơ, cồng kềnh, hao tổn nhiều điện năng cho tới việc sử dụngcác máy thu, phát hình đen trắng có chất l ợng kém và cồng kềnh,dùng các đèn điện tử để xử lý và khuếch đại tín hiệu cùng vớinhững phát minh về chất bán dẫn và sự dày công nghiên cứu, conngời đã đa từ truyền hình đen trắng lên truyền hình màu, từ việcdùng các đèn bán dẫn rời cho tới dùng các vi mạch cỡ lớn có khảnăng làm việc đa chức năng, đã giúp cho truyền hình màu ngàycàng có chất lợng cao đa lại cho ngời xem sự thoải mái, thuận tiệntrong việc sử dụng máy thu hình

Nhờ vậy mà các máy thu hình màu hiện nay đều có hình dáng,kích thớc nhỏ gọn và cùng với sự phát triển về công nghệ bándẫn, công nghệ điện tử, công nghệ tin học, máy thu hình sẽ còntiến xa hơn nữa

Ngày nay máy thu hình màu là một thiết bị thông tin quantrọng, không thể thiếu trong đời sống sinh hoạt của con ng ời Nógiúp cho chúng ta nhận thức đ ợc về các mặt của xã hội, các biến

động của thời tiết, chính trị trong n ớc cũng nh trên thế giới, giúpcho mọi ngời hiểu biết về nhau hơn, thân thiện hơn tạo lên sự

ổn định về xã hội và nhận thức về dân trí cao hơn

Trong báo cáo này sinh viên không thể đi sâu về máy hìnhcũng nh máy thu hình màu, mà chỉ giới thiếu một phần nào đó củanguyên lý máy thu hình màu, tác dụng từng khối và các đặc điểmnhận dạng trong các khối của máy thu hình màu Sau đó sinh viên

Trang 2

đi sâu vào phân tích nguyên lý một máy thu hình màu, cụ thể là máyJVC model 1490M và một số hỏng hóc thờng xảy ra trong cácphần của Ti vi màu, cùng với ph ơng pháp phán đoán khoang vùng,

đo, kiểm tra các PAN bệnh theo ph ơng pháp chung nhấn, nhờ đó

mà phân tích, sửa chữa đợc các PAN bệnh khác

Sinh viên xin chân thành cảm ơn thầy Đỗ Hoàng Tiến, ng ời đãchỉ bảo và truyền đạt những kiến thức quý giá trong quá trình làm

đồ án

Sinh viên xin chân thành cảm ơn các bạn bè đã đóng gópcác ý kiến, kiến thức quan trong cho đồ án

Do trình độ có hạn, bản đồ án không tránh khỏi những thiếusót, sinh viên mong đợc sự động viên, góp ý của các thầy, cô vàbạn bè

Trang 3

Phần I Nguyên lý ti vi màu

Chơng I - ôn lại truyền hình đen trắng và khái

niệm chung về truyền hình màu.

I - Tổng quan về truyền hình đen trắng.

1 Hệ thống truyền hình đầu tiên:

Đợc xuất hiện vào năm 1843 do Bake và Bakwell đa ra với phơng thứctruyền cảnh đơn giản, cảnh cần truyền đợc chia làm các ô vuông đen và trắngxen kẽ, tuỳ theo từng cảnh và mỗi một ô đó đợc ký hiệu bởi một chữ số a, b,c các ô đen trắng đợc đóng mở bởi một dòng điện cuối cùng các ký tự đó đ-

ợc gửi đi với tốc độ gần bằng tốc độ ánh sáng, và bên thu nhận đợc các ký tựtrên, ngời ta lấy bút vẽ lại dạng hình ảnh đã đợc truyền đi từ bên máy phát Hệthống trên không đợc thực hiện bởi nó hoàn toàn là các khâu thủ công và quanhiều năm nghiên cứu ngời ta đã cải tiến và đa ra phơng thức truyền hình mớivào năm 1905

2 Hệ thống George Carrey (1905)

Ngay sau khi phát minh ra tế bào quang điện, George Carrey đã đa radạng truyền hình mới là: ở bên phát ngời ta sắp xếp các tế bào quang điện theochiều dọc và ngang và ở bên thu ngời ta cũng sắp xếp các bóng đèn đúng bằngvới số tế bào quang điện phía phát, và giữa các bóng đèn và tế bào đợc nối vớimột nguồn pin Khi ta chiếu ánh sáng vào các tế bào quang điện thì ngay lậptức các bóng đèn bên phía thu sẽ sáng lên, và nếu ta dùng một que che ánhsáng hắt vào các tế bào quang điện thì các bóng đèn bên thu sẽ bị tối tơng ứngvới các tế bào bị che và ta dịch chuyển que che ở bên phát thì ở bên thu vệt

đen tơng ứng sẽ dịch chuyển theo Nh vậy ta đã tạo ra đợc cảnh di chuyển theophía phát, tuy nhiên phơng pháp này có rất nhiều nhợc điểm do vậy ngời ta đãcải tiến nhiều và đến 1930 đa ra hệ truyền hình mới

3 Hệ thống Paulnepkow - truyền cơ khí:

Với phơng pháp này ngời ta chỉ dùng một tế bào quang điện và chỉ cho

ánh sáng lọt vào tế bào từng điểm một nhờ một đĩa quang quang đục lỗ theohình xoắn ốc Khi đĩa đục lỗ quang thì ánh sáng của ảnh lọt qua một lỗ để hắtvào tế bào quang điện, và cứ nh vậy đĩa đục lỗ hình xoắn ốc quay lần lợt, làm

Trang 4

cho ánh sáng từ các điểm khác nhau qua lỗ và tới tế bào quang điện, tạo ra đợc

ảnh cần truyền

4 Hệ thống truyền hình hiện nay - ống thu hình Vidican.

Với sự ra đời của ống thu hình Vidicon truyền hình đen trắng đợc xem

nh hoàn chỉnh vào năm 1954 Ngời ta dựa vào đặc tính quang điện trở của chất

bán dẫn

Cảnh vật đợc hội tụ bởi một ống kính hội tụ lên trớc mặt của bia và tia

điện tử đợc phóng ra với cờng độ đều, từ ống phóng tia điện tử nhờ các cuộn

lái tia đặt ở bên ngoài ống nó sẽ lái tia điện tử quét từ trái sang phải và từ trên

xuống dới, chụm vào mặt sau của bia và dựa vào cờng độ của tia điện tử hắt

vào lớp quang trở mà tạo ra đợc các điểm sáng tối của ảnh (ánh sáng tới trở

lớn và là sáng ứng với trở nhỏ)

5 Các vấn đề liên quan.

a Tiêu chuẩn về số dòng quét và tần số quét.

ở phần triên đã nêu lên là để có một ảnh ở trên màn hình máy thu thì

chỉ cần truyền từng điểm sáng từ trái qua phải và từ trên xuống dới, việc di

chuyển các điểm sáng gọi là các dòng quét và càng có nhiều dòng quét thì

hình ảnh tái tạo ở trên máy phát càng trung thực, làm rõ các chi tiết nhỏ của

ảnh và để có một tiêu chuẩn cho vấn đề quét thì hiện nay tồn tại hai tiêu chuẩn

chính

* Tiêu chuẩn FCC (FCC = Federal Communication Commette =

Hiệp hội viễn thông liên bang) đa ra.

- 525 dòng trên một ảnh

Cuộn lệch ống phóng tia điện tử Tia điện tử

Lớp kim loại truy xuất

Trang 5

- 30 ảnh cho một giây ⇒ Số dòng quét ngang trong một giây là 525 x

30 = 15750 Hz hay còn gọi là tần số quét dòng fH (fH = Frequency Horizoltal)

* Tiêu chuẩn OIRT (OIRT = Orrganization International Radio and Television - Tổ chức phát thanh và truyền hình quốc tế).

- Để tạo đợc một ảnh trên màn hình cần phải có quét ngang (quét dòng

fH) và quét dọc (quét ngang fV: frequency Vertical) số dòng quét ngang là số

l-ợt tia điện tử đợc quét từ mép trái màn ảnh tới mép phải của màn ảnh trongmột giây và số dòng quét mành là số lợt tia điện tử quang từ mép dới của mànhình lên mép trên của màn hình trong một giây và mỗi lần chuyển nh vậy làkết thúc một ảnh tức đối với hệ FCC = 30 ảnh và hệ OIRT là 25 ảnh trong mộtgiây Nhng do vệt quét dòng đợc chia làm hai lợt, tức lần đầu quét của dòng lẻ

1, 3, 5 (gọi là bán ảnh lẻ) lần hai quét các dòng chẵn 2, 4, 6 (bán ảnhchẵn) Vì vậy là 60 bán ảnh đối với FCC và 50 bán ảnh đối với OIRT, vì vậytạo ra đúng số lần quét dọc là 50 Hz và 60 Hz đối với từng hệ

b Vấn đề về đồng bộ (Sync)

Để giúp cho hình ảnh ở máy thu ổn định, hình ảnh, khung hình đầy đủ,theo chiều ngang và chiều cao của màn ảnh thì trong máy thu phải có mạch đểthực hiện đồng bộ, để cho hình ảnh tái tạo ở máy thu phải ăn khớp với ở máyphát gửi đi

Xung đồng bộ ở máy phát gửi đi kết hợp giữa hai xung là quét dòng vàquét mành (H.V Sync) chúng đợc đặt nằm ở dới tín hiệu hình ảnh và chúng làcác xung âm

- Cứ sau mỗi một dòng quét chẵn hoặc lẻ thì đợc đặt một xung âm đểthực hiện đồng bộ dòng

- Cứ sau khi tia điện tử quét tới đáy của màn hình thì lại xuất hiện mộtxung âm nhng có bề rộng lớn hơn và dùng để đồng bộ mành

Nhờ hai xung đồng bộ trên mà ở máy thu có mạch dùng để tách riênghai xung đồng bộ dòng và mành để đa tới đồng bộ tần số dao động của máythu cho chuẩn tần, chuẩn pha với máy phát Khi đó hình ảnh là ổn định

Trang 6

Việc đồng bộ giữa các dòng quét ở máy phát và máy thu đợc thực hiệntheo phơng pháp sau:

Khi kết thúc một dòng quét thuận (từ trái sang phải màn ảnh) thì phíaphát truyền đi một xung ngắn gọi là xung đồng bộ dòng

Khi kết thúc hành trình thuận của quét mành (từ trên xuống dới màn

ảnh) thì truyền một xung rộng hơn và là xung đồng bộ mành

Trong khi dòng quét ở hành trình quét thuận thì đều mang tin tức vềhình ảnh và mỗi khi quét hết một dòng tia điện tử quay về vị trí, để thực hiệndòng quét tiếp theo thì gọi là tia quét ngợc, dòng quét này không mang tínhiệu hình ảnh do vậy để đảm bảo cho hình ảnh đợc rõ, nét thì dòng quét ngợcnày cần phải xoá đi để làm việc này thì ở máy phát thực hiện gửi một xungngắn nữa trong hành trình quét ngợc của dòng và mành đợc gọi là xung tắtdòng, tắt mành

c Vấn đề về dải tần số Video.

Dải tần số về hình ảnh chính là dải tần số của tín hiệu chói trong phổtần số của tín hiệu chói đợc xen các tần số của tín hiệu màu, để cho dải tần sốcủa Video ở một khoảng hẹp

ở mỗi một tiêu chuẩn thì dải tín hiệu chói có bề rộng dải tần là khácnhau

- ở hệ OIRT: fmax Y = 7,5 MHz

- ở hệ FCC: fmax Y = 6,3 MHz

d Vấn đề về sóng mang phụ âm thanh.

Sóng mang phụ của tín hiệu âm thanh cũng đợc thay đổi theo từng kênhsóng và từng hệ màu khác nhau

Tần số sóng mang phụ âm thanh luôn nằm ngoài dải tần của tín hiệuVideo ở mỗi kênh sóng thì chúng có một tần số khác nhau những làm saocho fmA - fmV = fIFA

Trang 7

Tần số trung tần âm thanh có đợc nhờ tần số sóng mang tiếng trở đi.

Tần số sóng mang hình là các tần số trung tần nh trên, 4,5; 5,0; 5,5; 6,0; 6,5

MHz Tơng ứng với từng tiêu chuẩn truyền hình khác nhau là FCC hoặc OIRT

e Nguyên lý chung kỹ thuật phát truyền hình đen trắng kênh FCC

- Tín hiệu hình ảnh (Video) bao gồm có:

+ Tin tức về sáng tối+ Đồng bộ dòng (Sync H)+ Đồng bộ mành (Sync V)Tổng hợp chung là tín hiệu EY đợc đa vào bộ cộng để cộng với tín hiệu

âm thanh, đa vào để cùng một dải tần số

- Tín hiệu âm thanh đợc đa vào tầng điều chế tần số (FM = FrequencyModulnation), tầng này nhận sóng dao động ngoại sai OSC với tần số 4,5

MHz đa vào tầng điều chế tần số và tới mạch cộng với tín hiệu EY sau đó ta có

tín hiệu tổng hợp đa vào ngoại sai tạo tần số 187,25 MHz đa vào điều chế sau

đa qua mạch khuếch đại công suất (out put) để có công suất đủ lớn đa lên

ANT bức xạ lên không trung Nh vậy ở máy phát đen trắng liên lạc gửi đi 4 tin

+

Modulnation FM Tín hiệu âm

ANT

OSC 187,25 MHz

Sound Video

Sync H + V Sync H + V

Video

Trang 8

1 Khái niệm chung.

- Truyền hình đen trắng ra đời là bớc mở đầu cho việc truyền các hình

ảnh có trong thực tế đi xa Nó đợc nghiên cứu chế tạo và làm việc hoàn chỉnh,tới độ ổn định rất cao Do thế giới ngày càng phát triển và ngành điện tử cũngphát triển nhanh chóng mà truyền hình đen trắng không đáp ứng đợc nhu cầuthởng thức ngày một cao của con ngời, nó không thể truyền đi đợc các cảnhvật với đầy màu sắc trong thiên nhiên Vì vậy việc phát triển truyền hình màu

là điều tất yếu, nó đáp ứng đợc việc truyền hình ảnh, màu sắc rực rỡ trongthiên nhiên

- Hệ thống truyền hình màu ra đời dựa trên cơ sở có sẵn của truyền hình

đen trắng và phát triển hoàn chỉnh do vậy hệ truyền hình màu phải đảm bảotính kết hợp với truyền hình đen trắng để làm sao khi phát truyền hình màu màcác máy thu đen trắng vẫn thu đợc và khi phát truyền hình đen trắng máy thuhình màu cũng có thể thu đợc truyền hình đen trắng

- Nguyên lý truyền hình màu dựa vào những đặc điểm của thu màu sắccủa mắt ngời và thuyết ba màu cơ bản từ ba màu cơ bản này qua sự pha trộngiữa các màu với các cờng độ khác nhau ta có đợc đầy đủ tất cả các màu sắctrong thiên nhiên

γ , ở miền tần số thấp là tia hồng ngoại các sóng Radio

Trang 9

ánh sáng trắng là tập hợp của 7 màu sắc có cờng độ là đều nhau Khi tacho ánh sáng trắng qua lăng kính thì ta có các màu sắc khác nhau.

3 Sự cảm nhận màu sắc của mắt ngời.

Võng mạc của mắt chứa các phần tử thụ cảm, các phần tử này nối liềnvới hai nửa bán cầu não bằng các dây thần kinh thị giác Các phần tử cảm thụgồm có hai loại

Trang 10

- Loại tế bào hình que có số lợng lớp khoảng 120 triệu tế bào nằm trảikhắp vùng võng mạc nó có tác dụng làm cho mắt cảm nhận đợc các chi tiếtsáng tối, nó có độ nhạy rất cao do vậy các chi tiết sáng yếu ta cũng nhận biết

đợc Tuy nhiên tế bào hình que không nhận biết đợc màu sắc

- Loại tế bào hình nón có khoảng 6,5 triệu tế bào Tập trung ở vùnghoàng điểm nó có tác dụng cảm nhận màu sắc, nhng có độ nhạy không vì thế

Trang 11

4 Sự pha trộn màu.

Nh ta đã biết các tế bào hình nón chỉ cảm nhận với ba màu sắc cơ bản

đó là R, G, B và để tạo ra đợc các màu sắc sống động trong thiên nhiên thìcũng nhờ sự pha trộn giữa ba màu trên mà ra Tuỳ theo các cờng độ màu khácnhau, và nếu tất cả ba màu R, G, B đều có cờng độ là nh nhau thì tạo nên đợc

đa ra các màu trong thiên nhiên

III - Nguyên lý làm việc máy thu và phát truyền hình màu.

1 Sơ đồ khối máy thu và phát truyền hình màu.

2 Nguyên lý làm việc.

Y

RG

C

GB

V

RB

R

C

Y M

Trang 12

Cảnh vật đầy màu sắc hỗn hợp trong thiên nhiên đợc thu nhận bởi thấukính hội tụ của máy ghi hình (Camera) tín hiệu màu sắc tổng hợp này đợc đavào ba lỡng kính lọc màu để lại lấy các màu cơ bản R, G, B Lỡng kính màu

đỏ chỉ cho màu đỏ đi qua; lỡng kính màu lơ chỉ cho màu lơ đi qua và

Trang 14

lỡng kính màu lục chỉ cho màu lục đi qua Nh vậy sau khi qua các lỡng kínhlọc màu, máy ghi hình chỉ lọc lấy các màu R, G, B.

Các màu trên còn ở dạng cảnh sắc nên chúng đợc qua ba bộ biến đổiquang - điện, các bộ này có nhiệm vụ nhận các cảnh màu đỏ, lục và lam đểbiến đổi thành tín hiệu màu sắc dới dạng điện áp; R → UR; G → UG; B → UB

các điện áp tín hiệu đa vào mạch ma trận (Matrix) mạch này tạo ra hai tín hiệu

này chỉ đa ra hai màu cơ bản và ở máy phát cũng chỉ phát đi hai màu này vàkhi tới máy thu hai tín hiệu màu trên đợc qua một mạch ma trận để tạo ra màu

G và sau đó mới đa qua các tầng xử lý tiếp theo cũng từ tầng ma trận, tách ra

đợc tín hiệu chói (laminance) ký hiệu là Y đây là tín hiệu mang tin tức về hình

ảnh Hai tín hiệu màu R và B đợc đa tiếp sang mạch cộng, ở đây chúng thựchiện cộng với tín hiệu chói (Y) đã đợc đa qua mạch đảo pha 1800 (-Y) để tạo

ra hai hiệu màu là R - Y và B - Y Hai hiệu màu đa tới mạch điều chế tần sốsóng mang phụ (Modulnation) với các tần số khác nhau để tạo ra f (R - Y).Tín hiệu đa tiếp sang mạch cộng ở đây chúng thực hiện cộng với tín hiệu chói(Y) cha đảo pha và tín hiệu tổng hợp ra khỏi mạch cộng đa tới máy phát đểkhuếch đại cho công suất đủ lớn đa ra ANT và phát lên không trung

ở máy phát truyền hình màu ngời ta không sử dụng máy phát tín hiệu

đen trắng riêng do vậy trong kỹ thuật truyền hình màu cần có sự kết hợp giữatín hiệu đen trắng và tín hiệu sắc (chroma = c) Để cho khi phát truyền hìnhmàu mà máy thu đen trắng vẫn thu đợc hình đen trắng vì thế ngời ta thực hiệnxen lẫn tín hiệu chói và tín hiệu sắc để phát đi

Nh ta đã biết dải thông của tín hiệu màu là rất lớn khoảng 19 MHz vàvới dải thông tín hiệu đen trắng là 6 MHz đối với hệ OIRT và 4 MHz đối với

hệ FCC Nh vậy là rất lớn máy phát không thể truyền đi với một dải tần lớn

nh vậy, cho nên ngời ta đa tín hiệu màu qua tầng nén tần số để đa ra dải tầnhẹp hơn với hai hiệu màu là:

f(R - Y) = 1,5 MHz

f(B - Y) = 0,5 MHz

Sau khi tín hiệu màu đã nén tần số đợc cộng với tín hiệu chói là 6 MHz

và 1 MHz để làm khoảng đệm thì đợc dải tần là 9 MHz vốn là rất lớn

MHz

Trang 15

và để rút ngắn đợc dải thông hơn nữa dựa vào trong dải thông tín hiệu

đen trắng không phải là liên tục mà nó chỉ tập trung ở các vạch nhất định dovậy ngời ta sẽ xen các tín hiệu màu vào các khoảng trống đó để có một dải tầnnhỏ hơn là 6,2 MHz (OIRT) và 4,25 MHz (FCC)

IV - Các hệ truyền hình màu.

Trong các máy thu hình màu hiện nay thờng là đa hệ màu (MutilSystem) để đáp ứng đợc nhu cầu thơng mại và nhiều điều thuận tiện cho cácnớc sử dụng Trên thực tế tồn tại ba hệ màu cơ bản là NTSC; PAL; SECAMtuỳ thuộc vào khí hậu, địa lý mà các nớc sử dụng các hệ truyền hình màu khácnhau, mỗi một hệ đợc chia ra làm các tiêu chuẩn khác nhau về hình ảnh, màusắc, tần số âm thanh; tần số quét dòng và quét mành để tiện cho các nớc sửdụng Mỗi một hệ cũng có cách điều chế tần số sóng mang màu khác nhau, xử

lý tín hiệu màu khác nhau và cũng có các u khuyết điểm

1 Hệ NTSC - National Television System Committee - Uỷ ban truyền

hình quốc gia Đây là hệ truyền hình đầu tiên trên thế giới đợc phát tại máy doFCC - Uỷ ban thông tin liên bang phê chuẩn phát trên kênh FCC

2 Hệ SECAM = sequentiel Couleus à mémoire - Tuần tự các màu có

nhớ Có xuất xứ tại Pháp và chính thức phát sóng vào năm 1965 trên kênhOIRT Hệ này đợc cải tiến nhiều lần nay là hệ SECAM IIIB

3 Hệ PAL - Phase Alternative line - Pha thay đổi từng dòng Hệ này

đợc cải tiến từ hệ NTSC để khắc phục các khuyết điểm của hệ NTSC, phát trênkênh OIRT

* Bảng tiêu chuẩn của các hệ màu

Trang 16

NTSC PAL SECAM

TÇn sè sãng mang fm

(MHz) 3,58 4,43 4,43 4,43 4,43 3,58 3,58 4,24,4 4,24,4 4,24,4Kho¶ng c¸ch

Trang 17

Chơng II - Nguyên lý chung của máy thu hình màu

và tác dụng từng khối trong máy thu hình.

I - Nguyên lý chung của máy thu hình màu.

1 Sơ đồ khối máy thu hình màu.

2 Nguyên lý chung của máy thu hình màu.

Tín hiệu cao tần thu đợc nhờ ANT trên tất cả các dải kênh từ VL, VH

(tuner) vào tầng khuếch đại cao tần (RFAMP) để nâng cao biên độ tín hiệu bởitín hiệu từ đài phát qua lan truyền trong không trung đã bị suy hao nhiều và vìcách xa với đài phát lên tín hiệu thu đợc cũng rất yếu Sau khi khuếch đại tínhiệu đa sang mạch trộn tần ở tầng năng liền một lúc nhận đợc 2 tín hiệu là tínhiệu là tín hiệu cao tần từ bộ khuếch đại cao tần đa tới và một là tín hiêụ từ bộtạo dao động ngoại sai (OSC) ở trong máy đa tới bộ dao động này sẽ có tần sốthay đổi phù hợp với từng dải kênh khi ta thu ở kênh VL, VH hay ở dải UHF

để sau tầng from tần (MIX) kênh đa ra đợc một tần số gọi là tần số trong tầnhình (IFVIDEO) có tần số thấp hơn nhiều so với tần số cao tần và trong tần sốtrong tần sóng còn lẫn cả thành phần sóng mang và bao gồm cả tín hiệu màusắc, tín hiệu âm thanh, tuy đồng bộ dòng và mành Tín hiệu trong tần ra khỏi

bộ turn theo đờng dòng trong tần bọc kim (IFOUT) đa tới các mạch khuếch

đại trong tần (IFAMP) để nâng cao biên độ tín hiệu trong tần trung Trớc khivào tầng trung tần ròng thì tín hiệu thờng đợc đa qua một mạch cộng hởng lấydải trung tần để gạt bỏ các tần số lân cận gọi là lọc ASW trong bộ khuếch đạitrung tần ngời ta thờng thiết kế để khuếch đại trung tần hình là chính và âmthanh là phụ Tránh bị nhiễu tiếng lên màn hình Sua tầng này tín hiệu trungtần âm thanh đợc tách ra riêng và qua mạch cộng hởng lâng trung tần tiếng là4,5; 5,5; 6,5 tuỳ theo từng hệ và đa vào mạch khuếch đại trung tần âmthanh, tách sóng điều chỉnh âm

Trang 19

lợng và nếu ở sóng HIFI Stereo thì còn đợc đa vào mạch giải mã Stereo đểtách riêng âm thanh kênh phải (R) và kênh trái (L) sau đa qua các mạchkhuếch đại kích, khuếch đại công suất và đa ra loa.

Tín hiệu trung tần hình đợc đa tiếp sang mạch tách sóng hình (VideoDetectar) lấy ra đợc hạ tần hình ảnh trong đó có cả các tín hiệu tổng hợp khác

* Tín hiệu chói đợc tách ra khỏi tín hiệu tổng hợp và đợc đa qua mộtdây trễ 0,7 às để gửi tín hiệu chói lý do là đợi tín hiệu màu cùng tới mạch matrận bởi tín hiệu màu phải qua nhiều tầng xử lý tín hiệu sau mới tới ma trận.Tín hiệu sau qua dây trễ (delay line) đợc đa tới mạch khuếch đại biên độ và

điều chỉnh bright, contract sau tới mạch ma trận (ma trix)

* Tín hiệu màu lấy sau tách sóng hình ảnh bao gồm các hệ này với cáctần số sóng mang màu khác nhau đợc đa qua các mạch cộng hởng đóng tần sốvới từng hệ màu, sau đa tới các mạch khuếch đại và điều chỉnh màu, tới cácmạch ma trận tạo ra tín hiệu màu và đa tới mạch ma trận để kích hợp với cáctín hiệu chói lấy ra 3 màu cơ bản mà bên sóng phát đủ gửi đi qua các tầng

tốt của 3 màu tơng ứng biên độ phóng lên màn hình và thực hiện pha trộn đểtạo ra các màu sắc sóng động nh biên sóng phát gửi đi

* Cũng từ sau tách sóng hình ảnh tín hiệu đồng bộ tuy đợc đa tới mạchtách xung đồng bộ (Sync) để đa ra 2 xung dòng (Sync.H) và xung mành(Sync.V)

+ Xung đồng bộ mành đợc đa tới mạch liên tục dao động mành để thựchiện đồng bộ với tần số 50Hz đối với OIM và 60Hz đối với FCC Sau quatầng chuyển mạch 50\60Hz tầng này thực hiện chuyển mạch khi ta chạy các

hệ khác nhau là PAL trong NTSC Tần số dao động mành đợc đa sang tầngkhuếch đại kích và khuếch đại công suất ở 2 tầng này thờng các mạch chỉnhchiều các Right và tuyến tính mành line Xung mành có biên độ lớn đủ lái tia

điện tử từ mức dới lên mức trên của màn hình đợc đa lên cụm lái mành(V.yokp) nền trên của đèn hình

+ Tuy đồng bộ dòng tách ra sau mạch tách xung đợc đa ngay tới mạch

tự động điều chỉnh pha (Auto phare centrel) mục đích để so pha giữa xung

đồng bộ và tần số của dao động sóng mành là 15625Hz họăc 15750Hz tuỳtheo từng hệ có chuẩn hay không nếu sai thì từng ngời sẽ đa ra sự điều chỉnhcho chuẩn lại tần số dòng (Horieltel feque) dao động dòng đợc đa tới đènkhuếch đại công suất dòng để nâng cao biên độ đa xung dòng lên cuộn láidòng nằm trên cổ đèn hình (H.yoke) để lái tia điện tử quét theo chiều ngang

Trang 20

của màn hình từ trái sang phải Và cũng nhờ sự làm việc của khuếch đại côngsuất dòng mà xung điện chạy qua cụm sơ cấp của biến áp Flyback (đại cao áp)tạo ra các nguồn áp khác có độ ổn định cao, cấp cho các phần trong máy nhỏ:

_ Tạo ra đại cao áp cử vài tục Kv cấp cho cực Anốt của đèn hình để tạosức hút lớn tia điện tử phóng ra từ katốt (Hv=Hight valrt)

- áp cấp che lới tăng tốc cho g 2 có hàng trăm valt (Screen)

- áp cấp cho lới hội tụ g3 (Focurt)

- áp 180v cấp cho sợi đốt đèn hình (5ữ70v)

- áp từ 9ữ24v cấp cho tất cả các phần khác ở trong máy

*Để máy hoạt động đợc thì trong máy thu hình màu trang bị bộ nguồn

có chất lợng cao thờng là ổn áp dải rộng với mức áp từ 90ữ260v để tiện lợicho việc sử dụng Bộ nguồn ti vi màu thờng chỉ đa ra một vài nguồn cấp sẵncho máy nh 5v cho IC vi xử lý và 12v cho mạch tạo dao động dòng Còncác nguồn khác thì khi quét dòng làm việc thì lấy điện áp cảm ứng ở cuộn Flyback cấp cho các phần khác trong máy

* Trong hầu hết các máy màu hiện nay đều có bộ vi xử lý (Microprossecer) để điều khiển toàn bộ sự hoạt động của máy cũng nh bảo vệ máykhi có sự cố xảy ra

Trang 21

II - Sơ đồ khối và nguyên lý làm việc của bộ tuner.

Bộ kênh (Tuner) của ti vi màu thờng tồn tại dới hai dạng là:

* ở các máy đời cổ thì thờng dùng hộp kênh cơ khí (kênh xoay) giống

nh hộp kênh của ti vi đen trắng Trong đó nó chỉ có 3 tầng là khuếch đại caotần, trộn tần và tạo dao động ngoại sai thờng đợc dùng bằng ba tranzitor mắctheo kiểu Emitơ chung hoặc Bazơ chung ở loại kênh này chỉ thu đợc ở hai dảisóng là VL (Very low) và VH (Very Hight) còn ở dải kênh UHF thì phải dùngmột bộ kênh khác Bởi nếu dùng cả ở ba dải tần thì dải tần quá rộng do vậyhộp kênh xoay không thiết kế đủ đợc ở các dải tần và thờng cũng chỉ có 12kênh (Chanel) với mỗi một kênh cộng hởng ở một dải tần số hẹp

ở hộp kênh loại này thì nguyên lý làm việc tơng tự nh trong hộp kênhcủa ti vi đen trắng, với mỗi một kênh thì chiếm một khoảng dải tần số nhất

định Khi ta muốn thu ở kênh nào đó thì xoay núm chuyển kênh về vị trí tơngứng, sau đó xoay núm fine turning để thay đổi tần số của mạch cộng hởng,thực hiện thu chơng trình của đài đó

IF out TO

IF AMP

AGCRF BU BH BL AFC BT B +

Trang 22

TÇn sè sãngmang h×nhfmV (MHz)

TÇn sè sãng mang

©m fmA(MHz)

- Tõ kªnh 1 ÷ kªnh 45 thuéc d¶i VL (OIRT)

- Tõ kªnh 6 ÷ kªnh 12 thuéc d¶i VH (OIRT)

Trang 23

Ưu điểm của bộ kênh này là nhỏ, gọn có độ ổn định cao và có thể thay đổi tần

số của mạch dao động, ở một dải tần rất rộng do vậy hộp kênh sau này đợcdùng cho tất cả các dải tần là VL, VH và UHF

- VD phân tích mạch thay đổi tần số của khung cộng hởng dùng diodeVarricap

- Khung cộng hởng tần số bao gồm: điện cảm L1, L2 song song với C2

diode biến dung D2 có tụ Cd tơng ứng

- D1 là diode chuyển mạch khi sử dụng ở dải tần khác nhau

- Tụ C2 và C3 là tụ ngăn điện áp một chiều trên diode D1 và D2 tránhchạm Morre

- E1 có hai mức (+) và (-) để khi thay đổi dải tần thu sóng

- VR là chiết áp điều chỉnh điện áp ngợc đặt vào diode D2

- Giả sử khi ta thu ở dải tần một điện áp E1 có mức (+) → D1 phân cựcthuận mở → nội trở D1 rất nhỏ do vậy coi nh nối tắt cuộn L2 khi đó tần sốcộng hởng của mạch sẽ là:

f0 =

Khi ta điều chỉnh VR thì điện áp đặt vào diode D2 là thay đổi dẫn đếngiá trị điện dung tơng ứng (Cd) của diode thay đổi dẫn tới tần số f0 thay đổitheo

- Giả sử khi thu ở dải tần hai áp E1 có mức (-) diode D1 phân cực ngợc

đóng khi đó tần số mạch cộng hởng sẽ là

f0 =

mạch vi xử lý đa ra điện áp điều khiển thu đài thay đổi dẫn tới ta tự động thu

đợc các đài và có mạch tự động điều chỉnh tần số (AFC) thay vào trớc kiadùng (fine tuning) để điều chỉnh

VR

Trang 24

* Nguyên lý làm việc của khối tuner dùng cho các máy đời mới có bộchọn kênh chỉnh trớc (Preset tuning).

- Tín hiệu cao tần thu đợc trên các dải kênh

VL = Very Low có dải tần từ 50 ữ 100 MHz, dải tần rất thấp

VH = Very Hight có dải tần từ 150 ữ 250 MHz, dải tần rất cao

Tín hiệu của ba dải tần số trên đợc đa vào ba khối khuếch đại cao tần(RF AMP) của ba tầng tơng ứng khi ta thu ở dải kênh nào thì mạch điều khiển

sẽ cấp nguồn cho tầng khuếch đại cao tần của dải kênh đó tránh bị ảnh hởngnhiễu Tín hiệu sau khuếch đại nâng biên đa sang mạch trộn tần (Mix), tầngnày trộn liền một lúc hai sóng cao tần là tín hiệu cao tần thu đợc cho tín hiệucao tần, cho bộ tạo dao động ngoại sai sinh ra ở bộ tạo dao động này thờngdùng bộ tạo dao động theo áp VCO (VCO = Voltage control Oscilater) nónhận điện áp chọn đài BT (BT = B+ Tuning) từ IC vi xử lý với mức áp thay đổi

từ thấp lên cao và từ cao xuống thấp khi ta chọn đài do vậy mạch này có tần sốdao động thay đổi theo dải kênh thu đa tới mạch trộn tần và lấy ra một trungtần trung (IF Video) ra khỏi bộ Tuner theo đờng IF Out để đa tới tầng xử lý tínhiệu trung tần hình

* Tác dụng các dây nối vào bộ Tuner

- Dây AGC RF (Auto Gaine Control) là dây lấy điện áp tự động điềuchỉnh độ khuếch đại thờng đợc lấy từ sau tách sóng hình ảnh (Video Det) đavào ba tầng khuếch đại cao tần của bộ Tuner để điều chỉnh chế độ làm việccủa ba tầng máy, giúp cho tín hiệu đa ra là luôn ổn định

- Dây AFC (Auto Frequency Control) là dây lấy điện áp tự động điềuchỉnh tần số Điện áp ở dây này chỉ có khi máy đã chọn đài Song sự điềukhiển nhờ IC vi xử lý nhận biết khi đã có tín hiệu chọn đợc đài Dây này đatrực tiếp vào tầng tạo dao động VCO để điều chỉnh tần số của tầng này chochuẩn bởi nếu ở máy màu tần số mà không đợc ổn định thì nó gây ảnh hởng

rõ tới hình ảnh và màu sắc

12 V DC

- Dây BT: là dây nhận điện áp chọn đài thờng có biên độ thay đổi từ 0 ữ30V điện áp này do IC vi xử lý điều khiển các khoá điện tử để tạo ra nguồnthay đổi từ thấp lên cao hoặc từ cao xuống thấp Tác động vào mạch dao độngtheo áp (VCO) trong khối Tuner, để thực hiện thu đài mình cần xem

Trang 25

- Các dây BL, BH và BU: là ba dây cấp nguồn trực tiếp vào ba tầngkhuếch đại cao tần tơng ứng của các dải kênh điện áp này đợc mạch vi xử lý

điều khiển khi có tín hiệu chọn đài ở dải kênh nào thì cấp nguồn cho dải kênh

đó

Trang 26

III - Sơ đồ khối và nguyên lý làm việc của khối trung tần.

- Tín hiệu trung tần sau khi đa ra từ bộ Tuner đợc đa tới tầng khuếch đạitrung tần và tách sóng Video ở tầng này thờng thì các máy hiện nay đều dòngmột vi mạch đảm nhiệm nhng đối với một số máy đời trung thì vẫn dùng đènbán dẫn để khuếch đại và tách sóng

- Trớc khi vào mạch khuếch đại trung tần, tần số trung tần đợc đa quamột mạch lọc để loại bỏ các tần số lân cận không cần thiết gọi là bộ lọc SAW.Sau đó đa vào các tầng khuếch đại trung tần hình để đảm bảo cho biên độ tínhiệu đủ lớn, tầng này ngời ta thờng dùng hai tới ba tầng khuếch đại tuỳ theotừng máy và ở các tầng khuếch đại này ngời ta thiết kế chỉ khuếch đại vùngtần số của tín hiệu hình ảnh không khuếch đại tín hiệu âm thanh để tránh gâynhiễu tín hiệu âm thanh nên màn hình Và sau khi có biên độ đủ lớn, tín hiệutới mạch tách sóng hình ảnh (Video Detector) để tách ra các hạ tần tín hiệu,sau tầng tách sóng này tín hiệu đợc lấy ra bao gồm:

- Tín hiệu chói (Y)

- Tín hiệu xung đồng bộ dòng và mành (Sync)

- Tín hiệu sắc màu (Chromar = C) Tất cả các tín hiệu này đợc táchriêng và tới các tầng xử lý tiếp theo

- Từ sau các tầng khuếch đại trung tần hình tín hiệu âm thanh đợc đa rangoài qua mạch lọc lấy dải tần của các trung tần âm thanh khác nhau là tầngBPF (BPF = Band Psese filter) đa tới tầng xử lý âm thanh và cũng từ saukhuếch đại trung tần hình, tín hiệu một phần đợc tách ra để tạo điện áp AFC đ-

a tới mạch lọc và điều chỉnh AFC sau đó đa tới bộ Tuner để điều chỉnh tần sốcủa mạch dao động VCO

- Từ sau tách sóng hình ảnh một phần tín hiệu đợc đa qua mạch lọcnhiễu (noise) để tạo ra điện áp AGC trung tần và AGC cao tần AGC IF đợc đa

Out

- Sync

- Chromar

- Burst Gate

Trang 27

điều chỉnh, độ khuếch đại cho ổn định còn AGC RF đợc đa tới bộ tuner vào bộkhuếch đại cao tần tơng ứng để thực hiện điều chỉnh lại độ khuếch đại củakhối này.

Hiện nay trong hầu hết các ti vi màu khối khuếch đại trung tần đều đợcdùng một vi mạch, để xử lý tín hiệu trung tần trung và chủ yếu đợc thiết kếcộng hởng, khuếch đại với tần số trung tần hình là chính Trung tần hình đợc

đổi theo công thức sau:

FVCO - fmV = fIFV

Nh vậy bất kể ta thu ở dải kênh nào, thì trung tần hình (fIFV) vẫn là mộttần số chuẩn đợc lấy ra ở khối trộn tần trong Tuner Tần số trung tần hình này

ở mỗi nớc sử dụng một tần số trung tần khác nhau, cùng với nó là trung tần

số trung tần hình của các hệ màu tơng ứng thờng sử dụng mạch cộng hởng képgiúp cho mạch gọn nhẹ và đồng thời sử dụng các mạch lọc để lọc các tần sốkhông cần thiết khi ta chỉ thu ở một hệ màu

Trang 28

fVCO = 253,25 MHz

* Đặc tuyến của tầng khuếch đại trung tần hình hệ NTSC

* ở các máy đời trớc tầng khuếch đại trung tần trung thờng sử dụng cácTransistor dời và các cuộn dây song song với tụ điện để tạo lên tần số cộng h-ởng của trung tần hình và mạch cộng hởng tách sóng hình ảnh Trong mạchnày thì cứ sau mỗi đèn khuếch đại thì lại có một mạch cộng hởng có nhiệm vụcộng hởng lại tần số trung tần hình, để tăng độ lọc lựa và nâng cao chất lợngcủa máy

IV - Sơ đồ khối và nguyên lý chung của khối xử lý tín hiệu

âm thanh

- Phần xử lý tín hiệu âm thanh của ti vi màu tơng đối đơn giản nó tơng

tự nh đờng tiếng trong ti vi đen trắng

- Trong đa phần các ti vi màu hiện nay đều là máy đa hệ màu do vậy về

đờng tiếng cũng có các tần số trung tần tiếng khác nhau tơng ứng với từng tiêuchuẩn của các hệ màu nh 4,5; 5,5; 6,0; 6,5 do vậy ở phần tiếng của máy đa

hệ phải có mạch phách tần số trung tần âm thanh để đa ra một trung tần âmthanh có tần số số cố định, là bao nhiêu MHz để việc xử lý tín hiệu đó và tách

sóng đợc thuận tiện và đơn giản

Trang 29

- Trung tần âm thanh lấy ra từ tầng khuếch đại trung tần trung đợc đamột mạch lọc dải thông BPF để lọc lấy dải trung tần âm thanh và loại bỏ cáctần số khác tăng độ chất lợng âm thanh sau đó chúng đợc đa qua mạch pháchtần để lấy ra một trung tần âm thanh trung cho tất cả các hệ màu sau đa tới cáctầng khuếch đại trung tần để nâng cao biên độ tín hiệu âm thanh sau đa tớimạch tách sóng và hạn biên (Det limited) Tín hiệu tần số âm thanh trong ti vimàu dùng phơng pháp điều chế tần số vì vậy ở mạch tách sóng dùng tách sónghạn biên Hạ tần âm thanh lấy đợc có biên độ rất thấp do vậy chúng đợc đa tớimạch khuếch đại kích tín hiệu âm thanh và nếu ở ti vi Hi Fi Stereo thì chúng đợc

đa tới mạch giải mã Stereo tách ra hai kênh R và L

Sau tầng khuếch đại kích âm thanh đợc điều chỉnh biên độ to nhỏ(volume) ở các máy đời trớc trong việc điều khiển thờng sử dụng chiết ápvolume để thay đổi âm lợng còn ngày nay các máy đã sử dụng IC vi xử lý để

điều khiển to nhỏ Tín hiệu âm thanh đợc đa tiếp sang tầng khuếch đại côngsuất để có biên độ đủ lớn làm rung màng loa và đa ra loa

V - Sơ đồ khối và nguyên lý khối xử lý tín hiệu chói.

Trong hầu hết các máy hiện nay phần xử lý tín hiệu chói thờng đợc sửdụng trong tầng vi mạch xử lý tín hiệu màu, tạo dao động chủ (VCO) Trong

IC thờng đợc thiết kế từ 1 đến 3 tầng khuếch đại nâng biên tín hiệu chói, tuỳtheo thiết kế của từng máy có chất lợng cao hay thấp Tín hiệu chói mà khoẻ(ảnh đen trắng) có độ sắc nét cao thì chất lợng của ảnh màu cũng đẹp do tầngkhuếch đại tín hiệu chói là tầng xử lý tín hiệu hình ảnh lên mọi việc điềuchỉnh chất lợng hình ảnh, về độ sáng tối của hình (Bright), về độ tơng phảncủa hình ảnh (contrast) đều thực hiện ở phần này

Tầng xử lý tín hiệu chói cũng thay đổi theo các giai đoạn phát triển củamáy ở các máy đời trớc đều sử dụng transiztor để khuếch đại và điều chỉnhbiên độ tín hiệu chói, ở thời gian đó hình dạng của dây trễ 0,7 às có kích thớclớn và chất lợng kém việc điều chỉnh Bright và Contast đều thực hiện bởi cácchiết áp chỉnh tay

Nhng ngày nay việc điều chỉnh này đều nhờ IC vi xử lý để điều khiển

và nhiều máy đã bỏ qua 2 chiết áp chỉnh tay Bright và Contast

trix

R - Y

Y Out

DL 0,7 à s Video det

from

Trang 30

- Tín hiệu chói (Y) trong ti vi màu mang tín hiệu về hình ảnh mà ánhsáng đợc tách riêng từ sau tách sóng hình ảnh và đa tới dây trễ 0,7 às để giữchậm tín hiệu chói sao cho khi tín hiệu chói tới mạch ma trận cuối cùng đểtách ra 3 màu cơ bản là phải đồng thời cùng với các hiệu màu Tín hiệu chói

đa tới tầng khuếch đại nâng biên tín hiệu (Y AMP) sau đa qua các mạch khuếch

đại và điều chỉnh Bright, Contast sau đó đa tới mạch ma trận, cùng với 3 hiệumàu R - Y; G - Y; B - Y để thực hiện cộng trừ lấy ra ba màu cơ bản đa tới 3Ktot của đèn hình

1 Cấu tạo của dây trễ 0,7 às.

2 Mạch tơng đơng của dây trễ

- Dây trễ của tín hiệu chói ở giữa có lõi cách điện nh gốm, sứ, thuỷtinh mặt ngoài tráng một lớp kim loại rồi phủ lên một lớp cách điện ta quấndây dẫn điện theo chiều dài của lõi, giữa các vòng dây và lớp kim loại tạothành điện cảm và điện dung do vậy ta có mạch điện tơng đơng

Dây trễ tín hiệu màu ở hệ PAL đợc tính

fmp = 443361875 MHz (tần số sóng mang phụ của màu)

Trang 31

VI - Sơ đồ khối và nguyên lý làm việc của tầng tạo dao động quét mành và quét dòng.

- Trong hầu hết các ti vi màu hiện nay tầng này đợc sử dụng bởi một ICchủ và có tầng tạo dao động với tần số chuẩn bởi Thạch anh 500 KHz hoặc

503 KHz Sau đó dao động này đợc đa qua các mạch chia tần (count Dow)

Để tạo ra tần số dòng là 15625 Hz đối với PAL + SECAM và 15750 Hz

đối với hệ NTSC Còn tần số dao động mành đợc lấy sau bởi một mạch chia

đối với NTSC

1 Sơ đồ khối và nguyên lý mạch quét mành.

Phần lớn trong các ti vi màu hiện nay phần khuếch đại công suất mành

đợc thực hiện bởi một IC khuếch đại công suất nhận nguồn 24V có nhiệm vụnhận xung dao động từ mạch tạo dao động với tần số 50/60 Hz để thực hiệnkhuếch đại đa biên độ điện áp lên đủ lớn Ngoài ra nó còn thực hiện điềuchỉnh chiều cao (U Hight) và điều chỉnh tuyến tính của màn ảnh (V line),giúp cho khung hình luôn đầy đủ về chiều cao

Trong các máy đời trớc đó khi công nghệ bán dẫn cha phát triển thìmạch quét mành cũng đợc sử dụng các Tranzitor dời để tạo dao động vàkhuếch đại công suất mành Trong các máy loại này việc thay đổi tần số dao

động mành (V.osc) 50/60 Hz đợc thực hiện bởi chiết áp chỉnh bằng tay Chiết

áp này để thò ra ở sau máy hoặc ở trớc mặt máy để thuận tiện cho việc điềuchỉnh tần số

ở các máy đời mới hiện nay phần tạo dao động mành đợc thực hiện bởimột IC chủ nhờ Thạch Anh chuẩn tần (X.Tal) cho bộ dao động theo áp VCOvới tần số 500 KHz hoặc 503 KHz sau nhờ các mạch chia tần (count Down)

để lấy ra tần số quét mành 50/60 Hz Việc thay đổi tần số 50/60 Hz tơng ứngvới từng hệ và điều chỉnh độ cao của khung nhìn, đợc thực hiện tự động bởi

Trang 32

lệnh điều khiển đa ra từ IC vi xử lý, khi ta thực hiện thu ở các hệ màu khácnhau.

* Phân tích nguyên lý mạch khuếch đại công suất mành dùng đèn bán dẫn

Trong mạch dùng hai đèn khuếch đại công suất T2 và T3 mắc theo kiểu

hạn biên R1 khuếch đại ra C đa tới hai cực B của T2 và T3

- Giả sử ở chu kỳ đầu của xung mành có bán chu kỳ dơng, áp và cực âm

của đèn và tới cuộn lái mành (b1) nằm trên cổ đèn hình để lái tia điện tử theochiều cao của màn hình

- ở bán chu kỳ sau đảo lại đèn (T2) khoá, khi đó bán chu kỳ âm nắn qua

ra cực E và tới cuộn lái tia mành, hai đèn trên làm việc theo nguyên lý đèn này

đóng thì đèn kia mở và ngợc lại

Đầu kia của cuộn lái mành (l1) có mạch hồi tiếp gồm C3, R9 và chiết áp

VR tạo thành mạch điều chỉnh chiều cao của khung hình đa quang trở vềmạch sửa dạng xung mành để điều chỉnh cho đủ chiều cao của màn ảnh

Cũng từ cực E của hai đèn khuếch đại công suất có một đờng dẫn qua

R8, lọc bởi C4 đa quang trở về mạch sửa dạng xung để điều chỉnh độ tuyếntính của mành

R3 và R4 là hai điện trở tải ở đầu ra cuộn lái mành

VOSC

Trang 33

Về cơ bản thì nguyên lý làm việc của phần quét mành tơng đối giống

nh ở ti vi đen trắng duy chỉ khác biệt ở một điểm là mạch tạo dao động mành

đợc tác động bởi chuyển mạch tần số 50/60 Hz SW để cho phù hợp với từng

hệ màu Cũng ở tầng dao động mành nhận đợc xung đồng bộ mành Sync.V

đ-ợc tách ra từ tầng tách xung đồng bộ (Syn.Cp) tần số quét mành trong các máycần phải đúng với tần số của nguồn điện công nghiệp mà nớc đó sử dụng thìchiều cao cũng nh đồng bộ mành mới chuẩn (không bị trôi) Tần số mành đợc

đa tới mạch sửa dạng xung (Generator) sau tới mạch khuếch đại kích mành vàkhuếch đại công suất mành có biên độ lớn đa lên cuộn lái mành nằm trên cổ

đèn hình (V.Yoke) để điều khiển tia điện tử quang từ góc dới lên góc trên củamàn hình khi kết thúc một lần quét ở hai tầng khuếch đại công suất mành th-ờng có các chiết áp chỉnh chiều cao (V.Hight) và chỉnh tuyến tính (V.line)

2 Sơ đồ khối và nguyên lý làm việc của mạch quét dòng và tạo đại cao áp cùng các mức áp khác.

Mạch quét dòng trong máy thu hình màu cũng trải qua các thời kỳ của

sự phát triển công nghệ điện tử Mạch tạo dao động dòng (H.osc) từ việc dùngbán dẫn dời kết hợp với chiết áp chỉnh tần số dao động dòng (H Hold) và chotới đèn công suất dòng và đại cao áp thờng có kích thớc rất lớn, khi làm việctoả ra một nhiệt năng rất lớn làm cho máy rất nóng

Ngày nay mạch tạo tần số quét dòng có thể tự động thay đổi tần số là

15625 Hz hoặc 15750 Hz tuỳ theo từng hệ và việc tạo dao động nhờ mạch dao

động theo áp VCO trong một IC, kết hợp với Thạch Anh chuẩn tần ở bênngoài IC là 500 KHz hoặc 503 KHz Từ tần số này tới mạch chia tần để lấy ratần số quét dòng (fH)

Mạch khuếch đại kích dòng (H.Driver) hay còn gọi là mạch khuếch đại

đảo pha, và đèn công suất dòng (H.OUT) bao giờ cũng dùng ở bên ngoài IC.Vì đèn suất dòng làm việc ở tần số cao và nguồn áp lớn do vậy thờng có tấmtoả nhiệt gắn vào đèn

Mạch quét dòng trong ti vi màu hoạt động giống nh ở ti vi đen trắngmạch dao động dòng với tần số 15625 và 15750 Hz đợc thay đổi bởi mạch sopha tự động so pha AFC (Auto phase control) mạch này thực hiện so sánh giữahai pha của xung đồng bộ dòng bên máy phát và pha của mạch dao động dòng

ở máy thu sao cho chuẩn pha với nhau

Đại học bách khoa Hà Nội

H.Puls

Trang 34

Xung dòng với tần số cao đợc đa qua mạch khuếch đại kích và tới đènkhuếch đại công suất dòng, đèn này chỉ làm việc khi nhận đợc sờn dơng củaxung dòng kích bão cực B và khuếch đại đa biên độ cao lên gấp nhiều lần tớicuộn lái dòng ở trên cổ đèn hình Có nh vậy sò dòng nh một khoá điện tử đóng

mở với tần số cao và dựa vào sự hoạt động này mà bên thứ cấp của biến ápflyback ngời ta quấn thêm các vòng dây để tạo ra các điện áp khác nhau

Vì xung dòng có dạng nh hình răng ca với sờn lên là từ từ và sờn xuống

đột ngột tới mức âm lên sự biến đổi đột ngột này tạo ra các xung dòng điệnngợc có biên độ rất cao vì vậy để bảo vệ transiztor công suất dòng thì ở cực Ccủa sò dòng bao giờ cũng có một diode mắc ngợc gọi là diode làm nhụt(Damper) và các tụ cao tần chịu đựng đợc điện áp tới vài KV để làm giảm cácxung ngợc xuống masse tránh xung này chạy vào cực C của sò dòng qua Exuống masse đánh thủng lớp tiếp giác C - E và làm chập sò Ngày nay hầu nhdiode Damper đợc chế tạo bên trong sò dòng có dạng nh sau do vậy khi đokiểm tra ta cần chú ý điều này

3 Các nguồn áp bên cuộn thứ cấp đại cao áp (fly back)

24V12V

Ngày đăng: 22/06/2014, 14:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh tái tạo ở trên máy phát càng trung thực, làm rõ các chi tiết nhỏ của - tổng đài alcatel1000 - e10
nh ảnh tái tạo ở trên máy phát càng trung thực, làm rõ các chi tiết nhỏ của (Trang 4)
1. Sơ đồ khối máy thu và phát truyền hình màu. - tổng đài alcatel1000 - e10
1. Sơ đồ khối máy thu và phát truyền hình màu (Trang 11)
Hình quốc gia. Đây là hệ truyền hình đầu tiên trên thế giới đợc phát tại máy do FCC - Uỷ ban thông tin liên bang phê chuẩn phát trên kênh FCC. - tổng đài alcatel1000 - e10
Hình qu ốc gia. Đây là hệ truyền hình đầu tiên trên thế giới đợc phát tại máy do FCC - Uỷ ban thông tin liên bang phê chuẩn phát trên kênh FCC (Trang 15)
Bảng tần số của các kênh tơng ứng hệ OIRT Kênh sãng TÇn sè gi÷a - tổng đài alcatel1000 - e10
Bảng t ần số của các kênh tơng ứng hệ OIRT Kênh sãng TÇn sè gi÷a (Trang 21)
Bảng tần số của các kênh tơng ứng hệ CCIR Uỷ ban t vấn về vô tuyến quốc gia. - tổng đài alcatel1000 - e10
Bảng t ần số của các kênh tơng ứng hệ CCIR Uỷ ban t vấn về vô tuyến quốc gia (Trang 22)
1. Sơ đồ khối và nguyên lý mạch quét mành. - tổng đài alcatel1000 - e10
1. Sơ đồ khối và nguyên lý mạch quét mành (Trang 31)
2. Sơ đồ khối và nguyên lý làm việc của mạch quét dòng và tạo đại cao áp cùng các mức áp khác. - tổng đài alcatel1000 - e10
2. Sơ đồ khối và nguyên lý làm việc của mạch quét dòng và tạo đại cao áp cùng các mức áp khác (Trang 33)
1. Sơ đồ khối - tổng đài alcatel1000 - e10
1. Sơ đồ khối (Trang 47)
2. Sơ đồ khối và nguyên lý làm việc của mạch giải mã hệ màu PAL ở máy thu hình màu. - tổng đài alcatel1000 - e10
2. Sơ đồ khối và nguyên lý làm việc của mạch giải mã hệ màu PAL ở máy thu hình màu (Trang 57)
1. Sơ đồ khối của mạch. - tổng đài alcatel1000 - e10
1. Sơ đồ khối của mạch (Trang 60)
1. Sơ đồ khối mạch ổn áp. - tổng đài alcatel1000 - e10
1. Sơ đồ khối mạch ổn áp (Trang 62)
2. Sơ đồ khối mạch ổn áp theo phơng pháp xung dùng mạch dao - tổng đài alcatel1000 - e10
2. Sơ đồ khối mạch ổn áp theo phơng pháp xung dùng mạch dao (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w